49 Bảng 10 : Kết quả kiểm định Chi-bình phương về mối liên hệ giữa nghề nghiệp của khách hàng với nhận biết các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế.. 53 Bảng 16: Kiểm định One
Trang 1Khĩa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THƠNG PR CỦA CƠNG TY TNHH BIA HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43 QTKDTM
Niên khóa: 2009 – 2013
Trang 2Huế, tháng 5 năm 2013
Trang 3Khĩa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho tôi trong bốn năm học qua.
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo ThS Lê Thị Phương Thảo đã quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị tại Công ty TNHH Bia Huế đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Công ty.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân yêu bên tôi đã là điểm tựa vững chắc cho tôi chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành tốt đề tài nhưng điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế, vì thế đề tài còn nhiều điểm thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo và bạn bè hãy cùng góp ý, giúp đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 14 tháng 05 năm 2013
Sinh viên Tô Thị Thu Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3 2 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2.1 Không gian 2
3.2.2 Thời gian 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 3
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp chọn mẫu 3
4.3 Thang đo 4
4.4 Phương pháp phân tích 4
5 Bố cục của đề tài: 6
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG PR 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Khái quát chung về truyền thông PR 7
1.1.1.1 Một số định nghĩa về PR: 7
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
1.1.1.2 Đặc điểm của PR 8
1.1.1.3 Vai trò của PR đối với Doanh nghiệp 9
1.1.1.4 Công cụ truyền thông của PR 10
1.1.2 Phân biệt PR với quảng cáo 12
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động PR 13
1.1.3.1 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới kết quả Truyền thông PR 13
1.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả Truyền thông PR 13
1.1.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông PR 14
1.1.4.1 Phương pháp đánh giá từ phía cung 14
1.1.4.2 Phương pháp đánh giá từ phía cầu 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Tình hình thị trường và hoạt động truyền thông PR của các công ty bia trên thế giới 16
1.2.2 Tình hình thị trường và hoạt động truyền thông PR của các công ty bia tại Việt Nam 18
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG PR 20
CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 21
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Bia Huế 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.1.1 Quá trình hình thành 21
2.1.1.2 Quá trình phát triển 21
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23
2.1.2.1 Chức năng 23
2.1.2.2 Nhiệm vụ 23
2.1.3 Các sản phẩm chính của công ty 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Bia Huế 25
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 25
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 26
2.1.5 Tình hình nguồn lực của công ty 30
Trang 62.1.5.1 Tình hình lao động 30
2.1.5.2 Tình hình tài sản của công ty TNHH Bia Huế 31
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 34
2.1.6.1 Về doanh thu 34
2.1.6.2 Về chi phí 34
2.1.6.3 Về lợi nhuận 34
2.2 Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động truyền thông PR của Công ty TNHH Bia Huế 36
2.2.1 Tình hình triển khai hoạt động truyền thông PR của Công ty TNHH Bia Huế trong giai đoạn 2010-2012 36
2.2.1.1 Truyền thông qua các phương tiện truyền thông, báo chí và internet .36
2.2.1.2 Truyền thông qua các hoạt động xã hội 38
2.2.1.3 Truyền thông qua hoạt động tổ chức sự kiện 39
2.2.1.4 Truyền thông qua hoạt động tài trợ 40
2.2.2 Phân tích những đánh giá của khách hàng về các hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế 41
2.2.2.1 Mức độ nhận biết của khách hàng đối với sản phẩm của công ty TNHH Bia Huế 42
2.2.2.2 Mức độ nhận biết của khách hàng đối với hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế 48
2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng đối với các hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế 52
2.2.2.4 Thái độ của khách hàng đối với hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 67
2.2.2.5 Tác động của hoạt động truyền thông PR đến khách hàng 71
2.2.3 Kết luận chung 76
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG HIỆU QUẢ 78
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG PR TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 78
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp: 78
3.1.1 Mục tiêu hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế trong thời gian tới 78
3.1.2 Phân tích ma trận SWOT của công ty TNHH Bia Huế 79
3.1.3 Đề xuất của khách hàng: 81
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông PR 81
3.2.1 Giải pháp chung 82
3.2.2 Giải pháp cụ thể 82
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
2.1 Đối với Công ty Bia Huế 87
2.2 Đối với Nhà nước 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Nhận biết của khách hàng đối với các nhãn hiệu Bia Huế 43
Biểu đồ 2: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với việc tiêu dùng sản phẩm của công
ty TNHH Bia Huế 46
Biểu đồ 3: Nhận biết của khách hàng về các hoạt động PR của công ty Bia Huế 48
Biểu đồ 4: Đánh giá của khách hàng về khâu tổ chức các hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế 54
Biểu đồ 5: Đánh giá của khách hàng về nội dung các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 56
Biểu đồ 6: Đánh giá của khách hàng đối với đối tượng các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 57
Biểu đồ 7: Đánh giá của khách hàng đối với tính chất các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 58
Biểu đồ 8: Đánh giá chung về sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 61
Biểu đồ 9: Đánh giá về thái độ của khách hàng đối với hoạt động truyền thông PR củacông ty Bia Huế 68
Biểu đồ 10: Tác động của hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế đến khách hàng 72
Đồ thị 1: Giá trị phần dư chuẩn đoán và giá trị dự đoán chuẩn đoán 63
Đồ thị 2: Phân phối của phần dư 63
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động công ty qua 3 năm (2010-1012) 30
Bảng 2: Tình hình tài sản công ty qua 3 năm (2010-1012) 33
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010-1012) 35
Bảng 4: Đặc điểm khách hàng phỏng vấn 42
Bảng 5: Khách hàng biết đến các nhãn hiệu của công ty TNHH Bia Huế 44
Bảng 6 : Nguồn thông tin khách hàng biết đến các nhãn hiệu của công ty TNHH Bia Huế 44
Bảng 7 : Tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty TNHH Bia Huế 45
Bảng 8: Kết quả kiểm định Chi-bình phương về mối liên hệ giữa độ tuổi của khách hàng với nhận biết các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 49
Bảng 9: Liên hệ giữa độ tuổi của khách hàng với nhận biết các hoạt động 49
truyền thông PR của công ty Bia Huế 49
Bảng 10 : Kết quả kiểm định Chi-bình phương về mối liên hệ giữa nghề nghiệp của khách hàng với nhận biết các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 49
Bảng 11: Liên hệ giữa độ tuổi của khách hàng với nhận biết các hoạt động 50
truyền thông PR của công ty Bia Huế 50
Bảng 12: Kết quả kiểm định Chi-bình phương về mối liên hệ giữa nghề nghiệp của khách hàng nhận biết các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 51
Bảng 13: Khách hàng biết đến các hoạt động truyền thông PR công ty Bia Huế đã tham gia 51
Bảng 14 : Kiểm định Cronbach’s Alpha về độ tin cậy thang đo 52
Bảng 15: Kiểm định Cronbach’s Alpha về độ tin cậy thang đo sau khi loại biến 53
Bảng 16: Kiểm định One Sample T-Test về giá trị trung bình mức độ đồng ý của khách hàng đối với ý kiến “Tần xuất xuất hiện thông tin về các hoạt động cao” trong hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 55
Bảng 17: Kiểm định One Sample T-Test về giá trị trung bình mức độ đồng ý với các ý kiến đánh giá tính chất các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 60
