1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng

157 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Của Siêu Thị Thuận Thành I Từ Phía Khách Hàng
Tác giả Thái Thị Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Hào
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1.3.1.Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu những đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranhcủa siêu thị Thuận Thành I và từ đó đưa ra các g

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG

Trang 2

Huế, tháng 5 năm 2013

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên siêu thị Thuận Thành I đã tạo thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để tôi hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè của tôi, những người đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Tôi mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

Sinh viên thực hiện.

Thái Thị Vân

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lí do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin: 2

1.4.2 Phương pháp chọn mẫu: 3

1.4.3 Phương pháp xử lý số liệu: 3

1.5 Tổng hợp các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh trên thế giới và Việt Nam 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.Cơ sở lý luận về cạnh tranh 5

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh: 5

1.1.2 Phân loại cạnh tranh: 6

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của cạnh tranh: 8

1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 9

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh: 9

1.2.2.Các cấp độ năng lực cạnh tranh: 9

1.2.3.Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN: 11

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 12

1.2.5.Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh: 17

Trang 5

1.3.Lý luận về kinh doanh siêu thị 22

1.3.1.Khái niệm siêu thị: 22

1.3.2.Phân biệt “siêu thị” “trung tâm thương mại” “chợ”: 23

1.3.3 Phân loại siêu thị: 23

1.3.4.Đặc trưng của siêu thị: 24

1.4.Cơ sở thực tiễn 24

1.4.1.Tình hình kinh doanh siêu thị tại thị trường Việt Nam: 24

CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ THUẬN THÀNH I 26

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của siêu thị Thuận Thành I: 26

2.2 Chức năng nhiệm vụ của siêu thị Thuận Thành I: 26

2.3 Mô hình cơ cấu tổ chức của siêu thị Thuận Thành I: 27

2.4.Tình hình nguồn lực của siêu thị Thuận Thành I 29

2.4.1.Tình hình nhân lực 29

2.4.2.Tình hình về tài sản và nguồn vốn kinh doanh 31

2.4.3.Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 33

CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SIÊU THỊ THUẬN THÀNH I 36

3.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị Thuận Thành I 36

3.1.1 Đánh giá về uy tín thương hiệu siêu thị 36

3.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu thuộc chính sách giá 38

3.1.3.Đánh giá các chỉ tiêu thuộc chính sách sản phẩm 41

3.1.4 Đánh giá chương trình xúc tiến hỗn hợp 46

3.1.5 Đánh giá về phương thức thanh toán 50

3.1.6 Đánh giá về chất lượng dịch vụ 52

3.1.7.Đánh giá về các yếu tố khác 56

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SIÊU THỊ THUẬN THÀNH I 65

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển siêu thị giai đoạn 2010-2015: 65

4.1.1 Định hướng của siêu thị: 65

Trang 6

4.1.2 Mục tiêu phát triển: 65

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị Thuận Thành I: 66

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

3.1 Kết luận 68

3.2 KIẾN NGHỊ: 69

3.2.1 Đối với cơ quan quản lí nhà nước: 69

3.2.2 Đối với siêu thị Thuận Thành I: 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DN: doanh nghiệpSXKD: sản xuất kinh doanhNSLĐ: năng suất lao độngWTO: tổ chức thương mại thế giớiHTX: hợp tác xã

TM-DV: thương mại-dịch vụKHKT: khoa học kỹ thuậtKH-CN: khoa học-công nghệTSLĐ: tài sản lưu độngVCSH: vốn chủ sở hữuUBND: ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của siêu thị 16

Bảng 1.2 Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của siêu thịtừ phía khách hàng 17

Bảng 1.3 Ma trận SWOT 18

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của siêu thị Thuận Thành I 29

Bảng 2.2 Tình hình tài sản-nguồn vốn của siêu thị Thuận Thành I 32

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Thuận Thành I 34

Bảng 3.1 Ý kiến đánh giá của khách hàng về uy tín 36

Bảng 3.2 Kiểm định One-Sample T Test về uy tín 37

Bảng 3.3 Ý kiến đánh giá của khách hàng về giá cả tại các siêu thị 39

Bảng 3.4 Kiểm định One-Sample Test về giá 40

Bảng 3.7 Ý kiến đánh giá của khách hàng về chương trình xúc tiến 47

Bảng 3.8 Kiểm định One-Sample T Test về chương trình xúc tiến 48

Bảng 3.9 Ý kiến đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán 51

Bảng 3.10 Kiểm định One-Sample T Test về phương thức thanh toán 51

Bảng 3.11 Ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ 53

Bảng 3.12 Kiểm định One-Sample T Test về chất lượng dịch vụ 54

Bảng 3.13 Ý kiến đánh giá của khách hàng về các yếu tố khác 57

Bảng 3.14 Kiểm định One-Sample T Test về các yếu tố khác 58

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.2 Mô hình kim cương của M.Porter 21

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức HTX TM – DV Thuận Thành I 28

Đồ thị 3.1 Mức độ uy tín-trung thành của khách hàng 38

Đồ thị 3.3 Tác động của các phương tiện quảng cáo đến khách hàng 49

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lí do lựa chọn đề tài.

Cạnh tranh là xu hướng chung của mọi nền kinh tế Nó ảnh hưởng tới tất cả cáclĩnh vực, các thành phần kinh tế và các DN Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều thừa nhậntrong mọi hoạt động đều phải cạnh tranh, xem cạnh tranh không những là môi trường màcòn là động lực của sự phát triển, thúc đẩy SXKD, tăng NSLĐ, tăng hiệu quả, mà còn làyếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế-chính trị-xã hội

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, đặc biệt sau khi Việt Nam gianhập WTO đã có cam kết: “Mở cửa thị trường bán lẻ vào ngày 1/1/2009” thì cạnhtranh càng khốc liệt hơn, không chỉ giữa các công ty trong nước mà còn với các công

ty, tập đoàn đa quốc gia

Tổ chức tư vấn AT Kearney (Mỹ) nhận định: “Việt Nam có sức hút nhất định nhờquy mô thị trường và số lượng người tiêu dùng” Báo cáo nghiên cứu về “Dự báo Thịtrường bán lẻ của Việt Nam đến năm 2014” của tổ chức này cho rằng: “Các kênh bán lẻhiện đại sẽ đóng vai trò chủ chốt trong sự phát triển thị trường tiêu dùng tương lai tại ViệtNam”.Nhiều chuyên gia cho rằng, nhu cầu của người dân còn chưa được đáp ứng vì vớikhoảng 90 triệu dân nhưng toàn quốc chỉ có 638 siêu thị, 120 trung tâm thương mại vàtrên 1.000 cửa hàng tiện ích (năm 2011) Dự báo, từ nay đến năm 2014, doanh số bán lẻtại Việt Nam có thể tăng 23%

Thành lập sớm nhất trên địa bàn thành phố Huế, HTX TM-DV Thuận Thành luôngắn bó mật thiết với người dân, và thương hiệu Thuận Thành đã đi sâu vào tâm trí củangười tiêu dùng Huế Tuy nhiên, trong những năm gần đây, từ khi Việt Nam gia nhậpWTO, thị trường bán lẻ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, đó là sự xuất hiện của cácsiêu thị lớn, đa quốc gia, đặc biệt là siêu thị Big C đã gây không ít khó khăn cho siêuthị Thuận Thành I Hơn thế nữa khách hàng ngày càng có kinh nghiệm trong mua sắm,ngày càng “khó tính” hơn; nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng Chính vì cácnguyên nhân trên đã làm cho hoạt động kinh doanh của siêu thị Thuận Thành I khôngmấy khách quan Vậy khách hàng đánh giá như thế nào về năng lực cạnh tranh của

Trang 11

siêu thị Thuận Thành I? Big C? Coop.mart? Siêu thị Thuận Thành I phải làm gì để thuhút khách hàng? Để cạnh tranh được với các siêu thị khác?

