Phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung chú trọng đếnviệc kiểm kê thành phần loài để nói lên tính đa dạng của toàn khu hệ rộng lớn, mà ít có các nghiên cứu cụ thể về các khu hệ thực
Trang 1Trờng đại học vinhKhoa sinh học
Trang 2Mở đầu
Chúng ta đang đứng trớc một thực tế đáng báo động về tình trạng tàinguyên và môi trờng suy giảm Nhiều vấn đề có tính chất nghiêm trọng khôngchỉ trớc mắt mà còn cả về lâu dài ảnh hởng đến sự phát triển bền vững của toànnhân loại Một trong những vấn đề đó là tình trạng thu hẹp diện tích rừng mộtcách trầm trọng
Trong những năm đầu của thế kỷ XX, rừng tự nhiên đã bao phủ một diệntích lớn trên bề mặt Trái đất, nhng do các hoạt động của con ngời nh: Khai tháclâm sản, khai phá rừng để lấy đất làm nông nghiệp, đô thị hoá, … cùng với sự cùng với sựyếu kém trong công tác quản lý của nhiều quốc gia nên diện tích rừng ngày càng
bị thu hẹp Đồng hành với mất rừng là sự suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái
đất đai, thay đổi dòng chảy, lũ lụt, hạn hán kéo dài… cùng với sựdẫn đến một hậu quảchung mà ta gọi là “Sự mất cân bằng sinh thái”
Trong giai đoạn 1990-1995 diện tích rừng Thế giới đã mất đi hơn 65 triệu
ha Tính đến năm 1995, diện tích rừng trên thế giới (kể cả rừng tự nhiên và rừngtrồng) chỉ còn 3.454 triệu ha, tỉ lệ che phủ chỉ còn 35% [24]
Tình hình diễn biến tài nguyên rừng ở Việt Nam cũng xảy ra tơng tự Nếu
nh năm 1943, diện tích rừng nớc ta còn khoảng 14,3 triệu ha (độ che phủ 43%)thì đến năm 1993 diện tích rừng còn lại chỉ là 9,3 triệu ha (độ che phủ là27,9%) Với nhiều nỗ lực trong việc khôi phục vốn rừng, đến cuối năm 1999tổng diện tích rừng trong cả nớc đã đạt 10,9 triệu ha chiếm 33,2% diện tích tựnhiên trên toàn quốc [17]
Mất rừng tự nhiên, tính đa dạng sinh học của Việt nam bị đe doạ, đặc biệt
là sự suy thoái của các quần thể động, thực vật hoang dã Trong thực tế, nhiềuloài động, thực vật đã và đang đứng trớc nguy cơ bị tuyệt chủng Vấn đề mấtrừng càng trở nên nan giải hơn khi mà cuộc sống của phần lớn ngời dân vùngnúi phụ thuộc vào tài nguyên rừng, một diện tích lớn đã bị phá để phát triển các
hệ thống canh tác trên đất dốc (Rambo et al)
Vờn quốc gia Pù Mát đựơc các nhà khoa học trong và ngoài nứơc đánh giá
là một trong những khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học cao của vùngBắc Trung Bộ cũng nh của Việt Nam Trong số 121 khu rừng đặc dụng thì đây
là một trong 12 khu trên mặt đất đợc xếp vào hạng giá trị sinh học loại “A” vớidiện tích nguyên sinh lớn, có số lợng loài động vật và thực vật phong phú Chínhvì thế mà trong những năm gần đây đã có khá nhiều các công trình nghiên cứulớn đối với hệ thực vật Pù Mát, không chỉ ở cấp độ Quốc gia mà còn cả ở cấp độkhu vực và Quốc tế Phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung chú trọng đếnviệc kiểm kê thành phần loài để nói lên tính đa dạng của toàn khu hệ rộng lớn,
mà ít có các nghiên cứu cụ thể về các khu hệ thực vật đặc sắc nh : Rừng lùn núi
Trang 3Trong chiến lợc phát triển du lịch Nghệ An 2005 thì rừng Săng lẻ đợc xem
là một điểm đến quan trọng và hấp dẫn của khu du lịch sinh thái Vờn quốc gia
Pù Mát bởi nhiều u điểm của nó Đây không chỉ là khu rừng phòng hộ, mà hơnthế nó còn là “Một máy điều hoà nhiệt độ”, “Một bức tranh hoàn mĩ của thiênnhiên” chạy dọc 2 bên quốc lộ 7A đem lại cảm giác mát mẻ, khoan khoái và
đáng nhớ cho ngời qua đờng và du khách đến đây Tuy nhiên, vì nằm ở địa điểmnày nên nó lại chịu nhiều áp lực của con ngời, trong những năm qua, diện tíchrừng đã bị thu hẹp dần, chất lợng giảm sút và khả năng tái sinh hạn chế Hiệnnay, khu rừng này đang đợc giao cho hạt kiểm lâm quản lý và ngời ta đang hyvọng rằng khu rừng này sẽ ngày càng phát triển hơn và đẹp hơn Với những lí do
đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Bớc đầu tìm hiểu các đặc điểm sinh thái của khu
hệ thực vật rừng Săng Lẻ – Xã Tam Đình – Huyện T Xã Tam Đình – Xã Tam Đình – Huyện T Huyện T ơng Dơng – Xã Tam Đình – Huyện T vùng
đệm Vờn quốc gia Pù Mát ’’
Đề tài này thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu các đặc điểm sinh thái thựcvật của khu hệ rừng Săng lẻ, nhằm bổ sung thêm t liệu về các đặc điểm sinh tháicủa khu rừng và đánh giá hiện trạng, xu thế phát triển của rừng, để có thể gópmột phần nhỏ vào việc bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan sinh thái cho khurừng rất đẹp này
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
1 Khái quát khu hệ thực vật Săng lẻ
2 Nghiên cứu sự đa dạng của thảm thực vật rừng Săng lẻ
3 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của quần thể Săng lẻ
Nội dung đề tài là số liệu đựơc thu thập trong thời gian từ tháng 9/2004
đến tháng 4/2005
Chơng I Tổng quan tàI liệu1.1 Lợc sử nghiên cứu về thực vật rừng
“Vân đài loại ngữ” đã phân chia thực vật thành nhiều loại: Cây cho hoa, choquả, cây ngũ cốc, cây loại mộc, loại thảo và chia cây mọc theo mùa xuân, hạ,thu, đông Nh vậy ở đây sự phân chia các cây là dựa vào công dụng của nó, đồngthời còn dựa vào hình thái và đặc điểm phát triển theo thời gian trong năm Sau
3
Trang 4đó, Nguyễn Trữ trong thời Lê đã đi sâu hơn trong việc nghiên cứu thực vật vớitác phẩm “Việt Nam thực vật học”, trong đó mô tả rất nhiều loài cây [7].
