1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu thăm dò chất lượng đất tại một số vùng trồng rau thương phẩm của nghệ an

40 354 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu thăm dò chất lượng đất tại một số vùng trồng rau thương phẩm của nghệ an
Tác giả Trịnh Thị Thắm
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Chiến
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó phụ thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, chế độ chăm bón và một nhân tố rất…quan trọng đó là các đặc điểm nông hoá của đất vì đất có khả năng hoà tan các chất hữu cơ, vô cơ khoáng

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời cảm ơn

Mở đầu

1

Chơng I: Tổng quan tài liệu

1.1 Hiện trạng nghiên cứu rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.2 Vấn đề nghiên cứu đất trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.2.1 Nghiên cứu đất trên thế giới

Chơng II: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Chơng III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Điều kiện tự nhiên

17

Trang 2

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của Quỳnh Lu(Xã Quỳnh Lơng, Quỳnh Minh) 173.1.2 Điều kiện tự nhiên của Hng Đông(T.p Vinh) 18

3.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón ở hai địa

20

điểm trồng rau (Hng Đông T.p Vinh và Quỳnh Lu)

3.2.1 Tại Hng Đông

203.2.2 Tại Quỳnh Lu (Xã Quỳnh Minh – Quỳnh Lơng)

20

3.3 Kết quả xác định một số chỉ tiêu dinh dỡng ở các 21

địa điểm đất trồng rau

3.3.1 Kết quả phân tích độ chua trao đổi và độ chua thuỷ phân

21

trong đất trồng rau3.3.2 Kết quả phân tích hàm lợng mùn(%)

23

3.3.3 Kết quả phân tích hàm lợng nitơ dễ tiêu dạng NO3-, NO2-, NH4+ 24

trong đất trồng rau3.3.4 Kết quả phân tích hàm lợng lân (P2O5%, P2O5 mg/100g đất) 253.3.5 Kết quả phân tích hàm lợng Ca2+, Mg2+ trong đất trồng rau 27

3.4 Đặc tính nông hoá đất nhà lới

Trang 3

Bảng 2 Số liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Vinh

19

Bảng 3 Kết quả phân tích độ chua thuỷ phân và độ chua trao đổi 22

trong đất trông rau

Bảng 4 Kết quả phân tích hàm lợng mùn trong đất trồng rau

23

Bảng 5 Kết quả phân tich hàm lợng nitơ dễ tiêu

24

dạng NO3-, NO2-, NH4+ trong đất trồng rau

Bảng 6: Kết quả phân tích lân tổng số và lân dễ tiêu trong đất trồng rau 26Bảng 7: Kết quả phân tích hàm lợng Ca2+, Mg2+ trong đất trồng rau

Trang 4

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hớng dẫn TS Lê Văn Chiến cùng các thầy cô giáo, bạn bè đã tạo mọi thuận lợi cũng

nh đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng và đợc sự giúp đỡ tận tình nhng luận văn chắc chắn không tránh đợc sai sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn bè chỉ dẫn Xin chân thành cảm ơn.

Vinh, tháng 05/2005

Tác giả

Trịnh Thị Thắm

Trang 5

Mở đầu

Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu đợc trong bữa ăn hằng ngày của con ngời trên hành tinh Đặc biệt khi lơng thực và các thức ăn giàu đạm đã đợc

đảm bảo thì yêu cầu về số lợng và chất lợng rau lại càng gia tăng nh một nhân

tố tích cực trong cân bằng dinh dỡng và kéo dài tuổi thọ

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, nhu cầu về rau xanh của xã hội rất lớn, rau xanh đã trở thành một loại hàng hoá, ngày càng cải thiện có hiệu quả hơn cuộc sống cho ngời nông dân và nhiều vùng trồng rau cung cấp cho các thành phố lớn đã ra đời

