1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an hà tĩnh

40 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an - hà tĩnh
Tác giả Lê Thị Duyên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngành Cử Nhân Khoa Học Sinh Học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 19,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc khai thác tinh dầu thì các cây thuộc họ Cam có thể trồng lấyquả, hoa để cất nớc thơm, làm cây cảnh, ép lấy dầu thắp, hoặc làm thuốc chữabệnh… Các chi thuộc họ cam nh: Clausen

Trang 1

Trêng §¹i häc vinh

khoa SINH Häc -o0o -

Trang 2

Mở Đầu 1

Chơng 1 tổng quan 3

1.1 Vài nét chung về tinh dầu 3

1.2 Trạng thái tự nhiên và phân bố 3

1.2.1 Trạng thái tự nhiên 3

1.2.2 Phân bố 4

1.3 Thành phần hoá học của tinh dầu 4

1.3.1 Tecpenoit 4

1.3 2 Dẫn xuất phenol 7

1.4 Họ Cam ( Rutaceae ) 7

1.4 1 Đặc điểm thực vật họ Cam 7

1.4.2 Chi clausena 8

1.4 2.1 Đặc điểm thực vật học 8

1.4.2.2 Thành phần hoá học 9

1.4.3 Chi Citrus 11

1.4.3.1 Đặc điểm thực vật học 11

1.4.3.2 Thành phần hoá học 11

1.4.4 Chi Euodia 12

1.4.4.1 Đặc điểm thực vật 12

1.4.4.2 Thành phần hoá học 13

1.4.5 Chi Atalantia 13

1.4.5.1 Đặc điểm thực vật học 13

1.4.5.2 Thành phần hoá học 14

Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 15

2.1 Đối tợng nghiên cứu 15

2.2 Phơng pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Thu mẫu thực vật 16

2.2.2 Thời gian và địa điểm thu hái mẫu 16

Trang 3

2.2.3 Phơng pháp định lợng tinh dầu 17

2.2.4 Phơng pháp xác định thành phần hoá học của tinh dầu bằng phơng pháp sắc ký khí 17

chơng 3 Kết quả và thảo luận 18

3.1 Hàm lợng và thành phần hoá học của tinh dầu lá cây Hồng Bì dại 18

3.1.1 Hàm lợng 18

3.1.2 Thành phần hoá học 18

3.2 Hàm lợng và thành phần hoá học của lá cây Chỉ Xác 23

3.2.1 Hàm lợng 23

3.2.2 Thành phần hoá học 27

3.3 Hàm lợng và thành phần hoá học của tinh dầu lá cây Ba Chạc 27

3.3.1 Hàm lợng 27

3.3.2 Thành phần hoá học 27

3.4 Hàm lợng và thành phần hoá học cây Quýt Gai 30

3.4.1 Hàm lợng 30

3.4.2 Thành phần hoá học 30

kết luận và kiến nghị 34

Tài liệu tham khảo 35

Trang 4

ơng pháp – 42E thực hiện cho tới khi hoàn thành đề tài.

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các anh (chị) học viên cao học, các bạn bè trong nhóm và gia đình đã động viên, giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.

Vinh, ngày …tháng… năm 2006 tháng …tháng… năm 2006 năm 2006

Sinh viên

Lê Thị Duyên

Trang 5

Mở Đầu

1 Lý do chọn đề tài

Nguồn tài nguyên tự nhiên dầu mỏ, than đá đợc xem là thứ “vàng đen”thì tinh dầu đợc ví nh một loại “vàng lỏng” có giá trị rất cao Tinh dầu lànguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho các ngành công nghiệp, giữ vai tròquyết định đến chất lợng sản phẩm

Thế kỉ XXI với sự phát triển vợt bậc của Công nghệ Sinh học, ngànhsinh học phân tử tập trung nghiên cứu các hợp chất tự nhiên có nhiều hoạt tínhsinh học, đóng góp vai trò quan trọng trong đời sống con ngời nh: Ancaloit,Flavonoit, Saponin, Tinh dầu