Đến thời kỳ Pháp thuộc, các công trình nghiên cứu thực vật ở nớc ta đaphần là của các nhà nghiên cứu phơng Tây Họ tập trung nghiên cứu sâu vào các
loài thực vật rừng nh: Pierre (1879) đã công bố công trình “Thực vật rừng Nam
bộ” trong đó mô tả gần 800 loài cây gỗ Tiếp đến là công trình nghiên cứu nổitiếng bộ “Thực vật chí Đông Dơng” do H.Lecomte chủ biên (1907-1952) Trongcông trình này các tác giả đã thu mẫu, định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật
Đông Dơng thành 3 vùng: Vùng Bắc Đông Dơng, vùng Nam Đông Dơng vàvùng trung gian và đã kể ra 8 kiểu quần thể trong các vùng đó [28]
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, thì các nhà khoahọc nớc ngoài ít có các công trình nghiên cứu về thực vật rừng ở Việt Nam màthay vào đó là những nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam, mà chủ yếu làcác nhà lâm nghiệp, họ đã bắt đầu nghiên cứu rừng Việt Nam và đã có những
đóng góp không nhỏ nhằm khẳng định tính đa dạng và giá trị to lớn của tàinguyên rừng nớc ta
Nhà khoa học sinh thái học tiên phong đã có nhiều cống hiến trong lĩnhvực lâm nghiệp của nớc ta là Giáo s, Tiến sĩ Thái Văn Trừng với nhiều côngtrình nghiên cứu có giá trị nh: “Đặc điểm và sự hình thành rừng ngập mặn ở Mũi
Cà Mau” (1948), “Xây dựng khu rừng nguyên sinh Cúc Phơng thành Vờn quốcgia để bảo vệ và nghiên cứu thiên nhiên” (1963)… cùng với sựTrong đó tiêu biểu nhất là tácphẩm “Thảm thực vật rừng Việt Nam” (1978) Đây là công trình đặt nền móng
đầu tiên cho việc nghiên cứu quần thể thực vật rừng nhiệt đới ở nớc ta [28 Saunày tác giả đã có nhiều luận điểm bổ sung và hoàn thiện thành công trình
“Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam” (1998) [29] Đồng thời với Ông
có các nhà khoa học khác nh: Dơng Hữu Thời (1960) đã viết cuốn “Góp phầnnghiên cứu khu rừng già Cúc Phơng ở Ninh Bình”; Lê Viết Lộc, Nguyễn BộiQuỳnh cũng cho ra đời tác phẩm “Những kiểu thảm thực vật vùng Tây Bắc vàvùng Quì Châu” (1963) Năm 1969, Võ Văn Chi nghiên cứu thực vật vùng núi ở
Sa Pa và xuất bản cuốn “Hệ thực vật và thảm thực vật vùng núi ở Sa Pa” Tiếp
đó, Trần Ngũ Phơng và công sự (1965),đã thu thập số liệu trên những vùng địa
lý khác nhau ở miền Bắc và công bố tập “Bớc đầu nghiên cứu rừng miền Bắc
Trang 5nghiên cứu xuất bản sách “ Cây rừng Việt Nam” giáo trình đã cung cấp nhữnghiểu biết cần thiết về thực vật rừng và những ý nghĩa thiết thực mà cây rừngmang lại [13] Sau đó là sự ra đời của các công trình lớn nh: “Cây cỏ thờng thấy
ở Việt Nam” gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên (1969-1976) [18] ở Miền nam,Pham Hoàng Hộ đã công bố 2 tập “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” vào nhữngnăm 1970-1972, trong đó giới thiệu 5326 loài với 60 loài thực vật thấp và 20 loàirêu, còn lại 5246 loài thực vật có mạch Trong những tài liệu trên có không ítcác loài thực vật rừng đã đợc các tác giả mô tả và thống kê khá chi tiết
Đỗ Tất Lợi (1977) đã cho xuất bản cuốn “Những cây thuốc và vị thuốcViệt Nam”, trong đó liệt kê khối lợng lớn các cây thuốc có nguồn gốc là thựcvật rừng Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên rừng một cách hợp lý vàhiệu quả, Viện điều tra quy hoạch rừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng ViệtNam” (1971- 1988) giới thiệu khá chi tiết các loài cây gỗ cùng với hình vẽ minhhoạ các loài thực vật rừng, đến năm 1996 công trình này đợc dịch ra tiếng Anh
do Vũ Văn Dũng chủ biên [31]
Đáng chú ý là bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991 – Xã Tam Đình – Huyện T1993) xuất bản tại Canada và đã đợc tái bản có bổ sung tại Việt Nam Đây đợcxem là bộ danh sách đầy đủ nhất và dễ sử dụng góp phần đáng kể cho khoa họcthực vật Việt Nam, trong công trình này ông đã thống kê đợc số loài hiện có của
hệ thực vật Việt Nam là 10.500 loài 16
Trần Đình Lý và công sự (1993) công bố “1900 loài cây có ích ở ViệtNam” 20 Võ Văn Chi (1997) công bố “Từ điển cây thuốc Việt Nam” 8 Trên
đây là những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc nhận biết, phân loại cũng
nh tìm hiểu các giá trị của các loài thực vật rừng
Năm 1999, Lê Trần Chấn với công trình “Một số đặc biệt cơ bản của hệthực vật Việt Nam” đã đi sâu phân tích các đặc trng cơ bản của hệ thực vật nớc
ta, bao gồm cấu trúc hệ thống, phổ dạng sống, phổ các yếu tố địa lý và đã thống
kê hệ thực vật Việt Nam hiện có 10 193 loài 5
Trên cơ sở cải tiến và bổ sung cho tài liệu “Cây rừng Việt Nam” (1967)thì “Thực vật rừng” do Lê Mộng Chân chủ biên đã cung cấp những kiến thức cơ
sở cần thiết về thực vật rừng mà trọng tâm là các loài cây có ý nghĩa lâm sinh,các loài có giá trị sử dụng cao và các loài quí hiếm cần đợc bảo vệ 4 Năm
2002, với thống kê về diện tích rừng và trữ lợng gỗ toàn quốc, Trần Hợp cũng đãphân chia các loài cây gỗ rừng ra làm 8 nhóm khác nhau [17] Bên cạnh nhữngcông trình nghiên cứu về thực vật rừng trên cả nớc thì còn có nhiều công trìnhnghiên cứu ở khu hệ thực vật từng vùng đợc công bố chính thức nh : “Hệ thựcvật Tây Nguyên”, đã công bố 3.754 loài thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân,Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ biên (1984); “Danh lục thực vật Phú Quốc”của Phạm Hoàng Hộ (1985) đã công bố 793 loài thực vật có mạch [27] Gần đây
5
Trang 6có công trình “Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vậtLâm Sơn” của Lê Trần Chấn (1900) không chỉ thống kê đầy đủ số loài mà cònphân tích cấu trúc hệ thống, phổ dạng sống, các yếu tố địa lý của hệ thực vật này[5].
