1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế

128 1,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І ở Thành phố Huế
Tác giả Đồn Ích
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Thị Minh Hịa
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời Cảm ƠnĐể thực hiện và hồn thành xong khĩa luận tốt nghiệp“Giải pháp hồn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І ở Thành phố Huế”tơi đã nhận được rất nhiều sự quan tâ

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để thực hiện và hồn thành xong khĩa luận tốt nghiệp“Giải pháp hồn thiện

việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І ở Thành phố Huế”tơi đã nhận

được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của nhiều người.

Đầu tiên tơi xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cơ giáo khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình chỉ dạy tơi trong suốt bốn năm học tập tại trường Đĩ là những kiến thức, kinh nghiệm vơ cùng quý báu để giúp tơi cĩ thể hồn thành tốt khĩa luận tốt nghiệp này.

Đặc biệt tơi xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ts Nguyễn Thị Minh Hịa đã tận tình hướng dẫn và đầy trách nhiệm trong suốt thời gian tơi thực hiện đề tài Nhờ

sự hướng dẫn của cơ mà tơi đã học được nhiều điều bổ ích từ phương pháp nghiên cứu đến thái độ và tinh thần làm việc nghiêm túc

Tiếp đến tơi cũng xin gửi lời cám ơn đến cán bộ, lãnh đạo và các nhân viên trong HTX TM DV Thuận Thành đã nhiệt tình cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi để tơi thực hiện tốt đề tài này Ngồi ra cịn cĩ các khách hàng cá nhân của siêu thị trên địa bàn thành phố Huế đã nhiệt tình hợp tác, chia sử thơng tin cần thiết để tơi hồn thành đề tài này.

Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ

và là nguồn động viên to lớn giúp tơi vượt qua khĩ khăn thử thách trong suốt thời gian học tập và nghiên xứu đề tài.

Một lần nữa tơi xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện Đồn Ích

Trang 3

Huế, tháng 5 năm 2013

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VI

DANH MỤC BẢNG VI

DANH MỤC SƠ ĐỒ VII

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIII

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Nội dung nghiên cứu: 2

3.2 Không gian nghiên cứu 2

3.3 Thời gian nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3 4.1 Các thông tin cần thu thập 3

4.2 Quy trình nghiên cứu 3

4.3 Nguồn dữ liệu thứ cấp 5

4.4 Nghiên cứu định tính 6

4.5 Nghiên cứu định lượng 6

4.6 Phương pháp phân tich số liệu 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8 1.1 Khái niệm trưng bày sản phẩm 8

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc trưng bày sản phẩm 8

1.2.1 Các yếu tố bên ngoài 8

1.2.2 Các yếu tố bên trong 9 1.2.2.1 Sản phẩm 10

1.2.2.3 Phong cách 10

Trang 5

1.2.2.4 Màu sắc 10

1.2.2.5 Ánh sáng 11

1.2.2.6 Không gian 11

1.2.2.7 Nhân viên 12

1.3 Các nguyên tắc và tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm 12

1.3.1 Vị trí 12

1.3.2 Thành khối 13

1.3.2.1 Trưng bày theo dạng thẳng 13 1.3.2.2 Dạng chéo 13 1.3.2.3 Trưng bày theo dạng góc 14 1.3.2.4 Trưng bày theo dạng hình học 14 1.3.2.5 Trưng bày theo dạng hỗn hợp 15 1.3.3 Thu hút 15

1.3.4 Hàng trọng tâm 16

1.4 Quy trình thực hiện trưng bày sản phẩm 16

1.4.1 Đánh giá các cơ hội trưng bày: 16

1.4.2 Giao tiếp nắm tâm lý, thông tin của khách hàng: 16

1.4.3 Trình bày, thống nhất trưng bày cho sản phẩm: 16

1.4.4 Điều chỉnh cách trưng bày hiện có: 17

1.4.5 Đánh giá kết quả: 17

1.5 Các phương pháp trưng bày 17

1.6 Mối liên hệ giữa trưng bày sản phẩm với hành vi khách hàng 19 1.6.1 Khách hàng mua cái gì? 19

1.6 3 Khi nào khách hàng mua 21

1.6 4 Khách hàng mua ở đâu 21

Trang 6

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TRƯNG BÀY SẢN PHẨM TẠI SIÊU THỊ

THUẬN THÀNH І 22

2.1 Tổng quan về siêu thị Thuận Thành 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.4 Các nguồn lực sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã 29

2.1.4.1.Tình hình lao động 29

2.1.4.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn của hợp tác xã 31

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị từ năm 2010 đến 2012 33

2.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І 34

2.2.1 Cách bố trí 34

2.2.2 Công cụ trưng bày sản phẩm 37

2.2.3 Không gian trưng bày sản phẩm 39

2.2.4 Nhân viên phục vụ tại siêu thị 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43 3.1 Đặc điểm của mẫu điều tra 43

3.1.1 Về giới tinh 43

3.1.2 Về độ tuổi 44

3.1.3 Về nghề nghiệp 45

3.1.4 Về thu nhập của khách hàng 46

3.1.5 Số lần đi siêu thị 46

3.2 Thói quen của khách hàng khi đi siêu thị 48

3.2.1 Mô tả khách hàng đi siêu thị 48

3.2.2 Địa điểm mua hàng hóa 49

3.2.3 Loại hàng hóa mà khách hàng thường mua tại siêu thị Thuận Thành І 50

3.2.4 Mối quan tâm của khách hàng về thông tin sản phẩm 51

3.2.5 Mối quan tâm của khách hàng khi quyết định mua sản phẩm tại siêu thị 52

3.3 Phát triển và sử lý thang đo chính thức 52

3.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha 53

Trang 7

3.3.2 Xác định những nhân tố ảnh hưởng bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

58

3.4 Kiểm định One – Sample T- Test cho các nhân tố mới 67

3.4.1 Kiểm định One - Sample T-Test đối với nhóm nhân tố bố trí sản phẩm 68

3.4.2 Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố công cụ trưng bày sản phẩm 69

3.4.3 Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố không gian trưng bày sản phẩm 71

3.4.4 Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố nhân viên 72

3.5 Đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng chung đối với trưng bày sản phẩm của siêu thị 73

3.6 Phân tích phương sai One-way ANOVA về mức độ hài lòng chung đối với các nhóm khách hàng 75

3.6.1 Phân tích phương sai One-way ANOVA về mức độ hài lòng chung đối với trưng bày sản phẩm với các nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau 75

3.6.2 Phân tích phương sai One-way ANOVA về mức độ hài lòng chung đối với trưng bày sản phẩm với các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 76

3.7 Đánh giá chung 78

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRƯNG BÀY SẢN PHẨM TẠI SIÊU THỊ THUẬN THÀNH І 80 4.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 80

4.1.1 Định hướng của siêu thị Thuận Thành 80

4.1.2 Phân tích ma trận SWOT của siêu thị Thuận Thành 81

4.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І 83

4.2.1 Cách bố trí 83

4.2.2 Các công cụ trưng bày 83

4.2.3 Cách sắp xếp 84

4.2.4 Không gian trưng bày sản phẩm 84

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

Trang 8

1 KẾT LUẬN 85

2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 85

3 KIÊN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 89

1 Thống kê mô tả các biến 93

1.1 Đặc điểm mẫu điều tra 93

1.2 Thói quen của khách hàng khi đi siêu thị 96

1.2.1 Mô tả khách hàng 96 1.2.3 Loại hàng hóa thường mua 97 1.2.4 Mối quan tâm của khách hàng về thông tin 97 1.2.5 Mối quan tâm của khách hàng khi quyết định mua sản phẩm tại siêu thị 98 2 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 99

