Để hạn chế tìnhtrạng này thì việc quan tâm tới công tác quản trị nhân lực và đặc biệt là làm tăng mức độ hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng.. Chính vì vậy,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUÂN QUỲNH
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43B-QTKDTH
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 05 năm 2013
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công tác quản trị nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Quỳnh”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía khác nhau.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, phòng Đào tạo - công tác Sinh viên đã tạo điều kiện trực tiếp và gián tiếp giúp tôi trước cũng như trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn quý Thầy, Cô giáo
đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học Đại học của mình Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Lê Thị Phương Thảo, người cô đã tận tình hướng dẫn, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu giúp tôi có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Công ty Trách nhiêm hữu hạn Xuân Quỳnh đã tiếp nhận tôi về thực tập, xin cảm ơn tất cả các anh chị làm việc tại công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân
đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài.
Sinh viên
Cao Thị Hue
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 3
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: 3
4.2.1 Phương pháp tổng hợp 3
4.2.2 Phương pháp thống kê 4
4.2.3 Phương pháp quan sát 4
4.2.4 Phương pháp so sánh 4
4.2.5 Phương pháp SPSS để xử lý số liệu, phân tích kết quả điều tra 4
5 Kết cấu 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Khái niệm về sự hài lòng đối với công việc 7
1.1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng trong công việc 7
1.1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow (1943) 7
Trang 51.1.2.2 Thuyết của David Mc.Clelland 9
1.1.2.3 Thuyết 2 nhân tố của F.Herzberg 9
1.1.2.4 Thuyết mong đợi của Victor H.Vroom (1964) 9
1.1.2.5 Thuyết về sự công bằng của Adams 11
1.2 Bình luận các nghiên cứu liên quan 12
1.2.1 Nghiên cứu của Andrew (2002) 12
1.2.2 Nghiên cứu của Tom (2007) 12
1.2.3 Nghiên cứu của Trần Kim Dung và các cộng sự 12
1.2.4 Nghiên cứu của Keith and John 12
1.3 Mô hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công tác quản trị nhân lực 13
1.3.1 Mô hình nghiên cứu 13
1.3.2 Định nghĩa các nhân tố 14
1.3.2.1 Công việc 15
1.3.2.2 Đào tạo và thăng tiến 16
1.3.2.3 Môi trường và không khí làm việc 21
1.3.2.4 Thu nhập 23
1.4 Cơ sở thực tiễn 26
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN QUỲNH 30
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Xuân Quỳnh 30
2.1.1 Thông tin về công ty 30
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 31
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 32
2.1.1.4 Tình hình vốn kinh doanh 32
2.1.1.5 Tình hình lao động của công ty 35
2.1.1.6 Thị trường và khách hàng 38
2.1.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38
Trang 62.1.1.8 Những thuận lợi và khó khăn 41
2.1.2 Tình hình quản trị nhân lực tại công ty TNHH Xuân Quỳnh 41
2.1.2.1 Tình hình về công tác tuyển dụng lao động 41
2.1.2.2 Tình hình về công tác phân công công việc 43
2.1.2.3 Tình hình về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 43
2.1.2.4 Tình hình về các chế độ lương thưởng, phúc lợi 44
2.1.2.5 Tình hình về ban quản trị công ty 46
2.2 Đánh giá sự hài lòng của nhân viên đối với công ty TNHH Xuân Quỳnh 46
2.2.1 Cơ cấu mẫu điều tra 46
2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 50
2.2.3 Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty TNHH Xuân Quỳnh 51
2.2.3.1 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với yếu tố ban quản trị công ty 51
2.2.3.2 Mức độ hài lòng của các nhóm nhân viên đối với yếu tố tuyển dụng .54
2.2.3.3 Đánh giá của người lao động về công tác sắp xếp công việc 58
2.2.3.4 Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công tác đào tạo, phát triển 62
2.2.3.5 Đánh giá sự hài lòng của người lao động về tiền lương và phúc lợi .65
2.2.3.6 Mong muốn của người lao động 69
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH XUÂN QUỲNH 71
3.1 Định hướng 71
3.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên về công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Xuân Quỳnh 71
3.2.1 Các giải pháp đối với ban quản trị công ty 71
3.2.2 Các giải pháp thu hút và tuyển dụng lao động 72
3.2.3 Các giải pháp nhằm sắp xếp, bố trí công việc hợp lý 74
Trang 73.2.4 Các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển 74
3.2.5 Các giải pháp về tiền lương và các phúc lợi của công ty 76
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1: Hệ thống thứ bậc trong lý thuyết nhu cầu của Maslow 8
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty 31
Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
Hình 2: Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính 48
Hình 3: Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi 48
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Loại nhu cầu và lĩnh vực ảnh hưởng của quản trị theo lý thuyết Maslow 8
Bảng 2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-201 34
Bảng 3 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2010-2012 37
Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011-2012 40
Bảng 5 Tình hình trả lương của công ty qua 3 năm 2010-2012 45
Bảng 6: Tỉ lệ hồi đáp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi 46
Bảng 7: Cơ cấu mẫu điều tra theo bộ phận 47
Bảng 8 Cơ cấu mẫu điều tra theo trình độ chuyên môn 49
Bảng 9 Cơ cấu mẫu điều tra theo thâm niên công tác 49
Bảng 10: Kết quả kiểm định Cronbach’s Anpha 50
Bảng 11: Đánh giá sự hài lòng các nhóm nhân viên về ban quản lý của công ty 51
Bảng 12 Đánh giá của người lao động về ban lãnh đạo công ty 52
Bảng 13 Đánh giá của các nhóm nhân viên về công tác tuyển dụng 55
Bảng 14 Đánh giá của người lao động đối với công tác tuyển dụng của công ty 56
Bảng 15 Đánh giá sự hài lòng các nhóm nhân viên về bố trí, sắp xếp công việc 58
Bảng 19 Đánh giá của người lao động đối với công tác bố trí, sắp xếp công việc 60
Bảng 16 Đánh giá sự hài lòng của nhóm nhân viên về công tác đào tạo, phát triển 62
Bảng 17 Đánh giá của người lao động về công tác đào tạo, phát triển 63
Bảng 18: Đánh giá sự hài lòng các nhóm nhân viên về tiền lương và phúc lợi 66
Bảng 19 Đánh giá của cán bộ công nhân viên về tiền lương và phúc lợi 67
Bảng 20 Mong muốn của người lao động khi làm việc trong công ty 70
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển cùng với quá trình hội nhập mởcửa cùng với thế giới tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày càng gay gắt và quyết liệt,nên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đòi hỏi phải cao để có thể tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Đứng trước những thửthách trên các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp với các quyluật của nền kinh tế, phù hợp với điều kiện hoạt động của mỗi doanh nghiệp Từ đó,vạch ra cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả nhất để áp dụng chodoanh nghiệp mình, trong đó chính sách quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò to lớncho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải quản trịnguồn nhân lực và sử dụng nguồn lao động của mình sao cho có hiệu quả là một vấn
đề khó khăn và thử thách lớn đối với các doanh nhiệp hiện nay
Như ta biết con người không chỉ là trung tâm trong lĩnh vực xã hội mà ngay cảtrong lĩnh vực kinh tế con người vẫn là trung tâm: Con người đã tạo nên nền kinh tế vànền kinh tế hoạt động để phục vụ con người Cùng với thời gian, ngày càng quan tâmđến vấn đề con người trong doanh nghiệp, làm sao sử dụng hiệu quả nguồn lao độngnày và đồng thời duy trì và phát triển nguồn lao động này Từ đó, người ta xem ngườilao động như một tài sản vô cùng quý giá của doanh nghiệp
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng 2008-2009, Việt Nam đang bắtđầu phát triển trở lại hứa hẹn nhiều thách thức Tổ chức nào sẽ phát triển hay bị đàothải ra khỏi vòng xoáy của nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố màyếu tố quan trọng nhất đó là chất lượng nguồn nhân lực Trong các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng, việc các cán bộ, nhân viên giỏi, cókinh nghiêm xin sang các công ty khác là điều không thể tránh khỏi Để hạn chế tìnhtrạng này thì việc quan tâm tới công tác quản trị nhân lực và đặc biệt là làm tăng mức
độ hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng Từ đó có cácchính sách, biện pháp nhằm tác động thích hợp để giữ chân nhân viên ở lại doanhnghiệp, cống hiến năng lực, trình độ của mình cho doanh nghiệp đồng thời tạo nên sự
Trang 12gắn bó giữa công ty với nhân viên, giữa nhân viên với nhân viên và giữa Giám đốc vớinhân viên, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranhcho doanh nghiệp.