Vì những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá năng lực cạnh tranh

của siêu thị Thuận Thành I từ phía khách hàng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị từ phía khách hàng

Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của siêu thị Thuận Thành I

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thịThuận Thành I

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1.Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài đi sâu nghiên cứu những đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranhcủa siêu thị Thuận Thành I và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa siêu thị trên thị trường

1.3.2.Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi thời gian: 21/1/2013-30/4/2013

Phạm vi không gian: siêu thị Thuận Thành I

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin:

Thông tin thứ cấp:

 Số liệu tổng hợp từ các phòng chức năng của siêu thị Thuận Thành I về báo cáokết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tình hình lao động, lịch sử hình thành vàphát triển

 Khóa luận tốt nghiệp của các anh chị ở thư viện trường đại học Kinh tế Huế

 Các tài liệu tham khảo, trang web đề cập về năng lực cạnh tranh của các DN

Thông tin sơ cấp:

Thông tin sơ cấp có được là nhờ điều tra, phỏng vấn bằng bảng hỏi về các thôngtin sau:

 Đặc điểm của mẫu điều tra

Trang 12

 Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị từ phía khách hàng.

 Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của siêu thị Thuận Thành I thôngqua các thông tin đã thu thập được và trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranh

Nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính để xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng

để đo lường các khái niệm nghiên cứu Phương pháp này được thực hiện theo phươngpháp phỏng vấn nhóm theo nội dung được chuẩn bị trước dựa theo thang đo có sẵn.Đối tượng phỏng vấn: 10 khách hàng bất kỳ đã mua sắm tại siêu thị ThuậnThành I

Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở để thiết kế bảng hỏi nghiên cứu chính thức Bảngcâu hỏi sau khi được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện được đưa vào nghiên cứu chính thức

1.4.2 Phương pháp chọn mẫu:

1.4.2.1.Xác định kích thước mẫu nghiên cứu:

Nghiên cứu này sử dụng độ tin cậy là 95%, sai số chọn mẫu là 9% Kích cỡ mẫucho nghiên cứu được xác định theo công thức:

n = [Z2 * p * (1-p)] / e2 = [1,9602 * 0,5 * (1-0,5)] / 0,092 = 119

n: kích cỡ mẫu nghiên cứu

e: sai số mẫu cho phép (e = 9%)

p: xác suất khách hàng tới mua sắm tại siêu thị, với p tối đa là 0,5

Z2: giá trị tương ứng của miền thống kê (1-α)/2 tính từ trung tâm của miền phânphối chuẩn Trong kinh doanh, độ tin cậy thường được chọn là 95%, lúc đó Z2=1,96.Vậy kích thước mẫu nghiên cứu là 120

1.4.2.2.Phương pháp chọn mẫu:

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, theo thống kê của siêu thị mỗingày có khoảng 300 khách hàng, đề tài dự kiến điều tra trong 10 ngày, như vậy mỗingày điều tra 12 bảng hỏi, như vậy cứ 10 khách hàng vào mua sắm tại siêu thị ThuậnThành I sẽ có 1 khách hàng được chọn để điều tra

1.4.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý thông qua các bước như sau:

Trang 13

 Sau khi thu thập xong dữ liệu từ nghiên cứ sơ bộ (10 khách hàng) tôi tiến hành điềuchỉnh bảng hỏi cho phù hợp Sau đó tiến hành điều tra theo kế hoạch.

 Điều tra chính thức xong 120 bảng hỏi thì tiến hành mã hóa, nhập và làm sạch

dữ liệu

 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

 Dữ liệu đã mã hóa được xử lý với kỹ thuật Frequency của SPSS để tìm ra đặcđiểm mẫu nghiên cứu (giới tính, nghề nghiệp, thu nhập,…)

 Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One-SampleT Test).Cặp giả thuyết: giả thuyết:H0: µ = giá trị kiểm định (=3)

đối thuyết: H1: µ ≠ giá trị kiểm định (≠ 3)

Với α là mức ý nghĩa của kiểm định, df là bậc tự do Sử dụng cả kiểm định mộtphía và hai phía để xác định rõ các vấn đề cần thiết

Mức ý nghĩa của kiểm định là 95% Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

- Nếu Sig > 0,05: không đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 (chấp nhận giả thuyết H0)

- Nếu Sig < 0,05: đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 (chấp nhận giả thuyết H1)

1.5 Tổng hợp các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh trên thế giới và Việt Nam.

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có rất nhiều công trình nghiên cứu

về năng lực cạnh tranh ở các cấp độ khác nhau, từ một vấn đề chung, bao quát cho mộtquốc gia cho đến một lĩnh vực, một ngành, một DN cụ thể Tuy nhiên, việc nghiên cứunày ở mỗi thời kỳ khác nhau có đóng góp khác nhau và có ý nghĩa thực tiễn khácnhau Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh của DN, bối cảnhcạnh tranh thay đổi thường xuyên Đề tài “Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thịThuận Thành I từ phía khách hàng ” trong bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế có vai tròrất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển trong tương lai của siêu thị Đề tài thừa

kế những lí luận của các công trình nghiên cứu trước, tuy nhiên cũng có những đónggóp riêng trên cơ sở tình hình thực tế của nền kinh tế Việt Nam, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Cơ sở lý luận về cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh:

“Cạnh tranh” là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và

có nhiều quan điểm khác nhau dưới các góc độ khác nhau Vậy cạnh tranh là gì? Cóthể dẫn ra các khái niệm như sau:

- Theo một định nghĩa được A.Lobe đưa ra gần một thế kỷ nay có thể hiểu cạnhtranh là sự cố gắng của hai hay nhiều người thông qua những hành vi và khả năng nhấtđịnh để cùng đạt được một mục đích [1]

- Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson định nghĩa “cạnh tranh là sự tranh giànhthị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các DN” [2]

- Theo C.Mac “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản

để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thuđược lợi nhuận siêu ngạch” [3]

- Từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa “Cạnh tranh là sự ganh đua, kình địchgiữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuấthoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” [4]

- Theo Từ điển bách khoa của Việt Nam thì “cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạtđộng tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành cácđiều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [5]

Qua các định nghĩa trên có thể rút ra một số nhận xét về cạnh tranh như sau:

Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói tới sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng

của nhiều chủ thể cùng tham dự Nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế củanhững người khác

Thứ hai, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận cao.

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà

bắt buộc các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều

Trang 16

kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng

nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, dịch vụ,cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt,cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán,

1.1.2 Phân loại cạnh tranh:

Cạnh tranh diễn ra muôn màu, muôn vẻ trên thị trường Để phân loại cạnh tranh

có thể dựa trên một số tiêu thức sau:

Căn cứ vào số lượng người tham gia thị trường:

 Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh theo “luật mua rẻbán đắt” Người bán muốn bán với giá cao nhất, còn người mua lại muốn mua với giáthấp nhất Giá cả cuối cùng được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán vàngười mua sau quá trình “mặc cả” với nhau

 Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh trên thị trường nhằmgiành giật những điều kiệnthuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

 Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh giữa nhữngngười mua nhằm mua được những hàng hóa mà họ cần Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá

cả hàng hóa, dịch vụtăng lên, và ngược lại

Căn cứ vào phạm vi kinh tế:

 Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các DN trong các ngành sảnxuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn

 Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các DN cùng sản xuấtmột loại hàng hóa trong cùng một ngành Biện pháp cạnh tranh là các DN phải cải tiến

kỹ thuật, nâng cao NSLĐ nhằm làm cho giá trị hàng hóa DN sản xuất ra thấp hơn giátrị xã hội để thu được lợi nhuận cao hơn

 Căn cứ vào chi phí bình quân của các DN:

 Cạnh tranh dọc: là cạnh tranh giữa các DN có mức chi phí bình quân thấp nhấtkhác nhau cùng tham gia vào thị trường Quy luật cạnh tranh dọc chỉ ra rằng sựthay đổi về giá bán hoặc lượng bán của DN sẽ có điểm dừng, tức là chỉ sau một thời

Trang 17

gian nhất định sẽ hình thành một mức giá thống nhất trên thị trường buộc các DNphải hiện đại hóa sản xuất để giảm chi phí mới có thể tồn tại và phát triển trong thịtrường cạnh tranh.