2.1 Thang đo bố trí sản phẩm 99

2.2 Thang đo công cụ sản phẩm 100

2.3 Thang đo không gian trưng bày sản phẩm 101

2.4 Thang đo nhân viên 103

3 Phân tích nhân tố 104

3.1 Kết quả EFA lần 1 104

3.2 Kết quả EFA lần 2 106

4 Kiểm định One – Sample T- Test cho các nhân tố mới 109

5 Thống kê mô tả cho các thang đo đề xuất 110

6 Phân tích phương sai One-way ANOVA 118

6.1 Phân tích phương sai theo nghề nghệp 118

6.2 Phân tích phương sai theo thu nhập 120

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Trưng bày theo dạng thẳng 13

Hình 2 Trưng bày theo dạng chéo 14

Hình 3 Trưng bày theo dạng góc 14

Hình 4 Trưng bày theo dạng hình học 15

Hình 5 Trưng bày theo dạng hỗn hợp 15

Hình 6 Kệ trưng bày bánh kẹo 37

Hình 7 Kệ trưng bày các loại đồ uồng, nước giải khát 37

Hình 8 Kệ trưng bày các loại gia vị 38

Hình 9 Kệ trưng bày các đồ dụng cụ gia đình 38

Hình 10 Kệ trưng bày lương thực, thực phẩm 38

Hình 11 Kệ trưng bày áo quần giày dép 38

Hình 12 Kệ trưng bày hóa mỹ phẩm 38

Hình 13 Kệ trưng bày đồ gốm, nhựa, thủy tinh 38

Hình 14 Hình ảnh quầy tính tiền 39

Hình 15 Không gian bên ngoài siêu thị 41

Hình 16 Biểu đồ thể hiện giới tính của khách hàng 43

Hình 17 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của khách hàng 45

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Tình hình sử dụng lao động của HTX giai đoạn 2010-2012 30

Bảng 2 Tình hình tài sản nguồn vốn của HTX- TM- DV Thuận Thành giai đoạn 2010-201232 Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX-TM-DV Thuận Thành giai đoạn từ năm 2010 - 2012 33

Bảng 4 Cách sắp xếp hàng hóa tại các tại các kệ hàng 36

Bảng 5 Các nhóm tuổi của khách hàng 44

Bảng 6 Cơ cấu thu nhập của khách hàng 46

Bảng 7 Thống kê số lần đi siêu thị của khách hàng 47

Bảng 8 Mô tả khách hàng đi siêu thị 48

Bảng 9 Địa điểm mua hàng hóa của khách hàng 49

Bảng 10 Loại hàng hóa mà khách hàng thường mua tại siêu thị 50

Bảng 11 Nguồn cung cấp thông tin về sản phẩm 51

Trang 10

Bảng 12 Mối quan tâm của khách hàng khi quyết định mua sản phẩm tại siêu thị 52

Bảng 13 Biến quan sát đo lường bố trí sản phẩm 53

Bảng 14 Hệ số tin cậy các thành phần bố trí sản phẩm 54

Bảng 15 Biến quan sát đo lường công cụ trưng bày sản phẩm 55

Bảng 16 Hệ số tin cậy các thành phần công cụ trưng bày sản phẩm 55

Bảng 17 Biến quan sát đo lường không gian trưng bày sản phẩm 56

Bảng 18 Hệ số tin cậy các thành phần không gian trưng bày sản phẩm 56

Bảng 19 Biến quan sát đo lường nhân viên 57

Bảng 20 Hệ số tin cậy các thành phần nhân viên 57

Bảng 21 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s Test trong EFA lần 1 59

Bảng 22 Tổng số phương sai giải thích khi chay EFA lần 1 60

Bảng 23 Ma trận xoay của các nhân tố khi tiến hành EFA lần 1 61

Bảng 24 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s Test trong EFA lần 2 62

Bảng 25 Tổng số phương sai giải thích khi chay EFA lần 2 63

Bảng 26 Ma trận xoay của các nhân tố khi tiến hành EFA lần 2 64

Bảng 27 Các nhân tố rút ra sau EFA lần thứ 2 65

Bảng 28 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha 66

Bảng 29 Kiểm định One – Sample T-Test nhân tố “Bố trí sản phẩm” 68

Bảng 30 Kiểm định One – Sample T-Test nhân tố “công cụ trưng bày sản phẩm” 70

Bảng 31 Kiểm định One – Sample T-Test nhân tố “không gian trưng bày sản phẩm” 71

Bảng 32 Kiểm định One – Sample T-Test nhân tố “nhân viên” 73

Bảng 33 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về trưng bày hàng hóa tại siêu thị Thuận Thành І 73

Bảng 35 Kiểm định phương sai bằng nhau của các khách hàng theo nghề nghiệp 76

Bảng 36 Kết quả phân tích ANOVA của các nhóm khách hàng theo nghề nghiệp 76

Bảng 37 Kiểm định phương sai bằng nhau của các khách hàng theo mức thu nhập 77

Bảng 38 Kết quả phân tích ANOVA của các nhóm khách hàng theo mức thu nhập 77

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ1 Quy trình nghiên cứu: 4

Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX-TMDV Thuận Thành 26

Sơ đồ 4 Bố trí các kệ hàng ở tầng 1 Siêu thị Thuận Thành І 34

Sơ đồ 5 Bố trí các kệ hàng ở tầng 2 của siêu thị Thuận Thành І: 35

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, Marketing ngày càng đóng vaitrò quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước Cùng với sựphát triển của nền kinh tế kéo theo sự thay đổi về hành vi tiêu dùng của người ViệtNam Trước đây, người tiêu dùng Việt Nam chỉ quen với việc mua sắm hàng hóa tạicác kênh truyền thống như chợ, các đại lý, cửa hàng bán lẻ, tạp hóa thì ngày nay họ đãbắt đầu quen với một kênh phân phối hiện đại và đầy tiện ích như siêu thị, các trungtâm mua sắm và cả qua internet Điều này đòi các hỏi doanh nghiệp phải có chiến lượcthích hợp để thu hút, lôi kéo khách hàng về phía mình Trong số đó phải kể đến việctrưng bày sản phẩm, đây là một công cụ giúp tạo hình ảnh thương hiệu cũng như kíchthích người tiêu dùng mua hàng Tuy nhiên hiên nay một số doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực như siêu thị vẫn xem nhẹ vấn đề này và chưa thấy được tầm quan trọngcủa việc trưng bày sản phẩm

Hiện nay trên địa bàn Thành phố Huế tồn tại 3 siêu thị lớn đó là: Big C, Co.opMart, Thuận Thành Trong đó, Thuận Thành là doanh nghiệp của địa phương Xét về

vị thế thì Thuận Thành xếp sau 2 siêu thị trên về quy mô, vốn, cũng như trình độ quản

lý Tuy nhiên với lợi thế là một thương hiệu của địa phương thì Thuận Thành vẫnkhẳng định chỗ đứng nhất định của mình Để cạnh tranh được với 2 siêu thị lớn trênđòi hỏi siêu thị Thuận Thành cần tạo dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững.Đặc biệt trên phương diện trưng bày sản phẩm thì BigC và Co.op Mart tỏ ra có lợi thếhơn bởi vị họ đã có kinh nghiệm cũng như có đội ngũ chuyên nghiệp thực hiện côngviệc này Vậy hiện nay việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành được tiếnhành như thế nào? Khách hàng có cái nhìn như thế nào về trưng bày sản phẩm tại siêuthị? Làm thế nào để hoàn thiện kỹ năng trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành?Đây là những vấn đề cấp thiết mà siêu thị Thuận Thành đang gặp phải và cần đượcgiải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Trang 13

