- §ã lµ B¸c Hå – Ngêi kh«ng nh÷ng tiÕp nhËn đạo đức của dân tộc nh yêu quê hơng, đất nớc, nh©n ¸i, khoan dung, nh©n nghÜa, cÇn cï lao động, giản dị, tiết kiệm, giữ chữ tín, liêm khiết, c[r]
Trang 1Ngày 3/9/2012
Tiết 1 chí công vô t
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là chí công, vô t Nêu đợc những biểu hiện của chí công, vô t
- Hiểu đợc ý nghĩa của phẩm chất chí công, vô t
- Tích hợp tấm gơng chí công vô t của Bác:
2 Kĩ năng: Biết thể hiện chí công, vô t trong cuộc sống hàng ngày.
3 Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công, vô t Phê phán những biểu hiện thiếu chí
công, vô t
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK, Phiếu học tập.
2 HS: Đọc trớc bài, trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề.
III Tiến trình bài dạy.
? Mong muốn của Bác Hồ là gì?
? Mục đích mà Bác theo đuổi là gì?
? Tình cảm của nhân dân ta đối với Bác nh thế
( Các em tìm đọc: Chuyện với ngời cháu gần nhất
của Bác Hồ, NXB Thanh niên)
? Việc làm của Tô Hiến Thành và chủ tịch Hồ
Chí Minh có chung một phẩm chất của đức tính
gì?
? Qua hai câu chuyện về Tô Hiến Thành và Bác
Hồ, em rút ra bài học gì cho bản thân và mọi
ngời?
- GV: Chí công vô t là phẩm chất đạo đức tốt
đẹp và cần thiết cho mọi ngời Phẩm chất đó
không biểu hiện bằng lời nói mà biểu hiện bằng
một việc làm cụ thể, là sự kết hợp giữa nhận
thức về khái niệm, ý nghĩa với thực tiễn cuộc
- Tô Hiến Thành dùng ngời căn cứ vào việc
ai có khả năng gánh vác công việc chungcủa đất nớc
- Việc làm của ông xuất phát từ lợi íchchung Ông là ngời công bằng, không thiên
vị, giải quyết công việc theo lẽ phải
2 Điều mong muốn của Bác Hồ.
- Bác mong muốn tổ quốc đợc giải phóng,nhân dân đợc hạnh phúc, ấm no
- Mục đích của Bác là làm cho ích quốc,“
lợi dân”
=> Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ
là biểu hiện của phẩm chất chí công vô t
-> Học tập, tu dỡng theo gơng Bác Hồ, để góp phần xây dung đất nớc giàu đẹp hơn
2 ý nghĩa của phẩm chất chí công vô t.
- Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể ,xã hội, góp phần làm cho đất nớc giàumạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh
Trang 2? Chí công vô t có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc
- Bỏ tiền xây cầu
cho nhân dân đi lại
- Chiếm đoạt tài sảncủa nhà nớc
- Lấy đất công bánthu lợi riêng
- Trù dập những ngờitốt
quan điểm nào ? Vì sao?
HS thảo luận và đa ra ý kiến
? Hãy bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của mình vè
rèn luyện đức tính chí công vô t
3 Cách rèn luyện chí công vô t.
- ủng hộ, quý trọng ngời có đức tính chícông vô t
- Phê phán hành động trái với chí công vôt
2 Bài tập 2.
- Tán thành quan điểm d, đ
- Quan điểm a: Vì chí công vô t cần thiết
đối với tất cả mọi ngời chứ không chỉ vớingời có chức có quyền
- Quan điểm b: Chí công vô t đem lại lợiích cho tập thể, xã hội Mọi ngời đều chícông vô t thì đất nớc sẽ giàu mạnh, xã hộicông bằng
- Quan điểm c: Phẩm chất chí công vô tcần đợc rèn luyện từ khi còn nhỏ thông qualời nói, việc làm…
4 Củng cố:
? Thế nào là chí công vô t? Chí công vô t có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
? Bản thân em đã có đức tính chí công vô t cha, em có ý định rèn luyện phẩm chất này không?Vậy em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính chí công vô t?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học nội dung bài và làm các bài tập còn lại
GV giao bài tập về nhà cho HS
1 Câu ca dao sau nói lên điều gì? Em có hành động nh câu ca dao không?
''Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng''
2 Tìm đọc những mẩu chuyện nhỏ về đức tính của Bác Hồ trong cuộc sống sinh thời
Xem và chuẩn bị trớc bài: ''Tự chủ''
Ng y 12/9/2012 à
Tiết 2 Tự chủ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là tự chủ
- Nêu đợc biểu hiện của ngời có tính tự chủ
- Hiểu đợc vì sao con ngời cần phải biết tự chủ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sống để có khả năng làm chủ bản thân v biết làm chủ bản thân trong à học tập, sinh hoạt, không làm trái pháp luật.
Trang 33 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong việc chấp hành pháp luật.
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK.
2 HS: Soạn bài.
III Ph ơng pháp : Động não, đàm thoại, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, đóng vai.
IV Tiến trình bài dạy.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là chí công vô t? Chí công vô t có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống?
- Có bạn tự nhiên ngất trong giờ học.
- Gặp bài toán khó trong giờ kiểm
GV Mỗi ngời cần rèn luyện tính tự
chủ để trong mọi trờng hợp đều
phải xử sự đúng pháp luật.
? Ngời có đức tính tự chủ sẽ có tác
dụng gì trong cuộc sống
? Ngày nay, trong cơ chế thị trờng,
tính tự chủ có còn quan trọng không?
I Đặt vấn đề.
1 Một ngời mẹ.
- Bà Tâm là ngời làm chủ tình cảm và hành vi củamình
2 Chuyện của N.
- N không làm chủ đợc tình cảm và hành vi của bảnthân gây hậu quả cho bản thân, gia đình và xã hội
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
- Tự chủ là gì?
+ Tự chủ là làm chủ bản thân
- Biểu hiện của tính tự chủ:
+ Ngời biết tự chủ là ngời làm chủ đợc suy nghĩ, tìnhcảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, điều kiệncủa cuộc sống
+ Ngời có tính tự chủ luôn biết điều chỉnh hành vi của mình, làm đúng quy định của pháp luật.
+ Tính tự chủ rất quan trọng cho mỗi con ngời trongcuộc sống, chúng ta sẽ tự tin, vững vàng trong cuộcsống dù có gặp biến cố khó khăn…
2 ý ghĩa của tính tự chủ.
- Tính tự chủ giúp con ngời sống đúng đắn, c xử có
Trang 4Vì sao?
Ví dụ minh họa( nh trờng hợp bà
Tâm)
? Vậy hãy cho biết tính tự chủ có ý
nghĩa nh thế nào trong cuộc sống?