 Cạnh tranh ngang: là cạnh tranh giữa các DN có mức chi phí bình quân thấp nhấtngang nhau

Căn cứ vào phạm vi địa lý:

Có cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế Cạnh tranh quốc tế có thể diễn ratrong thị trường trong nước đó là cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu

Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh:

 Cạnh tranh cấp quốc gia: theo Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Mỹ thì cạnhtranh đối với quốc gia là mức độ mà ở đó dưới điều kiện thị trường tự do và côngbằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trườngquốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được thu nhập thực tế của người dân nước đó

 Cạnh tranh cấp độ DN: là các DN căn cứ vào năng lực duy trì lợi nhuận, thị phầntrong và ngoài nước để tồn tại, giữ vững ổn định trong SXKD

 Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, dịch vụ: đó là việc các DN đưa các hàng hóa, dịch

vụ có chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ hậu mãi và sau bán hàng hấp dẫn, để thuhút khách hàng sử dụng và tiêu thụ nhiều sản phẩm của DN hơn

Căn cứ theo hình thái của cạnh tranh:

 Cạnh tranh hoàn hảo: cạnh tranh hoàn hảo là tình trạng cạnh tranh trong đógiá của một loại hàng hóa là không đổi trong toàn bộ các thị trường Trong thịtrường cạnh tranh hoàn hảo, các yếu tố sản xuất được tự do luân chuyển từ ngànhnày sang ngành khác

 Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong cácngành sản xuất mà ở đó người bán hoặc sản phẩm có đủ sức mạnh và thế lực có thể chiphối được giá cả sản phẩm của mình trên thị trường Trong cạnh tranh không hoàn hảo

có hai loại:

Trang 18

- Độc quyền nhóm: là hình thái thị trường mà trong đó chỉ có một số ít các nhàsản xuất, mỗi DN đều nhận thức được rằng giá cả của mình phụ thuộc vào hoạt độngcủa các nhà cạnh tranh quan trọng trong ngành đó;

- Cạnh tranh mang tính độc quyền: là hình thái thị trường có nhiều người bán sảnxuất ra những sản phẩm có thể dễ dàng thay thế cho nhau

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của cạnh tranh:

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng kinh tế cơ bản, một xu thế tất yếukhách quan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển nền kinh tế thịtrường Cạnh tranh đã buộc các DN phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình,đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các ưu thế trong cạnh tranh.Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực:

Đối với các chủ thể SXKD, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải thường xuyêntìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý kinh doanh, đổi mớicông nghệ, áp dụng KHKT hiện đại để tăng NSLĐ, hạ giá thành sản phẩm, phát triểnsản phẩm mới, nâng cao trình độ công nhân và các nhà quản lý doanh nghiệp

Đối với người tiêu dùng, cạnh tranh buộc các DN phải hạ giá bán để nhanh chóngbán được sản phẩm, phải đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm, dịch vụ vì thế ngườitiêu dùng tự do lựa chọn sản phẩm để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của bản thân

Đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy tăngtrưởng và tạo áp lực bắt buộc các DN phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua đótiết kiệm nguồn lực chung của toàn xã hội

Đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy các DN mở rộng thị trường rakhu vực và trên thế giới, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, qua đótham gia vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn,lao động, KHKT giữa các nước trên thế giới

Bên cạnh những tích cực, cạnh tranh còn có những hạn chế, mà không phải DNnào cũng có thể vượt qua Mặt trái của cạnh tranh thể hiện ở những khía cạnh sau:

Trang 19

Cạnh tranh dẫn đến các DN yếu bị phá sản làm cho hàng loạt lao động thấtnghiệp, nhà nước phải trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm, nảy sinh nhiều tệ nạn xãhội….gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế.

 Cạnh tranh tự do cũng gây ra tình trạng lộn xộn, mất trật tự an toàn kinh tế-xãhội Một số nhà kinh doanh vì mục đích lợi nhuận mà bất chấp mọi thủ đoạn “phi kinhtế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp luật, đạo đức xã hội gây hậu quả lớn vềkinh tế-xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên

1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh:

Hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về năng lực cạnh tranh, dưới đây làmột số định nghĩa về năng lực cạnh tranh:

 Đối với các lãnh đạo DN, năng lực cạnh tranh có nghĩa là sức cạnh tranh trên thịtrường thế giới nhờ áp dụng chiến lược toàn cầu mà có được

 Trong từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là năng lực củamột DN, hoặc một ngành, một quốc gia không bị DN khác, ngành khác đánh bại vềnăng lực kinh tế” [6]

 Theo M.Porter “Năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ quốc gia

là năng suất” [7]

 Theo Krugman “Năng lực cạnh tranh ít nhiều chỉ phù hợp ở cấp độ DN vì ranhgiới cận dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì hiện tai hoặcsau này sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản” [8]

1.2.2.Các cấp độ năng lực cạnh tranh:

Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lựccạnh tranh ở 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành,năng lực cạnh tranh cấp DN và năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia:

Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường kinh

tế chung, đảm bảo phân bố hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì mức tăng trưởngcao, bền vững

Trang 20

Theo diễn đàn Kinh Tế Thế Giới(WEF) đánh giá năng lực cạnh tranh của cácquốc gia trong “Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011 của WEF”dựa trên 3hạng mục cho điểm chính, bao gồm12 trụ cột khác nhau:

 Hạng mục thứ 1(các yêu cầu cơ bản)gồm 4 trụ cột chính là thể chế, cơ sở hạ tầng,môi trường kinh tế vĩ mô, giáo dục cơ bản và chăm sóc y tế;

 Hạng mục thứ 2 (các nhân tố cải thiện hiệu quả) gồm 6 trụ cột là giáo dục bậccao và đào tạo, tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, tính hiệu quả của thị trường laođộng, mức độ phát triển của thị trường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy

 Nhóm các yếu tố do Chính phủ quyết định gồm: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giáhối đoái, chi ngân sách cho hoạt động R&D, hệ thống pháp luật…

 Nhóm yếu tố mà Chính phủ và ngành chỉ quyết định được một phần như: nguyên liệuđầu vào, nhu cầu người tiêu dùng, môi trường thương mại quốc tế…

 Nhóm các yếu tố hoàn toàn không thể quyết định được như: môi trường tự nhiên,quy luật kinh tế…

Năng lực cạnh tranh của DN:

Một DN muốn có một vị trí vững chắc và thị phần ngày càng được mở rộng thìcần có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh tranh trên thị trường, đó chính là năng lựccạnh tranh của DN Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng DN tạo ra được lợi thếcạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững

Trang 21

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của DN, người ta thường dựa vào các tiêu chínhư: thị phần, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân, phương pháp quản lý, uy tíncủa DN đối với xã hội, tài sản của DN, tỷ lệ công nhân lành nghề, tỷ lệ đội ngũ quản lýgiỏi,… Những yếu tố trên tạo cho DN có khả năng triển khai các hoạt động với hiệusuất cao hơn các đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệthóa trong các yếu tố của chất lượng hoặc chi phí thấp, hoặc cả hai.