Xuất phát từ vấn đề cấp thiết trên tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І ở Thành phố Huế” để chọn làm đề tài nghiên cứu cho đợt thực tập khóa luận của mình Hi

vọng đề tài sẽ cung cấp thêm kiến thức cho độc giả về trưng bày sản phẩm cũng nhưgiúp ích cho siêu thị Thuận Thành trong việc hoàn thiện trưng bày sản phẩm của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng trưng bày sản phẩm tại siêu thị

- Đánh giá của khách hàng về trưng bày sản phẩm của siêu thị Thuận Thành

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thịThuận Thành

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài nhằm tìm hiểu các tiêu chuẩn để đánh giá về trưng bày sản phẩm của cáccửa hàng Từ đó áp dụng để đánh giá về tình hình trưng bày sản phẩm tại cơ sở 1 củasiêu thị Thuận Thành Kết hợp với việc đánh giá của khách hàng về hoạt động trưngbày sản phẩm của siêu thị để đánh giá xem trưng bày sản phẩm tại siêu thị có thực sự

ấn tượng, hiệu quả hay không? Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt độngtrưng bày tại siêu thị

3.2 Không gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại TP Huế, Việt Nam

3.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: từ năm 1976 đến năm 2012

Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: được tiến hành từ ngày30 tháng 01 đến ngày 30tháng 02 năm 2013

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Các thông tin cần thu thập

- Các lý thuyết liên quan đến việc trưng bày sản phẩm

- Các số liệu về tình hình kinh doanh tại cơ sở 1 của siêu thị Thuận Thành

- Suy nghĩ, thái độ của khách hàng về việc trưng bày sản phẩm

- Thông tin cá nhân của khách hàng: tuổi, giới tính, thu nhập, ngành nghề,…

- Đánh giá của khách hàng về việc trưng bày sản phẩm tại cơ sở 1 của siêu thịThuận Thành

- Các hình ảnh, các kệ, gian hàng, vị trí trưng bày, cách bố trí sản phẩm

- Các loại, hình thức trưng bày được sử dụng

4.2 Quy trình nghiên cứu

Đề tài sử dụng nghiên cứu khám phá kết hợp với nghiên cứu mô tả để tiến hànhnghiên cứu

Trang 15

Đề tài được tiến hành theo các bước sau:

Sơ đồ1.Quy trình nghiên cứu:

Xác định vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý luận

- Lý thuyết về trưng bày sản phẩm

- Phương pháp trưng bày sản phẩm

- Quy trình trưng bày sản phẩm

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định mô hình nghiên cứu

Thang đo

Nghiên cứu định tính

- Thảo luận

- Phỏng vấn

- Hiệu chỉnh mô hình và thang đo

Nghiên cứu định lượng

- Thiết kế bảng câu hỏi

Trang 16

4.3 Nguồn dữ liệu thứ cấp

- Sách, tạp chí học thuật chuyên ngành

- Các số liệu từ siêu thị Thuận Thành

- Thư viện: Thư viện Trường, Trung tâm học liệu Đại học Huế, Thư viện Tổnghợp tỉnh

- Các loại tài liệu lưu trữ: sách, tạp chí, tài liệu nghe nhìn, các luận văn

- Sưu tập các trang web, đọc toàn bộ nội dung của từng trang và lưu vào chỉmục

- Các bộ máy tìm kiếm lớn như Google

Để tìm hiểu thực trạng về trưng bày sản phẩm của siêu thị Thuận Thành đượcthể hiện qua nhưng thông tin sau:

- Các số liệu về danh mục sản phẩm kinh doanh

- Các hình thức trưng bày sản phẩm tại siêu thị

- Các công cụ được sử dụng để trưng bày

- Cách trang trí, phối màu của siêu thị

- Các loại quảng cáo như catalogue, áp phích, băng rôn,… được trưng bày

- Ảnh chụp từ các gian hàng, kệ trưng bày tại siêu thị

- Vị trí trưng bày của từng chủng loại sản phẩm

Hiện nay, cơ sở 1 của siêu thị Thuận Thành nằm ở mặt tiền số 92 Đinh TiênHoàng Vị trí này khá bất tiện vì đường Đinh Tiên Hoàng là đường 1 chiều, kháchhàng tương đối khó khăn trong việc đi lại cũng như thuận tiện trong việc tìm mua sảnphẩm Cơ sở 1 Thuận Thành gồm 2 tầng, tầng 1 chủ yếu trưng bày các sản phẩm thiếtyếu như: bánh kéo, các loại nước giải khát như nước ngọt, rượu bia, các loại thực

Trang 17

phẩm tươi sống, gạo, đường,…Tầng 2 chủ yếu trưng bày các sản phẩm may mặc như

áo, quần,

4.4 Nghiên cứu định tính

Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm giúp tìm hiểu sâu hơn vấn đề nghiên cứu và khám phá những yếu tố có ảnh hưởng đến đề tài đang nghiên cứu Đây cũng là

cơ sởcho việc lập bảng câu hỏi

 Số lượng mẫu: 20 người

 Đối tượng phỏng vấn: Khách hàng quen, khách hàng chưa đến, nhân viên bán hàng, người quản lý

 Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn cá nhân trực tiếp

 Thời lượng dự kiến: 30-45 phút

 Thời gian phỏng vấn: 20/02/2013-27/02/2013

 Câu hỏi phỏng vấn dự kiến (ở phần phục lục)

4.5 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng nhằm mô tả, làm rõ đi sâu vào việc phân tích các yếu tốảnh hưởng đến trưng bày sản phẩm cũng như sự đánh giá của khách hàng về hệ thốngtrưng bày của siêu thị Từ đó tạo cơ sở vững chắc cho việc đưa ra kết luận, đánh giá vềvấn đề cần nghiên cứu

 Phương pháp phỏng vấn: Điều tra bằng bảng hỏi

 Thiết kế bảng hỏi: Dựa vào các thông tin cần thu thập và thông tin từnghiên cứu định tính để xây dựng bảng hỏi điều tra

 Điều tra thử: Tiến hành điều tra thử 20 khách hàng để sửa chửa, điều chỉnhsai sót để hoàn thiện bảng hỏi chính thức

Trang 18

 Đối tượng điều tra: khách hàng đến mua sắm tại siêu thị.

 Cỡ mẫu: Do điều kiện có hạn về kinh phí cũng như thời gian tôi xin đề xuất

cỡ mẫu nghiên cứu là 150 khách hàng Dự kiến tỉ lệ hồi đáp là 85% nên cỡmẫu thực tế cần phải điều tra là 176,5 khách hàng Để làm tròn tôi quyếtđịnh tiến hành điều tra 180 bảng hỏi

 Theo quan sát trực tiếp đếm được trung bình một ngày có khoảng 83 lượtkhách hàng Theo kế hoạch, mỗi ngày điều tra 10 khách hàng, vậy bướcnhảy k là 8 Như vậy cứ 8 người đến sẽ điều tra 1 khách hàng Tuy nhiênvào ngày cuối tuần thứ 7 và chủ nhất lượng khách dự kiến sẽ đông hơn.Cóthể linh hoạt tăng số mẫu điều tra trong 2 ngày này

 Thời gian điều tra dự kiến là 15 ngày

4.6 Phương pháp phân tich số liệu

- Số liệu nghiên cứu thu thập được sẽ được phân tích dựa trên sự trợ giúp củaphần mềm SPSS 13

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phần mềm excel

- Sử dụng hình ảnh để mô tả trưng bày sản phẩm của siêu thị

Trang 19

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm trưng bày sản phẩm

Trưng bày tại điểm bán là sử dụng các vật liệu trong cửa hàng hoặc các điểmbán lẻ để quảng bá cho sản phẩm hoặc thương hiệu Hoạt động này giúp củng cố quyếtđịnh của người mua theo hướng có lợi cho nhà bán lẻ và đóng vai trò rất lớn trongthành công chung của thương hiệu và nhà bán lẻ (Người bán hàng thầm lặng (6/2009),Tạp chí Marketing,(55).)