Từ năm 1995-2003, có khá nhiều công trình nghiên cứu về thực vật rừng
ở các khu bảo tồn và các Vờn quốc gia của các tác giả nh: Nguyễn Nghĩa Thìn,Nguyễn Bá Thụ và Trần Văn Thuỵ đã nghiên cứu các quần xã thực vật và xâydựng bản đồ thảm thực vật Vờn quốc gia Cúc Phơng (1995); Vũ Văn Dũngnghiên cứu các kiểu thảm thực vật ở khu bảo tồn Vũ Quang (1995); NguyễnDuy Chuyên với công trình nghiên cứu về các kiểu thảm thực vật ở các khu bảotồn và Vờn quốc gia các tỉnh miền Nam Việt Nam (1995); Nguyễn Nghĩa Thìn(1999) nghiên cứu về các kiểu thảm thực vật ở Vờn quốc gia Cát Bà và Vờnquốc gia Bạch Mã (2005) [27]… cùng với sự
Đây là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của các tác giả nhằmphục vụ cho công tác bảo tồn các loài sinh vật rừng nói chung, thực vật rừng nóiriêng của các Vờn quốc gia và khu bảo tồn ở Việt Nam
1.1.2 ở Vờn quốc gia Pù Mát
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát là khu rừng rộng lớn với diện tích91.113 ha, khu bảo tồn này đã đợc đa vào hệ thống rừng đặc dụng của quốc gia
từ năm 1986 Đến năm 2001, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát chính thức đợccông nhận là Vờn quốc gia Pù Mát Tại đây đã có khá nhiều công trình nghiêncứu về thực vật rừng của các nhà khoa học ở trong và ngoài nớc Công trình đầutiên nghiên cứu một cách đầy đủ nhất về khu hệ thực vật Pù Mát là điều tra củacác chuyên gia Viện điều tra qui hoạch rừng (1993) Trong đó đã giới thiệu tổngquan về khu bảo tồn Pù Mát nh: Các điều kiện tự nhiên xã hội, các kiểu rừngchính cùng sự phân bố của chúng và các số liệu đầu tiên về thực vật ở đây là có
986 loài thực vật trong 522 chi thuộc 153 họ, đồng thời phân tích tính đa dạng
và đánh giá nguồn tài nguyên của nó gồm 291 loài cây gỗ, 220 loài cây thuốc,
60 loài cây cảnh, 37 loài cây dầu béo, 96 loài cây ăn đợc, 34 loài cây làm rau,
30 loài cây độc và 44 loài cây nguy cấp [27] Năm 1995, Kemp, Lê Mộng Chân
và M Delger đã công bố kết quả nghiên cứu mô tả các ô tiêu chuẩn và đa ra cáckiểu rừng tơng ứng với tổng số có 470 loài Năm 1996, Ngô Trực Nhã, PhạmHồng Ban, Hoàng Văn Sơn, Nguyễn Thị Hạnh đã công bố kết quả nghiên cứuthành phần loài tại một số điểm trung du miền núi Nghệ An, trong đó có khubảo tồn Pù Mát [27] Đặng Quang Châu và cộng sự (1997) đã nghiên cứu một số
đặc điểm, đặc trng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát [6] Năm1998, Nguyễn ThịQuý đã điều tra thành phần loài Dơng xỉ ở Vờn quốc gia Pù Mát, lần đầu tiênxác định có 90 loài, 42 chi, 32 họ phân bố trong 6 sinh cảnh khác nhau Nguyễn
Trang 7Lai ở vùng đệm Pù Mát [19] Nguyễn Thị Hạnh (1999) với công trình nghiêncứu các loài cây thuốc của dân tộc Thái ở Con Cuông; Phạm Hồng Ban (2000)nghiên cứu về thành phần loài thực vật trên các nơng rẫy ở Pù Mát [1] NguyễnAnh Dũng (2002) đã nghiên cứu hệ thực vật bậc cao có mạch ở xã Môn Sơn,huyên Con Cuông, thuộc vùng đệm Vờn Quốc Gia Pù Mát [10].
Năm 2000, công trình tổng hợp do dự án SFNC (Nguyễn Nghĩa Thìn chủtrì phần thực vật) đã tổng kết các kết quả nghiên cứu chỉ ra hệ thực vật Pù Mátgồm 1144 loài, 545 chi, 59 họ thuộc 6 nghành và mô tả 26 ô tiêu chuẩn
Vào năm 2000, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã tiếp tục điều tra nghiêncứu hệ thực vật đá vôi ở Vờn quốc gia Pù Mát Bớc đầu công bố 497 loài, 323chi và 110 họ, trong đó có đến 315 loài mới (thuộc 237 chi, 88 họ) lần đầu pháthiện tại Vờn quốc gia Pù Mát [26] Đi sâu nghiên cứu về tác dụng làm thuốc củacác thực vật rừng có Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh và Ngô Trực Nhã(2001) nghiên cứu cây thuốc đã đợc đồng bào Thái sử dụng và gần đây NguyễnThị Hạnh, Ngô Trực Nhã (2003) đã nghiên cứu bổ sung về các loài cây thuốctrong vờn nhà của ngời dân tộc Thái [27]
Gần đây nhất là nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn ThanhNhàn về đa dạng thực vật Vờn quốc gia Pù Mát, tài liệu đã thống kê hệ thực vậtVờn quốc gia Pù Mát gồm 2494 loài thuộc 931 chi của 202 họ và nó đợc xem làVờn quốc gia có số loài lớn vào loại nhất Việt Nam hiện nay Qua đây ta có đợccái nhìn khái quát về hệ thực vật của khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinhhọc cao của vùng Bắc Trung Bộ cũng nh của Việt Nam với khu hệ thực vậtphong phú đa dạng tới 1200 loài thực vật với mẫu vật kèm theo
Nhìn chung các nghiên cứu đều tập trung vào kiểm kê, mô tả thành phầnloài thực vật rừng nói chung của vờn quốc gia Pù Mát Việc nghiên cứu tìm hiểu
đặc điểm sinh thái các khu hệ thực vật đặc sắc nh rừng Săng lẻ sẽ làm rõ hơn vềcác đặc điểm, sinh thái của rừng
1.1 Cơ sở lí luận
1.2.1 Quần thể thực vật
Trong thiên nhiên rất ít gặp một cá thể thực vật đứng hoàn toàn tách biệt
và không bị ảnh hởng hay có ảnh hởng đến những cá thể thực vật khác ở xungquanh Đa số thực vật sống chung với nhau thành những tập thể thực vật cóthành phần, cấu trúc và các qui luật sinh thái riêng biệt Những tập thể thực vật
đó gọi là những quần thể thực vật (Phytocenoses) [15].