Công ty TNHH Xuân Quỳnh là công ty xây dựng và thương mại ra đời cáchđây gần 20 năm, có thể được xếp vào những công ty ra đời lâu nhất trên địa bàn huyện.Hiện nay nguồn lực của công ty khoảng 143 người, có cả những người làm việc lâunăm cả thuyên chuyển nhiều đợt Mặc dù là công ty lâu năm với số lượng nhân viênlớn nhưng chưa có một sự điều tra hay đánh giá đối với nhân viên về sự hài lòng đốivới ban quản trị công ty Chính vì vậy, để nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo sự thỏa mãn đối với nhân viên để họ cống hiến hết mình cho công ty, tôi đã
lựa chọn đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công tác quản trị
nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Quỳnh” Đề tài tốt nghiệp này hoàn
thành trên cơ sở hệ thống kiến thức đã thu lượm được trong thời gian thực tập, sự
hướng đẫn nhiệt tình của cô giáo Phương Thảo và sự giúp đỡ rất hiệu quả của cán bộ
công nhân viên tại Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan đến sự hàilòng đối với công việc của người lao động tại công ty
- Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp theo các yếu tốnhư giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, thâm niên làm việc, bộ phân làm việc,…
-Nghiên cứu những giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao sự hài lòngđối với công việc và xây dựng lòng trung thành của người lao động đối với công tytrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá sự hài lòng của nhân viên đang làmviệc tại công ty bao gồm các vấn đề về: tuyển dụng, bố trí công việc, các chính sáchđào tạo và phát triển, lương thưởng và ban lãnh đạo công ty TNHH Xuân Quỳnh
Trang 13- Đối tượng điều tra
Toàn bộ lao động tại công ty TNHH Xuân Quỳnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian:
+Dữ liệu thứ cấp: Từ năm 2010 đến năm 2012
+Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát từ ngày 15/03/2013 đến ngày 25/03/2013
- Không gian: Công ty TNHH Xuân Quỳnh
Nội dụng: Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công tác quản trị nguồnnhân lực của công ty TNHH Xuân Quỳnh
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
và những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện các công tác này trong thời gian tới
Trang 144.2.2 Phương pháp thống kê
Chỉ tiêu thống kê là sự biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về mặt lượngtrong sự thống nhất về mặt chất của tổng thể hiện tượng trong điều kiện thời gian vàđặc điểm cụ thể Phương pháp thống kê được sử dụng chủ yếu là thu thập các số liệu
từ các báo cáo tài chính, tổng hợp lại theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích
4.2.3 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng để ghi nhận các hành vi trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của Công ty, kết quả thu được phối hợp với kết quả của cácphương pháp khác ( điều tra, phân tích số liệu thống kê…) làm cơ sở để đưa ra cácnhận xét, kết luận
4.2.4 Phương pháp so sánh
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu , các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hóa cùng một nội dung, có tính chất tương tự để xác định xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu Nó cho ta tổng hợp được những cái chung, tách ra được nhữngnét riêng của chỉ tiêu được so sánh Trên cơ sở đó, đánh giá được một cách khách quanthực trạng của Công ty, những mặt phát triển hay chưa phát triển, hiệu quả hay kémhiệu quả Từ đó đưa ra một số giải pháo nhằm đạt được mục tiêu
4.2.5 Phương pháp SPSS để xử lý số liệu, phân tích kết quả điều tra
4.2.5.1 Thiết kế mẫu
Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi
Tất cả các biến quan sát trong các thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5điểm Với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý” với câu phát biểu cho đến lựachọn số 5 nghĩa là “ rất đồng ý “ với câu phát biểu
Trang 15- Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha: xem xét mức độ chặt chẽ của các biến trong thang đo.
- Hệ số Cronbach Alpha < 0.6 thang đo không đủ độ tin cậy để giải thích
- 0.6 < Hệ số Cronbach Alpha < 0.8 thang đo đủ độ tin cậy để giải thích
- 0.8 < Hệ số Cronbach Alpha < 1 thang đo có đủ độ tin cậy để giải thích
- Kiểm định phân phối chuẩn các biến số:
Sư dụng kiểm định One – Sample Kolmogorov – smirnov test để kiểm tra xemcác nhóm nhân tố có phân phối chuẩn hay không Ta thấy tất cẩ các nhóm nhân tố đều
có Sig < 0.05, có nghĩa là các nhóm nhân tố không tuân theo quy luật phân phối chuẩn
( Bảng phụ lục- Kiểm định phân phối chuẩn ý kiến về sự hài lòng của người lao động về công tác quản trị nguồn nhân lực )
Vì vậy ta sẽ sử dụng các kiểm định phi tham số để thay thế cho các kiểm địnhtham số trong quá trình phân tích
- Sử dụng kiểm định Kruskal- Wallis và Kiểm định Mann – Whitney để
xem xét có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm công nhân viên đối vớicác tiêu thức hay không
Giả thiết kiểm định:
H0: không có sự khác biệt giữa các nhóm khác nhau của các biến kiểm soát
H1: có sự khác biệt giữa các nhóm khác nhau của các biến kiểm soát
sig ≤ 0.05 bác bỏ giả thiết H0
sig > 0.05 chấp nhận giả thiết H0
Trang 16- Đại lượng thống kê mô tả Frequencies : để có nhận định tổng quát về các
vấn đề
5 Kết cấu
Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận, Kiến nghị, nội dung chính của đề tài tập trungvào 3 chương:
Chương 1:”Tổng quan về vấn đề nghiên cứu” sẽ giới thiệu lý thuyết, học
thuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu, tóm tắt một số nghiên cứu thực tiễn về sự hàilòng của người lao động đối với doanh nghiệp
Chương 2: “Phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của lao động tại
công ty TNHH Xuân Quỳnh” sẽ giới thiệu tổng quan công ty, đồng thời chương nàycũng sẽ phân tích diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm kết quảkiểm định độ tin cậy, độ phù hợp của thang đo và các kết quả thống kê suy diễn
Chương 3: ”Định hướng, giải pháp, kết luận và kiến nghị” sẽ đưa ra một số kết
luận từ kết quả thu được, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm giữ gìn và góp phầnnhằm nâng cao sự hài lòng của lao động
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về sự hài lòng đối với công việc
Có rất nhiều định nghĩa và quan điểm khác nhau về sự hài lòng đối với côngviệc Nhưng nhìn chung, sự hài lòng đối với công việc được định nghĩa sau đây:
Sự hài lòng trong công việc là trạng thái mà người lao động có định hướng hiệuquả rõ ràng đối công việc trong tổ chức; là thái độ về công việc được thể hiện bằngcảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động; là thái độ ảnh hưởng và ghi nhậncủa nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc như bản chất công việc, cơhội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương Hay nói một cách chungnhất, sự hài lòng trong công việc là sự đánh giá của người lao động đối với các vấn
đề liên quan đến việc thực hiện công việc của họ, tính chất của việc đánh giá này phụthuộc vào cảm nhận của người lao động
Nói cách khác độ hài lòng trong công việc là mức độ vui vẻ mà mỗi nhân viên
có được từ công việc
Đối với nhân viên công ty, khi tham gia vào hệ thống, được tiếp xúc với đồngnghiệp, được tham gia huấn luyện, đánh giá, trả công lao động, thăng tiến lên vị trí caohơn… sẽ có những đánh giá riêng của từng người về đơn vị nơi mình đang công tác
Sự đánh giá này có thể tốt hoặc chưa tốt nhưng đều thể hiện thái độ của nhân viên đốivới những thực tiễn đang diễn ra Qua đó thể hiện mức độ hài lòng trong công việccủa nhân viên, sự hài lòng này có thể trên tổng thể các yếu tố tác động đến nhân viênhoặc thể hiện trên từng yếu tố
1.1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng trong công việc
1.1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow (1943)
Con người được sự hài lòng khi thỏa mãn các nhu cầu của bản thân Có nhiều lýthuyết nói về việc phân loại và các thứ bậc của nhu cầu nhưng đáng chú ý hơn cả làtháp nhu cầu của Abraham Maslow Lý thuyết của Maslow trình bày 5 mức độ cơ sở
về các nhu cầu của con người Tầm quan trọng theo trình tự từ mức độ thấp đến mức
Trang 18độ cao Các nhu cầu ở mức độ thấp được thỏa mãn trước khi các nhu cầu ở mức độ caophát sinh Sơ đồ dưới đây trình bày thứ bậc các nhu cầu của con người.