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Bảng 18: Kiểm định One Sample T-Test về giá trị trung bình mức độ đồng ý với ý
kiến đánh giá sự hài lòng về hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 62
Bảng 19: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 64
Bảng 20: Phân tích phương sai ANOVA 65
Bảng 21: Phân tích hồi quy 66
Bảng 22: Kiểm định One Sample T-Test về giá trị trung bình mức độ đồng ý với các ý kiến đánh giá thái độ của khách hàng đối với các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 69
Bảng 23: Kiểm định Kolmogorov - Smirnov về phân phối chuẩn các biến biểu thị thái độ của khách hàng đối với các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế 70
Bảng 24: Kiểm định Kruskal – Wallis về sự khác biệt thái độ đối với các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế giữa các đối tượng có độ tuổi khác nhau 71
Bảng 25: Kiểm định One Sample T-Test về giá trị trung bình mức độ đồng ý với các ý kiến đánh giá tác động của các hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế đến khách hàng 73
Bảng 26 : Kiểm định Kolmogorov - Smirnov về phân phối chuẩn biến “Mức độ tiêu dùng sản phẩm của công ty tăng lên” 75
Bảng 27 : Kiểm định Kruskal – Wallis về sự khác biệt tác động “Mức độ tiêu dùng sản phẩm của công ty tăng lên” giữa các đối tượng có thu nhập khác nhau 75
Bảng 28 – Ma trận SWOT của Công ty TNHH Bia Huế 80
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài:
Trong bối cảnh thị trường hiện nay, hàng hóa dịch vụ đa dạng, phong phú,người tiêu dùng gặp nhiều khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sản phẩm Mỗidoanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tínriêng cho sản phẩm của mình nhằm mang lại cho sản phẩm hình ảnh riêng, dễ đi vàonhận thức của khách hàng, đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng Các doanh nghiệpđịnh vị và quảng bá thương hiệu bằng nhiều hình thức: thông qua quảng cáo, PR, sảnphẩm, giá cả với mục tiêu chung là đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng Trong đó
có thể nói hoạt động truyền thông PR có tác động tích cực trong việc quảng bá thươnghiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn thận nhằmgặt hái được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến họ những hoạt động cũngnhư mục tiêu của doanh nghiệp
Quan sát trên thị trường có thể thấy rất ít doanh nghiệp Việt Nam sử dụng PRchuyên nghiệp trong xây dựng thương hiệu, mặc dù chi rất nhiều cho quảng cáo đạitrà Một số doanh nghiệp khác thì có sử dụng PR nhưng chưa hiểu và nhận thức đúng
về nó Không ít doanh nghiệp cho rằng làm PR là đơn giản chỉ là tìm cách xuất hiệntrên truyền hình, đăng hình hoặc nêu tên mình trên mặt báo mà không chú ý đến thôngđiệp và cách thức xuất hiện như thế nào Một số công ty lại đồng hóa PR với tổ chức
sự kiện hay tham gia tài trợ một chương trình nào đó, và chưa quan tâm đến yếu tốtruyền thông
Nhận thức được sự quan trọng của hoạt động PR trong sự phát triển thươnghiệu, trong những năm qua công ty TNHH Bia Huế đã đẩy mạnh các hoạt động truyềnthông PR tại khắp các tỉnh miền Trung nhằm giữ vững vị thế độc tôn trên thị trườngtruyền thống và phát triển, mở rộng thị trường Mục tiêu cuối cùng mà hoạt độngtruyền thông PR hướng đến là quảng bá thương hiệu đến đông đảo quần chúng, nhữngkhách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng của công ty Và quả thật, nhờ có hoạtđộng tích cực của truyền thông PR, công ty TNHH Bia Huế đã được biết đến là mộttrong bốn doanh nghiệp sản xuất bia hàng đầu Việt Nam và là doanh nghiệp luôn nhiệt
Trang 14tình trong các hoạt động vì cộng đồng Tuy nhiên , việc đánh giá hiệu quả của hoạtđộng truyền thông còn phụ thuộc rất lớn vào đánh giá của khách hàng Vì vậy muốnbiết hoạt động truyền thông PR của công ty có thực sự mang lại hiệu quả tích cựctrong nhận thức và hành động của khách hàng hay không Chính những lí do trên,đồng thời thông qua đánh giá đó, tôi mong muốn thử sức mình vận dụng những lí
thuyết đã được học vào thực tế, tôi quyết định chọn đề tài : “ Đánh giá về hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung :
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động truyền thông PR củacông ty TNHH Bia Huế trong giai đoạn 2010- 2012 Từ đó đề xuất một số giải phápnhằm gia tăng hiệu quả hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về các hoạt động truyền thông PR
- Tình hình triển khai các hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH BiaHuế giai đoạn 1010-1012
- Phân tích những đánh giá, thái độ của khách hàng về các hoạt động truyềnthông PR của công ty TNHH Bia Huế và tác động của các hoạt động truyền thông PRnày đến khách hàng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động truyền thông PRcủa công ty TNHH Bia Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế
- Đối tượng điều tra: Khách hàng biết đến các hoạt động truyền thông PR củacông ty TNHH Bia Huế tại thành phố Huế
3 2 Phạm vi nghiên cứu.
3.2.1 Không gian: Tại công ty TNHH Bia Huế và địa bàn thành phố Huế 3.2.2 Thời gian: Căn cứ vào các dữ liệu giai đoạn 2010- 2012
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp.
- Các thông tin về các hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huếđược thu thập qua phỏng vấn nhân viên PR của công ty TNHH Bia Huế và trên sách,báo, Internet, các bài luận văn có tính tin cậy cao
- Các thông tin về thực trạng hoạt động kinh doanh thu thập thông qua các báocáo hằng năm công ty…
- Các thông tin về ma trận Swot của công ty…
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng có bảng hỏi
Trong Phiếu phỏng vấn khách hàng dùng các thang đo:
Thang đo định danh
Thang đo khoảng
Thang đo Likert
n n: cỡ mẫu
Liệt kê tất cả các phường trên địa bàn Thành phố Huế, sau đó sắp xếp theo thứ
tự alphabet Chọn ra 4 phường bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 phường rồi dùng bướcnhảy k = 5 để biết được ba phường còn lại
Trang 16Thống kê số dân của từng phường, sau đó dựa trên số dân của từng phường đểxác định số mẫu điều tra của mỗi phường.
Trong 4 phường đã được chọn liệt kê số con đường trong mỗi phường, làmtương tự như trên để chọn ra mỗi phường 4 con đường
Trên mỗi con đường đã chọn bốc xăm ngẫu nhiên một số, nếu số lẻ sẽ điều tradãy nhà có số lẻ và ngược lại đối với số chẵn
Dùng bước nhảy k = 5 để điều tra trên mỗi con đường
Với số phiếu phát ra là 160, ta được kết quả chọn mẫu điều tra như sau:
Bảng : Cơ cấu mẫu điều tra theo phường
Phường Số hộ gia đình Tỹ lệ (%) Số quan sát
- Thống kê tần số, tính toán giá trị trung bình, lập bảng chéo
- Kiểm định One Sample T- test
Giả thuyết H0: μ = Giá trị kiểm định (Test value)
H1: μ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
Với mức ý nghĩa: = 5%
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Sig (2- tailed)Sig ≥ α : Chấp nhận giả thuyết H0
Sig < α : Bác bỏ giả thuyết H0
- Kiểm định Chi – Square mối quan hệ giữa 2 biến định tính : định danh – địnhdanh, định danh – thứ bậc
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Giả thuyết H0: Hai biến độc lập với nhau
H1: Hai biến có liên hệ với nhau
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Sig (2- sided)Sig ≥ α : Chấp nhận giả thuyết H0
Sig < α : Bác bỏ giả thuyết H0
- Kiểm định Kolmogorov - Smirnov về phân phối chuẩn
Giả thuyết H0: Tổng thể các biến có phân phối chuẩn
Giả thuyết H1: Tổng thể các biến không có phân phối chuẩn
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Asymp Sig
Asymp Sig ≥ α : Chấp nhận giả thuyết H0
Asymp Sig < α : Bác bỏ giả thuyết H0
Kiểm định Kiểm định Kruskal – Wallis về sự khác biệt trong phân phối của 3
Asymp Sig ≥ α : Chấp nhận giả thuyết H0
Asymp Sig < α : Bác bỏ giả thuyết H0
- Hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá sự phụ thuộc về mức độ hài lòng củakhách hàng đối với hoạt động truyền thông PR của công ty Bia Huế theo sự hài lòngkhâu tổ chức, nội dung, đối tượng hướng tới và tính chất của hoạt động
Trang 18Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động truyền thông PR.
Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông PR của công ty TNHH Bia Huế Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động truyền thông
PR tại công ty TNHH Bia Huế.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG PR 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát chung về truyền thông PR.
1.1.1.1 Một số định nghĩa về PR:
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PR:
Theo Viện Quan hệ công chúng Anh (England Institute of Public IPR) thì: “PR là một hoạt động liên tục được lên kế hoạch nhằm nỗ lực thiết lập và duytrì uy tín, tình cảm, sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng.”
Relations-Theo Frank Jefkins (tác giả cuốn sách Public Relation – Frameworks doFinancial Times xuất bản) thì: “PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kếhoạch, cả trong nội bộ và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nónhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau.”
Theo John Marston (tác giả cuốn bản chất của quan hệ công chúng) thì: “PR là mộtquy trình/quá trình (PRocess) gồm chuỗi các hành động sự thay đổi, các chức năng để tạo
ra một kết quả.” Các chức năng đó được mô tả ngắn gọn là RACE bao gồm:
- Research (nghiên cứu): nghiên cứu thái độ của công chúng về một vấn đề gì
đó hoặc trả lời câu hỏi: vấn đề gì đang xảy ra?
- Action ( hành động) : xác định hành động cụ thể của tổ chức để phát biểu vềvấn đề đó hoặc trả lời cho câu hỏi : Cần phải làm cái gì để giải quyết vấn đề đó?
- Communication ( truyền thông) : truyền thông với công chúng để tăng cường
sự hiểu biết và sự chấp thuận, hoặc trả lời câu hỏi: sẽ nói thế nào với công chúng?
- Evaluation (đánh giá): Đánh giá hiệu quả của những nỗ lực truyền thông đã nóivới công chúng, hoặc trả lời câu hỏi : ảnh hưởng/ hiệu quả với công chúng như thế nào?
Như vậy truyền thông là một trong những chức năng quan trọng và then chốtcủa quan hệ công chúng
Nói ngắn gọn: PR là quá trình truyền thông nhiều chiều được xây dựng, duy trì
và phát triển nhằm tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp
Trang 20để từ đó có thể điều chỉnh chiến lược sao cho phù hợp với từng đối tượng và từng hoàncảnh cụ thể Đây là cơ hội để doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp và lắng nghe những ýkiến từ người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ của mình.
PR có độ tin cậy cao PR thường dùng các phương tiện trung gian (các bài viếttrên báo chí, các phóng sự truyền hình, truyền thanh, các chương trình tài trợ, các hoạtđộng từ thiện…) cho nên mọi thông điệp đến với các nhóm đối tượng tiêu dùng dễđược chấp nhận và có độ tin cậy cao hơn
PR thường được lập kế hoạch trước và có thời gian kéo dài Các hoạt động PRthường có mặt của bên thứ ba nên các chương trình hành động phải luôn được thiết kế
tỉ mỉ, cẩn thận, có kế hoạch liên kết với nhau, và thường kéo dài trong nhiều năm, nhất
là đối với các hoạt động thường niên và hoạt động xã hội nhằm gặt hái sự thừa nhận vàtin yêu của công chúng
PR thường có chi phí thấp hơn so với quảng cáo trên phương tiện truyền thôngtrong khi hiệu quả thông tin lại không thấp hơn do tính chất tập trung của đối tượng vànhờ tác dụng rộng rãi của tuyên truyền
PR có hiệu quả cộng hưởng với các biện pháp truyền thông khác PR là mộtcông cụ truyền thông trong marketing và luôn gắn liền với tuyên truyền, quảng cáo
PR nỗ lực nhằm đạt được những mục tiêu của mình mà không tách khỏi mục tiêu củamarketing, hoạt động PR thành công sẽ mang lại sức mạnh tuyên truyền cho các hoạtđộng truyền thông khác
PR hướng đến đối tượng cụ thể, trong đó đối tượng chính là công chúng, chínhquyền và khách hàng.Tuy nhiên với mỗi hoạt động, việc xác định tốt đối tượng mục
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
tiêu sẽ giúp doanh nghiệp truyền tải được các thông điệp và lựa chọn các chiến thuậttruyền thông phù hợp
PR khó điều khiển nguồn phát ngôn ra công chúng Nội dung thông điệp đượctruyền tải qua góc nhìn của bên thứ ba ( nhà báo, nhân vật quan trọng, chuyên gia…)nên khó có thể kiểm soát nó được Các biên tập viên của phương tiện là người quyếtđịnh hoặc phát hoặc không phát hành thông điệp và nếu phát hành thì cần bao nhiêukhông gian hay thời gian để phát hành Vì vậy đối tượng hoạt động quan hệ côngchúng, nhà tiếp thị ít có khả năng điều khiển trực tiếp so với các yếu tố cơ bản củachiến lược tiếp thị
1.1.1.3 Vai trò của PR đối với Doanh nghiệp
- PR đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng và củng cố những liên kếtthương hiệu chính yếu, tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ, định vị hình ảnh, thươnghiệu của công ty trong nhận thức của khách hàng
- Giúp cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đi sâu vào nhận thức kháchhàng, giúp khách hàng dễ dàng phân biệt, nhận biết thương hiệu của doanh nghiệptrong hàng vạn thương hiệu, sản phẩm tương tự
- PR đánh thức, khuấy động sự quan tâm, chú ý của khách hàng, làm tăng sốlượng khách hàng
- PR có thể dễ dàng nhận được sự tin cậy, gần gũi và đón nhận của công chúnghơn do vai trò cung cấp thông tin và kiến thức cho công chúng
- Quảng cáo dễ đạt thành công hơn nếu có vai trò của PR trước đó
- PR là phương cách tốt nhất giúp doanh nghiệp tạo dư luận tốt thông qua sựủng hộ của giới truyền thông và các chuyên gia phân tích thương mại
- PR giúp làm tăng lòng trung thành của khách hàng và những nhân viên tàinăng Ngoài ra, PR còn giúp doanh nghiệp thiết lập và duy trì tốt các mối quan hệnhư : các báo đài, cơ quan, chính quyền, đoàn thể, nhà cung ứng…
* Tính hữu hiệu của PR được thể hiện rõ rệt trong các trường hợp :
- Sản phẩm, dịch vụ mới được tung ra thị trường
Trang 22- Định vị lại thương hiệu, sản phẩm cũ ( nhắc lại thương hiệu trong nhận thứcngười tiêu dùng ).
- Khẳng định chất lượng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ
- Quản trị khủng hoảng cho doanh nghiệp (khi gặp khủng hoảng doanh nghiệp
sẽ tìm được sự bênh vực, ủng hộ từ phía công đồng )