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ:

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm, dịch

vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặctính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ

Khi đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ người ta thường sử dụng cáctiêu chí như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần

1.2.3.Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN:

Hoạt động kinh doanh của DN chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố Mỗi nhân tốtác động tới năng lực cạnh tranh của DN ở một góc độ khác nhau

1.2.3.1.Các yếu tố vĩ mô:

Kinh tế: nền kinh tế diễn ra theo xu thế tích cực thể hiện ở các chỉ số lạm phátthấp, thuế không tăng, giá cả ổn định, tốc độ GDP đạt mức cao Đây chính là cơ hội tốtcho các DN phát triển DN nào có khả năng nắm bắt được những cơ hội này chắc chắn

sẽ thành công và khả năng cạnh tranh cũng tăng lên Ngược lại thì sự cạnh tranh trênthị trường sẽ ngày càng khốc liệt hơn, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của DN

Chính trị, pháp luật: sự ổn định chính trị xã hội đem lại sự lành mạnh hóa xãhội, sự ổn định kinh tế có tác động lớn tới môi trường kinh doanh của DN Hệ thốngluật pháp rõ ràng tạo hành lang thông thoáng, bảo đảm sự bình đẳng cho các DN thamgia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả

KH-CN thông tin: khoa học, công nghệ là nền tảng của cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như của từng DN KH-CN tác độngtrực tiếp đến DN bằng cách cung cấp những phương tiện và công nghệ tiên tiến nhằmtạo ra sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả lao động, giảm chi phí sản xuất; là phương

Trang 22

tiện giúp DN thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin một cách nhanh nhất,chính xác nhất

Văn hóa xã hội: văn hóa xã hội của từng vùng sẽ tạo ra thuận lợi hoặc khó khăncho DN trong cạnh tranh Giá trị văn hóa cốt lõi, văn hóa phái sinh, sự thay đổi của cácgiá trị văn hóa, thị hiếu, lối sống có tác động một cách gián tiếp tới năng lực cạnhtranh của DN thông qua khách hàng và cơ cấu nhu cầu thị trường

Dân số: những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quantrọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược thị trường, chiến lược tiếpthị, phân phối và quảng cáo… Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân sốbao gồm: tổng dân số của thị trường, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và xu hướng thay đổicủa dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, thu nhập, các xu hướng dịchchuyển dân số giữa các vùng,…

Yếu tố tự nhiên: các điều kiện tự nhiên luôn luônảnh hưởng tới cuộc sống củacon người, hoạt động SXKD của các DN Trong nhiều trường hợp, các điều kiện tựnhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sảnphẩm và dịch vụ

1.2.3.2 Những nhân tố thuộc môi trường ngành:

Để phân tích các nhân tố thuộc môi trường ngành, người ta thường sử dụng môhình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter Mô hình bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiệntại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, người mua và nhà cung ứng Dựatrên mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, DN sẽ xác định được điểm mạnh, điểm yếu củamình trong mối tương quan với ngành Điều này sẽ giúp các DN sử dụng các phươngsách tấn công hoặc phòng thủ để tạo được vị trí có thể bảo toàn được, chống lại 5 lựclượng cạnh tranh Chẳng hạn như, DN có thể chấp nhận cấu trúc ngành hiện tại, và cốgắng làm cho điểm mạnh, điểm yếu của DN phù hợp với cấu trúc đó

1.2.3.3.Những nhân tố bên trong DN:

Phân tích môi trường bên trong của DN là một quá trình xem xét, đánh giá tìnhhình cụ thể của DN đó Từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, xác định năng lựccạnh tranh của DN trên thương trường Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnhtranh của DN như: nhân lực, tài sản vô hình, công nghệ, marketing, nghiên cứu và phát

Trang 23

triển, tổ chức sản xuất, khả năng quản lý, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật… DN cógiành được chiến thắng trong cạnh tranh hay không chính là nhờ vào việc lựa chọn cácyếu tố này một cách hợp lý nhất.

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.

Có rất nhiều tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một DN Dưới đây làmột số yếu tố chủ yếu thường được xem xét khi đánh giá năng lực cạnh tranh của DN

tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của

DN Như vậy “thị phần” là một tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranhcủaDN Tiêu chí này được tính theo công thức như sau:

Thị phần = doanh số bán hàng của DN = số sản phẩm bán ra của DN

tổng doanh số của thị trường tổng sản phẩm tiêu thụ thị trường

1.2.4.2.Giảm giá bán sản phẩm, dịch vụ:

Giá bán sản phẩm, dịch vụ cũng là một chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực cạnhtranh của DN Một DN có năng lực cạnh tranh tốt là DN biết hoạt động tốt, biết tổchức sản xuất kinh doanh tốt, giảm thiểu chi phí, do vậy giá bán sản phẩm, dịch vụ hạ

mà vẫn có lãi Ngược lại, cũng trong điều kiện như vậy nếu DN tổ chức hoạt độngkhông tốt, giá bán sản phẩm, dịch vụ cao sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của DN

1.2.4.3.Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ:

Để có thể tồn tại và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường,chất lượng sản phẩm, dịch vụ là vấn đề luôn được coi trọng Các DN không những phảisản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của ngườitiêu dùng mà còn phải có những dịch vụ và tiện ích kèm theo nhằm tạo ra sự nổi bật, ưuthế riêng và phong cách riêng so với các đối thủ khác nhằm thu hút khách hàng

1.2.4.4.Đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, dịch vụ:

Trang 24

Mục tiêu của cạnh tranh là khẳng định mình và giành chỗ đứng vững chắc trên thịtrường Vì vậy một DN biết ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới, thường xuyên cho

ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới, những tiện ích mới ngày càng có lợi hơncho khách hàng sẽ là những DN có năng lực cạnh tranh tốt và ngược lại

1.2.4.5.Nâng cao thương hiệu và uy tín:

Thương hiệu và uy tín sản phẩm chính là sự tổng hợp các thuộc tính của sảnphẩm như chất lượng sản phẩm, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm Thươnghiệu không những là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm của DN này với DNkhác, mà nó còn là tài sản rất có giá trị của DN, là uy tín và thể hiện niềm tin củangười tiêu dùng đối với sản phẩm Một sản phẩm có uy tín và hình ảnh tốt đối vớingười tiêu dùng thì sản phẩm đó có một lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với sản phẩmcủa các đối thủ cạnh tranh khác

Tùy theo đặc điểm lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh, qui mô DN mà có thể phântích các yếu tố, tiêu chí quyết định năng lực cạnh tranh của DN dưới nhiều góc độ khácnhau Qua việc phân tích, xem xét đặc thù kinh doanh của siêu thị Thuận Thành I, các yếu

tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho siêu thị bao gồm:

 Năng lực về tài chính: một DN muốn cạnh tranh được trước hết phải có đủ nănglực về tài chính Tình hình tài chính của DN thể hiện sức mạnh của DN trong cạnh tranh.Nếu DN có lượng vốn lớn thì quá trình tự đầu tư cho xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuậtđến thiết lập hệ thống phân phối, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đa dạng hóa dang mụchàng hóa kinh doanh sẽ mang tính chuyên nghiệp hơn Do vậy khả năng huy động vốn và

sử dụng vốn có hiệu quả sẽ làm cho năng lực tài chính của DN mạnh lên khi đó DN càng

có nhiều cơ hội kinh doanh có hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh

 Năng lực quản lý và điều hành: đây là tiêu chí đánh giá trình độ quản lý, lãnh đạo

DN trong tổ chức sản xuất của DN Tiêu chí về năng lực quản lý và điều hành DNđược xác định bởi hiệu quả và hiệu lực của các chính sách kinh doanh: chính sáchphân phối, Marketing, tạo nguồn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đầu tư Tăngcường năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việcđưa DN giành thắng lợi trên thương trường trước các áp lực cạnh tranh gay gắt của cácđối thủ cạnh tranh

Trang 25

 Tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp): uy tín là tiêu chí đểđánh giá giá trị vô hình mà siêu thị đạt được thể hiện uy tín siêu thị trên thươngtrường, qua sức mạnh về thương hiệu siêu thị, thương hiệu dịch vụ và cung cấp sảnphẩm hiện nay trên địa bàn thành phố Huế Mức độ nhận biết tiềm lực vô hình đượcthông qua mức độ nhận biết/hiểu rõ/quen thuộc về sản phẩm, dịch vụ, những đặc điểm

về hình ảnh, những yếu tố cân nhắc khi mua sắm và sở thích, mức độ thỏa mãn và giớithiệu cho người khác

 Năng lực Marketing: khi đánh giá năng lực cạnh tranh của DN thông quaMarketing, người ta thường xem xét các yếu tố: khả năng thu thập thông tin thị trường, cơcấu sản phẩm hiện tại, khả năng mở rộng chủng loại sản phẩm, thương hiệu, kênh phânphối, thiết lập và quản lý các mối quan hệ với khách hàng,… Các hoạt động Marketing

có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của DN

 Cơ cấu tổ chức: việc xem xét, phân tích sự phù hợp của mô hình tổ chức và bộmáy quản lý một cách thường xuyên sẽ giúp DN hạn chế được các bất cập đang tácđộng bất lợi đến hoạt động sản xuất kinh doanh chung của DN đồng thời đưa ra cácquyết định về điều chỉnh, hoàn thiện mô hình tổ chức hợp lý sẽ giúp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN được trôi chảy và hiệu quả

 Nguồn nhân lực: con người là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triểncủa DN Đội ngũ công nhân có trình độ cùng với lòng hăng say làm việc thì sẽ tạo ra đượccác sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao làm hài lòng khách hàng Cán bộ quản lý có nănglực, đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồntại, phát triển của DN Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, sự khác biệt hóa

về nguồn nhân lực là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu nhất cho các DN

 Năng lực đầu tư nghiên cứu và phát triển: nghiên cứu và phát triển đóng vai tròquan trọng trong việc phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời, để tạo lợithế cạnh tranh trên thị trường như: nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của khách hàng, cungứng các sản phẩm mới, ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý và giao nhận hànghóa, giao dịch với khách hàng, nhà cung ứng,…

Trang 26

 Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế: đứng trước ngưỡng cửa hội nhập quốc

tế, các DN phải khẳng định được vị thế trên thị trường trong nước trên cơ sở tăngcường hợp tác kinh doanh với các đối tác trong nước để các bên cùng có lợi Việctham gia hợp tác quốc tế sẽ tận dụng được các cơ hội để mở rộng thị trường, học hỏikinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, tìm các đối tác để cùng kinh doanh có lợi

 Trình độ công nghệ và trang thiết bị: trình độ trang thiết bị và công nghệ tiên tiếnlàm tăng khả năng cạnh tranh của DN DN sẽ không thể có được khả năng cạnh tranhnếu DN đó có công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị cũ bởi vì nó sẽ làm giảm chấtlượng sản phẩm, tăng giá thành sản phẩm

Bảng 1.1 Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của siêu thị.

Nhóm chỉ số Các chỉ số thành phần

Năng lực tài chính  Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận

 Tăng trưởng thị phầnNăng lực quản lý và

điều hành

 Khả năng phân tích đối thủ cạnh tranh

 Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh

 Năng lực hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược Tiềm lực vô hình  Nâng cao thương hiệu và uy tín của siêu thị

 Nâng cao sự trung thành của khách hàng đối với siêu thị

Trình độ trang thiết

bị và công nghệ

 Khả năng ứng dụng KHCN vào cung cấp sản phẩm dịch vụ

 Khả năng và tốc độ đổi mới công nghệ

 Mức độ hiện đại và công nghệ đang sử dụng

 Cơ sở hạ tầng của siêu thịNăng lực Marketing  Năng lực nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

 Khả năng giảm giá sản phẩm

 Năng lực xúc tiến hỗn hợp

Cơ cấu tổ chức  Độ linh hoạt trong tổ chức

Trang 27

 Mức độ chuyên môn hóa trong siêu thịNguồn nhân lực  Đánh giá lao động

 Động lực đối với người lao độngNăng lực đầu tư

R&D

 Phương tiện và thiết bị giành cho R&D

 Nguồn nhân lực cho R&DNăng lực hợp tác

trong nước và quốc

tế

 Khả năng liên doanh liên kết hợp tác kinh doanh trong nước

 Khả năng mở rộng thị trường

 Khả năng liên doanh liên kết với các nhà cung ứng

Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, các tiêu chí được sử dụng đểđánh giá là:

Bảng 1.2 Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của siêu thị

từ phía khách hàng.

Nhóm chỉ số Các chỉ số thành phần

Tiềm lực vô hình  Khả năng nâng cao thương hiệu và uy tín DN

 Khả năng nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với siêu thịTrình độ trang

thiết bị và công

nghệ

 Khả năng ứng dụng KHCN vào cung cấp sản phẩm dịch vụ, thanh toán

 Cơ sở hạ tầng của siêu thị (bên trong và bên ngoài)

1.2.5.Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh:

Hiện nay, có nhiều lý thuyết được áp dụng để phân tích năng lực cạnh tranh của

DN, từ việc phân tích môi trường kinh doanh để đánh giá năng lực cạnh tranh, đếnviệc phân tích lựa chọn chiến lược cạnh tranh cho DN Tuy nhiên, các mô hình được

sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất để phân tích năng lực cạnh tranh của DN là ma trận

Trang 28

SWOT, mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình kim cương của M.Porter Tuy nhiêntùy thuộc vào từng hoàn cảnh, lĩnh vực cụ thể mà các DN có thể lựa chọn mô hìnhphân tích năng lực cạnh tranh khác nhau sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp nhất.

1.2.5.1.Ma trận SWOT:

Ma trận SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trongmọi tình huống đối với bất cứ tổ chức nào SWOT là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểmmạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) SWOTcung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng nănglực kinh doanh hoặc cạnh tranh của một DN Để xây dựng ma trận SWOT cần phải liệt

kê tất cả các điểm mạnh , điểm yếu, cơ hội, thách thức của DN

- Điểm mạnh: lợi thế của DN là gì? Công việc nào DN làm tốt nhất? Đâu là điểmmạnh của DN trên thị trường? Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đốithủ cạnh tranh là gì?

- Điểm yếu: công việc nào DN làm yếu nhất? Vấn đề gì đang được xem như là điểmyếu của DN so với các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở xem xét các vấn đề cả bên trong

và bên ngoài? Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? DN cần làm gì để cảithiện tình hình? Cần tránh những gì?

- Cơ hội: cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Rà soátlại các ưu thế của DN và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nàokhông? Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏiliệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng?

- Nguy cơ: những trở ngại hiện tại là gì? Yếu điểm nào đang đe dọa DN? Các đốithủ cạnh tranh đang làm gì? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không?

Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Các phân tích này thường giúp tìm ranhững việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng

Tiếp đó là phối hợp tạo ra các nhóm tương ứng với mỗi nhóm này là các phương ánchiến lược cạnh tranh

Bảng 1.3 Ma trận SWOT

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

Trang 29

Cơ hội (O) S/O W/O

Mô hình SWOT được sử dụng để đưa ra 4 chiến lược cơ bản:

 S/O: chiến lược dựa trên ưu thế của DN để tận dụng các cơ hội thị trường

 W/O: chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của DN để tận dụng

cơ hội thị trường

 S/T: chiến lược dựa trên ưu thế của DN để tránh các nguy cơ thị trường

 W/T: chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểmcủa DN để tránh các nguy cơ của thị trường

Ưu điểm của phân tích ma trận SWOT là đơn giản, dễ hình dung, bao quát đủ cácyếu tố cả trong và ngoài DN Bởi vậy, việc xây dựng chiến lược kinh doanh và đưa racác giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh cần phải phân tích tổng thể các điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tác động đến DN Tuy nhiên để thông tin thu thập

có chất lượng cao cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từmọi phía: ban giám đốc, khách hàng, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, chuyên gia,…

Áp lực từ sản

phẩm

thay thế

Áp lực cạnh tranh từkhách hàng

Các đối thủ cạnhtranh trong ngành

Trang 30

Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter

 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng: khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thểảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của DN Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu

có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hoặc mặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Áp lực

từ phía khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:

 Khi số lượng người mua là nhỏ;

 Khi khách hàng mua với khối lượng lớn và tập trung;

 Khi người mua chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán;

 Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản;

 Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau;

 Sản phẩm không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua;

 Người mua có đầy đủ thông tin

 Áp lực của nhà cung ứng: nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằngcách đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ Áp lực của nhà cungcấp phụ thuộc vào số lượng, tầm quan trọng của ngành đối với các nhà cung ứng, tầmquan trọng nhà cung ứng đối với người mua, sự khác biệt trong cung ứng và chi phíchuyển đổi sang nhà cung ứng khác

 Áp lực từ sản phẩm thay thế: mức độ đe dọa này phụ thuộc vào giá của sản phẩmthay thế trong mối liên hệ với giá sản phẩm của ngành, chi phí chuyển đổi, mức độ và

xu hướng của người mua muốn chuyển sang sản phẩm thay thế

 Áp lực cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại: các DN cùng kinh doanh mộtloại sản phẩm dịch vụ trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau Mức độ cạnh tranhtrong ngành phụ thuộc vào tốc độ phát triển ngành, tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủcạnh tranh, rào cản rút lui Trong trường hợp rào cản rút lui lớn, hoặc nhiều đối thủ cạnhtranh các DN sẽ gặp khó khăn trong việc khai thác năng lực cạnh tranh của mình

 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: các đối thủ cạnh tranh tiềm

ẩn là các DN hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng đến DN trongtương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào tính hấp dẫn

Trang 31

của ngành (tỷ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng DN trong ngành) và rào cảngia nhập, rút lui khỏi thị trường.

Dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh, DN sẽ xác định được điểm mạnh, điểm yếu củamình trong mối tương quan với ngành Điều này sẽ giúp các DN sử dụng các phương sáchtấn công hoặc phòng thủ để tạo được vị trí có thể bảo toàn được, chống lại 5 lực lượng cạnhtranh Tuy nhiên để áp dụng mô hình này đòi hỏi người phân tích phải có kiến thức bao quátvới việc thu thập thông tin chính xác sẽ đem lại hiệu quả phân tích cao

1.2.5.3.Mô hình kim cương:

Theo M.Porter, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh bao gồm: các điềukiện đầu vào; các ngành liên quan và các ngành hỗ trợ; các điều kiện về cầu; chiếnlược và cấu trúc mức độ cạnh tranh; và tác động của Chính phủ Các yếu tố này đãđược M.Porter khái quát hóa trong mô hình Kim cương

Sơ đồ 1.2 Mô hình kim cương của M.Porter

Cơ hội Chiến lược, cấu trúc và mức độ cạnh tranh

Điều kiện về các yếu

tố đầu vào

Điều kiện về cầu

Các ngành hỗ trợ và cácngành liên quan Chính phủ

Trang 32

 Các điều kiện đầu vào: gồm các điều kiện về nguồn nguyên liệu, nhân lực, côngnghệ, vốn cho hoạt động của DN Tác động của điều kiện đầu vào có thể có tính chấttrực tiếp, như khả năng có nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có, ổn định, nguồn vốn dễ tiếpcận với lãi suất hợp lý Tác động đó cũng có thể là gián tiếp như chính sách công nghệ,

sự đầu tư của Nhà nước trong nghiên cứu ứng dụng KHKT có tác động tạo cơ hội chocác DN tiếp cận thông tin, công nghệ mới

 Điều kiện về cầu: điều kiện về cầu thể hiện nhu cầu đa dạng của khách hàng hiệntại về số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa và dịch vụ Hành vi của người muabuộc các DN phải tìm cách đáp ứng các nhu cầu đó, từ đó nâng cao năng lực cạnhtranh của mình

 Chiến lược, cấu trúc, mức độ cạnh tranh: chiến lược, mức độ, cấu trúc cạnh tranhcho biết chiến lược phát triển, định hướng của ngành, cấu trúc thị trường, mức độ cạnhtranh trên thị trường cao hay thấp Mức độ cạnh tranh càng cao càng tạo điều kiện vàđộng lực thúc đẩy các DN tự nâng cao năng lực cạnh tranh

 Các ngành hỗ trợ, liên quan: các ngành liên quan đến công tác quy hoạch vùngnguyên liệu, sự phát triển của các dịch vụ tư vấn, các dịch vụ tài chính, ngân hàng Cácđiều kiện này cũng thể hiện yêu cầu phát triển các mối liên hệ sản xuất giữa các ngànhnhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng dự tính

Các yếu tố nêu trên thường xuyên tạo ra sức ép đối với các DN trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh, đòi hỏi các DN phải tạo sự khác biệt, giành năng lực cạnh tranh.Thời cơ và vai trò của Nhà nước được xem như những điều kiện tổng hợp thúc đẩyhoặc hạn chế tác động của các yếu tố nêu trên

Ưu điểm của mô hình kim cương là giúp phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh mang tính chất ngành, giúp DN thấy được các yếu tố đang tácđộng đến ngành mà DN đang kinh doanh Mô hình này thường được sử dụng trongphân tích năng lực cạnh tranh của một ngành hơn là một DN

1.2.5.4.Đề xuất mô hình lý thuyết về phân tích năng lực cạnh tranh áp dụng cho siêu thị Thuận Thành I:

Qua việc phân tích các mô hình lý thuyết thường được sử dụng để phân tích nănglực cạnh tranh, đặc biệt qua việc xem xét ưu điểm của từng mô hình thì nên đánh giá

Trang 33

năng lực cạnh tranh của siêu thị Thuận Thành I thông qua mô hình SWOT, đó là phântích môi trường bên trong và bên ngoài siêu thị, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, nguy cơ tác động đến năng lực kinh doanh thời điểm hiện tại và tương lai.

