Gồm các bước: đưa ra những ví dụ cụ thể để học sinh thấy sự tồn tại; Giáo viên dẫn dắt học sinh phân tích, so sánh và nêu bật những đặc điểm chung của đối tượng đang được xét; giáo viên [r]
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG BẬC THPT
NĂM HỌC 2012 – 2013 Đáp án: MÔN TOÁN
(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
1 a Các con đường tiếp cận khái niệm trong dạy học Toán
- Con đường suy diễn Gồm các bước: xuất phát từ một khái niệm đã biết,
thêm vào nội hàm của khái niệm đó một số đặc điểm mà ta quan tâm; Phát
biểu một định nghĩa bằng các nêu tên khái niệm mới và định nghĩa nó nhờ
một khái niệm tổng quát hơn; Đưa ra một số ví dụ đơn giản để minh họa cho
khái niệm vừa định nghĩa
0,5
- Con đường quy nạp Gồm các bước: đưa ra những ví dụ cụ thể để học sinh
thấy sự tồn tại; Giáo viên dẫn dắt học sinh phân tích, so sánh và nêu bật
những đặc điểm chung của đối tượng đang được xét; giáo viên gợi mở học
sinh phát biểu định nghĩa bằng cách nêu tên và đặc điểm đặc trưng của khái
niệm
0,5
-Con đường kiến thiết Gồm các bước sau: xây dựng một hay nhiều đối
tượng đại diện cho khái niệm cần được định hướng; Khái quát hoá quá trình
xây dựng những đối tượng đại diện, đi tới đặc điểm đặc trưng cho khái niệm
cần hình thành; Phát biểu định nghĩa được gợi ý do kết quả ở bứơc 2
0,5
b Nêu hai quy tắc tìm điểm cực trị
-Quy tắc 1: Tìm tập xác định; tính f’(x), tìm các điểm tại đó f’(x) bằng 0
hoặc không xác định; Lập bảng biến thiên; từ bảng biến thiên suy ra cực trị
- Quy tắc 2: Tìm tập xác định; tính f’(x) Giải phương trình f’(x)=0 và kí
hiệu xi(i=1,2, ,n) là các nghiệm của nó; Tính f”(x) và f”(xi); dực vào dấu
f”(xi) suy ra tính chất cực trị của điểm xi
GV tự cho ví dụ minh hoạ
1,25
2 a Phương pháp chung để giải một bài toán là:
- Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài: phát biểu đề bài dưới những dạng khác
để hiểu rõ bài toán; phân biệt cái đã cho và cái cần tìm; có thể đùng công
- Bước 2: Tìm cách giải: tìm tòi phát hiện cách giải nhờ những suy nghĩ có
tính chất tìm đoán; kiểm tra lời giải bằng cách xem lại kĩ từng bước thực
hiện; tìm tòi những cách giải khác, so sánh chúng để tìm cách giải hợp lí
nhất
0,5
- Bước 3: Trình bày lời giải: từ cách giải đã được phát hiện sắp xếp các việc
- Bước 4: Nghiên cứu sâu lời giải: Nghiên cứu khả năng ứng dụng của kết
quả lời giải; nghiên cứu những bài toán tương tự, mở rộng lật ngược vấn đề 0,5
b Nêu các quy trình: Giả sử d1, d2 có phương trình theo các tham số t, k
Quy trình 1:
+ Gọi M là giao điểm d và d1 suy ra M thuộc d1;N là giao điểm d và d2 suy
ra N thuộc d2, tính AN;AM
+ Do d đi qua A nên AM;AM 0
+ Viết phương trình đường thẳng đi qua N,M(hoặc A,M) 0,25
Quy trình 2:
Trang 2+ Tìm các vtcp u 1
2
u
+ Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d1 và đi qua A, 0,25
+ Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa d2 và đi qua B 0,25
+ Viết phương trình đường thẳng d là giao tuyến của (P) và (Q) 0,25
Giải hệ
2
2
Giải cách 1: Xét y = 0, từ (1) suy ra x2+1 = 0 (vô lí)
Xét y 0: (*)
2
2
(x y) 4 y
y
Đặt
2
y
0,5
(*)
u v 4 u(v 2) 1
Khi
u 1
v 3
ta có hệ
2
1 y
x y 3
Khi đó hệ có nghiệm: 1;2 ; 2;5
1,0
Hướng dẫn cách 2: Từ (1) suy ra y 0 và x2 1 y 4 y x 0,25
- Thế vào (2) và đưa về pt: y(4 y x)(y x 2) y (3) 0,25
- Biến đổi (3) ta có : (x + y)2 -6(x + y)+8 = 0 0,25
- Suy ra x +y và thay vào (2), tìm x, y kết luận nghiệm của hệ 0,25
b Xét giới hạn
tan x sinx tan x sinx
0,5
Vì
tan x sinx t
=
3
sin x(1 cos x) sin x tan x sin x
cos x cos x(1 cos x)
3
3
tan x sin x sin x
0,5
Do đó:
1
f '(0)
2
4 a Cách 1:+ Dựng hình bình hành BGCM
+ Theo quy tắc hình bình hành: GB GC GM
+Ta có: GA GB GC GM GA 0 0,25
Cách 2: + Gọi I là trung điểm BC
+ Theo quy tắc trung điểm: GB GC 2GI 0,25
+ Do G là trọng tâm tam giác ABC nên có GA 2GI
0,25
Trang 3+ Từ đó, ta có: GA GB GC GA 2GI 0
b
0,5
Ta cần chứng minh m n 3
Ta có SG 1SA SB SC
3
Mà
, tương tự
1
n
;
0,5
Suy ra
Từ giả thiết ta có: A, M, K, N đồng phẳng nên tồn tại , , và
1
thoả mãn
0,5
0,25
Vì 1
m n 3
Phương trình (1) 3x 2 3 (3x) 2 (x 1) 2 3 (x 1) 2
(2) Xét hàm sốf (t) t(2 3 t ) , t 2 , hàm số liên tục trên 0,5
f (t)
đồng biến trên Do đó (2)
1
2
Vậy nghiệm của phương trình là
1 x 2
b Điều kiện: x2;y1;0 x y9;
0,5
Ta có
2
0 1 2 2 1 1 3( 1) ( 1) 3( 1)
Đặt t x y t, [1; 4], ta có
9
t
'( ) 2 0, [1; 4]
2 9 2
t t t
Suy ra:
2 max
1 33 2 5
2 4
S S x y
Smin S(1) 2 2 2 x 2;y 1.
0,5 Chú ý: Nếu thí sinh làm theo cách khác hợp lôgíc thì vẫn cho điểm thành phần tương ứng
Trang 4Hết