Có thể tóm tắt khái niệm về trưng bày sản phẩm như sau: “Trưng bày sản phẩm

là việc sắp xếp, trình bày sản phẩm trên một khu vực nhất định theo những cách thức

có hiệu quả nhất nhằm thuyết phục khách hàng mua sản phẩm đó”.

Theo nghiên cứu của Ogilvy Action trên 6.000 người tiêu dùng tại Mỹ đượccông bố vào tháng 11.2008 cho thấy, việc trưng bày bên trong cửa hàng có hiệu quảhơn cả giảm giá Trong 29% người mua hàng ngẫu nhiên, có đến 18% cho biết họ bịảnh hưởng bởi sự trưng bày trong cửa hàng 24% bị ảnh hưởng bởi việc trưng bày bênngoài các dãy kệ trưng bày hàng hóa thông thường và chỉ 17% là bị ảnh hưởng bởikhuyến mãi, giảm giá Trong 39% người mua hàng có ý định từ trước nhưngquyết định chọn thương hiệu tại cửa hiệu, có 31% bị ảnh hưởng bởi việc trưng bàytrong cửa hàng, chỉ 28% bị ảnh hưởng bởi khuyến mãi và giảm giá và 27% bởi nhữnghình thức khuyến mãi khác

Trưng bày tại cửa hàng có ba dạng cơ bản: bên cạnh quầy thu tiền, trong cácquầy kệ và trưng bày trên sàn Dạng nào cũng phải đảm bảo hai yếu tố vừa lôi cuốnngười mua vừa cung cấp đủ thông tin để đảm bảo việc mua hàng

Trang 20

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc trưng bày sản phẩm

1.2.1 Các yếu tố bên ngoài

Vẻbềngoàicủa mộtcửahànglàyếutốthenchốtđốivớikháchhàng,đặcbiệtlà những

khiếnkháchhàngphảichúý,tòmò,thậmchínhưlàmộtlờimờihọbướcvàocửa hàng Quavẻbềngòai,kháchhàngbiếtđượccửahàngđónhưthếnào:bánhàngxaxỉ

1.2.2 Các yếu tố bên trong

Hầu nhưngườitiêudùngsẽcảm thấykhôngthỏai mái nếunếu nhưhọmuasản phẩmbộtgiặttừnhàbánlẻmàcáchtrưngbàybêntrongnhìnnhưmộtnơibánsách

Trang 22

đếnhìnhảnhcửahàngtrongtâmtríkhách hàng.Điều nàycóthểhọăcsẽlàmtănghọăcgiảmdoanhthu.

Màusắccókhảnănglàmcho kháchhàngthíchhoặckhôngthíchcửa hàng.Mọi

thườngmangtớikháchhàngcảmgiácấmáp.Cònnhữngmàunhư:xanhdương,xanh lácâysẽkhiếnkháchhàngcảmthấymátmẻ.Vìlídonày,cửahàngchúýnhiềuđến

màusắcsaochophùhợpvớiđốitượngkháchhàngmụctiêucủamình

1.2.2.5 Ánh sáng

Một cửa hàng đã có một thiết kế đẹp, phong cách phù hợp khách hàng mụctiêu, hình ảnh trong cửa hàng thì rất bắt mắt, thế nhưng ánh sáng thì rất mịt mờ.Yếu tố ánh sáng sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả các yếu tố khác trong quá trình trưngbày Ví thế ánh sáng cũng đóng một vai trò thiết yếu trong việc giúp khách hàngthấy được sản phẩm trưng bày một cách rõ ràng Để đạt được điều đó, đòi hỏi ánhsáng và màu sắc của nó phải vừa đủ sáng để không tạo cảm giác loa mắt khi kháchhàng nhìn Màu sắc ánh sáng đòi hòi phải phù hợp với màu sắc sản phẩm, tạo nên

sự hài hòa giữa chúng

Trang 23

thể hiện đươc phong cách đó Ví dụ: với những thương hiệu kinh doanh về đồ nộithất thì đòi hỏi không gian phải rộng lớn để trưng bày hàng hóa và khách hàng dễdàng tiếp cận.

1.3 Các nguyên tắc và tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm

1.3.1.Vị trí

Ở bên trong điểm bán lẻ, một sản phẩm chỉ có vài giây để thu hút sự chú ý củangười mua Do đó, yếu tố quan trọng hàng đầu trong trưng bày là sản phẩm phải đượcnhìn thấy dễ dàng Muốn vậy thì trước tiên phải chọn đúng vị trí Cho dù bao bì có bắtmắt đi chăng nữa nhưng nếu để sai vị trí, sản phẩm cũng không có khả năng được nhìnthấy Vị trí lý tưởng là ngang tầm mắt của người tiêu dùng, trong khoảng 15o – 30otheohướng nhìn xuống hoặc kệ thứ ba tính từ dưới lên Ngoại trừ sản phẩm có thương hiệu

Trang 24

mạnh, người mua hàng sẽ tự tìm thấy Vì vậy, những sản phẩm ấy sẽ được sắp xếp ởtận trên đỉnh hoặc dưới đáy của một quầy hàng.

1.3.2 Thành khối

1.3.2.1 Trưng bày theo dạng thẳng

Hình 1 Trưng bày theo dạng thẳng

Các quyầy hàng được sắp xếp thành các đường song song Cách thức này giốngnhư dựng lên hàng rào ngăn cản sự dic chuyển tự do với mục đích là tăng tối đa khônggian bán hàng và đơn giản hóa an ninh Cách bố cục này sẽ buộc khách hàng xuôi theolối đi chính giữa của siêu thị, buộc khách hàng phải đi qua hết các dãy kệ mới tới đượcnơi cần mua sắm, từ đó gia tăng được thời gian mua sắm của khách hàng tại siêu thị

Là một cách bố trí cửa hàng tốt nhất đối với hầu hết bất cứ loại cửa hàng bán lẻnào Đây còn là một trong số những cách thiết kế cửa hàng tiết kiệm nhất

1.3.2.2 Dạng chéo

Trang 25

Hình 2 Trưng bày theo dạng chéo

Là cách bố trí cửa hàng hiệu quả cho những cửa hàng bán lẻ theo kiểu tự phục

vụ Nó tạo ra tầm mắt dễ nhìn cho nhân viên thu ngân và khách hàng Ngoài ra, nó còntạo ra luồng di chuyển đổ dồn về cửa hàng bán lẻ

1.3.2.3 Trưng bày theo dạng góc

Hình 3 Trưng bày theo dạng góc

Là sự lựa chọn tốt nhất cho cửa hàng cao cấp Những đường cong và những gócnhững vật cố định và những bức tường sẽ tạo ra một kiểu thiết kế cửa hàng sang trọnghơn.Tuy nhiên, những góc mềm tạo nên luồng di chuyển tốt hơn xuyên suốt cửa hàngbán lẻ

1.3.2.4 Trưng bày theo dạng hình học

Trang 26

Hình 4 Trưng bày theo dạng hình học

Là một kiểu thiết kếcửa hàng thích hợpcho shop quần áo và phụ trang, vảivóc… Nó sửdụng những cái giá và những vật cố định để tạo nên một loại thiết kế thú

vị khác thường mà không tốn nhiều chi phí

1.3.2.5 Trưng bày theo dạng hỗn hợp

Hình 5 Trưng bày theo dạng hỗn hợp

Là dạng trưng bày được tạo nên bởi việc phối hợp dạng trưng bày thẳng, trưngbày góc và trưng bày hình học Dạng này là tạo nên kiểu thiết kế cửa hàng thiết thựcnhất Cách bố trí tạo luồng di chuyển hướng về phía những bức tường và ra phía saucửa hàng