- Các doanh nghiệp có tài chính hạn chế vẫn có thể làm được PR
1.1.1.4 Công cụ truyền thông của PR.
Báo chí, internet và phương tiện truyền thông đại chúng
Báo chí là một công cụ truyền thông có tác động mạnh đến PR, nhằm đạt đượcmục đích của PR Truyền thông PR qua báo chí không chỉ để phát ra các thông cáobáo chí, giải đáp các câu hỏi của các nhà báo, mà là nâng cao danh tiếng của một tổchức và các sản phẩm của nó, cũng như để tác động và đưa thông tin đến đối tượngcông chúng mục tiêu
Ngày nay không thể truyền thông PR một cách hiệu quả mà không sử dụngInternet và các trang Web Âm thanh, hình ảnh kết hợp với chữ viết có thể đưa lên mộtcách dễ dàng Rất nhiều cơ quan báo chí, truyền thông và doanh nghiệp sở hữu trangweb của riêng mình Sự phát triển của Internet đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệptruyền thông tin nhanh hơn và đầy đủ hơn đến công chúng của mình không chỉ qua trangweb của mình, mà còn qua có sự trợ giúp của các trang mạng xã hội, báo mạng, tranggiải trí…
Phương tiện truyền thông đại chúng có đặc điểm là cùng một lúc đến được nhiềuđối tượng đang theo dõi chương trình Thông qua các bản tin, các chương trình tương tác,gameshow,…mà doanh nghiệp có thể truyền tải thông tin và hình ảnh của mình
Các Hoạt động xã hội
Hoạt động cộng đồng với mục đích mang lại lợi ích cho cộng đồng góp phầnxây dựng hình ảnh của doanh nghiệp bao gồm các công việc như : tham gia các đợtvận động gây quỹ (bảo trợ trẻ em nghèo, sinh viên học sinh giỏi, hỗ trợ người già neođơn, tàn tật, bão lũ, hỏa hoạn,…), các quản trị viên của doanh nghiệp tham gia quản lí,
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
điều hành các tổ chức phi lợi nhuận, đoàn thể, bệnh viện (ví dụ như hội bảo trợ bệnhviện miễn phí…)
Các hoạt động tài trợ
Tài trợ là hình thức đóng góp một khoản kinh phí bằng tiền hoặc hiện vật cho mộtchương trình, sự kiện nào đó với phương châm đôi bên cùng có lợi nhằm đưa hình ảnh,thông điệp của mình đến công chúng nhờ sức lan tỏa của chương trình, sự kiện đó Đâycũng là phương tiện giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình
Các hoạt động tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện là làm một hoạt động của một người/ nhóm người/ cộng đồng (cơquan/ tổ chức/ doanh nghiệp…) thành một sự kiện có thể gây ra dư luận nhanh, mạnh vàrộng rãi với sự tác động của báo chí, và các phương tiện truyền thông đại chúng
Các hình thức tổ chức sự kiện : Lễ khai trương, động thổ, khánh thành, các lễ kỉniệm (1 năm, 5 năm, 10 năm,…thành lập), đón nhận thành tích đặc biệt, tổ chức cáccuộc họp, hội nghị, hội thảo, họp báo, giao lưu, biểu diễn, triển lãm, hội chợ, lễ hội, tổchức các cuộc thi…
Mục đích của tổ chức các sự kiện : gây dựng tình cảm của công chúng từ đó tạodựng uy tín của cơ quan, tổ chức, gây dựng thương hiệu sản phẩm ; tạo ấn tượng mạnh
để ghi nhớ hình ảnh của cơ quan, công ty, sản phẩm ; tạo sự hiểu biết rộng rãi và sâusắc cho công chúng mục tiêu, các định hướng giá trị cho cơ quan/ tổ chức/ cá nhânđứng đầu…từ đó thúc đẩy thái độ và hành vi có lợi cho tổ chức, công ty…
Các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng.
Hội nghị khách hàng, chương trình huấn luyện về sử dụng và vận hành sảnphẩm, chương trình sử dụng thử hàng hóa và lấy ý kiến người tiêu dùng, tổ chức cáctriển lãm, showroom…là nhóm các hoạt động có chi phí không quá cao nhưng hiệuquả lại rất lớn Đây là các hoạt động tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp vớingười tiêu dùng để tư vấn , đưa những kiến thức về sản phẩm, doanh nghiệp, vì vậythương hiệu có thể in đậm trong tâm trí của người tiêu dùng
Trang 241.1.2 Phân biệt PR với quảng cáo
- Thông qua hình thức : trình bày, sự kiện
đặc biệt, thông cáo báo chí, mẫu chuyện
- Tất cả các loại hình doanh nghiệp đều sử
dụng PR được
- Hoạt động PR thường hỗ trợ cho chiến
dịch quảng cáo
- Cung cấp thông tin, gia tăng nhận thức
- Đường thẳng một chiều: yếu tố này dẫn
đến yếu tố khác (các yếu tố lần lượt được
mở ra)
- Xây dựng từng bước: Khi xây dựng một
thương hiệu mới bằng PR, bạn phải tịnh
tiến từng bước vì bạn không thể điều phối
các phương tiện truyền thông đại chúng
- Là lời nói
- Đến với một số người
- Do người khác điều khiển: báo, đài, công
chúng sẽ nói thay cho bạn Họ sẽ cho biết
bạn là ai, bạn nên bán cái gì và nên dùng
phương pháp nào để bán hàng Nghĩa là “
PR là dùng người khác nói thay mình”
- Tiết kiệm chi phí hơn so với quảng cáo
- Độ tin cậy cao
- Hầu hết thông qua hệ thống truyềnthông đại chúng (TV, radio, báo)
- Một số loại hình doanh nghiệp không
sử dụng quảng cáo được (trai hòm,thuốc lá,…)
- Quảng cáo thường được dùng nhưcông cụ truyền thông trong PR
- Nhằm tăng doanh số, thị phần
- Không gian hoạt động đa chiều : sóng
TV, sóng phát thanh, trạm báo, biểnquảng cáo,
- Cần sự bùng nổ, đột biến : khi xâydựng một thương hiệu mới bằng quảngcáo, phải phát động như một “ vụ nổmặt trời ” để gây được ấn tượng
- Là hình ảnh
- Đến với nhiều người
- Tự mình điều khiển : doanh nghiệpphát động chiến dịch quảng cáo sẽ tựquyết định mình muốn làm gì, muốnbán cái gì và cho ai Nghĩa là “ Quảngcáo là tự mình nói về mình”
- Tốn nhiều chi phí
- Thiếu độ tin cậy
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
1.1.3.1 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới kết quả Truyền thông PR
Yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của chiến lược Truyền thông PRnói riêng và sự thành công của doanh nghiệp nói chung là yếu tố con người Khả năngsáng tạo, nhạy bén, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ nhân viên sẽ góp phần xâydựng một chính sách Truyền thông cổ động có hiệu quả cao Do đó, doanh nghiệp cầntiến hành phân tích, đánh giá trình độ, năng lực đội ngũ nhân viên của mình nhằm bố tríđúng người, đúng việc, nâng cao hiệu quả của hoạt động truyền thông Cơ cấu tổ chức
và năng lực quản lý cũng có ảnh hưởng lớn, doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làmviệc có thể phát huy được khả năng sáng tạo và thế mạnh của mỗi nhân viên
Một chương trình truyền thông đạt hiệu quả cao phải tính đến yếu tố chi phí.Nguồn lực tài chính vững mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư nhiều hơncho các hoạt động truyền thông Phân tích tài chính giúp các nhà quản trị biết đượcdoanh nghiệp kiếm tiền như thế nào và ở đâu, những yếu tố chi phí nào làm ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tăng lợi nhuận trên giá trị ròng của mình, doanhnghiệp phải tăng tỷ số lãi ròng trên tài sản của mình hoặc là tăng tỷ số tài sản trên giátrị ròng Muốn tăng lãi ròng, công ty phải thực hiện tăng mức tiêu thụ hoặc tiết kiệmchi phí bằng cách quản lý các chi phí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí.Căn cứ vào nguồn lực tài chính của mình để xây dựng các chiến lược Truyền thôngphù hợp nhất, mang lại hiệu quả cao nhất
1.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả Truyền thông PR
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là phục vụ quyền lợi và thỏa mãn nhu cầucủa thị trường mục tiêu đã lựa chọn Hiệu quả của các chiến lược truyền thông củadoanh nghiệp còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như đặc điểm về hành
vi tiêu dùng của khách hàng, các chính sách của đối thủ cạnh tranh, và các yếu tố vềmôi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật…) Do đó, nhà quản trịmarketing cần nghiên cứu kỹ những yếu tố này
Về đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định ai là đối thủ cạnh tranh chủyếu, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ là gì, đặc điểm của thị trường cạnh tranh như thế
Trang 26nào Từ đó xây dựng những chính sách truyền thông khác biệt, tránh trùng lặp với đốithủ sẽ tăng tính hiệu quả của công tác truyền thông.