1.3.Lý luận về kinh doanh siêu thị

1.3.1.Khái niệm siêu thị:

“Siêu thị” là từ được dịch ra từ thuật ngữ nước ngoài – “supermarket” (tiếng Anh)trong đó “super” nghĩa là “siêu” và “market” là “chợ”

Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Công Thương Việt Nam banhành ngày 24 tháng 9 năm 2004: “Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanhtổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảođảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật vàtrình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiệnnhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng”

Theo Từ điển kinh tế thị trường từ A đến Z: “Siêu thị là cửa hàng tự phục vụ bàybán nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người tiêu dùng nhưthực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đình và các loại vật dụng cần thiết khác”

Như vậy, siêu thị là một loại hình kinh doanh được tổ chức và quy hoạch cụ thể, có

cơ sở vật chất hiện đại, hàng hóa phong phú, đa dạng, phục vụ người mua một cáchvăn minh

1.3.2.Phân biệt “siêu thị” “trung tâm thương mại” “chợ”:

Trung tâm thương mại thường được xây dựng trên diện tích lớn, tại các vị trí trungtâm đô thị để tiện lợi cho khách hàng khi mua sắm và đảm bảo các chỉ tiêu về doanhthu và lợi nhuận

Hàng hóa ở các trung tâm thương mại cũng như siêu thị rất đa dạng và được chọnlọc kĩ hơn hàng hóa trong chợ Tuy nhiên, trung tâm thương mại thường kinh doanh tổnghợp các mặt hàng, không có trung tâm thương mại chuyên doanh, trong khi đó đối vớisiêu thị có thể tồn tại dưới hình thức chuyên doanh một mặt hàng, một chủng loại hànghóa nào đó mà thôi (siêu thị máy tính, siêu thị điện thoại di động, siêu thị nội thất…)

1.3.3 Phân loại siêu thị:

Theo quy định của Bộ công thương, siêu thị được phân thành ba hạng:

Trang 34

Bảng 1.4 Các tiêu chí phân loại siêu thị.

Hạng

Siêu thị

Các tiêu chí để xác định hạng siêu thị Siêu thị

Danh mục hàng hóa kinh doanh (tên hàng)

Diện tích kinh doanh (m 2 )

Hạng I Kinh doanh tổng hợp ≥ 20.000 ≥ 5.000

Chuyên doanh ≥ 2.000 ≥ 1.000Hạng II Kinh doanh tổng hợp ≥ 10.000 ≥ 2.000

Chuyên doanh ≥ 1.000 ≥ 500Hạng III Kinh doanh tổng hợp ≥ 4.000 ≥ 500

Chuyên doanh ≥ 500 ≥ 250

1.3.4.Đặc trưng của siêu thị:

Theo Viện nghiên cứu Thương mại Việt Nam, siêu thị có các đặc trưng sau:

 Đóng vai trò cửa hàng bán lẻ: siêu thị thực hiện chức năng bán lẻ - bán hàng hóatrực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng chứ không phải để bán lại

 Áp dụng phương thức tự phục vụ: khách hàng xem xét và chọn mua hàng, bỏ vàogiỏ hoặc xe đẩy và thanh toán tại quầy tính tiền

 Phương thức thanh toán thuận tiện: hàng hóa được gắn mã vạch, mã số, dùngmáy quét để đọc giá, tính tiền bằng máy và tự động in hóa đơn Đây chính là tính chất

ưu việt của siêu thị

 Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: siêu thị có cách bố trí hàng hóa thíchhợp trong từng gian hàng nhằm tối đa hoá hiệu quả của không gian bán hàng

 Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực phẩm, quần áo, bộtgiặt, đồ gia dụng, điện tử với chủng loại rất phong phú, đa dạng Thông thường, mộtsiêu thị có thể đáp ứng được 70-80% nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng về ănuống, trang phục, mỹ phẩm, đồ làm bếp, chất tẩy rửa, vệ sinh

1.4.Cơ sở thực tiễn

Trang 35

1.4.1.Tình hình kinh doanh siêu thị tại thị trường Việt Nam:

Do đặc trưng lịch sử phát triển kinh tế, siêu thị tại Việt Nam ra đời khá muộn Quátrình hình thành và phát triển của siêu thị Việt Nam qua các thời kỳ:

 Thời kỳ 1993 - 1994: những siêu thị đầu tiên ra đời tại thành phố Hồ Chí Minh

 Thời kỳ 1995 - 1997: mở rộng ra các thành phố lớn trên cả nước Sự xuất hiệncủa các siêu thị ở Hà Nội vào đầu năm 1995

 Từ năm 1998 đến nay: phát triển một cách rầm rộ, đem đến một bộ mặt mới chothị trường bán lẻ nước ta Tính đến hết năm 2011, cả nước có 638 siêu thị

1.4.2.Tình hình kinh doanh siêu thị ở Thừa Thiên Huế:

Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, tỉnh Thừa Thiên Huế đã vàđang chuyển mình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội, nhằm mục tiêu xây dựngthành phố Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2015 Để đạt đượcmục tiêu đó, tỉnh đã có những chính sách thu hút vốn đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng,xây dựng lối sống văn minh đô thị…

Một trong những động thái của UBND tỉnh là xây dựng dự án quy hoạch pháttriển chợ-siêu thị-trung tâm thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và địnhhướng tới năm 2020 Theo quan điểm mục tiêu chung, dự án nhằm phát triển mạnglưới chợ-siêu thị-trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội của tỉnh, khai thác và phát triển hiệu quả mạng lưới chợ-siêu thị-trung tâmthương mại

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Huế có các siêu thị kinh doanh tổng hợp như:Thuận Thành, BigC, Co-op Mart; các siêu thị chuyên doanh như siêu thị điện thoại

di động, siêu thị điện máy, siêu thị nội thất,… Ở các huyện trực thuộc tỉnh, có chinhánh của HTX TM-DV Thuận Thành là siêu thị Thuận An

Mỗi siêu thị có một chiến lược kinh doanh, một thế mạnh riêng, một đốitượng khách hàng riêng… Sự cạnh tranh của các siêu thị này đã đem lại cơ hộicho người tiêu dùng trong việc mua sắm hàng hóa với chất lượng và giá cả phùhợp

Trang 37

CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ THUẬN THÀNH I

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của siêu thị Thuận Thành I:

Đối người với người dân thành phố Huế thì hai chữ “Thuận Thành” có lẽ đã quáquen thuộc, bởi nó không chỉ là tên hành chính của một phường trực thuộc thành phốHuế mà nó còn là tên của một đơn vị kinh doanh xuất sắc trong các năm qua, HTXThương mại- Dịch vụ Thuận Thành

HTX TM-DV Thuận Thành được thành lập vào tháng 9 năm 1976 Từ khi ra đờiđến nay, HTX đã chuyển qua ba lần đổi tên từ HTX Tiêu Thụ (giai đoạn 1976-1980)đến HTX Mua Bán (giai đoạn 1980-1988) và sang thời kỳ đổi mới (năm 1988) đượclấy tên HTX TM-DV Thuận Thành cho đến nay

Ngày 02/01/2005, tại số 92 đường Đinh Tiên Hoàng, siêu thị Thuận Thành I rađời với tổng mức đầu tư ban đầu là 2 tỷ đồng Qua 7 năm hoạt động, siêu thị đã gópphần không nhỏ vào doanh thu và lợi nhuận của HTX Thuận Thành, được khách hàngtin cậy và lựa chọn là địa điểm để mua sắm

 Địa chỉ: số 92 Đinh Tiên Hoàng, thành phố Huế, Việt Nam

 Điện thoại: 054 3520 099

 Fax: 0543817559

 Website: www.thuanthanhcoop.com.vn

 Slogan “nơi mua sắm an toàn và tiết kiệm”

2.2 Chức năng nhiệm vụ của siêu thị Thuận Thành I:

Siêu thị Thuận Thành I là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực TM-DV Do vậy,chức năng của siêu thị Thuận Thành I là thực hiện lưu thông hàng hóa, tham gia vàoquá trình phân phối hàng hóa trên thị trường, góp phần hình thành nên mức giá chungcủa thị trường hàng hóa và tạo công ăn việc làm cho người dân

Nhiệm vụ của siêu thị là:

 Kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hóa các mặt hàng nhằm đápứng nhu cầu cho khách hàng

 Thực hiện đúng chế độ kế toán-tài chính, quản lí tài sản, tiền lương …

 Nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế cho Nhà nước theo quy định

Trang 38

 Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động.