1.3.3 Thu hút

Giữa một rừng nhãn hiệu chen chúc nhau trong vị trí “đắc địa” ấy thì để cóđược cơ hội nằm trong giỏ hàng, sản phẩm còn phải gây được ấn tượng với ngườimua Kiểu dáng và màu sắc là hai yếu tố chủ đạo để đánh vào thị giác để lôi cuốn

Trang 27

người tiêu dùng, trong đó các màu đậm như xanh, đỏ, vàng là những màu dễ đượcnhận thấy nhất

1.3.4 Hàng trọng tâm

Những khu bán hàng trọng điểm trong một cửa hàng bán lẻ có thể là: nhữngkhu chất nhiều sản phẩm; tường và những khu đặc trưng

1.4 Quy trình thực hiện trưng bày sản phẩm

1.4.1 Đánh giá các cơ hội trưng bày:

Khi trưng bày, chúng ta cần xem xét tình trạng hàng tồn kho, giá cả sản phẩm,ánh sáng, chủng loại sản phẩm, cách thức sử dụng quầy kệ ngay cả việc vệ sinh quầy

kệ Ngoài ra, chúng ta nên tìm ra những sự bất hợp lý trong việc sử dụng tối ưu diệntích trưng bày Từ đó, chúng ta tìm ra những cơ hội củng cố trưng bày hợp lý nhất

1.4.2 Giao tiếp nắm tâm lý, thông tin của khách hàng:

Khách hàng là người quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý nhận ra rằngcách trưng bày tại cửa hàng đang có những trục trặc hay khó khăn gì trong việc chọnlựa sản phẩm của họ Từ ý kiến đó, các nhà quản lý sẽ rút ra được cách trưng bày phùhợp Vì mục tiêu cuối cùng của việc trưng bày là giúp việc chọn lựa sản phẩmcủakhách hàng được dễ dàng

1.4.3 Trình bày, thống nhất trưng bày cho sản phẩm:

Phân loại hàng hóa là nhóm các sản phẩm dựa vào tính chất hay công dụng củatừng sản phẩm, hoặc có thể hiểu là chia nhóm các sản phẩm của cửa hàng hay trungtâm mua sắm theo thói quen mua sắm của khách hàng Ta thường phân loại hàng hóatheo các chuẩn sau: nhãn hiệu, màu sắc, kích cỡ,…

Phân chia khu vực bao gồm việc đặt những nhóm sản phẩm giống hoặc có liên

hệ với nhau theo một cách dễ hiểu và theo hướng di chuyển trong cửa hàng có logic,giúp khách có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm họ cần mua Thiết kế và phân khu theotừng đặc tính của sản phẩm với độ ưu tiên khác nhau Với mỗi cách quy định, thì ta sẽ

Trang 28

có thứ tự “gom” hàng thành từng khu vực riêng biệt Ta thường phân chia khu vựctheo giới tính, công năng sử dụng, mùa, nhóm tuổi, giá tiền… Sự sắp xếp tổng thểkhông gian cửa hàng Nhà quản lý cửa hàng phải thoả mãn nhiều yếu tố trong cùngmột không gian trưng bày: phải giới thiệu được tối đa hàng hoá tại tất cả các khu vựccủa cửa hàng, lại phải đảm bảo tầm nhìn từ lối đi chính đến các bức tường xung quanh.

Có rất nhiều cách biến tấu cửa hàng, nhưng tóm lại có ba cách sắp xếp không gian siêuthị cơ bản nhất Các siêu thị có thể lựa chọn từng kiểuriêng biệt hoặc kết hợp chúngtùy theo mục đích (Người bán hàng thầm lặng (6/2009), Tạp chí Marketing, (55))

1.4.4 Điều chỉnh cách trưng bày hiện có:

Kết hợp ý kiến của khách hàng cùng sản phẩm và diện tích hiện tại của cửahàng nhằm điều chỉnh cách trưng bày hiện tại theo cách tốt nhất có thể

1.4.5 Đánh giá kết quả:

Theo dõi, quan sát hành vi mua hàng của khách hàng trong thời gian xác định.Nhận thấy sự khác nhau giữa hành vi mua sắm trong cách trưng bày cũ và đã đượcthay đổi Bên cạnh đó, nhận xét doanh số bán hàng trong thời gian đã xác định nhưtrên Cuối cùng là so sánh điểm mạnh của cách trưng bày hiện tại và cách trưng bàytrong quá khứ

1.5 Các phương pháp trưng bày

-Trưng bày theo màu sắc: là sắp xếp sản phẩm trong cùng nhóm hàng

đã phân loại theo mức độ đậm nhạt và gam màu chuẩn Khi sử dụng màu sắc,nguyên tắc chung là từ sáng đến tối, trái sang phải Bắt đầu với trắng và kết thúcvới màu đen

- Trưng bày theo điểm đặt: dựa theo hướng đi mua sắm của khách hàng trongcửa hàng mà nhà quản lý lựa chọn việc sắp xếp hàng hóa cho hợp lý

- Trưng bày theo sản phẩm: phân loại sản phẩm và sắp xếp theo các nhãn hiệu

và công dụng của chúng

Trang 29

- Trưng bày theo kệ đặc thù: là sử dụng hình ảnh của kệ trưng bày nhằm thu hútkhách hàng trong việc xem và mua sản phẩm.

- Trưng bày phối hợp các công cụ hỗ trợ tại điểm bán: là kết hợp những cáchthức quảng cáo tại điểm bán lẻ với cách trưng bày tại cửa hàng thông qua nhữngcông cụ quảng cáo như: poster, banner, billboard, ticker,…

Các dạng trưng bày

Việc trưng bày có thể tập trung vào 4 kiểu phổ biến sau:

Tự lựa chọn

Cách trưng bày này thích hợp với những hàng hóa khách hàng có thể

tự lựa chọn mà không cần sự giúp đỡ của người bán hàng Đặc trưng của cách thứcnày là sử dụng tường hoặc lối đi để trưng bày Chức năng chủ yếu là cung cấp khảnăng tiếp cận của khác hàng tới sản phẩm, giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra hàng hóa

và dễ dàng cho việc bán hàng tự phục vụ Trong phần lớn các trường hợp, siêu thị sửdụng cách này để trưng bày những hàng hóa thông thường, được mua hàng ngày

Đặc biệt

Đây là kiểu trưng bày gây ra sự chú ý để thu hút sự quan tâm đặc biệt, để lại ấntượng lâu dài với khách hàng Kiểu trưng bày sử dụng những vị trí đắt giá trong cửahàng, vật liệu trưng bày và những hàng hóa đặc biệt để trưng bày bảo đảm tối đa hiệuquả quảng cáo việc trưng bày và hàng hóa, do đó ảnh hưởng đáng kể số lượng hànghóa được bán Cuối lối đi, quầy thu ngân, lối vào, cửa ra và những vị trí thu hút đôngkhách hàng qua lại là những địa điểm được ưu tiên cho việc thu hút sự chú ý đặc biệtcủa khách mua sắm Sự phối hợp thiết bị trưng bày (quầy hàng, bàn, khung kệ, giá đỡ,thùng, đồ trang trí) và những đồ đạc cố định (gian hàng, giá vẽ ) giúp sáng tạo ra mộtkhông gian gây ấn tượng sâu sắc sẽ thu hút và tạo ra sự thích thú cho khách hàng

Sử dụng vật liệu trưng bày đặc biệt (POP):

POP là một trường hợp đặc biệt của dạng trưng bày đặc biệt Tầm quan trọngcủa POP được khẳng định qua thống kê cho thấy 80,7% quyết định mua hàng được

Trang 30

thực hiện tại cửa hàng Những khách hàng mua sắm cũng nói 60,4 % hàng hóa họ muatrong siêu thị không được lên kế hoạch trước Siêu thị sử dụng những vật liệu để kíchthích trực tiếp đến hành vi mua Phương pháp này sử dụng trưng bày tại quầy thungân, cửa sổ, màn hình plasma Kiểu trưng bày này được thiết kế để thu hút sự quantâm, chú ý của khách hàng, tăng cường hình ảnh sáng tạo cho cửa hàng và phụ hợp vớivật liệu trưng bày bên trong.