Doanh nghiệp cần nghiên cứu trị trường khách hàng của mình một cách kỹlưỡng Đặc điểm thị trường khách hàng mà doanh nghiệp đang hướng tới như thế nào,những yếu tố nào tác động đến hành vi mua của khách hàng
Hoạt động PR có thành công hay không phụ thuộc và khả năng phân tích môitrường và khả năng thích nghi của doanh nghiệp với môi trường Các nhà quản trị PRphải hết sức cảnh giác trước những xu hướng của môi trường ngoài mà có thể là cơ hộihay nguy cơ đối với doanh nghiệp của họ Ví dụ như những qui định của pháp luật,những sự biến động của môi trường kinh tế, đặc điểm văn hóa của mỗi địa phương,tình hình an ninh chính trị hay cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng đến những chính sáchcủa doanh nghiệp
Như vậy, quá trình phân tích chính sách Truyền thông PR của doanh nghiệp sẽgiúp các nhà quản trị rút ra được những nguyên nhân của sự thành công hay chưathành công của doanh nghiệp, những điểm mạnh, điểm yếu; những việc đã làm đượccũng như những việc chưa làm được Tổng kết những mặt mạnh, thiếu sót của mình,
từ đó nhà quản trị marketing sẽ điều chỉnh, xây dựng những chính sách xúc tiến hỗnhợp phù hợp hơn, mang lại hiệu quả cao hơn dựa trên điểm mạnh của mình, khắc phụcnhững yếu điểm
1.1.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông PR.
Có hai cách tiếp cận cơ bản để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động PR
1.1.4.1 Phương pháp đánh giá từ phía cung
Phương pháp đánh giá từ phía cung là tập trung vào hiệu quả tiềm năng đối vớithương hiệu bằng việc đánh giá mức độ bao phủ trên các phương tiện truyền thông đạichúng của thông tin đã được truyền tải
1.1.4.2 Phương pháp đánh giá từ phía cầu
Phương pháp đánh giá từ phía cầu là tập trung nhận xét ý kiến ghi nhận từ phíakhách hàng Phương pháp này nhằm xác định sự tác động của hoạt động PR đối vớicấu trúc nhận thức về thương hiệu trong tâm trí khách hàng Vì vậy doanh nghiệp theo
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
dõi và điều tra khách hàng để có thể biết được các hoạt động PR có khả năng tác độngnhư thế nào đến nhận thức, thái độ, doanh thu bán hàng
Sau mỗi hoạt động PR, doanh nghiệp có thể điều tra khách hàng để đánh giá vềmức độ gợi nhớ và ấn tượng về các hoạt động cũng như thái độ với doanh nghiệp thựchiện các hoạt động đó
Mô hình đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông PR : đo lường hiệuquả làm thay đổi đến nhận thức, thái độ và hành vi của công chúng
Đo lường nhận thức của công chúng : điều tra sự chú ý của công chúng tớithông điệp, sự hiểu biết của họ về thông điệp, độ nhớ của họ về thông điệp
Đo lường thái độ của công chúng : điều tra ý kiến của công chúng trước, trong
và sau một chiến dịch PR hay một chương trình, sự kiện cụ thể
Đo lường hành vi của công chúng : điều tra những hành vi công chúng thựchiện sau chiến dịch PR Với doanh nghiệp, sự thay đổi hành vi công chúng có thể làmua hàng hóa và dẫn tới doanh thu tăng, doanh số sẽ là thông tin cho thấy hành vicông chúng có thay đổi hay không
Dựa vào mô hình, người nghiên cứu tiến hành lập phiếu khảo sát, phân tíchđánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông PR qua các chỉ tiêu sau :
Khách hàng đánh giá như thế nào về :
Trang 28- Khâu tổ chức : Quy mô, tần suất xuất hiện thông tin, số lượng các hoạt động,tính liên tục của các hoạt động
- Nội dung của các hoạt động :
+ Thông điệp của các hoạt động có được truyền tải rõ ràng hay không ?
+ Nội dung thông điệp có gây được ấn tượng và phù hợp với hoạt động hay không ?+ Hình ảnh công ty có được thể hiện rõ trong các hoạt động hay không ?
- Đối tượng hướng tới của các hoạt động
+ Có sức lan tỏa không ?
Thái độ của khách hàng đối với các hoạt động truyền thông PR đã triển khainhư thế nào?
- Khách hàng có quan tâm, ủng hộ và tham gia các hoạt động không ?
Tác động của các hoạt động truyền thông PR đến khách hàng :
+ Khách hàng có tăng thêm hiểu biết về công ty và các sản phẩm của công tykhông ?
+ Có nhớ những thông điệp đó không ?
+ Thái độ tiêu dùng và mức độ tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm cóchuyển biến tích cực không ?
+ Khách hàng có giới thiệu sản phẩm của công ty với người khác không ?
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
là những nước sản xuất bia nhiều nhất thế giới với trên 22 tỷ lít Thống kê mức tiêu thụhiện nay, Châu Á đã vượt qua Châu Âu và Châu Mỹ để trở thành châu lục tiêu thụ bia nhiều nhất thế giới, đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ bia phát triển nhanh nhất thếgiới Tuy nhiên, nếu tính tỉ lệ uống bia trên mỗi đầu người, thì châu Á vẫn còn thua xachâu Âu, Cộng hòa Czech đứng đầu trong bảng xếp hạng này của Euromonitor, vớibình quân 174 lít cho mỗi người trưởng thành, đứng thứ nhì là Ireland rồi lần lượt
là bảy quốc gia châu Âu khác Mỹ chỉ đứng hàng thứ 10 Euromonitor dự đoán lượngbia tiêu thụ ở châu Á sẽ tăng 4,8 %/năm trong giai đoạn từ 2011 - 2016
Trong thị trường Bia như vậy, bốn tập đoàn thống lĩnh là Carlsberg, Sabmiller,Heineken và AB InBev cung cấp gần 100 tỷ lít bia năm 2012 Năm 2012, hãng bia ABInBev đạt 39,7 tỷ USD doanh thu trên thế giới và trở thành hãng bia đứng đầu thế giới
Doanh thu của 4 hãng bia lớn nhất thế giới
Vị thế của các sản phẩm của các tập đoàn này đã được người tiêu dùng trên khắpthế giới thừa nhận , một phần cũng nhờ vào nhấn mạnh nghiên cứu tổng thể các hoạt độngtruyền thông, các phương tiện truyền thông (Media), văn hóa, hiệu quả, hiệu ứng xã hội.Hoạt động truyền thông PR rất được chú trọng trong quá trình truyền bá hình ảnh, giớithiệu các nhãn hiệu, sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng, hay theo ngôn ngữchuyên môn là đến với công chúng Chúng ta biết đến tập đoàn Heineken trong chiến dịch
“ Uống có trách nhiệm” , là nhà tài trợ chính cho giải vô địch EUFA, tổ chức giải
Trang 30Heineken Cup, chương trình Korean Limousine, là một trong những đối tác toàn cầu của
ủy ban bóng bầu dục quốc tế (IRB), là nhà tài trợ phát hành các bộ phim hay và tài trợ sảnxuất các tác phẩm điện ảnh lớn như Matrix Reloaded, 007- Die another day…… Chúng tabiết đến tập đoàn AB InBev với “Chương trình thế giới tốt hơn” nhấn mạnh ba hướng đichính là uống có trách nhiệm, môi trường và cộng đồng, thực hiện nhiều hoạt động tầm cỡquốc tế Và chúng ta biết đến tập đoàn Carslberg trong nhiều giải World Cup, Euro Cup,
là nhà tài trợ của nhiều đội bóng đá trên thế giới, tiêu biểu là đội Liverpool F.C…