Một vấn đề đặt ra: Trong xu thế phát triển của kinh tế thị trờng, rau không chỉ đòi hỏi đạt năng suất cao mà còn phải đạt chất lợng Điều đó phụ thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, chế độ chăm bón và một nhân tố rất…quan trọng đó là các đặc điểm nông hoá của đất vì đất có khả năng hoà tan các chất hữu cơ, vô cơ khoáng và các chất khí cung cấp cho cây trồng nên những chỉ tiêu dinh dỡng của đất chắc chắn sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sinh trởng, phát triển của rau, đến khả năng chống chịu sâu bệnh, đến chất lợng rau quả Nhất là hiện nay khi việc sử dụng phân bón ch… a hợp lý gây tồn d các hợp chất hoá học trong các sản phẩm rau quả nh chứa nhiều nớc, ăn không ngon, khó bảo quản và vận chuyển đi xa, hàm lọng chất dinh dõng giảm Ví dụ: Bắp cải trồng có bón phân hoá học thì giá trị dinh dõng giảm hẳn so với bón bằng phân hữu cơ, hàm lợng Vitamin C giảm hai lần …

Đã từ lâu trên thế giới cũng nh ở Việt Nam, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu để đánh giá, phân hạng đất ở các vùng, các khu vực thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong đất nhng việc nghiên cứu trên vùng đất trồng rau thì còn rất hạn chế

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Bớc đầu thăm dò chất

Trang 6

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

Mục đích của đề tài nhằm cung cấp những thông tin khoa học bổ ích về chất lợng đất tại một số địa phong, góp phần tạo cơ sở cho việc xây dựng chế

độ bón phân hợp lý nhằm không ngừng nâng cao năng suất, phẩm chất của rau – Rau thật sự là sạch, an toàn cho ngời sử dụng Đó là mơ ớc của cộng đồng dân c ngày nay

Tuy nhiên vì nội dung nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn và khá rộng nhng thời gian nghiên cứu, phơng tiện có hạn nên đề tài chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu chính của đất: Độ chua trao đổi, độ chua thuỷ phân, hàm lựơng mùn, đạm

dễ tiêu, lân dễ tiêu, lân tổng số, Ca2+, Mg2+ trao đổi tại ba địa điểm: vùng…Quỳnh Lu (Quỳnh Lơng, Quỳnh Minh ), vùng rau Đông Vinh (Hng Đông - TP Vinh), nhà lới (ĐH Vinh)

Trang 7

Chơng I

Tổng quan tài liệu

1.1 Hiện trạng nghiên cứu rau trên thế giới và ở Việt Nam:

1.1.1 Nghiên cứu rau trên thế giới:

Rau xanh là một trong những loại cây trồng có giá trị dinh dỡng cao, giàu Vitamin và muối khoáng nên rất đợc con ngời quan tâm và chú trọng

Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về rau tập trung chủ yếu vào các vấn đề: Nhu cầu dinh dỡng của rau, hàm lợng các nguyên tố khoáng trong rau, ảnh hỏng của nguyên tố vi lợng đến năng suất rau, mối quan

hệ giữa bón phân và nhu cầu về các nguyên tố vi lợng, ngỡng d lợng của thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), ngỡng tiêu chuẩn NO3- trong rau…

Aristel A và những ngời công tác tại vờn Quốc Gia Vecxay nghiên cứu nhu cầu hút N- P – K của rau Trung bình rau hút N-P-K theo tỷ lệ 2,5 - 1 - 3,8 Nhu cầu này rất lớn thay đổi tuỳ theo loại [3]

Năm 1931, Sommer tiến hành thí nghiệm trên cà chua, hớng dơng và rút

ra kết luận: Trong điều kiện thí nghiệm, trong dung dịch chỉ thêm một lợng rất

ít Cu vào môi trờng dinh dỡng thì cả hai loại cây đều phát triển tốt và cho năng suất cao hơn [8]

Tiếp đó, Beckenback (1941) trên đối tợng là cà chua nghiên cứu ảnh ởng của phân đạm đối với sự thu hút Bo đã đi đến kết quả: Càng bón đạm thì nhu cầu về Bo của cây cà chua càng tăng nhng ngợc lại càng bón lân thì nhu cầu về Bo càng thấp [8]

Bốn năm sau, hai tác giả khác là Hoagland và Martin(1948) xác định

đ-ợc trong cà chua chứa khoảng 300 mg đl/100 chất khô trong khi đó hàm lợng Kali có thể thay đổi từ 25 - 150 mg đl [8]