Gây chú ý bằng các giác quan :

Xu hướng được các siêu thị sử dụng gần đây là dùng những đoạn phim quảngcáo để kích thích khách hàng mua sắm Các siêu thị sử dụng trưng bày trực quan, âmthanh hoặc là kết hợp cả hai để bán hàng Chìa khóa của phương thức này là: (1)Trưng bày theo chiều rộng và sâu của ngành hàng; (2) Sử dụng những quầy nhỏ đểgiải thíchvề lợi ích của những món hàng khác nhau và (3) Cung cấp cho khách hàngthông tin cơ bản về giá

1.6 Mối liên hệ giữa trưng bày sản phẩm với hành vi khách hàng

Trước khi trưng bày sản phẩm một cách hiệu quả, nhà bán lẻ cũng như ngườilàm nhiệm vụ trưng bày phải hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng khi ra quyết địnhmuahàng tại cửa hàng Hành vi đó được xác định dựa trên bốn tiêu chí: mua cái gì, mua ởđâu, mua khi nào và mua như thế nào

1.6.1 Khách hàng mua cái gì?

Để thực hịên công việc trưng bày hiệu quả, việc xác định xem khách hàng mua

gì đóng vai trò rất quan trọng Trên cơ sở đó, trưng bày sẽ thể hiện được những tínhnăng của sản phẩm để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đối với nhữngsản phẩm là vô hình, cách trưng bày nên cung cấp thêm vào những yếu tố hữu hình, từ

đó khách hàng có thể hình dung rõ hơn về chất lượng sản phẩm Ví dụ ở những tịêmcắt tóc- dịch vụ, thật khôn khéo nếu chủ tiệm sử dụng hình ảnh thể hiện những kiểudáng tóc mới của các người mẫu hoặc diễn viên nổi tiếng cho người tiêu dùng biết, qua

đó khách hàng có thể dễ hình dung về kiểu tóc đó hơn Với những mặt hàng bền thìnên đựơc bán kèm với những lời hứa dài hạn, ví dụ: bảo hành, đổi sản phẩm nếu cảm

Trang 31

thấy không hài lòng Còn những mặt hàng không bền, thì người tiêu dùng lại đề caotính tiện lợi Cho dù sản phẩm đó là vô hình hay hữu hình, khi khách hàng tíêp cận,điều đó thể hiện sự hiệu quả của việc trưng bày.

Khách hàng mua những gì còn phụ thuộc vào nỗ lực khách hàng tìm kiếm sảnphẩm hoặc dịch vụ Nỗ lực đó nhiều hay ít phụ thuộc vào sự tiện lợi, những sản phẩmchuyên biệt Đối với những sản phẩm như chewing- gum, báo, tạp chí phải được bán

và trưng bày dựa trên mức độ tiện lợi của khách hàng, cả về mặt vị trí

Đối với những sản phẩm mà khách hàng dành nhiểu thời gian để tìm hiểu cũngnhư tìm kiếm, nhà bán lẻ nên tận dụng điều đó để thể hiện được tất các các tính năngcủa sản phẩm

1.6.2 Khách hàng mua như thế nào

Khi đã biết được khách hàng mua cái gì và tại sao mua, bước tiếp theo cần xácđịnh khách hàng mua như thế nào, mua bằng cách nào Mỗi lọai sản phẩm khác nhauthì hành vi ra quyết định mua cũng khác nhau Thông thường, khách hàng sẽ tìm kiếmthông tin về sản phẩm trước khi ra quyết định mua, đặc biệt là với những món hàng cógiá trị cao Việc tìm kiếm có thể thông qua internet, sách báo hoặc bạn bè, người thâncủa họ Điều đó đòi hỏi việc trưng bày phải cung cấp lượng thông tin thực tế và quantrọng cho khách hàng Với những khách hàng mà họ đã từng mua sản phẩm tại cửahàng, nhiệm vụ của người trưng bày phải làm sao tạo cho họ sự hứng thú để đi đếnhành vi mua lặp lại bằng cách nhắc nhở hoặc cập nhật cho họ những sản phẩm mới.Người tiêu dùng biết họ cần mua gì Cơ hội ở đây chính là tăng số lượng khách hàngcần mua hoặc tăng mức độ chi trả thường xuyên

Người tiêu dùng ngày nay hay gặp phải vần đề thời gian Họ không có nhiềuthời gian để mua sắm cũng như trải nghiệm nhiểu sản phẩm trong một lần đi mua sắm.Bằng việc trưng bày gọn gàng, khách hàng nhanh chóng tìm được món hàng mà mìnhđang cần Nhờ đó, khách hàng tiết kiệm được thời gian, đồng nghĩa với việc có khảnăng họ sẽ ở lại cửa hàng và xem lứơt qua những sản phẩm còn lại

Trang 32

1.6.3 Khi nào khách hàng mua

Bên cạnh những thông tin vừa đề cập ở trên, những người lập kế họach cho việctrưng bày cần phải hiểu những sự thay đổi trong cách trình bày sản phẩm thông quathời gian Để có thể giải quyết được vần đề này, đòi hỏi phải có sự phối hợp với xuhướng tiêu dùng của khách hàng Mặt khác, sản phẩm phải được trưng bày vào thờigian mà khách hàng cần Ví dụ ở Việt Nam, mỗi khi tết âm lịch đến chúng tathườngmua bánh mứt để trong nhà, họăc vào thời điểm tựu trường, các bậc phụ huynhthường hay sắm đồ mới, sách vở, cặp mới cho con mình

1.6.4 Khách hàng mua ở đâu

Yếu tố không kém phần quan trọng trong việc nghiên cứu hành vi của kháchhàng đối với việc mua sắm tại cửa hàng bán lẻ chính là địa điểm mà khách hàng có thểtrải nghiệm và mua hàng Ngày nay, nhiều người mua sản phẩm không chỉ tại điểmbán lẻ mà còn qua internet, qua báo chí Tuy nhiên, khách hàng vẫn thích mua sắm tạicửa hàng hơn, nơi mà họ có thể thử sản phẩm và được sự tư vấn từ nhân viên Ởnhững cửa hàng kinh doanh đa mặt hàng, đa nhãn hiệu khách hàng cũng có thể so sánhtrực tiếp các sản phẩm giữa những thương hiệu khác nhau, bên cạnh việc so sánh giá