Ngày nay, con ngời đã khám phá ra bản chất của tinh dầu, cũng nh

động thái biến đổi, vai trò của tinh dầu trong cây Đồng thời nghiên cứu ápdụng công nghệ hiện đại, để phát triển khai thác chế biến, sử dụng tinh dầuvới hiệu quả kinh tế tối u trong các lĩnh vực: chế biến thực phẩm, hơng liệu,

mỹ phẩm Vì vậy việc khai thác và bảo vệ nguồn gen của các loài thực vậtchứa tinh dầu, nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội đã và đang là vấn đề

có ý nghĩa quan trọng đối với nhân loại

Đất nớc ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hệ thực vật phát triển đadạng, phong phú Trong 100.000 loài thực vật đợc thống kê, có tới 3.200 loàicây làm thuốc, khoảng 600 loài cho tinh dầu Các họ thực vật chứa tinh dầuchủ yếu là: Họ Thông (Pinaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Cúc (Asteraceae),

họ Gừng (Zingiberaceae)…

Họ Cam (Rutaceae) là một họ lớn có khoảng 150 chi, tới 1.600 loài,phân bố rộng ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới chỉ một số ít ở vùng ôn đới Đặcbiệt, có nhiều ở Nam Phi và Australia ở nớc ta hiện có 30 chi với 110 loài[11] Ngoài việc khai thác tinh dầu thì các cây thuộc họ Cam có thể trồng lấyquả, hoa để cất nớc thơm, làm cây cảnh, ép lấy dầu thắp, hoặc làm thuốc chữabệnh…

Các chi thuộc họ cam nh: Clausena, chi Citrus, chi Euodia và chi Atalantia

là những chi có nhiều loài mọc tự nhiên cũng nh cây trồng có ý nghĩa đối với

Trang 6

con ngời, cung cấp nhiều sản phẩm quan trọng, đặc biệt chứa nhiều hợp chất

có hoạt tính sinh học đợc sử dụng cho việc chữa bệnh Các cây thuộc họ Camqua tìm hiểu có nhiều loài đợc tìm thấy ở vùng Nghệ An- Hà Tĩnh, nhng cha

đợc đa vào khai thác, sử dụng, bảo tồn hợp lý

Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài “ Bớc đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (Rutaceae) mọc ở Nghệ An - Hà Tĩnh".

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là góp phần vào việc nghiên cứu về tinh dầu láthuộc họ Cam mọc ở Nghệ An và Hà Tĩnh

Trang 7

Chơng 1 tổng quan

1.1 Vài nét chung về tinh dầu

Tinh dầu còn đợc gọi là dầu thơm, là những hỗn hợp có mùi thơm hay khóchịu của nhiều hợp chất bay hơi, chúng có một số tính chất lý học chung vàthờng gặp ở trong thực vật hay động vật, ví dụ nh : tinh dầu bạc hà, tinh dầuquế, tinh dầu thông, tinh dầu long não, tinh dầu xạ hơng, tinh dầu con càcuống…

Tinh dầu khác với dầu béo (lipit), nó là một hỗn hợp chất hữu cơ phức tạpgồm các hiđrô cacbon béo hoặc thơm, và những dẫn xuất của chúng nh: ancol,andehit, xeton, este, ete… Ngoài ra còn có một số hợp chất của sunfua và nitơ.Thành phần phổ biến trong dẫn xuất tinh dầu là monotecpen còn dầu béo làeste của glixerin với axit béo Tinh dầu bay hơi cùng với hơi nớc, vì thế tinhdầu còn đợc gọi là dầu bay hơi

1.2 Trạng thái tự nhiên và phân bố

1.2.1 Trạng thái tự nhiên

Trong thiên nhiên tinh dầu ở trạng thái tiềm tàng hay tự do

ở trạng thái tiềm tàng, tinh dầu vốn không phải là những thành phần bìnhthờng trong cây, mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định tơng ứngvới sự chết của một số bộ phận, ví dụ nh: tinh dầu trong hạt mơ, hạt đào và hạtcải, xuất hiện do tác dụng của men emulsin trên một heterozit gọi làamygdalin Tinh dầu hạt cải (bạch giới từ) xuất hiện do tác dụng của menmyrosin trên một heterozit gọi là Sinigrozit