Ratner (1965) chứng tỏ bón phân Molipden làm tăng năng suất đợc rất nhiều :

Trang 8

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

Bảng: Hiệu lực của tăng suất của Molipden ỏ đất chua Liên Xô cũ

232,5284,9345,1281,4166,9263,2

51,896,381,375,030,17,4

30,35130,836,322,022,8

2,02,33,04,12,01,8

Trớc những nguy cơ về sức khoẻ và môi trờng, tổ chức y tế thế giới (WHO) (1995) đã đa ra đợc ngỡng d lợng thuốc BVTV trong các loại rau

Bảng: Ngỡng d lợng thuốc BVTV trong các loại rau.

Năm Loại sản phẩm Ngỡng d lợng tối đa (mg/kg) TG cách ly(ngày)1981

1984

1996

Da hấu ớt

ĐậuBíLạcRau có lá

Rau có lá

ớt ngọtBắp cải

Đậu Hà LanKhông vỏ

Đậu xanhBắp cải Súp Lơ

0,5250,50,220,050,550,1

125

3332021 -

773

Tổ chức nông lơng thế giới (FAO) cũng đã khuyến cáo ngỡng tiêu chuẩn

NO3- trong rau một cách nghiêm ngặt [9]

Trang 9

Bảng: Ngỡng hàm lợng NO 3 - cho phép trong một số rau quả

(mg/kg rau quả tơi) (WHO và FAO).

Loại rau quả Hàm lợng NO3- Loại rau quả Hàm lợng NO3

Da hấu

Da bởBầu bíHành lá

Hành tây

ớt ngọtNgô bao tử

Xà lách

6090400160802003001500

1.1.2 Nghiên cứu rau ở Việt Nam:

Nớc ta là trung tâm khởi nguyên của nhiều loại rau trồng nhất là các cây thuộc họ bầu bí (Cucubitaceae) [22] , có nhiều vùng chuyên canh sản xuất rau

nh vùng rau Mai Dịch - Từ Liêm - Hà Nội, vùng rau thuộc ngoại thành Đà Lạt, Vinh, Đà Nẵng Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá chất l… ợng rau đa ra các giải pháp nhằm xây dựng chơng trình rau an toàn đợc nhiều tác giả tiến hành:

Đó là Phạm Bình Quyền (1995) điều tra tình hình sử dụng hợp chất BVTV trong rau ở hai địa điểm thuộc khu vực Gia Lâm thuộc ngoại thành Hà Nội từ 1986 – 1989 nhận thấy trong những năm qua, một lợng lớn hoá chất BVTV đợc dùng trong sản xuất rau ngày càng tăng [13]

Nguyễn Sỹ Doanh (1995) khi điều tra và phân tích các mẫu rau bán ở các chợ của Hà Nội và các hợp tác xã quanh Hà Nội cho thấy tuyệt đại đa số các loại rau đều có d lợng thuốc trừ sâu và nhiều mẫu vợt tiêu chuẩn cho phép của FAO/WHO [9]

Kết quả điều tra của Nguyễn Duy Trang năm 1996 ở hai huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Hà Nội cho thấy: Liều lợng dùng cho một lần phun đều

Trang 10

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

cao hơn nhiều so với quy định, ngoài ra số lần phun và khoảng cách giữa hai lần phun cũng đều không đúng quy định [16]

Năm 1997, Bùi Quang Xuân, Bùi Đình Dinh khi nghiên cứu về ảnh hởng của phân bón và bón phân đến năng suất và hàm lợng NO3- trong rau đã kết luận: bón tăng liều lợng đạm không chỉ tăng năng suất mà còn làm tăng hàm l-ợng NO3- trong rau Hàm lợng NO3- trong rau ở mức độ ô nhiễm là do bón phân

đạm quá ngỡng thích hợp (200kg/ha) và bón không đúng cách [19]

Tại Nghệ An, chi cục bảo vệ thực vật đánh giá trên 06 mẫu rau trồng trên ruộng của nông dân và trong chơng trình rau an toàn (1997) thì phát hiện thấy lợng NO3- trong rau cải trồng trên ruộng của ngời nông dân là 1054mg/kg,