Trang 33

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TRƯNG BÀY SẢN PHẨM TẠI SIÊU

THỊ THUẬN THÀNH І 2.1 Tổng quan về siêu thị Thuận Thành

Năm 1989 khi cơ chế bắt đầu chuyển đổi, HTX thương mại Thuận Thành cùngchung số phận với bao nhiêu HTX trên toàn quốc, phải lao đao vào vòng xoáy trong cơn lốccủa cơ chế thị trường Thời kỳ quá độ của HTX là từ năm 1989 đến năm 1991, đó là ba nămtrăn trở với muôn vàn khó khăn và sóng gió, nhưng với nghị lực và tinh thần quyết tâm caocủa lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên trong HTX đã tự khẳng định mình để vươn lêntrong một điều kiện và hoàn cảnh không mấy thuận lợi, nguồn vốn thì cạn kiệt, do các đơn

vị bạn chiếm dụng đồng thời phải đối phó với 1 số đơn vị hùng hậu trên địa bàn

Ba năm bế tắc trong kinh doanh, đến khi bắt đầu được phục hồi (1992) đã trở thànhmột đơn vị có nhiều ưu thế so với các đơn vị khác đóng trên địa bàn thành phố Năm 1992,HTX mới chỉ đạo làm đại lý cho công ty xăng dầu Đà Nẵng, hàng hóa còn rất nghèo nàn,

nợ quá hạn ngân hàng (nên không thể vay vốn để hoạt động)

Sau khi thu hồi và hoàn trả nợ quá hạn ngân hàng, HTX đã bắt đầu quan hệ với cáccông ty nhà máy để nhận làm đại lý tiêu thụ, tuy nhiên đều không được chấp nhận

Trải qua 6 năm (1993-1999) với sự năng động và sáng tạo, xây dựng được 1 nềntảng uy tín, cùng với sự nhạy bén, quyết tâm và đoàn kết của tập thể anh, chị em đã đưaHTX vượt qua mọi khó khăn, và đang dần phát triển

Trang 34

Nếu tính năm 1992, chỉ có 1 đơn vị là công ty xăng dầu cho làm đại lý thì đến năm

2002 đã có gần 30 công ty, nhà máy, hầu hết các hãng mà hợp tác xã làm đại lý đều lànhững hãng có uy tín như : công ty sữa Việt Nam, công ty Unilever Việt Nam, công ty liêndoanh Elida P/S, công ty liên doanh sản xuất kẹo perferti, công ty liên doanh Vifon-Acecook, nhà máy dầu Tân Bình, công ty bột ngọt Vedan…đa phần là những hàng nhu yếuphẩm phục vụ đời sống nhân dân

Tháng 2/1998, HTX đã được chuyển đổi theo loại HTX tại nghị định 15 CPnhưng do HTX hoạt động trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên HTX không đượchưởng các điều khoản khuyến khích như: được giao dịch, vay vốn, miễn thuế, đây là 1thiệt thòi đối với HTX

Năm 1992, HTX xây dựng nhà máy nước đá với công suất 5 tấn/ngày

Năm 1994, mua đất xây dựng tổng kho với diện tích 500 m2 , giá trị đầu tư

850 triệu đồng

Năm 1996, thành lập chi nhánh hoạt động tại thị xã Đông Hà- Quảng Trị

Năm 1999, xây dựng cơ sở dạy nghề và giải quyết công ăn việc làm cho ngườikhuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn

Năm 1996-2004 đầu tư mua xe tải nhỏ chở hàng đi bán

Năm 2004, đầu tư xây dựng trung tâm siêu thị mini tại 92 Đinh Tiên Hoàng- Huế,giá trị trên 2 tỷ đồng

Qua hai năm đi vào hoạt động siêu thị góp phần không nhỏ vào doanh thu củaHTX Siêu thị kinh doanh ngày càng có lãi và được khách hàng tín nhiệm Với đà phát triển

đó, HTX đầu tư xây dựng thêm 2 siêu thị Siêu thị II ở đường Tố Hữu Siêu thị III ở đườngNguyễn Huệ nằm trong đại học Y khoa- Huế, và mới đây, HTX đã liên doanh với công ty

cổ phần An Phú đầu tư xây dựng Siêu thị Thuận An tại thị trấn Thuận An, huyện Phú

Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng giá trị lên đến 18 tỷ đồng, siêu thị được đưa vào hoạtđộng ngày 30/01/2010 đánh dấu sự hợp tác thành công giữa hai doanh nghiệp thương mại

có uy tín trên địa bàn tỉnh là HTX TM&DV Thuận Thành và công ty CP An Phú, đồng thời

Trang 35

đáp ứng nhu cầu tham quan và mua sắm của người dân thị trấn Thuận An và các địaphương lân cận, đặc biệt là trong dịp Tết Canh dần 2010.

Qua nhiều năm hoạt động, HTX đã có chỗ đứng trong lòng khách hàng trên địa bànthành phố Huế Dần lớn mạnh cùng thời gian, đã tạo nhiều ưu thế cạnh tranh trên thị trường

so với các đối thủ khác

Thị phần của HTX tương đối lớn, đã chiếm trên 50% thị phần gồm có một hệ thốngtiếp thị trên 25 người với hệ thống đại lý làm vệ tinh trên 800 hộ lớn nhỏ được trải khắp trêncác địa bàn của tỉnh Thừa Thiên Huế kể cả vùng núi, biển, nông thôn

Trong tương lai tới đây, HTX TM&DV Thuận Thành sẽ tiếp tục trưởng thành bằngchính nguồn sức lực và tài năng của mình, bằng các mối quan hệ thương mại tin cậy lẫnnhau, sòng phẳng và thiết thực, việc cùng chia sẻ ý nguyện chân thành về sự hợp tác cùng

có lợi từ phía các bạn hàng trong nước

Với phương châm “đổi mới, sáng tạo, và phát triển” phù hợp với thực tiễn, HTXTM&DV Thuận Thành tin tưởng vào tương lai phát triển, và thịnh vượng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng

♦ Tổ chức mua hàng của các thành phần kinh tế khác và tiêu thụ chúng với nhiềuphương thức khác nhau, đảm bảo hàng hóa bán ra có chất lượng, giá cả phù hợp với khảnăng thanh toán của người tiêu dùng

♦ Phối hợp với thương mại quốc doanh nhằm bình ổn giá cả trên thị trường, hạn chế

sự thao túng giá cả của các thành phần kinh tế khác

Trang 36

♦ Nhờ vào việc kinh doanh có hiệu quả và không ngừng mở rộng quy mô kinhdoanh, HTX có nhiệm vụ mở rộng các chi nhánh của tỉnh bạn, tỉnh nhà thông qua các hợpđồng ký trực tiếp với chủ đầu tư, và HTX đồng thời giới thiệu sản phẩm cho các đơn vị

♦ Trong quá trình kinh doanh của mình, HTX luôn chú trọng đến nhiệm vụ thựchiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính , tiền lương nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh

♦ Nộp đầy đủ các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đây vừa là nghĩa vụ, vừa lànhiệm vụ không thể thiếu của HTX

♦ Không ngừng chăm lo đời sống, giải quyết việc làm, bảo đảm quyền lợi kinh tếcho xã viên và cả những người lao động do HTX thuê, khuyến khích, tạo điều kiện đểngười lao động trở thành thành viên của HTX, đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên theo quyđịnh của pháp luật

♦ Không ngừng triển khai nghiên cứu thị trường nhằm đề ra các giải pháp mở rộngthị trường, đẩy mạnh hoạt động phân phối, tiêu thụ hàng hóa và giảm chi phí kinh doanh

Trang 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX-TMDV Thuận Thành

Trong đó:

:Quan hệ trực tuyến:Quan hệ chức năng tham mưu:Quan hệ hỗ trợ kết hợp

Phòng kinh doanh

nước đá

Trang 38

Chức năng các bộ phận

Ban quản trị HTX Do đại hội xã viên bầu ra, tự chịu trách nhiệm về các

quyết định của mình trước đại hội và pháp luật Ban quản trị HTX là cơ quan quản lý

và điều hành mọi hoạt động của HTX bao gồm : Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm và cácthành viên khác Thành viên ban quản trị HTX được phân công phụ trách một hoặcmột số lĩnh vực trong quản lý HTX