- GV nêu vấn đề: Em đồng ý với
những ý kiến nào? Vì sao?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
- Suy nghĩ kĩ trớc khi nói và hành động
- Xem xét thái độ, lời nói, hành động, việc làm củamình đúng hay sai
- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa
- Rèn kỹ năng tự chủ để trong mọi trờng hợp đều phải ứng xử đúng quy định pháp luật.
ý thích cá nhân của mình nếu ý thích đó là không
đúng , không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện hay chuẩn mực xãhội
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- Hiểu đợc ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể.
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tính tự chủ? Tính tự chủ có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống của con ngời?
?Hãy nêu một tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em gặp ở trờng và nêu cách ứng xử phù hợp
Trang 5+ Nhóm 1, 2: Nêu những chi tiết thể
hiện việc làm phát huy dân chủ và
thiếu dân chủ trong 2 tình huống trên
+ Nhóm 3, 4: Việc làm của ông giám
đốc có tác hại nh thế nào, vì sao?
? Những việc làm nào thể hiện tính dân
chủ, thiếu dân chủ, thiếu kỉ luật?
- Đề xuất chỉ tiêu cụthể
- Thảo luận về cácbiện pháp thực hiệnnhững vấn đề chung
- Tự nguyện tham giacác hoạt động tập thể
- Thành lập đội cờ đỏ
- Công nhân không đợcbàn
bạc, góp ý về yêu cầu củagiám đốc
- Sức khỏe công nhângiảm sút
- Công nhân kiến nghị cảithiện lao động, đời sốngvật chất, tinh thần nhnggiám đốc không đáp ứngyêu cầu của công nhân
- Công nhân căng thẳng, mệt mỏi, kết quả sản xuấtgiảm sút, công ty thua lỗ nặng do yêu cầu công việc
đòi hỏi quá cao mà sức khỏe, đời sống vật chất vàtinh thần của công nhân không đợc giám đốc chú ýquan tâm
-> Ông giám đốc là ngời độc đoán, chuyên quyền,gia trởng
Biện pháp dân chủ Biện pháp kỉ luật
- Mọi ngời cùng đợctham gia bàn bạc
- ý thức tự giác
- Biện pháp tổ chứcthực hiện
=> Phát huy tính dân chủ và kỉ luật của thầy giáo vàtập thể lớp 9A
- Phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám đốc đã gâynên hậu quả xấu cho công ty
II Nội dung bài học 1.Khái niệm.
- Dân chủ là: Mọi ngời làm chủ công việc, đợc biết,
đợc tham gia, đợc kiểm tra, giám sát những công việcchung của tập thể và xã hội
- Kỷ luật là: Tuân theo quy định chung của cộng
đồng, tổ chức, xã hội để đạt đợc chất lợng, hiệu quảtrong công việc
- Mọi ngời cần tự giác chấp hành kỷ luật
- Cán bộ lãnh đạo, các tổ chức xã hội tạo điều kiệncho mỗi cá nhân phát huy dân chủ, kỷ luật
- Học sinh phải vâng lời cha mẹ,thực hiện quy địnhcủa nhà trờng, lớp, tham gia dân chủ, có ý thức củamột công dân
Trang 6? Em đã thực hiện dân chủ, kỉ luật trong nhà trờng nh thế nào?
? Nêu một số hoạt động em đã từng tham gia mà ở đó tính dân chủ và kỉ luật đợc thể hiện
1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình.
- GiảI thích đợc vì sao cần phải bảo vệ hòa bình
- Nêu đợc ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chông schieens tranh đang diễn ra ở ViệtNam và trên thế giới
- Nêu đợc các biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hàng ngày
2 Kỹ năng : Tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh do nhà trờng, địa phơng
tổ chức
3 Thái độ: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh phi nghĩa.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, SGK, phiếu học tập, phòng học chung.
2 Học sinh : Soạn bài.
III.Tiến trình dạy học:
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là dân chủ, kỉ luật? Tác dụng của dân chủ, kỉ luật trong cuộc sống
? Em đã thực hiện dân chủ, kỉ luật trong nhà trờng nh thế nào?
- Tác dụng: Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân
+ Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt
? Chiến tranh gây hậu quả nh thế nào cho
con ngời, đặc biêt là trẻ em?
- Sự tàn khốc của chiến tranh
- Chiến tranh gây tang tóc, đau thơng, tàn phế conngời
- Trẻ em phải đi lính, cầm súng giết ngời => đóinghèo
- Giá trị của hòa bình
- Sự cần thiết phải ngăn chặn chiến tranh và bảo vệhòa bình
Trang 7? Vì sao cần phải bảo vệ hòa bình.
- Đói nghèo, bệnhtật, không đợc họchành
- Thành phố, làngmạc, nhà máy bị tànphá
=> Thảm họa củaloài ngời
? Em hãy phân biệt chiến tranh chính
nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
do, bảo vệ hòa bình
- Gây chiến tranhgiết ngời cớp của
- Xâm lợc nớckhác
? Biểu hiện của lòng yêu hòa bình?
? Trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi dân tộc
với việc bảo vệ hòa bình?
*Hoạt động 4:
HDHS Luyện tập
? Những hành vi nào thể hiện lòng yêu
hòa bình trong cuộc sống hàng ngày?
-> Không gây mâu thuẫn, xung đột, tôn trọng các dân tộc trên thế giới.
->Bởi chiến tranh làm cho đất nớc bị chia cắt, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề, nhiều gia đình tan nát, cha mất con, vợ mất chồng, trẻ em bất hạnh.
-> Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hữu nghị, hợp tác.
-> Đấu tranh chống xâm lợc, bảo vệ độc lập tự do.
II Nội dung bài học.
2 Biểu hiện của lòng yêu hòa bình.
- Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên
- Dùng thơng lợng, đàm phán để giải quyết mọimâu thuẫn, xung đột
- Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột
Trang 8? Em tán thành ý kiến nào? Vì sao?
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế n o là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.à
- Hiểu đợc ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
2 Kỹ năng : Biết thể hiện tình hữu nghị với ngời nớc ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.
- Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trờng, địa phơng tổ chức
3 Thái độ: Tôn trọng, thân thiệt với nớc ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi dân tộc với việc bảo vệ hòa bình
? Vì sao cần phải bảo vệ hòa bình?