Tinh dầu ở trạng thái tự do trong cây có thể đợc tạo thành và tập trung ởnhững tế bào trông giống nh những tế bào khác của cây hoặc lớn hơn (trongcây họ long não) Tinh dầu thờng ở trạng thái tự do đợc tập trung ở những cơquan bài tiết : lông bài tiết nh cây họ hoa môi (Labiatae), họ cúc (Asteraceae).Trong túi bài tiết liệt sinh họ sim (Myrtaceae), túi tiêu liệt sinh ở cây họ cam

Trang 8

(Rutaceae), ống bài tiết cây họ thông (Pinaceae), họ hoa tán (Umbelliferae),

và còn có cả tinh dầu tập trung dới lớp cutin…

1.2.2 Phân bố

Tinh dầu có ở nhiều họ thực vật nhng đặc biệt tập trung trong một sốnh: Họ Thông (Pinaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Cúc (Asteraceae), họ LongNão (Lauraceae), họ Gừng (Zingiberaceae)… Tất cả các cơ quan trong cây đều

có thể có tinh dầu, nhiều nhất ở ngọn có hoa (Bạc hà), thân rễ (h ơng bài,xuyên khung, gừng, nghệ… ) Trong vỏ (quế), trong gỗ (long não), trong quả(hồ tiêu, đại hồi, quả của nhiều loại cây họ hoa tán, Chanh, Cam, Quýt), tronghạt (Nhục Đậu Khấu)… Điều cần lu ý là trong cùng một loại cây, thành phầntinh dầu của những bộ phận khác nhau có thể khác nhau và tuỳ theo điều kiệnsinh thái và thu hái Hệ thực vật thuộc vùng khí hậu nhiệt đới thờng có hàm l-ợng tinh dầu cao hơn so với những vùng khí hậu khác nhau Ngoài ra ngời tacòn thấy có những nòi hoá học (Race chimique) đối với nhiều cây cho tinhdầu (ví dụ : cây Long Não bột và Long Não cho tinh dầu)

1.3 Thành phần hoá học của tinh dầu

Một số tinh dầu chỉ có một hoạt chất nh : tinh dầu Mơ, tinh dầu hạt

Đào, tinh dầu hạt Cải

Nhng phần lớn tinh dầu là những hỗn hợp của nhiều hợp chất với những

tỷ lệ thay đổi Thành phần quan trọng nhất (về phơng diện thơm) có khi chỉ ởmột tỷ lệ rất thấp hay thay đổi ở các điều kiện sinh trởng khác nhau, ở các phasinh trởng khác nhau, hoặc ở các bộ phận khác nhau của cây

Thành phần trong tinh dầu là một hỗn hợp: hyđrocacbon, rợu, phenol,andehyt, axit, xeton dới dạng este, hợp chất chứa Nitơ, sunfua, halogen

Tinh dầu chia làm hai nhóm chính là : Tecpenoit và dẫn xuất phenol

1.3.1 Tecpenoit

Monotecpen

Dựa vào số vòng của cấu trúc, ngời ta chia monotecpen làm 3 nhóm

Nhóm: monotecpen không vòng, monotecpen 1 vòng, monotecpen 2 vòng

Một số công thức monotecpen

Trang 9

M¹ch hë mét vßng

-Ocimen - Ocimen  - Myrxen - Myrxen

OH

CH2OH CH2OH

Linalool -Geraniol  - Geraniol

-Citral - Citral - Citronelool  Citronelool

M¹ch kÝn mét vßng

Limonen Tecpinolen - Tecpinol

Trang 10

Mét sè c«ng thøc secquitecpen

-Cadien Humulen Caryophylen -Selinen

Trang 11

Eugenol Aldehyt cinnamic

Đặc điểm của các phenol là thành phần của tinh dầu, khác với phần lớncác hợp chất phenol khác là chúng tan đợc trong dầu béo

