Các tác nhân điêu đêu có vai trò như nhau... Sản lượng ngô Năm.[r]
Trang 1A Khung ma trận đề kiểm tra địa lí học kì I
Phần I Khung ma trận phần trắc nghiệm
Cấp đô
Tên
Chủ đê
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Công
Cấp đô thấp Cấp đô cao
Chương II
Vũ trụ Hệ
quả chuyển
đông của trái
Giờ trên trái đất
Số câu
Số điểm
1 0,5
1 0,5 = 5% Chương III
Cấu trúc của
trái đất Các
quyển của lớp
vỏ lục địa
Thủy triêu
-Phong hóa hóa học
-Sự phân bố
và phát triển sinh vật
-Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành đất
Số câu
Số điểm
1 0,5
3 1,5
4
2 = 20% Chương IV
Môt số quy
luật của lóp
vỏ địa ly
Hiểu được lớp vỏ địa ly
Số câu
Số điểm
1 0,5
1 0,5 = 5% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 1 10%
4 2 20%
6 3 30%
Trang 2Phần II Khung ma trận phần tự luận
Cấp đô
Tên
Chủ đê
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Công
Cấp đô thấp Cấp đô cao Chương IV
Môt số quy
luật của lớp
vỏ địa ly
Biết được khái niệm và nguyên nhân thành tạo nên quy luật địa đới Số câu
Số điểm
1 1
1
1 = 10% Chương V
Địa ly dân
cư
Những khó
khan và
thuận lợi của cơ cấu dân số già
và cơ cấu dân số trẻ
trong việc phát triển kinh tể xã
hôi Số câu
Số điểm
1 1
1
1 = 10% Chương VI
Cơ cấu nên
kinh tế
Hiểu được các vai trò
của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
xã hôi Số câu
Số điểm
1 2
1
2 = 20% Chương
VII Địa ly
nông
Sản lượng ngành trồng trọt cây
Trang 3nghiệp lương thực
của Việt Nam Số câu
Số điểm
1 3
1
3 = 30% Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ(%)
1 1 10%
1 2 20%
1 3 30%
1 1 10%
4 7 70%
B Câu hỏi
Đề thi học kì I Địa lí ( cơ bản ) Thời gian làm bài: 45’
Phần I Trắc nghiệm khách quan
Câu 1) Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là:
A Các loại khí và các hợp chất axit hữu cơ
B Nước và các hợp chất hữu cơ trong nước
C Các tác nhân điêu đêu có vai trò như nhau
D Sinh vật
Câu 2) Nếu giờ GMT đang là 18h30 thì ở Việt Nam đang là mấy giờ:
A 1h30
B 6h30
C 11h30
D 15h30
Trang 4Câu 3) Thủy triêu lớn nhất khi:
A Mặt trăng nằm giữa mặt trời và trái đất
B Khi trái đất nằm ở vị trí vuông góc với mặt trăng và trái đất
C Trái đất nằm giữa mặt trời và mặt trằng
D Mặt trăng nằm ở vị trí thẳng hàng với mặt trời và trái đất
Câu 4) Cung cấp chủ yếu vật chất vô cơ, quyết định thành phần khoán vật và thành phần cơ giới của đất là nhân tố nào:
A Đá mẹ
B Đá gốc
C Sinh vật
D Sự phân giải của sinh vật
Câu 5) Nhân tố nào có tính quyết định dến sự phát triển và phân bố sinh vật là:
A Địa hình
B Khí hậu
C Đất
D Sinh vật
Câu 6) Lớp vỏ địa lí là:
A Là môt lớp vỏ của trái đất
B Là lớp vỏ cảu trái đất, ở đó có các lớp vỏ bô phận tác đông riêng lẻ
C Là lớp vỏ của trái đất, ở đó có các lớp bô phận xâm nhập và tác đông lẫn nhau
D Là lớp vật chất tơi xốp bao quanh trái đất
Phần II Tự luận
Câu 1) Thế nào là quy luật địa đới? Nguyên nhân hình thành quy luật địa đới? ( 1 điểm)
Câu 2) Nêu vai trò của các nguồ lực đối với phát triển kinh tế? Em hãy nêu ví dụ
vê 1 trong các nguồn lực đối với phát triển kinh tế (2 điểm)
Trang 5Câu 3) Những thuận lợi và khó khan của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ đối với phát triển kinh tế xã hôi? (1 điểm)
Câu 4)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng lúa và ngô của Việt Nam giai đoạn 2001-2009 ( đơn vị: nghìn tấn)
Năm
Nông
sản
Sản lượng
lúa
32,108 34,568 35,832 35,492 38,950
Sản lượng
ngô
a Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng lúa ngô giai đoạn 2001- 2009?