Sơ đồ 1: Hệ thống thứ bậc trong lý thuyết nhu cầu của Maslow
Theo học thuyết này các nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ trở thành lực lượng điềukhiển hành vi của con người sau khi các nhu cầu ở mức độ thấp hơn đã được thỏa mãn
Bảng 1: Loại nhu cầu và lĩnh vực ảnh hưởng của quản trị theo lý thuyết Maslow Loại nhu cầu Lĩnh vực ảnh hưởng của quản trị
Tự thể hiện mình
Những thách thức trong công việc
Cơ hội tiến bộCác cơ hội để sáng tạoĐộng cơ đạt thành tích cao hơn
Sự thừa nhận công khai thành tích tốt
Sự tôn trọng
Những hoạt động quan trọng của công việcTên công việc được kính nể
Trách nhiệmCác cơ hội giao tiếp xã hội
Xã hội
Sự ổn định của nhóm làm việcViệc khuyến khích hợp tácCác điều kiện làm việc an toàn
An toàn
Sự đảm bảo có việc làmCác loại tiền phụ cấpTiền lương xứng đángSinh lý
Các điều kiện làm việc thuận tiệnNhiệt độ, ánh sáng, không gian, điều hòa không khí
1.1.2.2 Thuyết của David Mc.Clelland
Trang 19David Mc.Clelland cho rằng con người có 3 nhu cầu cơ bản:
(1) Nhu cầu thành đạt: Là mong muốn hoàn thành một công việc khó khăn nào
đó, đạt được một thành công lớn, thực thi được nhũng nhiệm vụ phức tập và vượt quađược những vấn đề khác
(2) Nhu cầu liên minh: Mong muốn hình thành những mối quan hệ cá nhân gầngũi, tránh xa xung đột và thiết lập tình bạn thân thiết
(3) Nhu cầu quyền lực: Mong muốn gây được sự ảnh hưởng hoặc sự kiểm soátngười khác, chịu trách nhiệm với người khác và có quyền đối với người khác
Nhu cầu thành tựu của McClelland được thể hiện trong nghiên cứu này dướidạng đặc điểm công việc Công việc cần được thiết kế sao cho nhân viên đạt được
“thành tựu “ họ mong muốn Còn nhu cầu liên minh được thể hiện ở mối quan hệ vớicấp trên và với đồng nghiệp Cuối cùng nhu cầu “ quyền lực” được thể hiện ở cơ hộiđược thăng tiến
1.1.2.3 Thuyết 2 nhân tố của F.Herzberg
Thuyết này chia các nhân tố thành 2 loại: các nhân tố động viên và các nhân tốduy trì Các nhân tố động viên gồm: thành tựu, sự công nhận của người khác, bản chấtcông việc, trách nhiệm công việc, sự thăng tiến và triển vọng của sự phát triển Nếunhân viên được đáp ứng sẽ mang lại sự thỏa mãn trong công việc cho họ, ngược lạinhân viên sẽ không có sự thỏa mãn Các nhân tố duy trì gồm chính sách công ty, sựgiám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiệnlàm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công việc Nếu đượcđáp ứng sẽ không có sự bất mãn trong công việc ngược lại sẽ dẫn đến sự bất mãn Nhưvậy, Herzberg đã tách biệt tương đối hai nhóm nhân tố này và cho răng chỉ có nhữngnhân tố động viên mới có thể mang lại sự thỏa mãn cho nhân viên và nếu không làmtốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên
1.1.2.4 Thuyết mong đợi của Victor H.Vroom (1964)
Khác với Maslow và Herzberg, Vroom không tập trung nhiều vào nhu cầu, màchủ yếu tập trung vào kết quả Maslow và Herzberg nghiên cứu dựa trên mối quan hệgiữa nhu cầu nội tại và nỗ lực tạo ra kết quả nhằm thoả mãn nhu cầu nội tại đó, cònVroom lại tách biệt giữa nỗ lực (phát sinh từ động lực), hành động và hiệu quả Ông
Trang 20cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người không nhất thiết được quyết địnhbởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của con người về những kỳ vọngcủa họ trong tương lai.
Lý thuyết này xoay xung quanh ba khái niệm cơ bản hay ba mối liên hệ:
- Expectancy (kỳ vọng): Là niềm tin rằng nỗ lực sẽ dẫn đến kết quả tốt Kháiniệm này ảnh hưởng bởi các nhân tố như: sự sẵn có của các nguồn lực phù hợp (thờigian, con người,…), kỹ năng để thực hiện, sự hỗ trợ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ(thông tin, sự giám sát, định hướng,…)
-Instrumentality (phương tiện): Là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn đến phầnthưởng xứng đáng Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ giữa hành động(performance) và phần thưởng (rewards), cụ thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như: sự rõràng trong mối liên kết giữa hiệu quả làm việc và phần thưởng người lao động đượcnhận, nỗ lực khuyến khích làm việc, tin tưởng vào sự công bằng, người có quyền quyếtđịnh thưởng/ phạt, tin tưởng vào tính minh bạch trong việc quyết định thưởng/phạt
-Valence (hoá trị): Phản ánh mức độ quan trọng của phần thưởng đối với ngườithực hiện công việc Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ giữa phần thưởng
và mục tiêu cá nhân (personal goals) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoá trị như: Sự quantâm đến những kết quả/phần thưởng mà cá nhân nhận được, nỗ lực khuyến khích làmviệc, hiệu quả công việc đạt được tương xứng với phần thưởng nhận được
Vroom cho rằng người lao động chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả
ba khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗlực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó dẫn đến phần thưởng xứng đáng vàphần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ
Vì lý thuyết kỳ vọng được xây dựng dựa trên sự nhận thức của người lao độngnên có khả năng xảy ra trường hợp là cùng làm ở một công ty với cùng một vị trí nhưnhau nhưng có động lực làm việc không giống nhau, do nhận thức về các khái niệmtrên khác nhau Ví dụ, một nhân viên muốn thăng tiến trong công việc thì việc thăngchức có hấp lực cao đối với nhân viên đó Một nhân viên tin rằng khi mình làm việctốt sẽ được đánh giá cao, thì nhân viên này có mức mong đợi cao, ngược lại người
Trang 21nhân viên sẽ không xây dựng sự mong đợi cho mình nếu không tin tưởng kết quả côngviệc của mình được lãnh đạo ghi nhận.
Ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn có thể thấy muốn người lao động có độnglực hướng tới mục tiêu nào đó (phù hợp với mục tiêu của tổ chức) thì người quản lýphải tạo nhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phầnthưởng tương xứng với mong muốn của họ Muốn vậy, trước hết phải tạo được sự thoảmãn của người lao động với điều kiện môi trường làm việc hiện tại, với sự hỗ trợ củacấp trên, của đồng nghiệp, từ đó khiến họ tin tưởng hơn vào nỗ lực của mình sẽ dẫnđến kết quả và phần thưởng như kỳ vọng Sự thoả mãn về thưởng phạt công bằng cũng
sẽ giúp họ tin rằng những kết quả họ đạt được chắc chắn sẽ được sự ghi nhận cũng như
sự tưởng thưởng của công ty
1.1.2.5 Thuyết về sự công bằng của Adams
Công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của người lao động, họ luôn so sánhnhững gì họ đã đóng góp cho doanh nghiệp với những gì mà họ nhận được từ doanhnghiệp, đồng thời họ còn so sánh những gì mà họ nhận được với những gì mà ngườikhác nhận được Việc so sánh này có thể là giữa các cá nhân khác nhau trong cùngmột đơn vị, tổ chức hoặc giữa các đơn vị khác nhau, nhưng quan trọng hơn cả vẫn là
sự so sánh trong cùng một đơn vị vì trong cùng một đơn vị thì mọi người sẽ biết vềnhau rõ hơn và nó là yếu tố để mọi người so sánh và thi đua làm việc Tuy nhiên đốivới bất kỳ doanh nghiệp nào thì tạo công bằng trong và ngoài doanh nghiệp đều là vấn
đề khó khăn và phức tạp Khi tạo công bằng trong nội bộ doanh nghiệp sẽ thúc đẩyngười lao động làm việc có hiệu quả hơn nhằm làm tăng năng suất, còn khi tạo đượccông bằng ngoài doanh nghiệp thì sẽ giúp cho người lao động gắn bó với doanh nghiệphơn Nhưng sự công bằng mà nhà quản trị tạo ra cho người lao động có được ngườilao động cảm nhận được hay không lại là các vấn đề thuộc về việc tạo lập các chínhsách của người lao động Do việc cảm nhận sự công bằng thuộc vào ý chí chủ quancủa người lao động cho nên khi thiết lập nên các chính sách nhà quản trị cần quan tâm,tham khảo ý kiến của người lao động để các chính sách sẽ gần gũi hơn đối với ngườilao động
Trang 221.2 Bình luận các nghiên cứu liên quan
1.2.1 Nghiên cứu của Andrew (2002)
Andrew (2002) nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc tại Hoa Kỳ và một
số quốc gia khác đã đưa ra kết quả như sau: mức độ hài lòng trong công việc của nữcao hơn nam và mức độ hài lòng theo độ tuổi có dạng đường cong chữ U, vấn đề antoàn trong công việc là quan trọng nhất
1.2.2 Nghiên cứu của Tom (2007)
Nghiên cứu của Tom(2007) về sự thỏa mãn trong công việc tại Hoa Kỳ đã đưa
ra một số kết luận như sau: Kết quả khảo sát người lao động làm việc trong nhiều lĩnhvực thì có 47.0% số người lao động rất hài lòng với công việc Trong đó, nhóm laođộng không có kỹ năng thì mức độ hài lòng thấp hơn nhiều (chỉ có 33.6% người đượckhảo sát hài lòng với công việc trong khi nhóm lao động có kỹ năng cao thì mức độhài lòng là khá cao (chiếm 55.8% số người được khảo sát)
1.2.3 Nghiên cứu của Trần Kim Dung và các cộng sự
Nghiên cứu của Trần Kim Dung và các cộng sự (2005) bằng cách khảo sátkhoảng 500 nhân viên đang làm việc toàn thời gian cho thấy mức độ thỏa mãn ( hàilòng) về tiền lương có quan hệ âm với mức độ nỗ lực, cố gắng của nhân viên Nghịch
lý này được giải thích do các doanh nghiệp thiếu kiến thức kỹ năng về hệ thống tiềnlương thị trường, không biết cách thiết kế hệ thống thang bảng lương một cách khoahọc; việc trả lương thường thường mang nặng cảm tính, tùy tiện không có chính sáchquy định rõ ràng Kết quả là những người càng có nhiều nỗ lực, cố gắng đóng góp cho
tổ chức càng thấy bất mãn về chính sách tiền lương hiện nay
1.2.4 Nghiên cứu của Keith and John
Nghiên cứa của Keith and John (2002) về thỏa mãn trong công việc của nhữngngười có trình độ cao; vai trò giới tính, những người quản lý và so sánh với thu nhập
đã cho kết quả như sau:
- Yếu tố tác động đến thỏa mãn trong công việc của những người có trình độcao là: việc kiếm tiền, điều kiện vật chất, sức khỏe và các loại phúc lợi khác
- Nữ có mức độ thỏa mãn trong công việc hơn nam
- Có sự gia tăng mức độ thỏa mãn đối với những người quản lý
Trang 23- Thu nhập có vai trò quan trọng đối với mức độ thỏa mãn công việc.
Căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc trên vàphụ hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp , nghiên cứu này sẽ lựa chọn thang đo
sự hài lòng đối với công tác quản trị nhân lực của Công ty TNHH Xuân Quỳnh với các
yếu tố như sau: ban quản trị công ty, tuyển dụng, bố trí công việc, đào tạo, phát triển, lương thưởng, phúc lợi Các yếu tố này được xác định là sẽ tác động đến mức độ hài
lòng trong công việc của người lao động, sự thay đổi của các yếu tố này theo chiềuhướng tốt hay xấu sẽ làm tăng hoặc giảm mức độ hài lòng trong công việc của ngườilao động
1.3 Mô hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công tác quản trị nhân lực
1.3.1 Mô hình nghiên cứu
Thang đo mức độ thỏa mãn với các thành phần của công việc khá nổi tiếng trênthế giới là chỉ số mô tả công việc ( Job Discriptive Index – JDI) của Smith (1969), nó
đã được sử dụng trong hơn 1.000 nghiên cứu ở các tổ chức trong nhiều lĩnh vực khácnhau Smith cho rằng có 5 yếu tố tác động đến sự thỏa mãn trong công việc bao gồm:bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương.Sau đó Crossman và Bassem (2003) đã bổ sung thêm 2 thành phần nữa đó là phúc lợi
và môi trường làm việc Hai yếu tố này cũng đã được tác giả Trần Kim Dung (2005)
áp dụng khi nghiên cứu sự hài lòng của người lao động ở Việt Nam
Căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc trên vàphụ hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp , nghiên cứu này sẽ lựa chọn thang đo
sự hài lòng đối với công tác quản trị nhân lực với các yếu tố như sau: ban quản trị công ty, tuyển dụng, bố trí công việc, đào tạo, phát triển, lương thưởng, phúc lợi Các
yếu tố này được xác định là sẽ tác động đến mức độ hài lòng của người lao động đốivới công tác quản trị nhân lực, sự thay đổi của các yếu tố này theo chiều hướng tốt hayxấu sẽ làm tăng hoặc giảm mức độ hài lòng trong công việc của người lao động
Trang 24Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.3.2 Định nghĩa các nhân tố
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên như: tiền lương,các khoản phúc lợi, cơ hội thăng tiến, mối quan hệ với đồng nghiệp, danh tiếng bảnthân…Đối với một doanh nghiệp và mỗi nhân viên các yếu tố ảnh hưởng có thể khácnhau tùy thuộc vào động cơ, mong muốn và kỳ vọng của từng người hoặc là sự cốnghiến của từng người đối với doanh nghiệp Vậy trong doanh nghiệp thì cái gì tác độngtrực tiếp đến sự hài lòng của nhân viên? Đó chính là các chích sách nhân sự, chínhsách quản trị trong doanh nghiệp Chính sách nhân sự được thể hiện chủ yếu qua cácyếu tố sau: Chính sách tuyển dụng, Chính sách đào tạo và phát triển, Chính sáchlương, thưởng, Chính sách phúc lợi ( như chăm sóc y tế, bảo hiểm, trợ cấp, phụ cấp,
…) Trong chính sách quản trị thể hiện qua chính sách nhân sự, quy trình làm việc, lập
kế hoạch và quản trị, phân công công việc, giám sát công việc, quan điểm chất lượngcủa doanh nghiệp, tính trung lập trong quản trị, khả năng tiếp thu cái mới của lãnh đạo,quan điểm của lãnh đạo về vsi trò của đội ngũ quản lý trung gian cũng như vai trò củanhân viên đối với doanh nghiệp Các yếu tố tren có thể ảnh hưởng cộng hưởng phụthuộc lẫn nhau Nên để phân tích đánh giá tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ
Ban quản trị công ty
Tuyển dụng
Bố trí công việc
Đào tạo, phát triển
Lương thưởng, phúc lợi
Sự hài lòng đối với công tác quản trị nhân lực
Trang 25hài lòng của nhân viên đối với một doanh nghiệp nào đó cần liệt kê các yếu tố ảnhhưởng, tiến hành khảo sát tại doanh nghiệp đó yếu tố nào khách quan Kết quả đánhgiá sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc cải thiện mức độ hài lòng của nhân viên đối vớidoanh nghiệp.