Ban kiểm soát Do đại hội xã viên bầu ra cùng nhiệm kỳ của ban quản

trị, có trách nhiệm giám sát hoạt động của ban quản trị, chủ nhiệm HTX, nhân viênnghiệp vụ và xã viên về việc thực hiện luật HTX, điều lệ, nội quy của HTX, nghị quyếtcủa đại hội xã viên và các chính sách thương mại, kiểm tra về tài chính kế toán, phânphối thu nhập, sử dụng các quỹ HTX, sử dụng vốn và các vấn đề quan trọng khác

Chủ nhiệm HTX Do đại hội xã viên bầu ra trong số thành viên ban

quản trị, chủ nhiệm HTX là đại diện pháp nhân của HTX, có quyền triệu tập và chủ trìcác cuộc họp ban quản trị, chịu trách nhiệm trước ban quản trị cũng như toàn thể xãviên và pháp luật về hoạt động điều hành HTX

Phó chủ nhiệm kinh doanh Là thành viên của ban quản trị Phó chủ

nhiệm kinh doanh tổ chức các tổ hàng hóa như tổ thuốc lá, tổ sữa, tổ kẹo,…và quản lýlực lượng bán hàng, theo dõi hệ thống phân phối, nghiên cứu nắm bắt thông tin, tìmkiếm thị trường, tiến hành công tác quảng cáo, tiếp thị…Mở rộng các quan hệ vớikhách hàng, mở rộng thị trường và lựa chọn thị trường tiêu thụ hàng hóa có hiệu quảnhất

Phó chủ nhiệm kinh doanh Là thành viên của ban quản trị Phó chủ

nhiệm kinh doanh tổ chức các tổ hàng hóa như tổ thuốc lá, tổ sữa, tổ kẹo,…và quản lýlực lượng bán hàng, theo dõi hệ thống phân phối, nghiên cứu nắm bắt thông tin, tìmkiếm thị trường, tiến hành công tác quảng cáo, tiếp thị…Mở rộng các quan hệ với

Trang 39

khách hàng, mở rộng thị trường và lựa chọn thị trường tiêu thụ hàng hóa có hiệu quảnhất

Phó chủ nhiệm phụ trách HTX : Là thành viên ban quản trị Phó chủ

nhiệm phụ trách HTX chịu trách nhiệm tương tự phó chủ nhiệm kinh doanh như đề ra

kế hoạch tiêu thụ, vận chuyển, xuất nhập hàng hóa, quản lý quá trình kinh doanh củaHTX cũng như quản lý đội ngũ nhân viên của HTX

Phòng kế toán tài chính Tham mưu cho chủ nhiệm về các mặt tài chính

đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau

- Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động kinh doanh hằng ngày

và hợp đồng kinh doanh cho ban chủ nhiệm

- Ghi chép, phản ánh, giám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản phục vụ chohoạt động kinh doanh của đơn vị

- Thu thập và phản ánh kết quả lao động của từng tập thể, cá nhân làm cơ

sở cho việc thưởng, phạt…

cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của nhànước đối với HTX

Phòng kinh doanh Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh,

đồng thời định hướng các phương thức, các phương án kinh doanh cho HTX, trực tiếptham mưu cho chủ nhiệm Bên cạnh đó, phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu, đềxuất với ban chủ nhiệm cải tiến hoạt động quản lý điều hành của HTX sao cho phùhợp với từng điều kiện của HTX cũng như phù hợp với những biến động của thịtrường trong hoạt động kinh doanh thương mại

Chủ nhiệm siêu thị Chịu trách nhiệm trong kinh doanh siêu thị và quản

lý nhân viên và quản lý nhân viên của siêu thị Đó là tìm hiểu nguồn hàng đủ về chất,tốt về lượng, đồng bộ về cơ cấu, là nguồn hàng có chất lượng nhưng giá cả phải chăng

Tổ bán hàng Chịu trách nhiệm về hoạt động bán hàng của siêu thị

Trang 40

Tổ thu ngân Chịu trách nhiệm thu tiền thanh toán của khách hàng

Tổ tiếp thị Giao hàng đến cho người tiêu dùng

Đội xe nhận hàng từ các công ty về kho của siêu thị và từ siêu thị đến khách hàng

Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX cho thấy cơ cấu tổ chức

bộ máy được hình thành theo kiểu trực tuyến chức năng Ưu điểm của cơ cấu tổ chứcnày thể hiện ở chỗ: có thể phát huy được năng lực sở trường của từng nhân viên, tạođiều kiện để họ tích lũy kinh nghiệm nhằm thực hiện công việc một cách có hiệu quả.Mặt khác, do mọi hoạt động đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm HTX nênđảm bảo được tính đồng bộ, thống nhất, phối hợp hoạt động của các bộ phận vào mụctiêu chung, đồng thời dễ dàng kiểm soát và điều chỉnh sai sót của từng bộ phận Đây là

mô hình quản lý phù hợp với quy mô hiện nay của HTX

2.1.4.Các nguồn lực sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã.

2.1.4.1.Tình hình lao động

Để giành được thắng lợi trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, con người luôn

là yếu tố quyết định Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mìnhmột đội ngũ người lao động có đủ trình độ, năng lực, được phân công hợp lý Thấy rõtầm quan trọng đó, ngay từ khi mới thành lập, ban lãnh đạo HTX đã rất chú trọng việcxây dựng và đào tạo lực lượng lao động của mình, ta xem xét bảng sau

Ngày đăng: 14/12/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Trưng bày theo dạng thẳng - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 1. Trưng bày theo dạng thẳng (Trang 23)
Hình 2. Trưng bày theo dạng chéo - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 2. Trưng bày theo dạng chéo (Trang 24)
Hình 3. Trưng bày theo dạng góc - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 3. Trưng bày theo dạng góc (Trang 24)
Hình 4. Trưng bày theo dạng hình học - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 4. Trưng bày theo dạng hình học (Trang 25)
Hình 5. Trưng bày theo dạng hỗn hợp - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 5. Trưng bày theo dạng hỗn hợp (Trang 25)
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX-TMDV Thuận Thành - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX-TMDV Thuận Thành (Trang 36)
Bảng 1. Tình hình sử dụng lao động của HTX giai đoạn 2010-2012 - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Bảng 1. Tình hình sử dụng lao động của HTX giai đoạn 2010-2012 (Trang 41)
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX-TM-DV Thuận Thành giai đoạn từ năm 2010 - 2012 - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX-TM-DV Thuận Thành giai đoạn từ năm 2010 - 2012 (Trang 44)
Sơ đồ 4.Bố trí các kệ hàng ở tầng 1 Siêu thị Thuận Thành І - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Sơ đồ 4. Bố trí các kệ hàng ở tầng 1 Siêu thị Thuận Thành І (Trang 45)
Sơ đồ 5. Bố trí các kệ hàng ở tầng 2 của siêu thị Thuận Thành І: - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Sơ đồ 5. Bố trí các kệ hàng ở tầng 2 của siêu thị Thuận Thành І: (Trang 46)
Bảng 4. Cách sắp xếp hàng hóa tại các tại các kệ hàng - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Bảng 4. Cách sắp xếp hàng hóa tại các tại các kệ hàng (Trang 47)
Hình 15. Không gian bên ngoài siêu thị - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 15. Không gian bên ngoài siêu thị (Trang 52)
Hình 16. Biểu đồ thể hiện giới tính của khách hàng - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 16. Biểu đồ thể hiện giới tính của khách hàng (Trang 54)
Bảng 5. Các nhóm tuổi của khách hàng - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Bảng 5. Các nhóm tuổi của khách hàng (Trang 55)
Hình 17. Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của khách hàng - Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị thuận thành і ở thành phố huế
Hình 17. Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của khách hàng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w