đã vợt qua ngỡng cho phép [24]

Kết quả khảo sát việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất tại Đông Anh, Hà Nội của Phạm Văn Hội và cộng sự (2004) đã cho thấy có hơn 83 loại thuốc đợc sử dụng trong phòng trừ sâu tơ, bọ nhảy, nhện Điều đáng chú ý là…một số loại rau phổ biến nh là rau cải, cà chua số l… ợng loại thuốc thơng phẩm đợc dùng là 33 – 35 loại [7]

Trên thế giới và ở Việt Nam còn có thêm nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhng do tính chất của luận văn nên chúng tôi không đa vào

1.2 Vấn đề nghiên cứu đất trên Thế Giới và ở Việt Nam

1.2.1 nghiên cứu đất trên Thế Giới:

Đất là tài nguyên thiên nhiên vô giá, là tài sản vô định lớn nhất của xã hội và là đối tợng có trớc của sản xuất nông nghiệp Trong quá trình sử dụng, con ngời đã tác động mạnh mẽ đến đất gây biến đổi đất, làm cho đất có khả năng sản xuất khác nhau Do đó nghiên cứu về đất là một vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giới đều quan tâm vì một nền kinh tế phát triển bền vững

Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX ở Tây Âu đã nảy sinh hai trờng phái quan niệm về đất Theo Pallu thì đất là đá xốp hình thành từ đá chặt dới

ảnh hởng của phong hóa đá tức là phủ nhận vai trò của sinh vật Teer và Liebig (phái nông hoá học) cho rằng đất chỉ là kho cung cấp dinh dỡng cho cây trồng

Trang 11

một cách thụ động Thực tế hiện nay, ngời ta hiểu rằng: đất là một vật thể sống

có nguồn gốc phát sinh và phát triển của nó

Sau đó, Woodwart trong công trình nghiên cứu trên cây bạch hà (1699) cho rằng không chỉ có nớc tạo ra cơ thể thực vật mà còn cần các chất trong đất nữa

Năm 1904, Desaurrure cho rằng thực vật hút các chất khoáng theo tỷ lệ khác nhau tuỳ theo đất

Không chỉ dừng lại ở đó, năm 1823, Tuslvolibeig (Đức) đã nêu rõ cây hút các thức ăn vô cơ: H2O, NH4+, H2CO3, Ca2+, H3PO4 từ đất và muốn khôi…phục lại độ phì nhiêu thì phải bù đắp các nguyên tố dinh dỡng mà cây đã sử dụng[10] ý niệm này của Libeig đã thúc đẩy sự phát triển của nền công nghiệp sản xuất các loại phân bón hoá học trên thế giới, nâng cao năng suất nông nghiệp Nhng mặt hạn chế của nó đến nay vẫn cha giải quyết đợc đó là nạn ô nhiễm môi trờng: đất, nớc, không khí …

Tại Liên Xô, một số nhà khoa học đã nghiên cứu các loại đất về các chỉ tiêu: Độ chua trao đổi, tỷ lệ mùn trên các vùng đất khác nhau nh… đầm lầy, rừng xanh để tìm ra mối liên hệ giữa các chỉ tiêu này (1954).…

Sau đó hai năm (1956) Setacop tiếp tục nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đạm tổng số và mùn trong các lớp đất cày của các loại đất: đất hạt dẻ,

đất xám, đất đỏ á nhiệt đới [6].…

Còn tại quốc gia lớn Trung Quốc, các nhà khoa học tiến hành phân tích

P2O5, mùn, độ chua trên đất feralit, granit, đất đỏ đá vôi, đất sét ở Vân Nam …

để đánh giá độ phì nhiêu của đất (1978) [6]

Năm 1989, Ross nghiên cứu sự biến đổi của thuốc trừ sâu trong đất.Tóm lại, đất là một tài nguyên đặc biệt vì vậy nó là đối tợng thu hút rất nhiều các nhà khoa học Các hớng nghiên cứu có thể xếp thành các nhóm nh:

- Nghiên cứu nguồn gốc phát sinh đất

- Nghiên cứu cấu trúc và thành phần của đất

- Nghiên cứu về phân loại đất và lập các loại bản đồ (thổ nhỡng,

địa chất, nông hóa ).…

Trang 12

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

- Nghiên cứu khả năng cung cấp chất dinh dỡng của đất cho cây trồng Đây là một hớng khá da dạng và phong phú vì liên quan đến mỗi giống cây trồng trên từng loại đất cụ thể và gắn liền với giá trị kinh tế trong sản suất nông nghiệp

1.2.2 nghiên cứu đất ở Việt Nam.