Đáp án:
- Trách nhiệm: Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình
+ Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa ngời với ngời
+ Thiết lập mối quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia
- Hòa bình: Đem lại cuộc sống bình yên, tự do Nhân dân đợc ấm no hạnh phúc, kinh tế phát triển,trẻ em đợc học hành =>Khát vọng của loài ngời
- Chiến tranh: Gây đau thơng chết chóc Đói nghèo, bệnh tật, không đợc học hành Thành phố, làngmạc, nhà máy bị tàn phá =>Thảm họa của loài ngời
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV cho HS hát bài :
“ Trái đất này là của chúng em” Lời Đinh
Hải; Nhạc Trơng Quang Lục
*Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu phần đặt
vấn đề
- Gọi HS đọc thông tin SGK
- GV cho hs xem một số hình ảnh về lễ kí
kết hợp tác giữa Việt Nam và các nớc trên
thế giới
? Quan sát các số liệu, ảnh em thấy Việt
Nam đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị,
- Đến 3/2003 Việt Nam có quan hệ ngoại giao với
167 quốc gia, trao đổi đại diện ngoại giao với 61quốc gia trên thế giới
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là
Trang 9trên thế giới? Cho ví dụ?
? Những việc làm cụ thể (tốt hoặc cha
tốt) của HS góp phần phát triển tình hữu
nghị ?
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập
? Hãy nêu một số việc làm thể hiện tình
hữu nghị với bạn bè và ngời nớc ngoài
trong cuộc sống hàng ngày?
? Em sẽ làm gì trong các tình huống ? vì
sao ?
quan hệ bạn bè thân thiện giữa nớc này với nớckhác
2 ý nghĩa của tình hữu nghị.
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nớc, các dân tộc cùnghợp tác, phát triển về kinh tế, văn hoá, giáo dục,ytế, khoa học kĩ thuật
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căngthẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh
3 Chính sách của Đảng ta về hòa bình:
- Chính sách của đảng ta đúng đắn, có hiệu quả
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuậnlợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất ớc
n > Tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ, hợp tác củathế giới đối với Việt Nam
- Bảo vệ môi trờng
- Chia sẻ nỗi đau vớicác nớc bị khủng bố,xung đột, thiên tai…
- Giúp đỡ các nớcnghèo
- Lịch sự với ngời nớcngoài
- Thờ ơ với nỗi bấthạnh của ngời khác
- Thiếu lành mạnhtrong lối sống
- Không tham gia cáchoạt động nhân đạo
- Thiếu lịch sự, thô lỗvới ngời nớc ngoài
III Luyện tập.
1 Bài tập 1.
Hs bộc lộ
2 Bài tập 2.
a) Góp ý kiến với bạn cần có thái độ văn minh, lịch
sự với ngời nớc ngoài Cần giúp đỡ họ tận tình nếu
Trang 10I
Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là hợp tác cùng phát triển.
- Hiểu đợc vì sao phải hợp tác quốc tế
- Nêu đợc các nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và nhà nớc ta
2 Kỹ năng : Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân.
3 Thái độ: ủng hộ các chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc về hợp tác quốc tế.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Tình hữu nghị hợp tác có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi nớc? Chính sách của Đảng ta đối với hòabình hữu nghị?
Đáp án.
+ ý nghĩa của tình hữu nghị.
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về kinh tế, văn hoá, giáodục, ytế, khoa học kĩ thuật
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh
+ Chính sách của Đảng ta về hòa bình hữu nghị
- Chính sách của đảng ta đúng đắn, có hiệu quả
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc
-> Tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam
GV: Giao lu quốc tế trong thời đại
ngày nay trở thành yêu cầu sống còn
của mỗi dân tộc Hợp tác hữu nghị
với các nớc giúp nớc ta tiến nhanh,
mạnh lên CNXH Nó cũng là cơ hội
cho thế hệ trẻ trởng thành và phát
triển toàn diện.
*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu nội
Trang 11với mỗi nớc ?
? Những vấn đề bức xúc của toàn cầu
là những vấn đề gì ?
? Hãy nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế
trong vấn đề bảo vệ môi trờng của nớc
? Trách nhiệm của bản thân em trong
việc rèn luyện tinh thần hợp tác?
*Hoạt động 4: HDHS luyện tập
? Nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế về
bảo vệ môi trờng, chống đói nghèo,
phòng chống HIV/AIDS
- GV gợi ý -> HS làm bài tập 3
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nớc nghèo phát triển
- Đạt đợc mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
-> Những bức xúc có tính toàn cầu : Môi trờng, bùng nổdân số, đói nghèo…
-> Các dự án bảo vệ rừng nguyên sinh, rừng nớc mặn ;
- Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng hòa bình
- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vàonội bộ nớc khác
4 Trách nhiệm của HS.
- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi ngời
- Quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của ViệtNam
- Có thái độ hữu nghị đoàn kết với ngời nớc ngoài
1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu
của dân tộc Việt Nam
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống của dân tộc
- Trách nhiệm của công dân- HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Tích hợp : Tấm gơng kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc của Bác Hồ.
2 Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc
hậu cần xoá bỏ
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đếncác giá trị truyền thống
- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thống dân tộc
- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II Chuẩn bị
Trang 121.GV: SGV, SGK, phòng học chung.
2 HS: Soạn bài.
III Tiến trình bài dạy.
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào ? Em hãy nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa nớc
- Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng hòa bình
- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nớc khác
- Cầu Mĩ Thuận; Nhà máy thủy điện Hòa Bình; Khai thác dầu khí; Nhà máy lọc dầu Dung Quất;Bệnh viện Việt – Nhật; Khu công nghiệp Việt Nam – Sinhgapo…
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Trong xu thế hội nhập quốc tế thỡ việc giữ
gỡn và phỏt huy truyền thống dõn tộc là vấn
đề vụ cựng quan trọng Kế thừa và phỏt huy
truyền thống dõn tộc là nghĩa vụ và trỏch
nhiệm của mỗi người dõn Việt Nam Vậy thế
nào là kế thừa và phỏt huy truyền thống dõn
tộc chỳng ta cựng tỡm hiểu bài hụm nay
*Hoạt đông 2: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn
đề
- Gọi HS đọc truyện: Bác Hồ với lòng yêu
n-ớc của dân tộc ta
? Truyền thống yêu nớc của dân tộc ta thể
hiện nh thế nào qua lời nói của Bác Hồ?
GV.Tích hợp
- Gọi HS đọc truyện: Chuyện về một ngời
thầy
? Tìm những chi tiết thể hiện sự tôn trọng
của học trò đối với thầy giáo Chu Văn An?
? Em có nhận xét gì về cách c xử của học trò
cũ với thầy giáo Chu Văn An? Cách c xử đó
biểu hiện truyền thống gì của dõn tộc ta?