Dưới sự chuyển dịch thị trường tiêu thụ bia sang Châu Á, nhiều cuộc sát nhập vàđầu tư mở rộng thị trường của các hãng bia lớn cũng dần dịch chuyển về đây, đặc biệt làViệt Nam – nước có sản lượng tiêu thụ đứng thứ ba Châu Á Khởi đầu là tập đoànCarslberg đã liên doanh với công ty Bia Huế, đưa công ty Bia Huế trở thành doanh nghiệp100% vốn nước ngoài, mang lại một diện mạo mới cho doanh nghiệp sản xuất bia tạimiền Trung Tiếp đó, tập đoàn AB InBev cũng đã rục rịch tiến vào thị trường Việt Namsau khi tấn công thị trường Trung Quốc, Indonesia…Trong tương lai, thị trường bia thếgiới hứa hẹn vẫn là thị trường nhiều thách thức và cạnh tranh
1.2.2 Tình hình thị trường và hoạt động truyền thông PR của các công ty bia tại Việt Nam
Ngày 21/5, tại Quyết định số 2435/QĐ-BCT, Bộ Công Thương đã phê duyệtQuy hoạch phát triển Ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2015.Theo đó, nguồn vốn đầu tư cho ngành Bia giai đoạn 2008-2010 hơn 12,5 nghìn tỷđồng Mục tiêu là tập trung cải tạo, mở rộng, đồng bộ hóa thiết bị để nâng công suấtcác nhà máy hiện có của các doanh nghiệp lớn, sản phẩm có thương hiệu để nâng caohiệu quả sản xuất của từng doanh nghiệp cũng như hiệu quả toàn ngành; xây dựng mớicác nhà máy có quy mô công suất từ 100 triệu lít/năm trở lên; mở rộng hợp tác quốc tế,liên doanh, liên kết để sản xuất bia cao cấp, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;xây dựng và phát triển thương hiệu để tăng năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm bianội địa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đây là điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp nâng cao công suất cũng như mở rộng qui mô sản xuất
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
Việt Nam là nước thứ ba có sản lượng tiêu thụ bia cao nhất Châu Á, sau Nhật
và Trung Quốc Trong 10 năm qua, tốc độ tiêu thụ bia của người Việt Nam đã tănghơn 200% Cụ thể, năm 2003, sản lượng bia trong nước đạt 1,29 tỷ lít, chỉ 5 năm sau(2008) đã vượt mốc 2 tỷ và hiện nay đã lên mức gần 3 tỷ lít Công ty nghiên cứu thịtrường Euromonitor International đánh giá, Việt Nam là nước tiêu thụ bia hàng đầuĐông Nam Á với gần 2,6 tỷ lít trong năm 2011 Công ty sản xuất bia danh tiếng KirinHoldings, Nhật Bản ghi nhận, Việt Nam nằm trong nhóm 25 quốc gia uống bia nhiềunhất thế giới, sản lượng tiêu thụ tăng 15% mỗi năm Theo dự báo đến năm 2015, ViệtNam sẽ sản xuất và tiêu thụ 4,2-4,4 tỉ lít bia, bình quân 45-47 lít/người/năm Mườinăm sau đó, mỗi người Việt Nam sẽ uống bình quân 60-70 lít bia/năm Vào những thờiđiểm kinh tế khó khăn, doanh số bán hàng của những hãng bia danh tiếng tại các thịtrường trên thế giới đều giảm, riêng tại thị trường Việt Nam thì vẫn tăng vọt Điều nàycho thấy nhu cầu tiêu dùng bia của Việt Nam rất khủng khiếp
Tình hình cạnh tranh trong ngành Bia ngày càng trở nên khốc liệt hơn Cáchãng Bia đang ngày càng mở rộng, xây dựng nhà máy mới nhằm nâng cao sản lượng
để tái lập cạnh tranh Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước hiện có khoảng 350 cơ sởsản xuất bia đặt trụ sở tại khắp các tỉnh, thành và vẫn tiếp tục tăng về số lượng Trongdanh sách này, hơn 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít, 15 nhà máy công suấtlớn hơn 15 triệu lít và tới 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít mỗi năm Vềmặt sản lượng và thương hiệu, Bia Sài Gòn là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường biaViệt Nam Nhãn hiệu này đang ngày càng mở rộng thị trường tại miền Trung và miềnBắc, bước đầu đã có những bước thành công nhất định Theo Tổng cục Thống kê,SABECO chiếm 32% thị phần cả nước (chủ yếu ở miền Nam và miền Trung)HABECO chiếm chủ yếu thị phần miền Bắc Heineken vẫn là đối thủ mạnh nhất ởphân khúc bia cao cấp Hầu hết các đối thủ mạnh đều nhắm đến thị trường miềnTrung, vì đây là khu vực chưa khai thác hết tiềm năng Ngày càng có nhiều công ty biathâm nhập vào thị trường truyền thống của Công ty TNHH Bia Huế để giành thị phần
Trong bối cảnh đó, để củng cố, quảng bá hình ảnh, chiếm lĩnh thị trường, cáccông ty bia tại Việt Nam đã thực hiện nhiều hoạt động truyền thông PR Heineken là
Trang 32thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới, xứng với đẳng cấp của mình, Heineken đã tiênphong trên thị trường trong việc khuyến khích người tiêu dùng Việt Nam “uống cótrách nhiệm”, và thông điệp “Đã uống thức uống có cồn thì không được lái xe” đượcthể hiện ngay trên bao bì sản phẩm Heineken và hàng loạt chương trình thiết thực đểbảo vệ nguồn nước, xử lý nước và quản lý năng lượng cũng đã được triển khai ở nhàmáy sản xuất bia Heineken tại Việt Nam với chi phí đầu tư lên đến hàng trăm tỉ đồng
và nhiều hoạt động khác như từ năm 2008 đến nay, Heineken là nhà tài trợ giải quầnvợt Heineken Challenger giúp các tay vợt hàng đầu Việt Nam có dịp cọ sát với các tayvợt hàng đầu thế giới, tổ chức đêm nhạc Thrist tại Việt Nam với mô hình toàn cầu phôdiễn tài năng của các DJ đẳng cấp thế giới, góp phần đào tạo kỹ năng cho các DJ ViệtNam Heineken cũng mang những bộ phim kinh điển của thế giới đến khán giả ViệtNam như: “Mr & Mrs Smith” trên đài truyền hình HTV7 hay “007 Canh bạc Hoànggia” tại rạp Galaxy Sài Gòn Đối với những công ty bia xuất phát điểm từ công tytrong nước như HABECO, SABECO,… thì các hoạt động truyền thông PR không cónhiều sự khác biệt, tuy nhiên các công ty đều cố gắng tạo điểm nhấn cho mình bằngcách tập trung truyền thông PR qua các hoạt động tài trợ, tổ chức sự kiện thường niênnhư tổ chức các giải thể thao, cuộc thi âm nhạc…mang thương hiệu riêng của mình.Chúng ta biết đến cuộc thi âm nhạc “Tiger Translate – Rock your Passion”, các sự kiệntường thuật trực tiếp các giải bóng đá ngoại hạng Anh hay tài trợ Tiger Cup của Công
ty TNHH Nhà máy bia Châu Á-Thái Bình Dương (Hà Nội), các lễ hội bia Beerfestthường niên của công ty bia Sài Gòn, cuộc thi “HABECO Step up Summer 2012-Bùng cháy phong cách trẻ” của công ty HABECO, hay các chương trình từ thiện, đónggóp vì cộng đồng.v.v…Những hoạt động này tiêu biểu cho chuỗi các hoạt động truyềnthông PR của các công ty bia Việt Nam trong những năm qua,không chỉ là hoạt độngriêng lẻ của công ty mà có sự phối hợp với các công ty, cơ quan khác như báo chí,truyền hình,… mang lại hiệu ứng lan truyền rất lớn trong cộng đồng Trong thời đạiphát triển công nghệ, sự phát triển nhanh chóng của các trang mạng xã hội, các công ty
đã thành lập nhiều trang fanpage và fanfriend với mục đích tuyên truyền các hoạtđộng, quảng bá hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp, tuy nhiên tính đến nay, số
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
lượng thành viên và số trang còn hoạt động không nhiều, tin tức cập nhật chậm, chỉ cócông ty Bia Huế là coi trọng sự hoạt động của các trang mạng xã hội như một công cụtrong chuỗi chiến dịch truyền thông PR của doanh nghiệp
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG PR
CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ.