ở Việt Nam, việc nghiên cứu thổ nhỡng học một cách có hệ thống là rất muộn so với các nớc trên thế giới Song từ xa cũng đã có những nghiên cứu, phân hạng ruộng đất thành ruộng đất tốt, ruộng đất xấu để tiện cho việc đánh thuế

Vào thế kỷ XIX, đất Việt Nam nói chung đã bắt dầu đợc nghiên cứu bởi một số tác giả ngời Pháp nh F.Ronte 1923, Y.Hery 1931, E.M.Cartagnol 1933,

1937, 1940 Họ đã xuất bản một số tài liệu về đất Việt Nam nh… ng đối tợng nghiên cứu chỉ tập trung ở một số vùng phục vụ trực tiếp cho quyền lợi của thực dân Pháp nh các đồn điền cao su, cà phê, chè [6].…

Sau cách mạng tháng 8, Viện khảo sát nông lâm trung ơng đợc thành lập (1955) cùng với sự ra đời của hàng loạt các trờng đại học Nông Nghiệp, Viện thổ nhỡng nông hoá, Viên thiết kế quy hoạch ở Miền Bắc 1959 – 1964 đã…xây dựng bản đồ thổ nhỡng do tiến sỹ Pridland (Liên Xô) cùng các cộng sự tiến hành Miền Nam thì F.R.Mooman (1961) nghiên cứu và lập nển bản đồ thổ nhỡng

Vũ Ngọc Tuyên, Trần Khải, Phạm Gia Tu đã tổng kết tài liệu nghiên cứu các loại đất chính ở Miền Bắc Việt Nam (1963)

Năm 1968, Viện khoa học nông nghiệp đợc tách thành nhiều viện nghiên cứu về nông nghiệp Trong đó, Viện thổ nhỡng nông hoá bắt đầu cho việc nghiên cứu thổ nhỡng một cách có hệ thống hơn

Sau đó, Nguyễn Vy – Nguyễn Khải (1973) trong công trình nghiên cứu khoa học đất miền bắc Việt Nam đã bàn đến vai trò của các nguyên tố hoá học trong các phản ứng đất Đây là một công trình rất công phu song nó có tính khái quát trên toàn miền nên cha có những nghiên cứu cụ thể cho từng vùng nhỏ [17]

Trang 13

Ngoài ra còn có rất nhiều tác giả khác đóng góp cho khoa học đất trên nhiều lĩnh vực.

Tại Nghệ Tĩnh năm 1983, Phan Liêu đã phân tích hàm lợng mùn và nghiên cứu chiều hớng biến hoá của chất hữu cơ trong đất cát biển

Tiếp đó, Lê Văn Chiến (1990) trong luận án phó tiến sỹ của mình đã nghiên cứu mô hình cơ bản phản ánh năng suất, độ phì nhiêu thực tế trên đất trồng lúa Nghệ Tĩnh khẳng định: Hàm lợng lân, độ chua thủy phân, chế độ n-

ớc, hàm lợng mùn, thành phần cơ giới đất là những nhân tố hạn chế phổ biến trên đất Nghệ Tĩnh [5]

Gần đây, Nguyễn Tứ Siêm và Thái Phiên (1999) với công trình đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi, đã tập hợp và tổng kết một số kết quả lâu năm của tác giả về quá trình thoái hoá và các biện pháp phục hồi đất đồi núi Việt Nam Tác giả đã nghiên cứu đến các chỉ tiêu dinh dỡng đất đăc trng cho từng loại đất Ngoài ra, tác giả còn đa ra một số nguyên lý sử dụng bền vững và biện pháp cải tạo phục hồi đất đồi núi