Nếu từ lâu ngời ta đã phân biệt đợc loài cây, loài cỏ này với loài cây, loài
cỏ khác, nhận thức đợc khu hệ thực vật gồm các loài cây cỏ phân bố ở một địaphơng và đem sắp xếp chúng trong một hệ thống phân loại tự nhiên, thì thảmthực vật đợc xem là bao gồm các quần thể thực vật phủ trên mặt trái đất nh mộttấm thảm xanh Theo các nhà thực vật Liên xô: Quần thể thực vật là những đơn
7
Trang 8vị nghiên cứu cơ bản của thảm thực vật Thảm thực vật đợc xem nh bao gồmnhững đơn vị cụ thể mà hình dáng, cấu trúc, thành phần, ranh giới, trạng tháimùa, động thái, vùng phân bố,… cùng với sự đều dựa trên cơ sở sinh thái học và địa lý thựcvật học.
Xucasôp (1935) đã xác định: Quần thể thực vật là toàn bộ thực vật ở trênmột phần đất nhất định phụ thuộc lẫn nhau, đặc tính của nó là có thành phần vàcấu trúc nhất định, cũng nh có quan hệ nhất định với môi trờng Sự phụ thuộclẫn nhau đó có ảnh hởng quyết định đến cây cối của quần thể thực vật trong mộtmức độ này hay mức độ khác và sẽ dẫn đến sự đấu tranh sinh tồn về điều kiệnsống và ông cho rằng “Một quần thể thực vật phải đợc xem nh một đơn vị đặctrách về việc chuyến biến vật chất và năng lợng, có một cơ chế đặc biệt trongcách tích luỹ và tiêu hao một phần vật chất và năng lợng ấy”
Nhà sinh thái học ngời Đức H.Walter (1962) cũng đã viết “Tính hoànchỉnh và độc lập của quần thể thực vật không phải là ngẫu nhiên mà có quy luậtvì quần thể thực vật là một sự tập hợp tơng đối ổn định của một số loài cây cỏnhất định tồn tại thực sự trong thiên nhiên và đã đạt tới một thế “Cân bằng sinhthái” giữa các loài thực vật với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh, thế cân bằng
đó đạt đợc là nhờ có sự đấu tranh sinh tồn giữa các loài ”
Từ đời sống cá thể riêng lẻ chuyển lên sống đời sống trong quần thể, thựcvật có những biến đổi về các đặc tính hình thái, sinh lý và ảnh hởng của chúnglên môi trờng cũng có khác ảnh hởng của một cá thể thực vật đến môi trờngthì rất bé nhng ảnh hởng của một quần thể thực vật đến môi trờng thì rất lớn,nhiều khi làm thay đổi các nhân tố của môi trờng Các quần thể thực vật trong tựnhiên đảm nhận các vai trò khác nhau nh: Quần thể thực vật rừng tạo nên môi tr-ờng sinh thái thích hợp là nơi c trú cho nhiều loài sinh vật, góp phần cải tạo môitrờng không khí, đất và nớc làm tăng vẻ đẹp nơi sống của con ngời … cùng với sự
Do vậy mà muốn nghiên cứu đới sống thực vật để nắm đợc các đặc điểmsinh thái của chúng thì ngoài các nghiên cứu cá thể ta cần nghiên cứu các quyluật hình thành, tồn tại và phát triển của cả quần thể tức nghiên cứu sinh tháiquần thể thực vật Nhờ đó mà chúng ta phát hiện đợc những quy luật tự nhiên,các đặc điểm sinh thái của chúng một cách chính xác nhất để rút ra những kếtluận có ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất nông, lâm nghiệp
1.2.2 Diễn thế sinh thái.
Môi trờng sinh thái bao quanh thực vật không ngừng thay đổi theo khônggian và thời gian liên hệ mật thiết với hoàn cảnh sống đó mà thực vật và quầnthể thực vật không ngừng thay đổi để thích ứng với điều kiện sống mới Nếu quátrình thay đổi có tính chất chu kỳ hoặc diễn biến trong những điều kiện bình th-ờng nh về mùa khô lá cây rụng, mùa ma ẩm cây xanh tốt… cùng với sựthì đó là quá trình
Trang 9Sự diễn thế (Succession), chỉ xảy khi quần thể thực vật mới có khác biệtcăn bản về tổ thành loài cây với quần thể thực vật cũ, mặt khác cảnh sinh vật củaquần thể đó cũng có những thay đổi cơ bản về chất và lợng [15].