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Bia Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành
Nhà máy Bia Huế được thành lập vào ngày 20-10-1990 theo quyết định số 402QĐ/UB của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm đáp ứng nhu cầu bia tại khu vực miềnTrung Nhà máy ra đời với hình thức xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các đơn vịQuốc doanh và ngoài Quốc doanh trong tỉnh và vay vốn Ngân hàng, với số vốn đầu tưban đầu là 2,4 triệu USD Công suất ban đầu là 3 triệu lít/năm
Sau 10 tháng xây dựng, từ tháng 02/1990 đến tháng 11/1990, đến cuối tháng11/1990 sản phẩm đầu tiên của nhà máy Bia Huế - Bia HUDA – ra đời Bia Hudađược sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREWCONSULT, Đan Mạch, cung cấp thiết bị và công nghệ kỹ thuật hiện đại, tiên tiến
Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International(TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấyphép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn: Việt Nam 50%, Đan Mạch 50%.Đây thực sự là một bước ngoặc trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây,Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên: Công ty Bia Huế Điều này không những tạođiều kiện cho Công ty giới thiệu loại bia có chất lượng và tiêu chuẩn Quốc tế mà còn
mở rộng hoạt động và vị trí của Công ty Bia Huế lên tầm cỡ quốc gia và quốc tế
Chất lượng cao và giá cả hợp lý với người tiêu dùng là chiến lược lâu dài của Công
ty Bia Huế, nhất là đối với sản phẩm bia Huda đã đưa Công ty Bia Huế phát triển vượt bậc
Trang 342.1.1.2 Quá trình phát triển
Qua gần 20 năm hoạt động, Công ty Bia Huế ngày càng khẳng định vai trò củamình, là một đơn vị dẫn đầu trong ngành công nghiệp của Tỉnh Thị trường tiêu thụngày càng được mở rộng, không chỉ ở Thừa Thiên Huế mà còn nhiều tỉnh thành phíaBắc như: Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An…và các tỉnh phía Nam như: ĐàNẵng, Bình Thuận, Nha Trang, Hồ Chí Minh…Sản phẩm chính là bia Huda khôngnhững chiếm tình cảm của người dân trong nước mà còn được nhiều người tiêu dùngtrên thế giới đón nhận như: Hoa Kỳ, Pháp, Tây Ban Nha, Lào…
Bia Huế đã và đang tăng cường ứng dụng các công nghệ, kinh nghiệm sản xuấthiện đại theo tiêu chuẩn Châu Âu và các nước tiên tiến trên thế giới Điều này đã giúp sảnlượng tăng cao, sản xuất thân thiện với môi trường, từng bước nâng cao chất lượng sảnphẩm Điển hình như Bia Huế vừa đưa vào hoạt động dây chuyền chiết bia lon với côngsuất hơn 48.000 lon/ một giờ, hệ thống robot ABB (Thụy Sĩ)… Đây là hệ thống robot đầutiên được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm và nước giải khát tại Việt Nam
Những thành quả từ việc sản xuất – kinh doanh đã tạo điều kiện để Bia Huế đẩymạnh công tác đóng góp cho ngân sách Nhà Nước, tích cực tham gia các hoạt động ansinh xã hội, vì cộng đồng, đền ơn đáp nghĩa… Nhiều chương trình đã gắn bó vớithương hiệu Bia Huế như: quỹ học bổng Niềm hy vọng, Ngôi nhà mơ ước, Nhịp cầunhân ái, giải bóng đá sinh viên Huda Cup…
Trong thời gian qua, Bia Huế liên tiếp nhận được các bằng khen, cúp, danhhiệu… do Đảng và Nhà Nước, các cơ quan – ban ngành trao tặng như:
- Huân chương lao động hạng Nhất
- Huân chương lao động hạng Nhì
- Huân chương lao động hạng Ba
- Bằng khen của Chính phủ trao tặng
- Bằng khen Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam trao tặng
- Bằng khen Liên đoàn Lao Động Việt Nam trao tặng
- Bằng khen của Bộ Tài Chính trao tặng
- Top 100 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
- Bằng khen của các Bộ, ban ngành, UBND Tỉnh trao tặng
Và người tiêu dùng bình chọn như:
- Giải thưởng sao vàng Đất Việt
- Nhiều năm liền được KH bình chọn hàng VN chất lượng cao
- Giải thưởng chất lượng vàng
- Giải thưởng “Vì sự phát triển cộng đồng”
- Được xếp hạng top 100 thương hiệu Việt Nam ưa chuộng nhất
- Được xếp hạng Top ten của các liên doanh làm ăn có hiệu quả ở VN
-Top 100 Thương hiệu Việt bền vững năm 2012
-Top 20 Sản phẩm, Dịch vụ tin cậy vì người tiêu dùng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.1.2.1 Chức năng
- Công ty Bia Huế là một đơn vị liên doanh hạch toán độc lập, có tư cách phápnhân, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bia phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Làm nòng cốt cho các ngành công nghệ thực phẩm ở Thừa Thiên Huế, thúcđẩy các ngành công nghiệp khác phát triển như sản xuất bao bì, chai…
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
- Mở rộng liên doanh với các cơ sở kinh doanh trong và ngoài nước
- Làm tốt công tác trật tự xã hội trong khu vực nhà máy, thực hiện đúng điềuluật bảo vệ môi trường
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt cácchính sách quản lý về kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại theo quiđịnh của pháp luật
2.1.3 Các sản phẩm chính của công ty
Trang 36Mọi sản phẩm của công ty bia Huế được sản xuất từ những nguyên vật liệu chínhnhư Malt, hoa Hoplon có chất lượng cao của các hãng cung cấp hàng đầu thế giới Việcsản xuất dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng các quitrình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn của Việt Nam -Thế giới Điều đặc biệt là nguồnnước sử dụng của bia Huế được lấy từ Nhà máy nước Vạn Niên (thượng nguồn sôngHương) rất đảm bảo các chỉ số kỹ thuật phù hợp cho việc sản xuất bia.
Chính vì vậy chất lượng sản phẩm của Công ty luôn thoả mãn với các tiêuchuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm của các quốc gia khác nhau trên thếgiới như : Mỹ, Canada, Châu âu và được các nhà nhập khẩu hàng đầu luôn hài lòng
về chất lượng ổn định Gia đình bia Huế gồm các thành viên:
Huda Beer.
Bia Huda được tinh chế từ men bia danh tiếng hơn 160 năm của Châu Âu, hòaquyện cùng nguyện liệu ủ bia cao cấp Men say nồng ấm, hương vị đậm đà – Huda chocuộc vui trọn vẹn thắm đượm tình thâm
Huda là dòng bia cấp trung mạnh nhất và phổ biến nhất trên thị trường MiềnTrung Bia Huda mang hương vị đặc trưng được tạo nên từ sự kết hợp tuyệt vời của
“vị” – men bia có nguồn gốc từ Châu Âu và “hương” của nguồn nước Sông Hươngtinh khiết xứ Huế Với lịch sử hơn 20 năm phát triển và ngày càng được ưu chuộngtrên khắp mọi miền đất nước và trên thế giới, Huda đang lớn mạnh dần thành một sảnphẩm bia mang thương hiệu quốc gia
Festival Beer.