1.3 Sơ lợc các nghiên cứu đất trồng rau trong và ngoài nớc.

Nh chúng ta đã biết thì có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đất Song những công trình nghiên cứu về đất trồng rau thì còn rất hạn chế

Gần đây đã có một số công trình nghiên cứu trên lĩnh vực này chủ yếu là nghiên cứu mức độ ô nhiễm đất

Năm 1993, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) xây dựng tiêu chuẩn ISO

14000 áp dụng tại nhiều nớc trên thế giới đặc biệt là các nớc phát triển

Còn tại Việt Nam,Trần Khắc Thi (1996) nghiên cứu mức độ ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trờng đất do tập quán sự dụng phân bắc tại vùng trồng rau Mai Dịch – Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mật độ trứng

giun đũa là 27,4 con /100g đất, trứng giun tóc: 3,2 con/100g đất [15]

Kết quả phân tích 17 mẫu đất để xác định tồn d hoá chất bảo vệ thực vật các chủng loại: DDT, Metyl Parathyol, Lindan, Monitor trong các mẫu đất…trồng rau ở Thành phố Hà Nội cho thấy chỉ có 5 mẫu là không phát hiện đợc d lợng còn lại 12 mẫu đều có ít nhất một chất [9]

Trang 14

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

Chi cục bảo vệ thực vật Nghệ An năm 1997 nghiên cứu hàm lợng NO3-

trong đất trồng rau của các hộ nông dân, hàm lợng NO3- là 240 mg/kg đất [24]

Tuy nhiên những hớng nghiên cứu khác nh nguyên tố đại luợng, vi luợng, chế độ nớc, phân bón ch… a đợc nghiên cứu nhiều trên đất trồng rau

Điều này sẽ gợi ý cho các công trình nghiên cứu về sau

1.4 Hiện trạng sử dụng phân hoá học trên thế giới và ở Việt Nam.

1.4.1 Hiện trạng sử dụng phân hoá học trên thế giới :

Sử dụng phân bón là một trong những giải pháp nhằm nâng cao năng suất, cải tạo đất, tạo ra những bớc nhảy vọt trong nông nghiệp Chính vì vậy trong những năm qua, sự tiêu thụ phân bón tăng lên rất nhanh [8,22] trong đó tăng nhiều nhất là đạm sau đó là phân lân, phân bón kali tăng chậm

Bảng: Tình hình tiêu thụ phân hoá học trên thế giới (triệu tấn)

Bảng: Tình hình bón phân cho một ha đất canh tác.

Loại phân 1973/1983 ha (bình quân trên toàn thế giới) tăng

Trang 15

Trong sử dụng phân bón thì số lợng và tỷ lệ N,P,K giữa các khu vực có

sự khác nhau rõ rệt Các nớc phát triển năm 1982 sử dụng bình quân 51kg N: 31kg P2O5 và 28kg K2O Tổng số là 110kg phân bón nguyên chất cho 1ha đất canh tác Tỷ lệ N:P:K sử dụng là 1:0,6:0,54 Các nớc đang phát triển bình quân bón 33kg N, 12kg P2O5, 4kg K2O, tỷ lệ sử dụng N:P:K là 1:0,36:0,12, tổng số bón cho 1ha đất canh tác là 49kg N,P,K nguyên chất, chỉ bằng 44,5% so với các nớc phát triển Nh vậy các nớc phát triển sử dụng vừa cao, tỷ lệ N,P,K thích hợp còn các nớc đang phát triển sử dụng số lợng bón vừa thấp, tỷ lệ bón lại không cân đối

Theo Samuel L.Tisdale (1990) thì lợng NPK sử dụng ở một số

Thái Lan năm 1980 mới sử dụng 275 100 tấn thì năm 1990 tăng lên

1043800 tấn Nhật Bản là nớc sử dụng NPK có tỷ lệ cân đối nhất [8]

Trang 16

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

Bảng: Tình hình sử dụng phân bón của Nhật Bản qua một số năm:

1.4.2 Tình hình sử dụng phân hoá học ở Việt Nam.

Với mục đích tăng năng suất, tăng vụ, đáp ứng nhu cầu lơng thực , phân bón hoá học đợc sử dụng ở nớc ta ngày càng nhiều [8] , có thể chia thành

4 giai đoạn:

- Từ năm 1961 – 1970: Giai đoạn này, việc sử dụng phân bón trong nông nghiệp cha cao Tổng số N,P,K bón cho một ha đất canh tác chỉ khoảng 30kg Hiệu suất phân đạm cũng nh phân lân cha cao

- Từ năm 1971 – 1975 : Giai đoạn này ở miền bắc sử dụng phân hoá học tơng đối nhiều Tổng lọng N,P,K bón cho 1ha lúa là 50kg nguyên chất trong đó đạm bình quân bón đến 38kg N

- Từ năm 1976 – 1980 : Là giai đoạn chuyển tiếp số lợng phân khoáng tuy không giảm song phải phục vụ cho toàn quốc nên lợng phân bón giảm đi khá nhiều Tổng NPK bón chỉ đạt 34kg/ha canh tác

Trang 17

- Từ 1981 → đến nay: Sử dụng phân hoá học tăng lên đáng kể nhất là

đạm Tuy nhiên tỉ lệ sử dụng NPK không cân đối [9] :

độ tăng trởng bình quân 4 – 4,5 % về giá trị sản lợng nông nghiệp thì nhu cầu

về phân bón là rất lớn trong đó nhu cầu hàng năm về phân khoáng sẽ là: Đạm:

630 000 tấn nguyên chất (tơng đơng 1,4 triệu tấn Ure)

Lân: 217 000 tấn nguyên chất (tơng đơng 1,32 triệu tấn Supe lân)

Kali: 166 000 tấn nguyên chất (tơng đơng 0,33 triệu tấn Kali clorua)

Năm 1995, công nghiệp sản xuất phân hoá học ở Việt Nam mới đáp ứng

đợc 8% nhu cầu về phân đạm, khoảng 50% nhu cầu về phân lân Nh vậy, 100% nhu cầu về phân Kali, trên 90% nhu cầu về phân đạm và khoảng 50% nhu cầu

về phân lân đều nhập khẩu từ nớc ngoài

Nhìn chung, ở Việt Nam tỷ lệ N:P:K bón rất mất cân đối, chỉ chú trọng

đến lợng phân đạm [9]

Bảng: Tỷ lệ sử dụng NPK của nớc ta (1990 - 1992) (kg/ha).

Trang 18

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

ở nớc ta ngoài việc sử dụng mất cân đối giữa N-P-K thì phân hoá học còn sử dụng không đồng đều giữa các vùng Hiện nay phân hoá học chủ yếu bón ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Việc sử dụng phân bón cho thấy hộ giàu bón đến 280 kg nguyên chất /ha và 149 tấn phân chuồng trong khi nhiều hộ cha biết bón phân [8]

Trang 19

Chơng II

đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.

2.1 Đ ối tợng nghiên cứu:

Là đất trồng rau thơng phẩm ở 3 địa điểm sản xuất

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

2.2.1 Địa điểm:

Nghiên cứu đất trồng rau tại 3 địa điểm:

- Vùng rau Quỳnh Lu (xã Quỳnh Lơng và Quỳnh Minh)

- Vùng rau Hng Đông – TP Vinh

- Nhà Lới (Đại học Vinh)

2.2.2 Thời gian: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2004 –

5/2005 2.3 Phơng pháp nghiên cứu :

2.3.1 Phơng pháp điều tra :

Điều tra tình hình sử dụng phân bón tại các xã Quỳnh Minh và Quỳnh

L-ơng (Quỳnh Lu), Đông Vinh (TP Vinh) bằng phL-ơng pháp qua phỏng vấn và test

2.3.2 Phơng pháp thu mẫu:

Sử dụng phơng pháp lấy mẫu đất hỗn hợp đại diện cho từng lô đất Lấy 5

điểm đại diện và trộn đều, lấy khoảng 100g đất

Chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp phân tích theo hớng dẫn

của tài liệu : " Phơng pháp phân tích đất ,nớc , phân bón , cây trồng" (Lê

Văn Khoa ) [10] và " Phân tích đất và cây trồng" ( Lê Văn Tiềm)[14]