? Qua hai câu chuyện trên, em có suy nghĩ
1 Bác Hồ với lòng yêu nớc của dân tộc ta
- Tinh thần yêu nớc -> truyền thống quý báu
- Từ xa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì
tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóngvô cùng mạnh mẽ, to lớn…
- Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta…
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc…Những cử chỉ cao quý đó, tuykhác nhau nơi việc làm, nhng đều giống nhau nơilòng nồng nàn yêu nớc
2 Chuyện về một ngời thầy.
- Đến mừng thọ thầy
- Vỏi chào, lạy thầy
- Khụng dỏm ngồi ngang với thầy (Dự đó là quan
to ) xin ngồi ghế kế bên
- Kớnh cẩn trả lời -> Họ c xử đúng t cách của ngời học trò với thầygiáo, thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo
-> Lòng yêu nớc, biết ơn, kính trọng thầy cô dù mình là ai Đó chính là truyền thống của dân tộc ta.
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm truyền thống.
- Truyền thống là những giá trị tinh thần nh:
(T tởng, lối sống, đức tính cách ứng xử tốt đẹp…)hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dântộc, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 13? Hãy nêu những truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam mà em biết
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét-> GV nhận xét
? Muốn cho những truyền thống tốt đẹp đó
đợc duy trì và phát triển ta phải làm gì
? Thế nào là kế thừa, phát huy truyền thống
dân tộc?
? Em hãy nêu những tấm gơng về việc kế
thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc
Tích hợp : Tấm gơng kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc của Bác
Hồ.
HS trả lời, GV khái quát, nhấn mạnh.
Liên hệ Các câu chuyện về Bác Hồ, NXB
Văn học 2008, trang 16,21,24
Liên hệ bài : Phong cách Hồ Chí Minh của
Lê Anh Trà.
2 Những truyền thống tốt đẹp của dân tộcVN :
-> Truyền thống yêu nớc, đoàn kết, cần cù lao
động, tôn s trọng đạo, thờ cúng tổ tiên, văn hóa,nghệ thuật…
- Trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học tập các giá trịtruyền thống dân tộc để cái hay, cái đẹp củatruyền thống dân tộc phát triển và tỏa sáng
- Kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc là giữgìn bản sắc dân tộc đồng thời học hỏi tinh hoavăn hóa nhân loại Tuy nhiên, học hỏi cũng cần
đạo đức trong sáng, cao đẹp tỏa sáng để mọi ngời noi theo.
4.Củng cố:
? Truyền thống là gì.? Thế nào là kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc?
? Nêu một vài ví dụ về truyền thống dân tộc mang tính tích cực
1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu
của dân tộc Việt Nam
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống của dân tộc
- Trách nhiệm của công dân - HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Tích hợp : Tấm gơng kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc của Bác Hồ.
2 Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc
hậu cần xoá bỏ
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đếncác giá trị truyền thống
- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thống dân tộc
- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2 Kiểm tra bài cũ:
? Truyền thống là gì? Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc? Nêu ví dụ về truyền
thống dân tộc mang tính tích cực và thói quen, lối sống tiêu cực?
Trang 143 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung bài
học
? Dân tộc Việt Nam có những truyền thống
nào?
? Hãy kể tên truyền thống về văn hóa?
-> áo dài Việt Nam Thờ cúng tổ tiên
- Gọi HS hát một làn điệu dân ca của dân tộc
- Sinh thời Bác rất yêu quý các làn điệu dân ca
của dân tộc.Bác luôn là tấm gơng sáng về giữ
gìn, kế thừa và phát huy thống tốt đẹp của dân
? Thái độ và hành vi nào thể hiện sự kế thừa và
phát huy truyền thống tốt đẹp ciủa dân tộc?
Giải thích vì sao?
? Em đồng ý với những ý kiến nào?
? Kể việc mình đã làm góp phần giữ gìn truyền
-> Chơi các trò chơi dân gian
? Em có đồng ý với ý kiến của An không? Vì
sao? Em sẽ nói gì với An?
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề: ? Kể những truyền thống của
địa phơng mình, hoặc của nơi ở khác mà em
biết
I Đặt vấn đề.
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm truyền thống.
2 Những truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- yêu nớc, chống giặc ngoại xâm, đoàn kết,nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tôn strọng đạo, hiếu thảo…
- Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc là góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc ViệtNam
4 Trách nhiệm của công dân-học sinh.
- Tự hào, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
đẹp đợc thế giới ngỡng mộ nh: Đoàn kết, cần
cù, hiếu học, sáng tạo…thái độ của An đã phủ
Trang 15- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
-> Tục lệ: Thờ cúng tổ tiên.
-> Trò chơi dân gian: Kéo co, nhảy dây, đánh
- Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp ở quê hơng em
- ôn tập các bài đã học để kiểm tra viết 1tiết vào tiết 9
+ Chú ý ôn tập các bài : Chí công vô t; tự chủ; dân chủ và kỉ luật; bảo vệ hòa bình; tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới; hợp tác cùng phát triển; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Ngày 29/10/ 2012
Tiết 9 Kiểm tra một tiết
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Qua giờ kiểm tra giúp HS củng cố kiến thức các bài: Chí công vô t; tự chủ; dân chủ và
kỉ luật; bảo vệ hòa bình; tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới; hợp tác cùng phát triển; kếthừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng nhận biết, phân tích hành vi.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, trung thực, tính độc lập khi làm bài.
1 Bảo vệ
hòa bình.
Nhận biết đợchành vi thể hiệnlòng yêu hòabình
Hiểu đợcthế nào làhòa bình
Trang 16giới. giới Lấy đợc ví
tế nào
Hiểu đợc thếnào là hợp táccùng phát triển
sự kế thừa, pháthuy truyền thốngcủa dân tộc
Hiểu đợc thếnào là kế thừa
và phát huytruyền thốngcủa dân tộc
Câu 1 Hành vi nào thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
A Trong thời đại hội nhập hiện nay, truyền thống dân tộc không còn quan trọng nữa
B Không có truyền thống, mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển
C Chê những ngời ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, quê mùa
D Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
Cõu 2 Hành vi nào sau đõy thể hiện lũng yờu hoà bỡnh trong cuộc sống hàng ngày?
A Biết lắng nghe ý kiến người khỏc.
B Dựng vũ lực để giải quyết cỏc mõu thuẫn cỏ nhõn
C Bắt mọi người phải phục tựng ý kiến của mỡnh
D Phõn biệt đối xử giữa cỏc dõn tộc, cỏc màu da
Cõu 3 Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế nào?
A Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN), tổ chức y tế thế giới (WHO)
B Chơng trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)
C Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4 Việt Nam gia nhập hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) vào năm nào?
Trang 17Câu 5 (1 điểm) Điền vào dấu ba chấm cụm từ tích hợp.