Để thu thập số liệu, nghiên cứu này sử dụng hai công cụ là Chỉ số mô tả côngviệc ( JDI – Job Dcriptive Index) và Công việc trên bình diện chung ( JIG – Job InGeneral ) Smith, Kedall và Hullin ( 1969 ) là những người nghiên cứu đầu tiên JDI vềnhững vấn đề: chính bản thân công việc, tiền lương, cơ hội thăng tiến, người quản lý
và đồng nghiệp Sau đó, JIG được bổ sung them và được hoàn thiện bới các chuyênghia của trường Đai học Bowling Green State của Mỹ
“JDI được thiết kế để đo lường các khía cạnh khác nhau của công việc, JIG được nghiên cứu để thực hiện cùng với JDI để đo lường sự hài lòng về công việc một cách toàn diện” ( Balzer, 2000, tr11).
Từ các cơ sở lý luận về JDI và JIG , chúng ta có thể phân nhóm các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp thành các yếu tố chính sau đây:
1.3.2.1 Công việc
Công việc: là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động
hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động.Chẳng hạn, các nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi các nhân viên đánh máythuộc bộ phận đánh máy
Một nhân viên có thể làm tôt công việc mà họ không thích vì một số lý do quantrọng khác nhưng nếu được làm công việc mà họ yêu thích thì mức độ thỏa mãn của họ
sẽ cao hơn từ đó sự hài lòng cũng sẽ cao hơn Theo Richard Hackman, thỏa mãn côngviệc là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng động cơ làm việc của nhân viên
Nhân viên luôn mong muốn có được những điều kiện làm việc tốt, an toàn,thoải mái…tạo động lực cho họ làm việc
Bố trí công việc bao gồm các hoạt động định hướng đối với người lao động khi
bố trí họ vào vị trí làm việc mới, bố trí lao động thông qua đề bạt, thuyên chuyển,xuống chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽđộng viên được sự đóng góp của người lao động ở mức cao nhất, nếu quá trình bố trí
Trang 26nhân lực thực hiện có chủ định và hợp lý Mặt khác, các dạng của thôi việc như sa thải,
tự thôi việc cũng gây ra tổn thất, khó khăn nhất định cho cả hai phía do đó phải đòi hỏithực hiện một cách chủ động và có hiệu quả tới mức có thể nhất Bố trí lao động đúngđắn có ý nghĩa quan trọng tới sự hài lòng của người lao động cũng như tạo điều kiện
để họ phát huy năng lực và khuyến khích sự cống hiến của mình cho doanh nghiệp.Khi bố trí công việc cần phải xem xét đến trình độ chuyên môn, sở trường của từng cánhân và chức danh …của người lao động hiện nay đã hợp lý chưa để tiến hành điềuchỉnh cho phù hợp Nhân viên khi không được giao đúng công việc, giao việc dưới khảnăng hay không đúng chuyên môn, kinh nghiệm nhân viên sẽ cảm thấy bất công vàkhông hài lòng với công việc tại doanh nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu về mức độ hài lòng đối với nhân viên đối với côngviệc tại một doanh nghiệp cần lấy them ý kiến của người lao động về cơ chế đánh giákết quả hoàn thành công việc tại doanh nghiệp Đây là một hệ thống chức thức duyệtxét và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kì Nó bao gồm cảmột tiến trình đánh giá khoa học có bài bản và có tính hệ thống Hệ thống đánh giá nàyphải được thực hiện theo định kì tùy theo tính chất của công việc, tùy theo mức độkinh doanh và quy mô của doanh nghiệp
Một yếu tố nữa cũng cần xét đến khi nghiên cứu mức độ hài lòng của nhân viênđối với công việc tại doanh nghiệp chính là tính chất, mức độ thách thức của côngviệc Khi được bố trí một công việc không quá quan căng thẳng và áp lực, đồng thờicũng không gây nên sự nhàm chán, mức độ hài lòng trrong công việc của nhân viên sẽtăng lên và họ sẽ cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp
1.3.2.2 Đào tạo và thăng tiến
Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm
vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn vềcông việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng củangười lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể tồn tại và đilên trong cạnh tranh Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp:
Trang 27- Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viênthực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhậncông việc mới.
- Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụngthành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời Các nhà quản trị cần áp dụng các phươngpháp quản lý sao cho phù hợp được với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹthuật và môi trường kinh doanh
- Giải quyết các vấn đề tổ chức Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quảntrị giải quyết vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn vớicác nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp cóhiệu quả
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới Nhân viên mới thường gặp nhiềukhó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, cácchương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng thíchứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận Đào tạo và phát triểngiúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thaythế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết
- Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên Được trang bị những kỹ năngchuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt đượcnhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn
có nhiều cơ hội thăng tiến hơn
- Về mặt xã hội: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn củamột đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp đểchống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiếnlược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước
- Về phía doanh nghiệp: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là để đáp ứngđược yêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Đó là hoạt động sinh lợi đáng kể
Trang 28Nếu làm tốt công tác đào tạo và phát triển sẽ đem lại nhiều tác dụng cho tổ chức.
- Trình độ tay nghề của người thợ nâng lên, từ đó mà nâng cao năng suất vàhiệu quả công việc
- Nâng cao chất lượng thực hiên công việc
- Giảm tai nạn lao động do người lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn và có thái
độ tốt hơn
- Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tựgiám sát công việc nhiều hơn do hiểu rõ qui trình, hiểu rõ công việc
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
Phân loại các hình thức đào tạo
Có nhiều phương pháp để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Mỗi mộtphương pháp có cách thức thực hiện, ưu nhược điểm riêng mà các tổ chức cầncân nhắc
để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc, đặc điểm về lao động và về nguồntài chính của mình Sau đây, chúng ta nói tới các phương pháp đào tạo và phát triểnnhân lực chủ yếu đang được thực hiện ở các nước và ở nước ta hoặc có thể áp dụng ởnước ta
Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của nhữngngười lao động lành nghề hơn
Nhóm này bao gồm những phương pháp như:
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc chohầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình đào tạobắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉdẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học tập và làm thử cho tới khithành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy
Trang 29Đào tạo theo kiểu học nghề
Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ởtrên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm vịêc dưới sự hướng dẫn của công nhânlành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tớikhi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này dùng để dạy một nghềhoàn chỉnh cho công nhân
Các phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối vớingười học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam
Kèm cặp và chỉ bảo
Phương pháp này thường dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viêngiám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và côngviệc cho tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn Có
ba cách để kèm cặp là:
Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
Kèm cặp bởi một cố vấn
Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản lý
từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệmlàm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiến thứcthu được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện những công việc caohơn trong tương lai Có thể luân chuyển và thuyên chuyển công việc theo ba cách:
- Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận kháctrong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ
- Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vựcchuyên môn của họ
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ mộtnghề chuyên môn
Trang 30Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được táchkhỏi sự thực hiện các công việc thực tế
Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Đối với những nghề tương đối phức tạp, hoặc các công việc có tính đặc thù, thìviệc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng.Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các phương tiện và thiết bị dànhriêng cho học tập Trong phương pháp này chương trình đào tạo gồm hai phần: lýthuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuậtphụ trách Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sưhoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Phương pháp này giúp cho học viên học tập có
hệ thống hơn
Cử đi học ở các trường chính quy
Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đến học tập ở các trường dạynghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức Trong phương phápnày, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năngthực hành Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí đào tạo
Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở mộthội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạokhác Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫncủa người lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiến thức, kinh nghiệm cần thiết
Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính
Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều công ty ởnhiều nước đang sử dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình đào tạođược viết sẵn trên đĩa cứng của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các hướngdẫn của máy tính, phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng màkhông cần có người dạy
Trang 31Đào tạo theo phương thức từ xa
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học khôngtrực tiếp gặp nhau tại một điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìntrung gian Phương tiện trung gian này có thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, băngtiếng, đĩa CD và VCD, Internet (Video-Conferencing) Cùng với sự phát triển củakhoa học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian này càng đa dạng
Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bậc là người học có thể chủ động bốtrí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân; người học ở các địa điểm
xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia được những khóa học, chương trình đào tạo
có chất lượng cao Tuy nhiên, hình thức đào tạo này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải cótính chuyên môn hóa cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo phải có sự đầu tưlớn
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹthuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc
là các bài tập giải quyết vấn đề Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp chongười học thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế
Mô hình hóa hành vi
Đó cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn để môhình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt
Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu,các bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác
mà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc và họ có trách nhiệmphải xử lý nhanh chóng và đúng đắn Phương pháp này giúp cho người quản lý học tậpcách ra quyết định nhanh chóng trong công việc hàng ngày
1.3.2.3 Môi trường và không khí làm việc
Môi trường nhân sự được hiểu chung là môi trường và không khí làm việc Môitrường nhân sự là sự tương tác giữa cá nhân người lao động với các cá nhân khác trong
Trang 32một đơn vị, một doanh nghiệp Mối quan hệ này là quan hệ giữa đồng nghiệp và cáccấp lãnh đạo trong doanh nghiệp.