b Nhận xét?
C Đáp án
Phần I Trác nghiệm khách quan
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Phần II Tự luận
Câu 1 - Khái niêm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của
tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ đô ( tư
xích đạo đến cực)
- Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là: do dạng hình cầu
của trái và bức xạ mặt trời Dạng hình cầu của trái đất làm
cho góc chiếu của tia mặt trời đến bê mặt trái đất bị thay đổi,
do đó lượng bức xạ mặt trời cũng thay đổi theo vĩ đô
0,5
0,5
Câu 2 Vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế: 0,5
Trang 6- Vị trí địa lí tạo điêu kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong
việc trao đổi , tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng các vùng trong môt nước hay giữa các quốc gia với nhau
- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản
xuất Đó là những nguồn vật chất vưa phục vụ phục vụ trực
tiếp cho đời sống vưa phục vụ phát triển kinh tế Sự giàu có
và đa dạng tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng
trong phát triển kinh tế
- Nguồn lực kinh tế - xã hôi, nhất là dân cư và nguồn lao
đông , nguồn vốn… có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến
lược phát triển phù hợp với điêu kiện cụ thể của đất nước
qua tưng giai đoạn
- Ví dụ: như vị trí địa lí của nước Việt Nam có đường bờ
biển kéo dài , tiếp giáp với biển Đông rông lớn tạo điêu kiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hôi văn hóa với các
nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á
0,5
0,5
0,5
Câu 3 Những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số già, cơ cấu
dân số trẻ là
- Cơ cấu dân số già :
+ Thuân lợi: Có tỉ lệ phụ thuôc thấp, không chịu sức ép lớn
vê giáo dục, chất lượng cuôc sống được đảm bảo
+ Khó khăn: Nguy cơ thiếu hụt nguồn lao đông trong tương lai, vấn đê hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người giafvaf nguy
cơ giảm dân số
- Cơ cấu dân số trẻ:
+ Thuận lợi: có nguồn dự trữ lao đông rồi rào, đảm bảo lực lượng phát triển kinh tể, có thị trường tiêu thụ rông lớn
+ Khó khăn: Hàng loạt các vấn đê xã hôi được đăt ra cần
giải quyết như nhu cầu vê giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho
trẻ em, vấn đê thiếu việc làm ảnh huongr đến chất lượng
cuôc sống
0,5
0,5
Câu 4
Câu4
a Vẽ biểu đồ đúng, đẹp, có chủ giải đầy đủ (2 điểm)
Trang 72001 2003 2005 2007 2009 0
5 10
15
20
25
30
35
40
45
32.11
38.95
Biểu đồ thể hiện sản lượng lúa và ngô của
Việt Nam
Sản lượng lúa Năm Sản lượng ngô
Nghìn tấn
b Nhận xét (1 điểm)
- Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy sản lượng lúa và sản lượng ngô trong giai đoạn tư 2001-2009 đêu tăng nhưng không đông đêu
- Sản lượng lúa:
+Sản lượng lúa tư 2001- 2009 tăng không đồng đêu
+Tư năm 2001-2005 tăng chậm Năm 2007 sản lượng giảm đi so với 2005 + Năm 2009 sản lượng lúa lại tăng mạnh trở lại đạt
- Sản lượng ngô tư 2001- 2009 đêu tăng, không năm nào sản lượng bị thụt giảm cả
( học sinh phải đưa ra số liệu dẫn chứng cụ thể )