FESTIVAL Beer Là loại bia đầu tiên ở Việt Nam mang đậm màu sắc lễ hội, từkiểu dáng chai bắt mắt, đặc trưng và sang trọng đến chất bia thơm nồng, ẩn chứa bảnsắc văn hóa đặc sắc
FESTIVAL Beer ra đời để phục vụ cho dịp Festival quốc tế tại Huế được thịtrường rất hoan nghênh, và hiện nay nhãn hiệu đang được khuyếch trương rộng rãi
Không chỉ “dành cho lễ hội”, Festival còn là loại bia cao cấp dành cho cả nhữngdịp uống bia đặc biệt và trang trọng, chứng tỏ sự tinh tế của một loại bia có đẳng cấp
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
với hình thức sang trọng màu oliu độc nhất tại Việt Nam, kiểu dáng trang nhã, có dungtích 330ml
Từ năm 2008, Hue Beer được chính thức bán ở một số thị trường nội địa cụ thể
là Huế và Đà Nẵng, bước đầu đã thu hút được sự quan tâm, yêu mến của nhiều kháchhàng
Huda Extra Beer.
Dòng bia mở rộng từ bia Huda, được sản xuất và đưa ra tiêu thụ ở thị trường vàotháng 3/2010 nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao và đa dạng của người tiêu dùng
Huda Extra là sự kết hợp tuyệt vời giữa men tinh túy từ bia Huda truyền thốngcùng công nghệ nấu bia danh tiếng hơn 160 năm của Châu Âu, một lần nữa được sáng tạothêm bởi hương hoa bia Houblon độc đáo, tạo nên một vị bia có chất lượng hàng đầu
Carlberg Beer.
CARLSBERG Beer là sự kết hợp tuyệt vời giữa vị ngọt êm, hòa quyện chút vịđắng tinh tế của dư vị như chính cảm xúc của cuộc sống, Carlsberg được tinh chế từ100% đại mạch nguyên chất với hương vị Aroma độc đáo của loại hoa bia đặc trưngchỉ có tại Đan Mạch
Là loại bia thơm ngon hàng đầu, đẳng cấp quốc tế, được người tiêu dùng trêntoàn thế giới ưa chuộng trong hơn 160 năm qua
Carlsberg đặc biệt ấn tượng với kiểu dáng chai thanh mảnh, thon gọn, hiện đạivới thiết kế in nổi trên thân chai đầy cuốn hút
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Bia Huế
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 38Những thành quả mà Công ty Bia Huế đạt được như ngày hôm nay là do chínhsách đổi mới kịp thời, đúng đắn của Đảng và Nhà nước, của một quá trình phấn đấucủa tập thể cán bộ, công nhân viên toàn Công ty và đặc biệt là sự đổi mới về phươngthức quản lý Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Huếđược tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Gồm 5 cấp quản lý Nhìn chung, bộ máy
tổ chức quản lý của Công ty khá đơn giản, chặt chẽ, bảo đảm tính độc lập, thống nhất
Do vậy mệnh lệnh ban ra ít qua khâu trung gian nên đảm bảo tính cập nhật, kịp thời,chính xác Trong công ty, mức độ phân cấp quản lý cho các phòng ban tương đối cao,đảm bảo tính độc lập, tự chủ, linh hoạt cho các bộ phận, cho phép nâng cao tínhchuyên môn của từng bộ phận và gắn trách nhiệm với kết quả cuối cùng Sơ đồ môhình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bia Huế như sau:
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty Bia Huế như sau:
- Hội đồng quản trị: có quyền lực cao nhất do Hội đồng Cổ đông bầu ra, có
nhiệm kỳ 3 năm Với nhiệm vụ là hoạch định các chính sách, chiến lược phát triểnngắn hạn và dài hạn cho Công ty, đề cử các chức danh chủ chốt trong công ty Cácthành viên của Hội đồng quản trị có thể tái cử, chủ tịch Hội đồng quản trị là ngườinước ngoài
- Tổng Giám đốc: là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị đề
bạt và được UBND Tỉnh chấp thuận Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đãđăng ký và đúng với pháp luật hiện hành.Tổng giám đốc do người Việt Nam nắm giữ
- Giám đốc tài chính: quản lý Phòng kế hoạch vật tư và Phòng tài chính của
Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
+ Phó giám đốc tài chính: tham mưu, hỗ trợ công việc cho giám đốc tài chính+ IT: Chịu trách nhiệm về công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn cho hệ thống
dữ liệu trong mạng lưới thông tin lưu trữ của công ty
+ Phòng kế toán: Ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với quy định của Nhà
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Phương Thảo
nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cảcác loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình Tổng Giám đốc phêduyệt.; Tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế
+ Đội xe: vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm đi phân phối khắp nơi, đồngthời có đội xe chuyên chở nhân viên đi công tác
+ Kho: hỗ trợ cho Giám đốc tài chính công tác kế hoạch vật tư phục vụ cho sảnxuất kinh doanh của Công ty và tổ chức thực hiện kế hoạch đó; Lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh và tổ chức thực hiện; Cung cấp và cung ứng vật tư đầy đủ cho hoạt độngsản xuất hàng ngày theo đúng định mức kỹ thuật và kế hoạch đề ra
- Giám đốc nhân sự: Chịu trách nhiệm chính trong hoạch định, tổ chức tuyển
dụng, quản lí, đào tạo nhân sự trong công ty
+ Phòng nhân sự: công tác thủ tục, các vấn đề liên quan đến nhân sự trongcông ty
- Giám đốc kỹ thuật: quản lý hoạt động sản xuất của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
+ GĐ nhà máy Phú Bài: Trực tiếp quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh, báo
cáo thường xuyên và tham mưu cho Giám đốc kĩ thuật
Phân xưởng chiết: thực hiện khâu chiết để ra thành phẩm trong quy trình sảnxuất kinh doanh
Phân xưởng công nghệ: theo dõi, giám sát, bảo dưỡng dây chuyền thiết bịsản xuất kinh doanh, hệ thống thống thông tin cho toàn bộ công ty nghiên cứu sảnphẩm mới
Phân xưởng cơ điện: theo dõi, giám sát, bảo dưỡng các thiết bị điện và cơkhí trong công ty để đảm bảo an toàn và trôi chảy trong quá trình hoạt động
Thí nghiệm: nghiên cứu sản phẩm mới
- Giám đốc Marketing: hoạch đinh, tổ chức, điều khiển, kiểm tra các hoạt động
Marketing chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
+ Phòng marketing: Nghiên cứu thị trường, đề ra và thực hiện các chiến lượctiếp thị, quảng bá thương hiệu,…
Trang 40+ Phòng PR: Tiếp nhận tổ chức, tài trợ, thực hiện các hoạt động xã hội, các hoạtđộng liên quan đến truyền thông cộng đồng, thông cáo báo chí…cho tất cả các hoạtđộng trong công ty đến với nội bộ cán bộ công nhân viên lao động và xã hội.
- Giám đốc Sales: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra các hoạt động phân
phối, bán hàng và mở rộng thị trường, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vàTổng giám đốc
+ Phòng Sales: Tổ chức, quản lý lực lượng bán hàng, theo dõi quản lý mạnglưới phân phối, mở rộng quan hệ khách hàng…
- Giám đốc cung ứng: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra các hoạt động
cung ứng bao gồm tìm hiểu các nguồn hàng và phân phối vật tư vật liệu cho sản xuất,
… và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
+ Phòng cung ứng: Thu mua nguyên vật liệu đầu vào, phân phối vật liệu chosản xuất, mở rộng quan hệ và có kế hoạch lâu dài với các nhà cung ứng
- Giám đốc hành chính: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc về quy trình, thủ tục các hoạt động của công ty cho phù hợp pháp lý và đảmbảo sự thông suốt cho mọi hoạt động
+ Phòng hành chính: hoàn tất thủ tục, quy trình giấy tờ …cho mọi hoạt động+ Nhà ăn: phục vụ công nhân và nhân viên trong công ty
+ Bảo vệ: theo dõi, giám sát bảo vệ tài sản trong công ty
Mức độ phân cấp quản lý trong các phòng ban tương đối cao, bảo đảm tính tựchủ, linh hoạt cho các bộ phận Tạo điều kiện nâng cao tính chuyên môn của từng bộphận và gắn trách nhiệm với kết quả cuối cùng đạt được Mỗi bộ phận đều có chứcnăng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhaucùng tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ra quyết định, nhằm thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển, mang lại lợi nhuận cho Công ty