Có những kiểu diễn thế nguyên sinh do một quá trình thay đổi hoàn cảnh
và quần thể thực vật trong điều kiện tự nhiên Bên cạnh đó lại có những kiểudiễn thế thứ sinh, phát sinh chủ yếu do sự can thiệp của con ngời ở đây chúng
ta đề cập sâu đến diễn thế thứ sinh ở những nơi đã có quần thể thực vật nguyênsinh tồn tại đặc biệt là những quần thể cao đỉnh khí hậu nh các rừng ẩm nhiệt
đới nếu có tác động của con ngời: chặt phá, đốt lửa… cùng với sự sau một thời gian đợcphục hồi tự nhiên Ta thấy có một quá trình biến đổi từ những quần thể thực vậtthân thảo, cây bụi đến rừng cây dày rậm, mà hình dạng bề ngoài không khácbiệt nhiều lắm với rừng nguyên sinh ban đầu, các quần thể đó đều thuộc quầnthể thứ sinh và hệ thống diễn thế xảy ra ở đây là diễn thế thứ sinh Khác với diễnthế nguyên sinh, diễn thế thứ sinh bắt đầu xảy ra ở những nơi mà điều kiện đất
đã đợc hình thành, trong đất đã có nhiều vi sinh vật và động vật nhỏ, các mầmmống của thực vật nh hạt giống cây và các cơ quan dới đất của thực vật đangsống ở trạng thái tiềm ẩn (gốc và rễ cây) Vì thế mà quá trình diễn thế thứ sinhluôn luôn tiến triển nhanh hơn diễn thế nguyên sinh
Cần nhận thấy rằng, sự phát triển nhanh của diễn thế thứ sinh không chỉ
là do môi trờng đất thuận lợi cho sự định c của nhiều loài, trong đất đã có nhiềumầm sống mà còn vì nhiều loài cây phát sinh trên những giá thể này đã trải quaquá trình chọn lọc tự nhiên lâu dài Chính nhờ những điều kiện đó mà các loàithực vật đã nhanh chóng chiếm đoạt đợc môi trờng sống tự do
1.2.3 Sự tái sinh rừng
Tái sinh rừng đợc hiểu là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng:thảm cây gỗ và các thành phần khác của quần thể thực vật rừng Sự xuất hiệnquần thể thực vật mới lại góp phần hình thành môi trờng rừng và các thành phầnkhác nh thực vật tầng thấp, động vật và vi sinh vật đặc trng cho mỗi loại rừng
Vì thế, khái niệm tái sinh rừng có thể đợc hiểu theo nghĩa rộng là tái sinh
hệ sinh thái rừng Trong kinh doanh rừng, tái sinh rừng chỉ đợc xem xét đối vớithành phần cây gỗ Ngời ta phân biệt tái sinh rừng thành 3 loại: Tái sinh tựnhiên, tái sinh nhân tạo và tái sinh phối hợp (tự nhiên và nhân tạo ) [24]
* Tái sinh rừng tự nhiên: Là quá trình hình thành thế hệ mới bằng con
đờng tự nhiên, nhng phải hiểu nó theo hai khía cạnh Thứ nhất, tái sinh rừng tựnhiên là quá trình tự tái sinh của rừng, diễn ra ở rừng tự nhiên mà không có sựcan thiệp của nhà lâm học tính chất tự nhiên này tuân theo những quy luật xác
định Thứ hai, tái sinh rừng tự nhiên là một quá trình đợc nhà lâm học điềukhiển và định hớng Nói cách khác, tái sinh rừng tự nhiên xảy ra dới ảnh hởngcủa các biện pháp lâm sinh nh: chọn lựa phơng thức khai thác, xử lý đất, thực
9
Trang 10vật tầng thấp … cùng với sự nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát tán hạt, sự nảy mầm
và sinh trởng của cây con sau này Vì thế, tái sinh tự nhiên của rừng là một trongnhững phơng pháp để tái sinh rừng
* Tái sinh rừng nhân tạo: Là quá trình hình thành thế hệ mới bằng con
đờng nhân tạo nh trồng rừng mới bằng cây giống , bằng hạt giống … cùng với sự
* Tái sinh rừng phối hợp: Là quá trình hình thành thế hệ mới của rừng
bằng cách phối hợp giữa tái sinh rừng tự nhiên và tái sinh rừng nhân tạo trên mộtkhoảnh rừng nh trên một khoảnh rừng khai thác trắng, ngời ta vừa giữ lại câynon cha đến tuổi khai thác, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho sự gieo giống tựnhiên từ cây mẹ để lại, đồng thời trồng thêm những cây non vào những nơi thiếucây tái sinh tự nhiên
Theo nguồn gốc tái sinh, ngời ta phân biệt tái sinh hạt (cây con hìnhthành từ nguồn gốc hạt giống sau đó phát triển thành rừng hạt) và tái sinh chồi(cây con phát sinh từ các chồi sẵn có trên gốc cây mẹ, trên rễ, trên thân, trêncành và hình thành rừng chồi) Hai hình thức tái sinh này có thể đồng thời cùngxảy ra trên một khoảnh rừng, mỗi kiểu theo những cách thức khác nhau, đồngthời có ý nghĩa lâm sinh, kinh tế khác nhau
Tái sinh rừng là một hiện tợng sinh học quan trọng nhất trong đời sốngcủa rừng Quá trình tái sinh rừng diễn biến qua nhiều giai đoạn khác nhau: Từhình thành cơ quan sinh sản đến sự hình thành quả, hình thành cây mầm và cuốicùng là hình thành cây non xâm nhập vào tán rừng Tái sinh rừng cũng diễn ratrong nhiều hoàn cảnh khác nhau: Dới tán rừng, trên nơi đất trống trớc kia đã córừng hay trên đất trống cha hề có rừng
Trang 11
Chơng II
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 đối tợng nghiên cứu
Các loài thực vật bậc cao tạo nên tầng cây gỗ lớn trong khu hệ thực vậtrừng Săng lẻ
Quần thể Săng lẻ (Lagestroemia tomentosa Presl.)
2.2 Địa đIểm và thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu
Khu hệ rừng Săng lẻ nằm hai bên đờng quốc lộ 7A ở bản Quang Thịnh xã Tam
đình – Xã Tam Đình – Huyện T Huyện Tơng Dơng thuộc vùng đệm Vờn Quốc gia Pù Mát (Bản đồ 1)
* Thời gian nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, đo đạc, thu mẫu các loài cây trong khu
2.3.1 Dụng cụ nghiên cứu
Giấy ép mẫu: Báo, giấy báo lớn gấp t khổ 30 x 40 cm
Cặp ép mẫu ( Cặp mắt cáo ) : 35 x 45 cm, Giấy khâu mẫu: Crôki
Kéo cắt cành; Kính lúp cầm tay, Sơn đánh dấu cây
Dao phát, dao con, kim chỉ, dây buôc
Phiếu Etiket và phiếu ghi thực địa (xem phụ lục)
Thớc đo chiều cao cây (thớc Blum – Xã Tam Đình – Huyện T ley)
Thớc dây, thớc đo đờng kính cây, Địa bàn 3 chân
Máy đinh vị toàn cầu GPS, Máy ảnh
Bản đồ Xã Tam Đình, Bút chì 3B, Túi etylen
11
Trang 12Bản đồ 1: Vị trí địa lý của địa điểm nghiên cứu và khu vực VQG Pù Mát
Trang 132.3.2 Phơng pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC).