- Quan hệ lao động là toàn bộ những quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụgiữa các bên tham gia quá trình lao động
Quan hệ lao động chỉ xuất hiện khi có sự tách bạch tương đối về lợi ích, mụcđích giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lao động gồm mối quan hệ giữa các cá nhân người lao động và các canhân khác trong một đơn vị Và mối quan hệ giữa nhân viên và các cấp lãnh đạo trongđơn vị
- Phong cách lãnh đạo là tổng thể các biện pháp, thói quen, cách cư xử đặctrưng mà người lãnh đạo sử dụng trong giải quyết công việc hằng ngày để hoàn thànhnhiệm vụ Phong vách lãnh đạo của cán bộ quản trị kinh doanh chịu sự chi phối củahai yếu tố: yếu tố khách quan ( pháp luật, truyền thống…), và yếu tố chủ quan do cátính của từng người quy định ( trình độ, phẩm chất, đạo đức,…)
Khi nhà quản trị tác động qua lại với cấp dưới, nhà quản trị đóng nhiều vai tròkhác nhau
+ Là người phụ trách bộ phận, nhà quản trị có thể huấn luyện nhân viên mộtcách không chính thức hay chính thức về nghề nghiệp Hơn thế nữa, nhà quản trị còngiữ vai trò như một kiểu mẫu hiện đại để cấp dưới noi theo
+ Với tư cách là một nhà lãnh đạo, nhà quản trị còn là một vị cố vấn đối với cấpdưới Vai trò này đòi hỏi nhà quản trị phải biết lắng nghe và đưa ra những lời khuyênhợp lý Họ phải hiểu rõ những vấn đề khó khăn thể hiện sự quan tâm đối với cấp dưới
và giúp đỡ họ tìm ra giải pháp
+ Với tư cách là nhà lãnh đạo của nhóm, nhà quản trị cũng đóng vai của mộtnhà truyền đạt thông tin, giảng giải cho các nhân viên thuộc quyền hiểu về các chínhsách, các thể lệ, quy định của công ty và đề nghị họ tuân thủ những nguyên tắc này.Nhà quản trị cũng là nhà phát ngôn cho bộ phận mà mình quản lý
+ Nhà quản trị phải thường xuyên dàn xếp những bất hòa giữa các thuộc cấp.Với vai trò là trọng tài họ phải thể hiện sự công bằng, sự khéo léo và sự sáng suốt vớicác bên có liên quan
Trang 33+ Nhà quản trị có vai trò quan trọng là đánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ củacấp dưới thuộc quyền Sự đánh giá phải theo quy chế đánh giá nhân sự và phải dựatrên một khung tiêu chuẩn công bằng, hợp lý.
- Các chương trình khuyến khích: bao gồm các hình thức phi tài chính nhằmkhích lệ tinh thần làm việc của người lao động như: tổ chức các phong trào văn nghệ,thể thao, khám sức khỏe, du lịch…
Các hoạt động tập thể này giúp giải tỏa những áp lực trong công việc, nâng caothể chất Hơn thế nữa những hoạt động này sẽ tạo ra sự gần gũi giữa các nhân viênthông qua việc tham gia các hoạt động tập thể chung Đây là cơ sở tốt để cải thiện mốiquan hệ giữa các đồng nghiệp và giữa nhân viên với nhà lãnh đạo
Môi trường và không khí làm việc ảnh hưởng đến mức độ hài lòng với côngviệc của người lao động Bởi vì người lao động có mối quan hệ tốt với những ngườixung quanh, luôn nhận được sự quan tâm chia sẻ, sự học hỏi lẫn nhau trong công việc.Hơn thế nữa, nếu người lãnh đạo luôn quan tâm và lắng nghe với thái độ tôn trọng, có
sự đánh giá đúng mực và kịp thời kết quả làm việc của nhân viên sẽ làm cho người laođộng có đạt được nhu cầu được tôn trọng, cảm nhận kết quả công của mình được cấptrên ghi nhận
Mối quan hệ hữu nghị và có tính ủng hộ đối với đồng nghiệp sẽ nâng cao đượcmức độ hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp, đồng thời nếu cấp trên có thái độthiện chí, hữu nghị, luôn biết biểu dương thành tích, vui vẻ lắng ý kiến của nhân viên,biết bộc lộ với nhân viên sở thích, hứng thú của cá nhân thì mức độ hài lòng của nhânviên đối với doanh nghiệp cũng sẽ được nâng cao
1.3.2.4 Thu nhập
Trong thực tế khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thếgiới Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thu nhập laođộng…Ở Việt Nam, theo điều 55 Bộ luật lao động: “ tiền lương của người lao động dohai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, chất lượng và hiệu quả của công việc.Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nướcquy định”
Trang 34Lao động của con người là một trong những yếu tố quan trọng và giữ vai tròquyết định trong quá trình sản xuất - kinh doanh, được biểu hiện ở khả năng tư duy,sáng tạo Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hầu hết các doanh nghiệp đềuthuộc sở hữu Nhà nước ( doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hay nói cách khác Nhànước là chủ sở hữu duy nhất đối với doanh nghiệp ) và hoạt động sản xuất, kinh doanh
để thực hiện những mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước đặt ra Lúc bấy giờ, sức laođộng chưa được coi là hàng hóa, nên người sử dụng lao động ( các doanh nghiệp Nhànước ) không thương lượng, thỏa thuận với người lao động về tiền lương, tiền công màđơn phương ấn định mức lương của người lao động trên cở sở thang lương, bảnglương của Nhà nước Khi đó, người lao động chỉ biết chấp nhận các điều kiện lao động
do người sử dụng lao động đơn phương đưa ra để được làm việc với mức lương đượcquy định sẵn trong thang lương, bảng lương của người sử dụng lao động
Kể từ khi nước ta xóa bỏ cơ hoạch kế hoạch hóa tập trung để chuyển sang nềnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các nhà hoạch định chính sáchtiền lương đã thay đổi nhận thức về lý luận trong xây dựng chính sách tiền lương Nhànước đã công nhận sự tồn tại khách quan của phạm trù hàng hóa sức lao động, tiềnlương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giátrị Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá sức lao động, làgiá cả sức lao động Cũng như các thị trường khác, thị trường sức lao động hoạt độngtheo quy định luật cung cầu Do đó, người lao động có quyền thương lượng, thỏathuận với người sử dụng lao động về việc làm và các điều kiện lao động khác phù hợpvới khả năng chuyên môn, năng lực của mình Tiền lương của người lao động do haibên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng lao động Người sử dụng lao động trảlương cho người lao động theo năng suất sức lao động, chất lượng và hiệu quả côngviệc Nhà nước chỉ quy định mức lương tối thiểu và yêu cầu người sử dụng lao độngtrả lương cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nướcquy định trong từng thời kỳ Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảođảm cho người lao động làm công việc đơn giản trrong điều kiện lao động bình thường
bù đắp sức lao động đơn giản nhất và một phần tích lũy tái suất sức lao động mở rộng
và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác Trên cơ
Trang 35sở mức lương tối thiểu và mức lương cụ thể đã thỏa thuận với người lao động, người