Thành phần hoá học của tinh dầu tuy khác nhau nhng thờng có nguồngốc sinh tổng hợp từ một số tiền chất nhất định, vì vậy mỗi loại tinh dầu đều cómột thành phần chủ yếu và một thành phần phụ có cấu trúc tơng tự

Ví dụ: Tinh dầu bạc hà có từ 50– 42E70 % menthol ngoài ra còn có menthon,limonen, pinen, metofuran, cadinen … đều là dẫn xuất tecpenoit

1.4 Họ Cam ( Rutaceae )

1.4 1 Đặc điểm thực vật họ Cam

Họ Cam là một họ lớn có khoảng 150 chi, 1.600 loài, phân bố rộng ởcác vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, chỉ một số ít ở vùng ôn đới Đặc biệt, cónhiều ở Nam Phi và Austalia ở nớc ta hiện có 30 chi với 110 loài [11], một số

Trang 12

chi nh: Citrus, Clausena, chi Zanthoxylum, chi Euodia, chi Glycosmis, chiLurcunga, chi Murraya, chi Paramignya, chi Skimmia

Họ Cam: cây thảo, cây nhỏ, cây to, cành có gai hoặc không, vỏ chứa túitiết, lá có tuyến trong mờ hay không, nom rõ hay không, mọc cách hay mọc

đối, lá đơn hay lá kép, lá chét mọc đối hay mọc cách, có cuống hay không cócuống, đều hay không đều, có lá kèm hay không có lá kèm Cụm hoa ở kẽ láhay ở ngọn, hoa lỡng tính hay tạp tính khác gốc, 3– 42E8 lá đài rời hay liền 0-3-

5, cánh hoa rời hay liền ít ở gốc Ba hoặc nhiều nhị dính ở ngoài đài hay tụthành bó hoặc liền thành ống, dính hoặc không dính với cánh hoa, bao phấn h-ớng vào trong hai ô Bầu có nhiều lá noãn, ít nhiều rời nhau, đầu nhuỵ rời hoặcliền, giá noãn trung tâm, nhiều noãn hay một noãn trong mỗi ô Quả khô tự

mở hay quả mọng Hạch cứng nh xơng hay không cứng, cơm quả nhầy haycấu tạo bởi những lông mọng nớc Hạt có nội nhũ hay không có nội nhũ, câymầm thẳng hay cong, lá mầm mỏng hoặc dày, mầm thẳng hoặc cong, phẳnghay xếp nếp, đôi khi có nhiều trong một hạt.[3, 5]

1.4.2 Chi clausena

1.4 2.1 Đặc điểm thực vật học

Clausena là một chi nhỏ, gồm khoảng 15 loài, phân bố ở một số khu vựclục địa Châu á, khắp vùng Đông Nam á đến Đông Bắc Australia Riêng ở ViệtNam đã đợc Phạm Hoàng Hộ (1992) thống kê và mô tả chi hồng bì có 8 loài:

 Mò Ray (C dimidiata Tan)

 Giổi du (C dunniana Levl & Fedde)

 Giổi (C excavata Burn.f.)

 Giổi harmand (C harmandiana Pierreex Guill)

 Giổi 7 lá (C heptaphyla W & Arn.)

 Củ khỉ (C indica (Dalz.) oliv)

 Giổi trái (C laevis Draker)

 Hoàng bì (C Lansium (Lour.) Skeel.)

Các loài trong chi Hồng Bì là cây gỗ nhỏ, hoặc cây bụi, thờng xanh, cónhiều lông, không có gai Lá kép lông chim gồm 7-11 lá chét, mọc so le, hìnhthuôn, nhọn ở gốc, có mũi nhọn ở đầu, cuống lá hình trụ, có lông ngắn, có

Trang 13

tuyến, hoa mọc thành chuỳ ở ngọn hay ở nách lá, hoa lỡng tính mẫu 4-5, đài4-5, tràng 4-5, nhị 7-10, sắp xếp thành hai vòng không đều, bầu ngắn, nhẵnhoặc có lông, hai noãn Quả hình trứng hay gần hình cầu, đờng kính 0,8-2cm,

vỏ có nhiều tuyến chứa tinh dầu, 1-3 hạt

Cây hồng bì dại có vùng phân bố rộng, kéo dài từ Himalaya tới Nam TrungQuốc, Đài Loan, các nớc Đông á ở nớc ta Hồng Bì dại phân bố rải rác ở nhiều địaphơng cây a khí hậu nhiệt đới, dới tán rừng nguyên sinh, thứ sinh, bìa rừng , cácSavan Cây ra hoa từ tháng (4 -6), quả chín từ tháng (6-9) [5]