Dựa vào phơng pháp nghiên cứu của Thái Văn Trừng, 1978 Chúng tôichọn thiết lập OTC kích thớc 50 x 50 m (diện tích 2.500 m2) đại diện đặc trng ởsờn đồi Ranh giới OTC đợc đo đạc và xác định rõ ràng trên thực địa theo tàiliệu "Đề án kỹ thuật thiết kế điều tra ô định vị" của Phòng khoa học vờn quốcgia Pù Mát [21]
Trong OTC, một ô đặc trng cũng đợc xác định với diện tích 500m2 = 50m
x 10 m, đặc trng cho trạng thái rừng của OTC, dùng để vẽ lát cắt dọc và lát cắtngang trong biểu đồ phẫu diện ( phẫu đồ) [27]
Đối với khu hệ thực vật mặt đất, trong OTC thiết lập ô kích thớc nhỏ (Ôdạng bản, kích thớc 2m x 2m) để xác định khu hệ thực vật mặt đất và các câycon, cây non Các ô dạng bản đợc thiết lập theo đờng chéo của OTC
Hình 1: Sơ đồ ô tiêu chuẩn và các ô dạng bản.
Độ dốc đợc đo bằng địa bàn Trung Quốc, độ cao và kích thớc OTC đợcxác định bằng máy định vị toàn cầu GPS (Global Poissision System)
2.3.3 Phơng pháp vẽ biểu đồ phẫu diện
Chúng tôi áp dụng phơng pháp vẽ biểu đồ phẫu diện quần thể thực vậtcủa Thái Văn Trừng 1978 [28] và có chỉnh lý của phòng khoa học vờn quốc gia
Pù Mát [21]
2.3.4 Phơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu.
Theo phơng pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [25], Nguyễn Văn Dỡng vàTrần Hợp [11] Để thu mẫu một cách đầy đủ và đại diện cho một khu hệ nghiêncứu ta cần chọn điểm thu mẫu Trong OTC ta đã lập kích thớc 50m x 50 m, trêncác đờng chéo của OTC ta lập các ô dạng bản kích thớc 2m x 2m Tiến hành thumẫu ở tầng cây gỗ và một số mẫu đặc trng cho các ô dạng bản, đối với nhữngcây quá cao không thu hái mẫu đợc chúng tôi áp dụng phơng pháp quan sát chụp
ảnh
2.3.4.1 Nguyên tắc thu mẫu
Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận nhất là cành, lá cùng với hoa
và cả quả càng tốt (đối với cây lớn) hay cả cây (đối với thân thảo
và dơng xỉ)
13
Trang 14 Mỗi cây lớn nên thu từ 3– Xã Tam Đình – Huyện T5 mẫu, mẫu cây thảo cũng thu với số ợng tơng đơng.
l- Các mẫu thu trên cùng 1 cây thì đánh cùng 1 số hiệu, thu đợt nào
đánh số đợt đó
Khi thu mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận thấyngoài thiên nhiên, nhất là các đặc điểm dễ mất khi khô quả màusắc của hoa, quả… cùng với sự
Đeo số liệu và ghi chép xong đặt 1 mẫu vào giữa tờ giấy báo vàxếp vào cặp mắt cáo, đem về nhà mới xử lý mẫu
Xếp các mẫu vào cặp mắt cáo, không nên quá nhiều số mẫu cótrong một bộ cặp, nên từ 15– Xã Tam Đình – Huyện T20 mẫu là vừa, nên đặt ngoài cùng 2
tờ báo tránh các hằn của cặp mặt cáo lên mẫu, sau buộc chặt cặpbằng dây
Các bộ mẫu đợc phơi nắng hoặc sấy trên tiếp than, hằng ngày phảithay báo 3- 4 lần cho đến khi mẫu thật khô
2.3.5 Phơng pháp xác định tên cây
Chúng tôi chủ yếu sử dung phơng pháp hình thái so sánh
a Sơ bộ xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên
Dựa vào các đặc điểm hình thái của cơ quan sinh dỡng (Rễ, Thân, lá) vàcơ quan sinh sản (Hoa, quả, hạt), kết hợp các tài kiệu: “Cẩm nang nghiên cứu đadạng sinh vật ” của Nguyễn Nghĩa thìn [25]; “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân [2]
b Phân tích mẫu và xác định tên khoa học
*Phân tích mẫu: Dựa vào các đặc điểm về rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.
*Xác định tên khoa học: Chúng tôi sử dụng các tài liệu chính gồm “Cây
cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ [16], “Cây gỗ rừng Việt Nam” của Viện
điều tra quy hoạch rừng [31], “Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam” của Lê Khả Kế[18] và các tài liệu khác nh: “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” củaNguyễn Nghĩa Thìn [25], “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi [8] và
“1900 loài cây có ích ở Việt Nam ” của Trần Đình Lý [20]
c Lên tiêu bản bách thảo
Trang 15Giấy để khâu mẫu là loại giấy bìa trắng Croki có kích thớc 41 x 29 cm(theo tài liệu phơng pháp nghiên cứu thực vật của R.M.Klein – Xã Tam Đình – Huyện T D.T.Klein) [28].