sử dụng lao động có quyền sử dụng một trong các hình thức sau để trả lương chongười lao động: trả lương theo thời gian ( giờ, ngày, tháng, tuần ) hoặc theo sản phẩmhoặc khoán Nhưng người sử dingj lao động phải duy trì hình thức trả lương đã chọntrong một thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao động biết
Chính vì vậy, tiền lương mà các doanh nghiệp trả cho người lao động theo cơ chếthị trường phải đáp ứng được các điều kiện: tiền lương phải thực sự là thước đo cho mỗihoạt động của từng cơ sở kinh tế, từng người lao động là đòn bẩy kinh tế; đồng thời, tiềnlương phải thực hiện được chức năng cơ bản của nó, đảm bảo cho người lao động khôngnhững duy trì được cuộc sống thường ngày trong suốt quá trình làm việc, đảm bảo tái suấtsức lao động một cách tốt nhất mà còn đủ khả năng để dự phòng cho cuộc sống lâu dàikhi không còn khả năng hoặc gặp những tai nạn, rủi ro ngoài mong muốn
Người lao động trong doanh nghiệp luôn muốn hệ thống phân phối thunhập( tiền lương, cách thức trả lương, thưởng và các chế khác…) phù hợp với mongmuốn của họ Khi phân phối thu nhập được xem là công bằng dựa trên nhu cầu củacông việc, cấp độ kỹ năng của cá nhân, và những tiêu chuẩn phân phối trong cộngđộng…thì kết quả tạo ra sẽ là sự thỏa mãn Thu nhập không công bằng nhân viên sẽ tựtính ra một hệ số gọi là hệ số công bằng trong thu nhập Tử số là toàn bộ thu nhập, kể
cả thưởng và chế độ ưu đãi Mẫu số là hiệu quả công việc cộng với khả năng làm việcgồm: kiến thức, khả năng, kinh nghiệm và các mức độ đóng góp của họ cho doanhnghiêp Khi nhân viên cảm nhận hệ số này của họ nhỏ hơn của một hay nhiều đồngnghiệp khác, họ sẽ cảm thấy khó chịu và không hài lòng với lãnh đạo
- Chính sách phân phối thu nhập gồm:
+ Chính sách lương bổng là chiến lược kích thích, động viên người lao độngnhằm duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động mãi mãi làm việc với doanhnghiệp Chính sách lương bổng phải là một chính sách linh động, uyển chuyển phùhợp với hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng doanh nghiệp - xí nghiệp, đối chiếuvới các doanh nghiệp - xí nghiệp khác trong cùng một ngành Chúng ta không thể vàkhông nên áp dụng công thức lương bổng một cách máy móc có tính cách thống nhấtcho mọi doanh nghiệp - xí nghiệp Có doanh nghiệp áp dụng chế độ khoán theo sản
Trang 36phẩm thì năng suất lao động cao, giá thành hạ Nhưng doanh nghiệp khác lại thất bạinếu áp dụng chế độ này, mà phải áp dụng lương theo giờ công và tiền thưởng…
- Phúc lợi hay còn gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính Phúc lợi baogồm hai phần chính: phúc lợi theo luật pháp quy định và phúc lợi do các doanh nghiệp tựnguyệ áp dụng một phần làm kích thích động viên nhân viên làm việc, và một phần làm duytrì và lôi cuốn người có tài về làm việc cho doanh nghiệp Phúc lợi của doanh nghiệp gồm
có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hưu trí, nghỉ lễ, nghỉ phép, ăn trưa…do doanh nghiệp chitrả, trợ cấp khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp do nhân viên dịp sinh nhật, cưới hỏi…
Tiền lương có vai trò to lớn trong xã hội luôn gắn liền với người lao động Nếutiền lương phù hợp, phản ánh đúng sức lao động của người lao động, thì nó khuyếnkhích người lao động sản xuất, làm việc, phát huy khả năng vốn có của họ để tạo ranăng suất lao động cao hơn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển; ngược lại, tiềnlương không phù hợp phản ánh sai lệch sức lao động, nó cản trở tính năng động, sángtạo của người lao động và kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp, nền kinh tế Do đó,tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động phải trả cho ngườilao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quyđịnh hoặc công việc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động
1.4 Cơ sở thực tiễn
Để hoàn thiện các mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp, tìm ra các biệnpháp kích thích động viên nhân viên thích hợp nhất, các doanh nghiệp nên tìm hiểuquan điểm, mức độ thỏa mãn của nhân viên và ý thức gắn bó với tổ chức thông quaviệc định kỳ thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát trong doanh nghiệp Ở nước ngoài,các tổ chức doanh nghiệp, công ty, hiệp hội, báo chí…đã tổ chức khá nhiều các cuộctuyển chọn, nghiên cứu và điều tra về vấn đề này Nổi bật và để lại nhiều đóng góp lớnnhất cả về mặt lý luận và thực tiễn đó là hệ thống chỉ số mô tả công việc ( JDI-JobDcriptive Index ) và Công việc trên bình diện chung ( JIG- Job In General ) JDI đượcnghiên cứu đầu tiên là do Smith, Kendall và Hulin ( 1969) đó là : chính bản thân côngviệc, tiền lương, cơ hội thăng tiến, người quả lý và đồng nghiệp Sau đó được bổ sungthem công việc trên bình diện chung ( JIG ) và được hoàn thiện bởi các chuyên gia củatrường Đại học Bowling Green State của Mỹ
Trang 37Tại Việt Nam, bắt đầu từ cuối tháng 7 năm 2006, cuộc khảo sát “ 50 nhà tuyểndụng hàng đầu Việt Nam” – nhằm tìm kiếm ra 50 công ty tốt nhất để làm việc tại ViệtNam thông qua ý kiến của nhân viên và sự hài lòng của họ đối với các yếu tố về nhân
sự - do Báo Thanh Niên, công ty Navigos Group và ACNielsen tổ chức đã đi đến kếtquả cuối cùng Đây là cuộc khảo sát đầu tiên với yếu tố tự nguyện ( các doanh nghiệp
tự nguyện tham gia ), hiện đại ( khảo sát trên mạng ) và khoa học ( các câu hỏi doACNielsen, Navigos chuẩn bị )…Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tham gia phảithực sự tự tin và chấp nhận thử thách Đây là cuộc khảo sát đầu tiên ở nước ta về lĩnhvực quản lý nhân sự và quản trị nguồn nhân lực Sự thành công của cuộc khảo sát vàchân dung của 50 nhà tuyển dụng hàng đầu không những sẽ giúp ích rất nhiều cho cácdoanh nghiệp có thể thiết lập các cơ chế, chính sách để góp phần tốt nhất trong việcxây dựng sự phát triển của công ty mà còn giúp người tìm việc có cơ hội tìm thấy cáccông ty tốt nhất về nhiều mặt
Qua cuộc khảo sát này, chúng ta nhận thấy tính toàn diện trong vấn đề tổ chứcnhân sự của một công ty Nhân viên đi làm tại một công ty không chỉ vì lương cao,phúc lợi tốt mà còn quan tâm đến môi trương làm việc, đào tạo, sự thăng tiến và vănhóa của công ty đó Đây là một kinh nghiệm rất tốt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
khi xây dựng và phát triển hoạt động nhân sự của công ty Kết quả của cuộc khảo sát cho thấy lương bổng và phúc lợi là các yếu tố quan trọng nhất đối với nhân viên trong một công ty Bên cạnh đó, nhân viên lại ít hài lòng nhất đối với các yếu tố an toàn lao động, sức khỏe, đào tạo và phát triển Đây là một kết quả khá thiết thực và hữu ích
dành cho các doanh nghiệp nghiên cứu Thành tựu lớn nhất đạt được sau cuộc khảo sát
là do các công ty sẽ nhận ra các giá trị đích thực để có thể làm hài lòng nhân viên, từ