Hòa bình là tình trạng không có ……… là mối quan
hệ .và hợp tác giữa các quốc gia, dântộc, là khát vọng của toàn nhân loại
Câu 6 ( 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp
a Là lớp trưởng nhưng Quân khụng bỏ qua
kiểm điểm cho những bạn chơi thân với
mỡnh
b Anh Tân biết tự kiềm chế bản thõn khụng
theo lời rủ rờ chớch hỳt ma tuý của một số
người nghiện
b - 2 Yờu hoà bỡnh
c Trong cỏc giờ sinh hoạt lớp Nam thường
xung phong phỏt biểu, gúp ý kiến vào kế
hoạch hoạt động của lớp
c - 3 Kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc
d Bạn Hà luụn luụn tụn trọng bạn bố, lắng
nghe và đối xử thõn thiện với mọi người
d - 4 Dõn chủ và kỉ luật
5 Chớ cụng vụ tư
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Hợp tác có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi nớc ? Hợp tác dựa trên những nguyên
tắc nào ? Hãy kể tên ba công trình thể hiện sự hợp tác giữa nớc ta với các nớc khác
Câu 2 ( 2 điểm) Thế nào là tình hữu nghị giữa các mớc trên thế giới? Chính sách của Đảng ta đối
với hòa bình hữu nghị? Hãy kể tên năm nớc mà nớc ta có quan hệ hữu nghị?
Câu 3 ( 2 điểm) Truyền thống là gì? Hãy kể tên ba truyền thống về văn hoá, ba truyền thống về
nghệ thuật của dân tộc Việt Nam
Đáp án:
I Trắc nghiệm khách quan.( 3 điểm)
Đáp
án D A D B - chiến tranh, xung đột vũ trang- hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng
- giữa ngời với ngời
*ý nghĩa của hợp tác : Hợp tác để cùng nhau giải quyết vấn đề bức xúc của toàn cầu.
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nớc nghèo phát triển
- Đạt đợc mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
* Nguyên tắc hợp tác: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không dùng vũ lực
- Bình đẳng và cùng có lợi
- Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng hòa bình
- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nớc khác
* Ví dụ: + Cầu Mĩ Thuận.
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc
-> Tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam
Trang 18* Ví dụ: + Việt Nam – Trung Quốc.
+ Việt Nam – Lào
+ Việt Nam – Thái Lan
+ Việt Nam – Pháp
+ Việt Nam – Nga
Câu 3 ( 2 điểm)
- Truyền thống là những giỏ trị tinh thần (những đức tớnh, tập quỏn, tư tưởng, lối sống và cỏch ứng
xử tốt đẹp) Hỡnh thành trong quỏ trỡnh lịch sử lõu dài của một cộng đồng, dõn tộc được truyền từthế hệ này sang thế hệ khỏc
* Ví dụ truyền thống về văn hóa:+Thờ cúng tổ tiên.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo.
- Hiểu đợc ý nghĩa của sống năng động sáng tạo
- Biết cần làm gì để trở thành ngời năng động, sáng tạo
của Ê-đi-xơn? Tìm những chi tiết biểu hiện
tính năng động, sáng tạo của Ê-đi-xơn?
Những việc làm đó đã dem lại thành quả gì
I Đặt vấn đề.
1 Nhà bác học Ê-đi-xơn.
- Ê-đi-xơn là ngời làm việc Năng động, sáng tạo
- Biểu hiện: Nghĩ ra cách để tấm gơng và sđặt cácngọn nến, đèn dầu rồi điều chỉnh để ánh sáng tậptrung vào một chỗ thuận tiện để thầy thuốc mổcho mẹ
- Ê-đi-xơn cứu sống đợc mẹ và trở thành nhà phátminh vĩ đại
Trang 19cho Ê-đi-xơn?
+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về việc làm
của Lê Thái Hoàng? Tìm những chi tiết biểu
hiện tính năng động, sáng tạo của Lê Thái
Hoàng? Những việc làm đó đã đa lại thành
quả gì cho Lê Thái Hoàng?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
? Hãy chứng minh tính năng động, sáng tạo
biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong
cuộc sống dồng thời chỉ ra những biểu hiện
của hành vi thiếu năng động, sáng tạo?
*Hoạt động 2 :
HDHS tìm hiểu nội dung bài học
? Em hiểu thế nào là năng động?
? em hiểu thế nào là sáng tạo?
? Biểu hiện của ngời năng động sáng tạo?
2 Lê Thái Hoàng một học sinh năng động, sáng tạo.
- Lê Thái Hoàng là ngời làm việc Năng động,sáng tạo
- Nghiên cứu, tìm tòi ra cách giải toán nhanhhơn, tìm đề thi toán quốc tế dịch ra tiếng Việt,kiên trì làm toán
- Lê Thái Hoàng đạt giải nhì toán quốc gia, huychơng đồng trong kì thi toán quốc tế lần thứ 39(1998) Huy chơng vàng Ô-lim-píc toán châu á-Thái Bình Dơng lần thứ 11, và huy chơng vàngthi toán quốc tế lần thứ 40 ( 1999)
-> Lao động năng động, sáng tạo: Chủ động dám nghĩ, dám làm, tìm ra cách làm mới, năng suất, hiệu quả.
-> Lao động không năng động, sáng tạo: Bị
động, bảo thủ, né tránh … -> Học tập năng động, sáng tạo: PP học tập KH, say mê tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại để phát hiện cái mới Không thỏa mãn với những điều đã biết… -> Học tập không năng động, sáng tạo: Thụ
động, lời học …
-> Sinh hoạt hàng ngày năng động, sáng tạo: Lạc quan, tin tởng, có ý thức vợt khó, kiên trì, nhẫn nại…
-> Sinh hoạt hàng ngày không năng động, sáng tạo: Đua đòi, ỉ lại ……
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm năng động sáng tạo:
- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ,
dám làm
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra
những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc sảnphẩm mới
-> Ngời năng động sáng tạo là luôn làm việc say mê, ham khám phá tìm tòi để tìm ra cái mới, cái tiến bộ
4 Củng cố :
? Thế nào là năng động, sáng tạo? nêu ví dụ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Hiểu rõ khái niệm năng động sáng tạo và những biểu hiện của con ngời năng động, sáng tạo.
- Đọc và tìm hiểu phần còn lại của bài học
Ngày 12/11/2012
Tiết 11 Năng động, sáng tạo (tiếp theo)
I.
Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo.
- Hiểu đợc ý nghĩa của sống năng động sáng tạo
- Biết cần làm gì để trở thành ngời năng động, sáng tạo
Trang 202 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình bài dạy.
1.ổn định tổ chức: :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là năng động, sáng tạo? Biểu hiện của ngời năng động, sáng tạo?
*Hoạt động 1 : HDHS tìm hiểu nội dung bài học
? Năng động, sáng tạo có ý nghĩa nh thế nào
trong cuộc sống hàng ngày?