Có nhiều cách khâu mẫu, có thể dùng băng dán, dán mẫu vào giấy Crôki,góc phải phía dới tờ giấy để dán nhãn cố định có kích thớc 8 x 12 cm (Phụ lục).Phủ lên trên mẫu một tờ giấy khác hay bao ni lông để bảo quản
2.3.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng thảm thực vật
+ Đa dạng loài
Đa dạng về loài đợc thể hiện dới 2 hình thức cơ bản Đó là sự “giàu có”hay độ “phong phú” về loài và tính “bình quân” (san bằng)
* Độ phong phú đợc tính nh sau (theo R Margalef và E H Simpson):
* Tính bình quân hay chỉ số san bằng, tính theo công thức của E.H.Simpson:
e =
S
d
Và (0 < e < 1) (e: Chỉ số bình quân)
+ Mức u thế đợc tính theo công thức E.H Simpson:
C = (ni/N)2 Trong đó: N là Tổng số các cá thể của các loài
+ Tính đờng kính bình quân: Dtb = Di (Cm)
+ Tính chiều cao bình quân: Htb = Hi (m)
+ Tính tiết diện ngang từng cây: Gi = Di 3.14 / 4/10.000(m2)
+ Tính tiết diện ngang của OTC: GÔ = Gi (m2)
+ Tiết diện ngang của 1 ha: G = Gi.10.000/ Sôtc (m3)
Trang 16+ Tính trữ lợng của OTC: Vô = Vi (m3)
+ Tính trữ lợng của 1 ha: M = Vi 10.000 / Sôtc (m3)
Trong đó: Di: Tổng số đờng kính tại 1.3m của các cây trong ô
Hi: Tổng số chiều cao của các cây trong ô
n : Tổng số các cây trong ô 3,14=; Di2/4=R2;10.000:Hệ số chuyển cm2-> m2,C1.3=.D1.3
f : Hệ số thuôn của cây ( f = 0.45)
+ Số liệu đợc xử lý qua các bảng tính Excel của phần mềm Microsoft Excel vàbiểu diễn qua bảng và biểu đồ thể hiện trong luận văn
Phía Tây giáp Huyện Kỳ Sơn, giới hạn ở khe Kiền
Phía Đông giáp Huyện Con Cuông, giới hạn ở khe Thơi
Phía Nam giáp nớc Lào, đờng biên giới ngăn cách bởi dãyTrờng Sơn
Phía Bắc giáp 3 huyện: Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp
Toạ độ địa lý: Từ 18058, đến 19059’ vĩ độ Bắc
Từ 10403’ đến 104055’ độ kinh Đông
Bảnđồ2: Bản đồ vị trí huyện Tơng Dơng trong tỉnh Nghệ An
Trang 173.1.2 Địa chất địa hình
Toàn bộ Tơng Dơng nằm trong vùng địa hình có độ cao trung bình từ
65-75 m so với mặt biển Dọc biên giới (54 km) có một số ngọn núi cao trên 1000
m, nằm trong dãy Trờng Sơn Phía Tây nam có nhiều dãy núi kéo theo hớng Tâybắc- Đông nam, gần nh song song với Sông Cả, có độ cao từ 600-700 m Cácnhà địa lý căn cứ vào các yếu tố tự nhiên đã chia Nghệ An thành 4 vùng sinhthái là vùng Tây Bắc, vùng Đông Bắc, vùng Đông Nam và vùng Tây Nam TơngDơng nằm trong vùng Tây Nam của tỉnh Nghệ An đây là vùng thiếu cân xứng,dốc nhiều, sông suối ngắn, hiện tợng xâm thực và chia cắt mạnh, tạo nên các
đỉnh núi cao Vùng này nằm trong vùng đất phù sa cũ, đất Feralit đỏ vàng chiếm
đại bộ phận, phân bố tới độ cao 800 m trở lên Do quá trình phân giải hữu cơnhanh nên vùng này không tốt bằng vùng Tây Bắc dù cũng là miền núi Đất mùn
ở Tơng Dơng không dày lắm, tầng thảm mộc hữu cơ mỏng ngay ở những nơiquanh năm rừng cây rậm rạp, trên mặt đất cũng không có tầng mộc dày, sức giữnớc của đất và hệ số ngấm nớc thấp
3.1.3 Khí hậu thuỷ văn
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng rất lớn đến sự hình thành, tồn tại và pháttriển của các hệ sinh thái, khí hậu nóng ẩm làm cho các loại thực vật bậc caophong phú và sống thành quần xã rậm rạp [27]
Tơng Dơng nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền núitrung du Nghệ An Có một mùa đông lạnh chịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa
Đông bắc lạnh và gió mùa Tây nam (gió Lào) khô nóng Khí hậu và thời tiết khákhắc nghiệt nên trạm khí tợng thuỷ văn Tơng Dơng đã nhiều lần trong cùng mộtngày ghi đợc những khoảng cách đột ngột về nhiệt độ từ 10 đến 12 độ
Các yếu tố khí hậu mang tính phân cực mạnh, hình thành 2 mùa rõ rệt: Mùanóng từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 10 Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến đầu tháng
Số ngày
ma (ngày)
Lợng ma (mm)
Độ ẩm trung bình không khí (%)
Khả năng bốc hơi (mm)
Trang 18(Nguồn: Trạm khí tợng thuỷ văn Huyện Tơng Dơng).