Trang 20

Khoá Luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thắm

- Xác định : Độ chua trao đổi theo phơng pháp Xôkôlốp (1939)

-Xác định :Độ chua thuỷ phân theo phơng pháp Kapen

-Xác định :Hàm lợng mùn trong đất theo phơng pháp Chiurin (1931)

- Xác định : Nitơ dễ tiêu dạng amôn (NH4+) theo phơng pháp so màu với thuốc thử Neesler ở bớc sóng λ = 430 nm

- Xác định Nitơ dễ tiêu dạng Nitrat (NO3- ) trong đất bằng phơng pháp so màu với acid phenol đisunphophenic ( theo Grandwal, Lajoux ) với bớc sóng λ =

*

= +

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Trọng Thi, (1997) , Sử dụng phân hoá học – giải pháp quyết định để đảm bảo an toàn lơng thực của Việt Nam, Tuyển tập các báo cáo khoa học trong hội thảo về “phân bón và môi tr- ờng” , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phân hoá học "–"giải pháp quyết định để đảm bảo an toàn lơng thực của Việt Nam", Tuyển tập các báo cáo khoa học trong hội thảo về “phân bón và môi tr-ờng
[2]. Bộ nông nghiệp, Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[3]. Bộ nông nghiệp số 200 ,(1965) , Tạp chí thông tin kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ nông nghiệp số 200
[5]. Lê Văn Chiến, (1990) , Mô hình cơ bản phản ánh năng suất, độ phì nhiêu thực tế trên đất trồng lúa Nghệ Tĩnh, luận án phó tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình cơ bản phản ánh năng suất, độ phì "nhiêu thực tế trên đất trồng lúa Nghệ Tĩnh
[6]. Lê Văn Chiến,( 2000), Giáo trình nông hoá thổ nhỡng (tài liệu nội bộ) , Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nông hoá thổ nhỡng
[7]. Phan Văn Hội và cộng sự, (2004) , Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại Đông Anh Hà Nội – , hội nghị khoa học tuổi trẻ ngành nông - lâm – ng toàn quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại Đông Anh Hà Nội
[8]. Lê Văn Khoa, Trần Khắc Tiệp, Trần Thị Thanh, (1996), Hoá học nông nghiệp , NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học nông nghiệp
Tác giả: Lê Văn Khoa, Trần Khắc Tiệp, Trần Thị Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1996
[9]. Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức Lơng, Nguyễn Thế Truyền, (1996), Nông nghiệp và môi trờng , NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và môi trờng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức Lơng, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1996
[10]. Lê Văn Khoa, (2000) , Phơng pháp phân tích đất, nớc, phân bón, cây trồng , NXB KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp phân tích đất, nớc, phân bón, cây trồng
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội
[11]. Lê Văn Khoa, (2004) , Sinh thái và môi trờng đất, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi trờng đất
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  số liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Vinh. - Bước đầu thăm dò chất lượng đất tại một số vùng trồng rau thương phẩm của nghệ an
Bảng 2 số liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Vinh (Trang 23)
Bảng 5: Kết quả phân tích hàm lợng nitơ dễ tiêu: - Bước đầu thăm dò chất lượng đất tại một số vùng trồng rau thương phẩm của nghệ an
Bảng 5 Kết quả phân tích hàm lợng nitơ dễ tiêu: (Trang 27)
Bảng 6: Kết quả phân tích lân tổng số và lân dễ tiêu đất trồng rau: - Bước đầu thăm dò chất lượng đất tại một số vùng trồng rau thương phẩm của nghệ an
Bảng 6 Kết quả phân tích lân tổng số và lân dễ tiêu đất trồng rau: (Trang 30)
Bảng 8: Một số chỉ tiêu dinh dỡng đất nhà lới. - Bước đầu thăm dò chất lượng đất tại một số vùng trồng rau thương phẩm của nghệ an
Bảng 8 Một số chỉ tiêu dinh dỡng đất nhà lới (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w