 Không ngừng nghiên cứu các biện pháp mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụhàng hóa, dịch vụ, giảm chi phí

 Không thải chất phế thải ra bên ngoài, bảo vệ cảnh quan môi trường

 Có biện pháp xử lý hàng hóa bị hư hỏng; hàng hóa phải đảm bảo chất lượng, cónguồn gốc xuất xứ rõ ràng

2.3 Mô hình cơ cấu tổ chức của siêu thị Thuận Thành I:

Ban quản trị HTX:

Ban quản trị HTX bao gồm một chủ nhiệm, hai phó chủ nhiệm trong đó một phóchủ nhiệm kinh doanh và một phó chủ nhiệm nhân sự Ban quản trị do đại hội xã viênbầu ra với nhiệm kì 5 năm, tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước đại hội

xã viên và trước pháp luật Ban quản trị HTX có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

 Quyết định cơ cấu tổ chức và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của HTX

 Chọn và đề cử kế toán trưởng

 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội xã viên

 Chuẩn bị chương trình nghị sự của đại hội xã viên

 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, huy động vốn của HTX, báocáo hoạt động ban quản trị, duyệt báo cáo kế toán trình đại hội xã viên

 Xét kết nạp xã viên mới và giải quyết xã viên ra khỏi HTX

 Quyết định hình thức và mức độ khen thưởng đối với xã viên và các cá nhân cónhiều thành tích xây dựng HTX, xử lí các vi phạm của xã viên và cán bộ nhân viêntheo quy định của HTX

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do đại hội xã viên bầu ra cùng nhiệm kỳ với ban

quản trị, là bộ phận độc lập với ban quản trị Thành viên của ban kiểm soát khôngđồng thời là thành viên của ban quản trị, thủ quỹ, kế toán trưởng của HTX và cả nhữngngười thân của những người này Ban kiểm soát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

 Giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của ban quản trị, xã viên và các nhân viên

về việc thực hiện luật, điều lệ, nội quy của HTX, nghị quyết và các chính sách của đạihội xã viên

 Kiểm tra tình hình tài chính kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ

Trang 39

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

 Phòng kế toán:Có chức năng tham mưu cho chủ nhiệm về mặt tài chính kế

toán, với những nhiệm vụ sau:

 Thực hiện kiểm tra ghi chép sổ sách theo đúng chế độ kế toán từ đó cung cấp

số liệu thông tin kinh tế về hoạt động kinh doanh hằng ngày và hợp đồng kinh doanhcho chủ nhiệm

 Ghi chép, phản ánh, giám sát việc sử dụng tài sản của HTX

 Tính toán thu nhập, chi phí, kết quả hoạt động SXKD

 Tính toán thuế và các khoản phải nộp khác, cung cấp đúng chứng từ, tài liệu kếtoán phục vụ cho việc kiểm tra của các cơ quan Nhà nước đối với HTX

Phòng kinh doanh: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó chủ nhiệm kinh doanh, có

nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa theo tháng, quý, năm, soạn thảo hợp đồngkinh doanh, đặt hàng, phân phối hàng hóa cho đại lí cấp 2, điều tra nghiên cứu thị trường

Tổ bán hàng: chịu trách nhiệm về các hoạt động bán hàng của HTX.

Tổ tiếp thị: đem hàng đến đại lí cấp 2, phân phối lại cho người tiêu dùng.

Tổ thu ngân: chịu trách nhiệm về thu tiền thanh toán của khách hàng.

Tổ bảo vệ: chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh cho siêu thị.

Tổ bếp: chịu trách nhiệm chế biến các loại thực phẩm, làm phong phú nguồn

hàng kinh doanh và chế biến các món ăn phục vụ nhân viên siêu thị

Phòng kế toán tài

chính Phòng kinh doanh

Ban quản trịBan kiểm soát

Tổ bán hàng Tổ thu ngân Tổ tiếp thị Tổ bảo vệ Tổ bếp

Trang 40

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức HTX TM – DV Thuận Thành I.

2.4.Tình hình nguồn lực của siêu thị Thuận Thành I.

2.4.1.Tình hình nhân lực.

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt, lợi thế về nhân lực được xem làmột trong những yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của DN Để xâydựng nên đội ngũ nhân lực có chất lượng, có trình độ, kĩ năng, có phẩm chất phù hợpvới tính chất nghề nghiệp, đòi hỏi DN phải xây dựng chiến lược, có kế hoạch tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, đào tạo và phát triển lao động một cách hợp lý và hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, trong những năm qua, ban chủ nhiệmHTX đã có những biện pháp cải thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả của đội ngũ nhânlực, đặc biệt chú trọng đến công tác bồi dưỡng, tuyển chọn và đào tạo nhân viên

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của siêu thị Thuận Thành I.

(ĐVT: người) Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

cấp 21 30,0 18 30,51 16 30,77 -3 -14,29 -2 -11,11THPT 22 31,43 18 30,51 16 30,77 -4 -18,18 -2 -11,11

Ngày đăng: 14/12/2013, 01:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của siêu thị. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 1.1. Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của siêu thị (Trang 21)
Sơ đồ 1.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Sơ đồ 1.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter (Trang 24)
Sơ đồ 1.2. Mô hình kim cương của M.Porter - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Sơ đồ 1.2. Mô hình kim cương của M.Porter (Trang 25)
Bảng 1.4. Các tiêu chí phân loại siêu thị. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 1.4. Các tiêu chí phân loại siêu thị (Trang 27)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức HTX TM – DV Thuận Thành I. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức HTX TM – DV Thuận Thành I (Trang 32)
Bảng 2.2. Tình hình tài sản-nguồn vốn của siêu thị Thuận Thành I. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 2.2. Tình hình tài sản-nguồn vốn của siêu thị Thuận Thành I (Trang 36)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Thuận Thành I. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Thuận Thành I (Trang 38)
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá của khách hàng về uy tín. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá của khách hàng về uy tín (Trang 40)
Đồ thị 3.1. Mức độ uy tín-trung thành của khách hàng. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
th ị 3.1. Mức độ uy tín-trung thành của khách hàng (Trang 42)
Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá của khách hàng về giá cả tại các siêu thị. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá của khách hàng về giá cả tại các siêu thị (Trang 43)
Bảng 3.5. Ý kiến đánh giá của khách hàng về các tiêu chí sản phẩm. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 3.5. Ý kiến đánh giá của khách hàng về các tiêu chí sản phẩm (Trang 45)
Bảng 3.6. Kiểm định One-Sample T Test về các tiêu chí sản phẩm. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 3.6. Kiểm định One-Sample T Test về các tiêu chí sản phẩm (Trang 47)
Đồ thị 3.2. Những sản phẩm khách hàng mua khi đi siêu thị. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
th ị 3.2. Những sản phẩm khách hàng mua khi đi siêu thị (Trang 51)
Bảng 3.7. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chương trình xúc tiến. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
Bảng 3.7. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chương trình xúc tiến (Trang 51)
Đồ thị 3.3. Tác động của các phương tiện quảng cáo đến khách hàng. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị thuận thành i từ phía khách hàng
th ị 3.3. Tác động của các phương tiện quảng cáo đến khách hàng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w