Kết quả nghiên cứu từ Bảng 1 cho thấy, nhiệt độ trung bình hàng năm là23,6 0C, cao nhất tuyệt đối là 42,7 0C, thấp nhất tuyệt đối là 1,7 0C, nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất là17,50C (tháng 1), nhiệt độ trung bình tháng caonhất là 28,60C (tháng 6) Số giờ nắng trong năm từ 1500 dến 1700 giờ, tổngnhiệt năng từ 8500 đến 87000C/ năm Địa hình dãy Trờng Sơn ảnh hởng mạnh
đến hoàn lu khí quyển đã tạo ra các vùng sinh thái khác nhau Từ tháng 4 đếntháng 9, gió mùa Tây Nam (gió Lào) có nguồn gốc từ Vịnh Bengan thuộc ấn ĐộDơng tạo ma ở sờn phía Tây và khi qua dãy Trờng Sơn do hiện tợng phơn đãhình thành nên luồng khí khô nóng dới ánh nắng gay gắt của mùa hè và độ ẩm
có lúc xuống dới 50 %, có đợt gió kéo dài đến chục ngày trời làm khe suối khôcạn, hoa màu héo quắt, gây nạn cháy rừng… cùng với sựVào mùa Đông, từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau, chịu ảnh hởng của gió mùa Đông bắc tràn xuống, gây ma phùnhanh và sơng muối ở vùng núi cao Những khi gây ra ma lớn, sơng mù, sơngmuối dày đặc làm ảnh hởng không nhỏ đến năng suất, chất lợng cây trồng
Bảng 2: Số liệu khí hậu của 4 trạm trong vùng
D-ơng
Con Cuông
(Nguồn: Chi cục kiểm lâm Nghệ An)
Tơng Dơng đặc trng cho chế độ khí hậu phía bắc Vờn quốc gia (khu vựcKhe Thơi) nơi đây lợng ma trung bình hàng năm khá thấp 1268 mm, số ngày machỉ có 133 ngày nhng lên đai cao hơn lùi về Con Cuông thì chế độ ma ẩm tăngdần, số ngày ma lên đến 152 ngày và lợng ma trung bình hàng năm là 1791 mm,
độ ẩm ở đây cũng khá thấp 81%, trong khi đó ở Con Cuông và Đô Lơng là 86%,
Trang 20200 240 280
Nhiệt
độ
L ợng
m a
Hình 2: Biến đổi của l ợng m a và nhiệt độ không khí ở T ơng D ơng
(theo Gaussen và Walter)
Trang 213.1.4 Điều kiện giao thông
Tơng dơng là một huyện vùng cao, địa bàn rộng, dân c tha thớt, mật độ 26ngời/km2, địa hình gồ ghề, toàn đá núi nhấp nhô cao thấp, đất bằng phẳng chẳng
có bao nhiêu Sông suối ken dày, địa thế hiểm trở, đờng sá đi lại khó khăn, có
đến 10 xã, ô tô cha vào đến tận xã Nhiều xã nhân dân đi lại toàn bằng thuyềngắn máy hay thuyền độc mộc
Về đờng bộ có tuyến đờng quốc lộ 7A đi qua huyện từ đầu đến cuốihuyện dài 54 km qua 6 xã thị trấn Đây là tuyến đờng quan trọng nhờ nó mànhân dân đi lại thuận lợi tiếp cận đợc nhiều vùng trong tỉnh, trong nớc Về đờngthuỷ, thì ở đây có lợi thế lớn có đến 4 tuyến sông chính là tuyến Nậm Mộ, tuyếnNậm Nơn, tuyến sông Lam, tuyến Khe Hội Nguyên, nhờ đó mà vận chuyển đợchàng hóa, buôn bán thuận lợi giữa các vùng trong huyện
3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Thiên nhiên đã phú cho Tơng dơng một nguồn tài nguyên thiên nhiêngiàu có với diện tích tự nhiên rộng lớn 280.636 ha trong đó diện tích đất lâmnghiệp và đất cha sử dụng khá rộng chiếm khoảng 97%
+ Về lâm sản:
Rừng Tơng Dơng, trong đó có đến trên 90 loài cây, trong đó 42 loài đã đựơcghi vào sách đỏ Việt Nam Nhiều gỗ quí, gỗ to nh Lim, Táu, Chò chỉ, Sến, Láthoa, Săng lẻ, Vàng tâm Đặc biệt là những loại gỗ quý nh Pơmu còn tới219.245m3 Rồi Tre, Nứa, Mét ở tơng Dơng cũng nhiều, nhất là cây Mét(Luồng) Với diện tích 7000 ha [12]
Bằng phơng pháp dâm cành, các lâm trờng, trạm khuyến nông đã tạo ra đựợchàng vạn cây giống Rừng tơng Dơng còn nhiều lâm sản quý khác nh: Cánh kiến
đỏ, Song, Mây,… cùng với sự Các loại dợc liệu quí nh Sa nhân, Đẳng sâm,
+ Về động vật:
Rừng Tơng Dơng có nhiều thú quý nh: Hổ, Gấu, Lợn rừng, Khỉ, Sóc bay,Chồn… cùng với sựGồm 46 loài có vú và 12 loài chim, trong đó có nhiều động vật có giá trịbảo tồn gen nh Khỉ, Vóc, Gấu, Hổ… cùng với sựđặc biệt là Voọc xám, đã đợc ghi vào sách
đọng trong cát và phải đãi mới lấy đợc (gọi là vàng sa khoáng) Gần đây, Tơng
25
Trang 22Dơng đã có dự án xây dựng xí nghiệp khai thác vàng với công suất 300kg/năm.Nếu đợc, tiềm năng khoáng sản này không những đợc khai thác mà còn tăngnguồn ngân sách, tạo việc làm cho nhân dân
3.2 Điều kiện xã hội khu vực nghiên cứu
3.2.1 Dân số
Tính đến ngày 31/12/2002, trên đất Tơng Dơng có 82.314 ngời c trú, dân
c tha thớt, mật độ dân số là 26 ngời/km2 Mật độ dân số không đồng đều, có xãtrong 21 xã của huyện chỉ có 7 ngời/km2 nh xã Tam hợp, có xã lên đến 40 ng-ời/km2 nh xã Lợng Minh Và cao nhất là thị trấn Hoà Bình 1.717ngời/ km2 Dodân số phân bố không đồng đều nên lực lợng lao động cũng phân bố không đều
và tập trung ở vùng thấp Đây là huyện miền núi có đầy đủ thành phần dân tộctrên đất Nghệ An nh: Thái, Khơ mú, Mông, Tày Poọng, Kinh… cùng với sự(Bảng 3) [12]
(Nguồn: Theo d địa chí huyện Tơng Dơng)
Qua bảng 3, ta thấy dân tộc Thái chiếm số lợng đông đảo nhất và đợc xem
là dân tộc chủ thể ở Tơng Dơng có đến 63.422 ngời chiếm 77.05% tổng số dânngời kinh chỉ chiếm 7,87% trong tổng số dân, còn lại là 15,08% số dân của cácdân tộc khác Phần lớn c dân ngời Kinh, ngời Thái sống ở vùng thấp gần trục đ-ờng quốc lộ 7 các dân tộc còn lại đều sống ở vùng cao kế cận với vờn quốc gia
3.2.2 Hoạt động sản xuất
Sản xuất nông nghiệp là 1 ngành kinh tế chủ đạo của huyện Tơng Dơngnhng với diện tích gieo trồng còn ít, năng suất cây trồng thấp nên đời sống củangời dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn.Vẫn còn 23% số hộ thiếu lơng thựctrong những tháng giáp hạt Cây trồng nông nghiệp chủ yếu là lúa nớc, lúa nơng,khoai và sắn, ngoài ra còn có một số cây trồng khác nh rau đậu và 1 số cây côngnghiệp nh lạc, vừng, mía… cùng với sự nhng diện tích không đáng kể Do sản xuất lơng thựccha đủ ăn, hình thức sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, Hơn nữa tìnhtrạngdu canh, du c, đốt nơng làm rẫy của nhân dân sống trong vùng đang kháphổ biến mà gây nên sức ép lớn đến quản lý và bảo vệ tài nguyên thiện nhiên