? Em có thể nêu ví dụ trong cuộc sống
? Chúng ta cần có thái độ nh thế nào với những
ngời làm việc năng động, sáng tạo?
? Muốn trở thành ngời năng động, sáng tạo ta
? Hành vi nào thể hiện tính năng động, sáng tạo
hoặc không năng động, sáng tạo? Vì sao?
? Tán thành hay không tán thành quan điểm
nào ? Vì sao?
? Hành vi nào thể hiện tính năng động, sáng tạo?
? Em hãy giới thiệu một tấm gơng năng động,
2 ý nghĩa của năng động, sáng tạo.
- Là phẩm chất cần thiết của ngời lao động
- Giúp con gời vợt qua khó khăn của hoàn
cảnh, rút ngắn thời gian để đạt đợc mục đích
- Làm nên thành công, kì tích vẻ vang, manglại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và xãhội
- Kính trọng, khâm phục, ngỡng mộ và họctập họ
3 Rèn luyện tính năng động, sáng tạo.
- Chăm chỉ học tập
- Tìm cho mình cách học tập tốt nhất.Khiêmtốn học hỏi
- Tích cực vận dụng kiến thức vào trong cuộcsống thực tiễn
- Giúp con gời vợt qua khó khăn của hoàn
cảnh, rút ngắn thời gian để đạt đợc mục đích
- Làm nên thành công, kì tích vẻ vang, manglại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và xãhội
- Chăm chỉ học tập
- Tìm cho mình cách học tập tốt nhất.Khiêmtốn học hỏi
- Tích cực vận dụng kiến thức vào trong cuộcsống thực tiễn
Trang 21? Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải
trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây
Tiết 12 Làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả.
- Hiểu đợc ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- Nêu đợc các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
2 Kỹ năng : Biết vận dụng phơng pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập của bản thân.
3 Thái độ: HS có ý thức sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân.
* ý nghĩa của năng động, sáng tạo: Là phẩm chất cần thiết của ngời lao động
- Giúp con gời vợt qua khó khăn của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt đợc mục đích
- Làm nên thành công, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và xã hội
? Tìm những chi tiết trong truyện chứng tỏ giáo
s Lê Thế Trung là ngời làm việc có năng suất,
chất lợng và hiêụ quả?
? Em học tập đợc gì ở giáo s Lê Thế Trung?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
điều trị bỏng…
- Học tập ý chí vơn lên, tinh thần học tập
và sự say mê nghiên cứu khoa học của
ông
Trang 22gan đầu tiên tại Việt Nam do bác sĩ Lê Thế
Trung chỉ đạo
? Em hãy nêu những tấm gơng tốt về lao động,
năng suất, chất lợng hiệu quả
*Hoạt động 2:
HDHS tìm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là làm việc có năng suất chất lợng
? Những hành vi nào thể hiện làm việc có năng
suất, chất lợng, hiệu quả? Vì sao?
? Vì sao làm việc gì cũng đòi hỏi phải có năng
suất, chất lợng, hiệu quả? Nếu làm việc chỉ chủ
ý đến năng suất mà không chú ý đến chất lợng ,
hiệu quả thì hậu quả sẽ ra sao? Em hãy nêu một
ví dụ cụ thể? Làm việc có năng suất nhng không
chất lợng thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
2 ý nghĩa.
- Là yêu cầu cần thiết đối với ngời lao
động trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
- Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sốngcá nhân, gia đình và xã hội
3 Rèn luyện cách làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- Lao động tự giác, kỉ luật
- Nếu làm việc chỉ chú ý đến năng suất màkhông quan tâm đến chất lợng, hiệu quảthì có thể gây ra tác hại xấu cho con ngời,môi trờng, xã hội
4 Củng cố : Lập bản đồ t duy.
? Nêu những biểu hiện của lao động năng suất, chất lợng, hiệu quả trên các lĩnh vực?
Trang 235 Hớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 3, 4
- Su tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trờng
- Tiết sau sẽ hoạt động ngoại khoá về lý tởng sống của thanh niên:
+ Chuẩn bị tốt cho tiết ngoại khoá, đọc tham khảo bài 10 SGK
+ Tìm hiểu qua sách, báo, mạng về lý tởng sống củ thanh niên ngày nay
1 Kiến thức: HS nắm đợc lịch sử ngày môi trờng thế giới, các loại ô nhiễm môi trờng chính, những
ảnh hởng của môi trờng đối với sức khoẻ con ngời và hệ sinh thái
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng.
II Chuẩn bị.
1 GV: SGV, SGK, Điều 6, 7, 9 luật bảo vệ môi trờng Điều 20 luật bảo vệ và phát triển rừng
( SGV 7 T 84), phòng học chung
2 HS: Tìm hiểu về môi trờng, su tầm tranh ảnh về môi trờng.
III Tiến trình tổ chức dạy và học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới.
* Hoạt động 1:HDHS tìm hiểu lịch sử ngày môi
trờng thế giới
- GV gọi HS đọc thông tin đợc trình chiếu
PowerPoint ?
+ CH: Em hãy cho biết Liên Hợp Quốc lấy ngày
nào là ngày môi trờng thế giới?
+ CH: Việt Nam bắt đầu hởng ứng kỉ niệm ngày
I Lịch sử ngày môi trờng thế giới.
- Ngày 5/6 hàng năm là ngày môi trờng thếgiới
- Việt Nam hởng ứng ngày môi trờng thế
Trang 24môi trờng thế giới vào năm nào?
+ CH: Ngày môi trờng thế giới ở Việt Nam có
những tầng lớp nào tham gia?
* Hoạt động 2 HDHS tìm hiểu các loại ô nhiễm
+ CH: Hãy kể tên một số loại bệnh mà con ngời
mắc phải do ô nhiễm môi trờng?
+ CH: Ô nhiễm môi trờng có ảnh hởng nh thế
nào đối với hệ sinh thái?
giới bắt đầu từ năm 1982
- Tại Việt Nam hởng ứng ngày môi trờngthế giới thờng có sự tham gia của mọi tầnglớp dân chúng nh: Các quan chức chínhphủ, đại diện các cơ quan, tổ chức quốc tế
và các đại sứ quán ở Việt Nam, học sinh,sinh viên và các tổ chức xã hội quầnchúng
II Các loại ô nhiễm chính.
1 Ô nhiễm đất.
- Xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hoá học
độc hại ( hàm lợng vợt quá giới hạn thôngthờng) do các hoạt động chủ động của conngời gây ra nh: khai thác khoáng sản, sảnxuất công nghiệp, sử dụng phân bón hoáhọc hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều hoặc do
bị rò rỉ từ các thùng chứa gầm Phổ biénnhất trong các loại ô nhiễm đất làHydrocacbon, kim loại nặng, thuốc diệt cỏ,thuốc trừ sâu và các Hydrocacbon clo hoá
5 Ô nhiễm nớc.