đó góp phần mang đến sự cải thiện dịch vụ, sản phẩm dành cho khách hàng
Cuộc khảo sát cũng được Ban tổ chức nghiên cứu và thực hiện ở các năm tiếptheo với quy mô lớn hơn, địa bàn rộng hơn, phân chia theo nhiều mô hình công ty vàphối hợp với nhiều hoạt động xã hội khác, từ đó có thể góp phần xây dựng nên các yếu
tố chuẩn xác về một nhà tuyển dụng tốt nhất tại Việt Nam
Một công trình nghiên cứu khác của Phó Giáo sư – Tiến sĩ Trần Kim Dungcũng đã chỉ ra mức độ khác biệt về trình độ quản trị nguồn nhân lực trong các doanh
Trang 38nghiệp du lịch theo hình thức sở hữu và loại hình kinh doanh - thông qua số liệu sơcấp của các cuộc điều tra tại 86 doanh nghiệp; 558 phiếu điều tra cá nhân về quanđiểm của nhân viên và 125 phiếu điều tra về đánh giá của khách hàng đối với đội ngũ,nhân viên du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Số liệu xử lý trên phần mềmSPSS Mức độ hài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp được đánh giá theo 5 bậc: từ
5 là rất tốt đến 1 là rất kém Kết quả cho thấy nhân viên có mức độ hài lòng chung trong doanh nghiệp là trên trung bình ( 3,52) Sự khác biệt về mức độ hài lòng của nhân viên theo trình độ văn hóa, tuổi tác, giới tính, loại hình sở hữu của doanh nghiệp không lớn Trong đó, những người có trình độ văn hóa, chức vụ và tuổi tác cao hơn, thương có mức độ hài lòng cao hơn Cuộc điều tra còn tiến hành nghiên cứu mức độ
ảnh hưởng của bốn nhóm yếu tố chính đến sự hài lòng chung của nhân viên đối vớidoanh nghiệp
- Công việc Đánh giá mức độ hài lòng đang thực hiện của nhân viên thông quacác tiêu thức: điều kiện cơ sở vật chất để tiến hành công việc, tính ổn định và ưa thíchcông việc, sự phù hợp của công việc với các đặc điểm cá nhân, cơ chế đánh giá kết quảhoàn thành công việc, kết quả hoàn thành công việc
- Cơ hội đào tạo, thăng tiến Sự hài lòng về cơ hội đào tạo, thăng tiến trongnghề nghiệp được đánh giá thông qua các tiêu thức: nhân viên có những kỹ năng cầnthiết cho công việc; có cơ hội đào tạo, phát triển trong doanh nghiệp; chích sách đềbạt, thăng tiến trong doanh nghiệp là công bằng
-Môi trường, không khí làm việc Yếu tố này được đánh giá thông qua các tiêuthức về phong cách lãnh đạo, quan hệ lao động trong doanh nghiệp
- Thu nhập Sự hài lòng với vấn đề thu nhập của nhân viên được đánh giá với cảmức thu nhập, sự tương xứng giữa thu nhập với kết quả làm việc cấ nhân và chínhsách phân phối thu nhập trong doanh nghiệp
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy vai trò quan trọng của việc nghiên cứu và khảosát mức độ hài lòng cho người lao động để từ đó góp phần nâng cao năng suất và hiệu quảlao động cho mỗi tổ chức đặc biệt là trong giai đoạn Việt Nam đã gia nhập WTO các doanhnghiệp đang không ngừng đưa ra nhiều biện pháp để thu hút nguồn nhân lực cho mình
Trang 39Ngành xây dựng là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân, có nhiệm
vụ đi trước mở đường trong công cuộc phát triển đất nước, để hoàn thành trọng tráchcủa mình, cần tăng cường về mọi mặt, trước hết là nguồn nhân lực theo hướng hiện đạihóa và hội nhập quốc tế, nâng cao mức thu nhập của người lao động, đổ mới việc cungứng nhân lực cho phù hợp với các nguyên tắc của thị trường lao động Công tác đào tạonguồn nhân nhân lực cần sáp hợp với nhu cầu của thị trường xây dựng Thuận lợi đốivới nguồn nhấn lực cho ngành xây dựng là một nganh đang được đánh giá là hấp dẫn,
có thể sử dụng và thu hút nhiều nhân lực từ trình độ phổ thông đến kỹ sư, thạc sĩ…
Trong những năm gần, tỷ lệ lao động trong ngành xây dựng đã tăng đáng kể,tuy nhiên nguồn nhân lực ngành xây dựng còn nhiều hạn chế cả về số lượng và chấtlượng, chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ Đặc biệt là đội ngũ công nhân,những người lao động trực tiếp trên các công trình rất thiếu về số lượng cũng nhưchất lượng Toàn ngành có 204.000 công nhân lao động, chỉ gấp 2,25 lần số lượngcán bộ, viên chức trong ngành, xảy ra tình trạng thừa thầy thiếu thợ Hơn nữa tỷ lệcông nhân trong biên chế hoặc có hợp đồng dài hạn cũng chỉ chiếm 37,5 %, 20% làhợp đồng ngắn hạn, còn lại phổ biến là sử dụng lao động tự do, lao động nông nhàn.Bên cạnh đó tính chuyên nghiệp của đội ngũ công nhân lao động cũng chưa cao, sốlao động có trình độ cao đẳng, trung cấp nghề chỉ chiếm 11,8%, số thợ bậc cao chỉ có7% Các ý kiến đều cho rằng cơ chế chính sách để phát triển, duy trì nguồn nhân lựccòn chưa thỏa đáng, chất lượng đào tạo còn chưa đạt yêu cầu, tình trạng chảy máu
chất xám đang là vấn đề báo động… (Theo báo Xây dựng và điện tử - Phát triển nguồn nhân lực cho ngành xây dựng đến năm 2020 - số ra ngày 29/01/2010).
Để khắc phục sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng, nhiều doanh nghiệp trongngành xây dựng, tùy theo khả năng, yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của mình đãchủ động đào tạo, nâng cao chất lượng lao động Do đó trong mỗi doanh nghiệp trongngành nên nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực để đảm bảo tính ổn định nhân sựtrong đó phải có giải pháp tăng sự hài lòng của nhân viên để gắn kết họ với tổ chức
Trang 40CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN QUỲNH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Xuân Quỳnh
2.1.1 Thông tin về công ty
Công ty TNHH Xuân Quỳnh thành lập theo QĐ số N0004077GP/TLDN củaUBND tỉnh Nghệ An cấp ngày 30 tháng 6 năm 1995
Tên công ty: Công ty TNHH XUÂN QUỲNH
Địa chỉ trụ sở chính: Xóm 16, Quỳnh Xuân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Tài khoản: 51510000000020 tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Bắc Nghệ An
Điện thoại: 038.3866005
Fax: 038.3217.289
Mã số thuế: 2900328069 tại cục thuế Nghệ An
Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập từ rất sớm vào năm 1995, ở thời điểm này trên địa bàn xã QuỳnhXuân chưa có doanh nghiệp nào ra đời, còn trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu cũng đangcòn rất ít Chính thuận lợi này đã giúp doanh nghiệp làm ăn rất tốt và thu được nhiềulợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động địa phương Khi mới thành lậpcông ty hoạt động ở các lĩnh vực khai thác các vật liệu xây dựng; các công trình dândụng công nghiệp, giao thông thủy lợi; vận tải hàng hóa đường bộ Sau một thời giancông ty tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh du lịch; kêu gọi hợp tác đầu tư,xây dựng các trung tâm thương mại, khách sạn…
Với những gì đã làm được, công ty đã đạt được nhiều thành tựu : Là một trongnhững doanh nghiệp lớn nhất trên địa bàn Tỉnh Nghệ An; một trong 3 doanh nghiệpcủa huyện được bằng khen doanh nghiệp thành đạt nhất…