- Xảy ra khi nớc bề mặt chảy qua rác thảisinh hoạt, nớc rác công nghiệp, các chất ônhiễm trên mặt đất rồi thấm xuống nớcgầm
III Những ảnh h ởng của môi tr ờng đối với sức khoẻ con ng ời và hệ sinh thái
1. Đối với sức khoẻ con ngời.
- Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiềucơ thể sống trong đó có con ngời
- Ô nhiễm orone có thể gây bệnh đờng hôhấp, bệnh tim mạch, viêm vùng họng, đaungực, tức thở
- Ô nhiễm nớc gây ra xấp xỉ 14.000 cái chếtmỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng nớc bẩncha đợc sử lí Các chất hoá học và kim loạinặng nhiễm trong thức ăn, nớc uống có thểgây ung th Dầu tràn có thể gây ngứa rộpda
- Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp,trầm cảm, bệnh mất ngủ
2 Đối với hệ sinh thái.
- Sunpurdioxide và các ôxítnitơ có thể gây
ma axít làm giảm độ PH của đất Đất bị ônhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thíchhợp cho cây trồng Điều này sẽ làm ảnh h-
Trang 25- GV gọi HS đọc Điều 6, 7, 9 luật bảo vệ môi
tr-ờng Điều 20 luật bảo vệ và phát triển rừng
( SGV 7 T 84)
- GV trình chiếu PowerPoint một số hình ảnh phá
rừng?
- GV trình chiếu PowerPoint một số hình ảnh con
ngời phải chịu hậu quả từ việc phá rừng?
4 Củng cố:
- CH: Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trờng? Để mọi ngời cùng tham gia bảo vệ môitrờng chúng ta phải làm gì?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học nội dung bài, su tầm tranh ảnh phòng chống ma túy
Giảng: 9A: 2011 Tiết 16
9B: 2011
thực hành ngoại khoá
phòng chống ma tuý
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm ma tuý và các chất gây nghiện, biết đợc nguồn gốc ma
túy và tác hại của ma tuý
- Nắm đợc cách nhận biết ngời nghiện ma tuý
- Nguyên nhân dẫn đến nghiện ma tuý
2 Kĩ năng: Kiên định tránh xa ma tuý và có quyết định đúng đắn đối với những vấn đề có liên
quan đến ma tuý Giải thích, phân tích, khuyên nhủ mọi ngời thấy đợc tác hại của ma tuý
3 Thái độ: Có ý thức không sử dụng ma tuý và tích cực phòng chống ma tuý và các chất gây
Trang 26các chất gây nghiện mà em biết qua
các phơng tiện thông tin đại chúng?
- Giáo viên trình chiếu PowerPoint
- Giáo viên trình chiếu đoạn Clip
+ CH: Qua đoạn Clip em hãy chỉ ra
- GV nêu vấn đề: Qua đoạn Clip vừa
xem hãy cho biết ma tuý gây ra
- Giáo viên trình chiếu PowerPoint
một số điều của luật phòng chống
ma tuý và luật hình sự về ma tuý?
Methamphetanin, seduxen, Moocphin
- Các chất gây nghiện: Caphêin,Nicôtin
II Nghiện ma tuý là gì?
1 Khái niệm.
- Nghiện ma tuý là trạng thái nhiễm
độc chu kì mãn tính do sử dụng lặp lạinhiều lần chất đó
2 Đặc trng của hiện tợng nghiện
III Nguyên nhân và tác hại của việc nghiện ma tuý
1 Nguyên nhân.
- Thiếu hiểu biết về các chất ma tuý
và các chất gây nghiện
- Tò mò, đua đòi, sĩ diện…
- Bế tắc trong cuộc sống ( thi trợt, thấttình, thất nghiệp, bệnh tật…)
- Do sự gia tăng của thị trờng ma tuý
- Do bị rủ rê, lừa gạt, ép buộc…
- Thiếu sự quan tâm của gia đình vàxã hội…
2 Tác hại của ma tuý.
- ảnh hởng tới sức khoẻ, lây nhiễmHIV/AIDS …
- ảnh hởng tới nhân cách, luôn thấycuộc sống bế tắc, âu sầu, bi quan,sống gấp gáp không mục đích…
- Suy thoái đạo đức
- ảnh hởng tới kinh tế, hạnh phúc gia
Trang 27Giảng: 9A: 2011 Tiết 17
9B: 2011
ôn tập học hỳ II.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức các bài: Năng động sáng tạo; Làm việc có năng suất, chất
+ CH: em hiểu thế nào là sáng tạo?
+ CH: Biểu hiện của ngời năng động
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìmtòi để tạo ra những giá trị mới về vậtchất, tinh thần hoặc sản phẩm mới
-> Ngời năng động sáng tạo là luônlàm việc say mê ham khám phá tìmtòi
2 Làm việc có năng suất, chất ợng, hiệu quả.
l-* Khái niệm.
- Làm việc có năng suất, chất lợng,hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sảnphẩm có giá trị cao về cả nội dung vàhình thức trong một thời gian nhất
định
* ý nghĩa
- Là yêu cầu cần thiết đối với ngờilao động trong sự nghiệp CNH-HĐH
Trang 28+ CH: ý nghĩa của làm việc có năng
suất chất lợng hiệu quả?
+ CH: Chúng ta cần rèn luyện nh thế
nào để trở thành người lao động có
năng suất, chất lợng, hiệu quả?
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớcI.Mục tiêu.
1 Kiến thức: Nêu đợc vai trò của thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.
- Giải thích đợc vì sao thanh niên là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
- Xác định đợc trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
2 Kỹ năng : Biết lập kế hoạch học tập, tu dỡng của bản thân để có đủ khả năng góp phần tham gia
sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc trong tơng lai
3 Thái độ: Tích cực học tập, tu dỡng đạo đức để phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Bác Hồ đã từng nói với thanh niên:
Thanh niên là ngời tiếp sức cách
mạng cho thế hệ thanh niên già, đồng
thời là ngời phụ trách, dìu dắt thế hệ
thanh niên tơng lai Nớc nhà thịnh
hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn
Trang 29- Gọi HS đọc phần đặt vấn đề.
+ CH : Trong th Tổng bí th có nhắc
đến nhiệm vụ CM mà Đảng đề ra nh
thế nào?
+ CH: Hãy nêu vai trò, vị trí của
thanh niên trong sự nghiệp
CNH-HĐH qua bài phát biểu của Tổng bí
th Nông Đức Mạnh?
+ CH: Tại sao Tổng Bí Th cho rằng
thực hiện mục tiêu CNH-HĐH là
trách nhiệm vẻ vang và là thời cơ to
lớn của thanh niên?
-> ý nghĩa cuộc đời của mỗi ngời là
tự vơn lên gắn với xã hội, quan tâm
đến mọi ngời, nhân dân và Tổ quốc.
-> Là mục tiêu phấn đấu của thế hệ
trẻ.
-> Vai trò cống hiến của tuổi trẻ cho
đất nớc.
+ CH: Em có suy nghĩ gì khi thảo
luận nội dung bức th của Tổng bí th
gửi thanh niên?
-> Hiểu đợc nhiệm vụ xây dựng đất
nớc trong giai đoạn hiện nay.
-> Vai trò của thanh niên trong sự
nghiệp CNH-HĐH đất nớc.
-> Việc làm cụ thể của thanh niên
nói chung và HS nói riêng.
- GV : Để thực hiện CNH-HĐH thì
yếu tố con ngời và chất lợng nguồn
lao động là yếu tố quyết định chính
Vì vậy, đảng ta xác định giáo dục là
quốc sách hàng đầu
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học
+ CH:Trách nhiệm của thanh niên
trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
là gì?
+ CH: Nhiệm vụ của thanh niên, HS
(15 )’
- Nhiệm vụ cách mạng mà đảng đềra
+ Phát huy sức mạnh dân tộc, tiếp tục
đổi mới đẩy mạnh CNH-HĐH xâydựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.+ Vì mục tiêu: Dân giàu nớc mạnh,xã hội công bằng dân chủ văn minh.+ Chiến lợc phát triển kinh tế 10 năm
đa đất nớc ta ra khỏi tình trạng kémphát triển , tạo nền tảng đến năm
2020 nớc ta cơ bản trở thành nớccông nghiệp theo hớng hiện đại
- Vai trò của thanh niên:
+ Thanh niên đảm đơng trách nhiệmcủa lịch sử, mỗi ngời vơn lên tự rènluyện
+ Là lực lợng nòng cốt khơi dậy hàokhí Việt Nam và là lòng tự hào dântộc
+ Quyết tâm xoá tình trạng nớcnghèo và kém phát triển
+ Thực hiện CNH-HĐH đất nớc
II Nội dung bài học.
1 Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH-HĐH
- Ra sức học tập văn hoá, khoa học kĩthuật, tu dỡng đạo đức, t tởng chínhtrị
- Có lối sống lành mạnh, rèn luyện kĩnăng, phát triển năng lực
- Có ý thức rèn luyện sức khoẻ
- Tham gia lao động sản xuất
- Tham gia các hoạt động chính trị,xã hội
2 Nhiệm vụ của thanh niên, học sinh.
- Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện
- Xác định lí tởng đúng đắn
Trang 30trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc?
+CH: Phơng hớng phấn đấu của bản
thân em là gì?
-> Thực hiện tốt nhệm vụ của mình
-> Tích cực tham gia hoạt động tập
thể.
-> Xây dựng tập thể lớp vững mạnh,
học tập, rèn luyện, tu dỡng đạo đức.
-> Tham gia các buổi trao đổi về lí
t-ởng, trách nhiệm của thanh niên
trong sự nghiệp CNH-HĐH.
*Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Em hãy nêu một vài tấm gơng
về thanh niên đã phấn đấu vì sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
trớc đây cũng nh hiện nay Em học
đ-ợc những điều gì ở họ?
+ CH: Em có nhận xét gì về những
biểu hiện ở một số thanh niên hiện
nay, nh: Đua xe máy, lời học, nghiệm
ma túy, đua đòi ăn chơi ?
(10 )’
- Có kế hoạch học tập, rèn luyện, lao
động để phấn đấu trở thành chủ nhâncủa đất nớc thời kì đổi mới
- Học nội dung bài
- Soạn phần còn lại của bài
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
1 Kiến thức: HS Hiểu đợc hôn nhân l gì?à
- Nắm đợc các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nớc ta
- Kể đợc các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
- Biết đợc tác hại của việc kết hôn sớm
2 Kỹ năng : Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành Luật hôn
nhân và gia đình năm 2000
3 Thái độ:Nghiêm chỉnh chấp hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
- Không tán thành việc kết hôn sớm
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK, Điều 64 hiến pháp 1992; Điều 4, 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2000.
2 HS: Soạn bài, tìm đọc luật hôn nhân gia đình năm 2000.
III Tiến trình bài dạy.
1.ổn định tổ chức ( 1 )’ 9A
9B
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 )’
+ CH:Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc là gì?
Đáp án:
- Ra sức học tập văn hoá, khoa học kĩ thuật, tu dỡng đạo đức, t tởng chính trị
- Có lối sống lành mạnh, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực
- Có ý thức rèn luyện sức khoẻ
- Tham gia lao động sản xuất
Trang 31- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
+ CH: Việc làm sai lầm của M, T để
lại những hậu quả gì?
- Gọi HS đọc mục 2 trong phần đặt
+ CH: Em hiểu thế nào là tảo hôn?
-> Việc kết hôn cha đủ tuổi theo quy
định của pháp luật gọi là tảo hôn.
+ CH: Những cuộc hôn nhân tảo hôn
ấy để lại những hậu quả gì?
-> Không đợc học hành.
-> Những đứa trẻ sinh ra khi cha mẹ
chúng cha phát triển đầy đủ sẽ dẫn
đến còi cọc, kém phát triển về trí tuệ.
- M là cô gái đảm đang, hay làm Vì
nể, sợ ngời yêu giận, M đã quan hệ
- Sự đồng cảm giữa hai ngời
- Quan tâm sâu sắc, chân thành, tincậy và tôn trọng lẫn nhau
Trang 32- Vị tha, nhân ái, chung thủy.
* Những sai trái trong tình yêu
- Thô lỗ, nông cạn và cẩu thả trongtình yêu
- Vụ lợi, ích kỉ
- Không nên nhần lẫn tình bạn vớitình yêu
- Không nên yêu quá sớm
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Hôn nhân là sự liên kết đặc biệtgiữa một nam và một nữ trên nguyêntắc bình đẳng, tự nguyện đợc nhà nớcthừa nhận
2 ý nghĩa của tình yêu chân chính.
- Soạn phần còn lại của bài
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
- Nắm đợc các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nớc ta
- Kể đợc các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
- Biết đợc tác hại của việc kết hôn sớm
2 Kỹ năng : Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành Luật hôn
nhân và gia đình năm 2000
3 Thái độ:Nghiêm chỉnh chấp hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
- Không tán thành việc kết hôn sớm
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK, Điều 2, 5, 6, 7, 9 của nghị định số 32/2002/NĐ - CP của chính phủ quy định việc
áp dụng luật hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số