Tinh dầu lá Hồng Bì núi (C.anisata) từ các khu vực phân bố khác nhau

cũng gồm những thành phần hoá học khác nhau Với loài này cũng gặp 3 dạnghoá học: Giàu methyl chavicol (75-95%) gặp ở Inđônêxia và Ghana; giàumethyl chavicol (80-100%) gặp tại Benin, Ghana và Nigiêria; dạng thứ 3 cóthành phần hoá học phức tạp, gồm rất nhiều hợp chất với hàm lợng thay đổi từ(0,2- 20%)

Kết quả nghiên cứu thành phần chính trong tinh dầu từ lá Hồng Bì dại

(C.excavata) tại Zimbabwê là: sabinen (33%), germacren D (17%),

Z--ocimen (6%), germacren B (5,5%), (E)- - Z--ocimen (5%) và terpinen- 4- ol(4,7%) Còn tinh dầu trong lá Hồng bì dại của Cameroon lại gồm các hợpchất: (Z)- tagetanon (26,8%), (E)- tagetenon (19,2%), (E)- nerolidol (11,5%)

và germacren D (9,2%) Tinh dầu từ hạt thu tại Benin tuy cũng có sự khác biệt

về thành phần, nhng giữa các dạng hoá học thì cha rõ, thờng gặp tinh dầu chứamethyl chavicol (40,8%), myrcen (22,2%), (E)- anethol (16,3%), limonen(13,4%) Và tinh dầu thu tại Cameroon lại chứa các thành phần chính sau:(Z)- tagetenon (15,3%), E-tagetenen (14,8%), (E)- nerolidol (10,3%), myrcen(7,4%), - caryophyllen (7,4%), 3- caren (3,9%) và - humulen (3,5%).[10]

Trang 14

Tại châu Phi, ngời ta dùng cành khô của loài Hồng bì để xua muỗi Các thửnghiệm cũng đã chứng minh rằng, tinh dầu đã có tác dụng rất hiệu quả trongviệc diệt và trừ côn trùng.

Hàm lợng tinh dầu trong lá của loài Củ khỉ (C indica) rất cao (1,2-2%

trong lá tơi, 3% trong lá khô và 5% trong quả) Thành phần hoá học chủ yếucủa tinh dầu gồm isomethon (51,9%), menthon (42,9%) Lá và quả đợc dùnglàm thuốc chữa cảm cúm, nhức đầu, đau khớp Tinh dầu đợc cất từ lá còn đợcdùng làm thuốc xoa bóp

Kết quả nghiên cứu trong nớc thì hàm lợng tinh dầu từ cành và lá của câyHồng Bì dại (C excavata) đạt 0,46%, và đã xác định đợc 67 hợp chất Trong

đó các hợp chất nhóm sesquiterpen là chủ yếu (chiếm khoảng 55%), các hợpchất monoterpen chỉ chiếm 25%, thành phần chính gồm: Caryophyllen oxit(14,1%), -pinen (3,6%), spathulenol (9,3%), -caryophyllen (11,1%), -humulen (3,1%), ar- curcumen (6,3%) còn 20% là hợp chất cha xác

định[10]

Những thành phần chủ yếu của tinh dầu từ cành và lá ở loài Hồng Bì dạiphân bố tại Mai Châu (Hoà Bình) là Caryophyllen oxit (14,1%), -caryophyllen (11,1%), spathulenol (9,3%), ar- curcumen (6,3%), ethanol(5,5%), - asaron (4,9%)

Năm 1994 Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự tiến hành phân tích thành phầntinh dầu cây Hồng Bì dại mọc tại Cúc Phơng (Ninh Bình), đã xác định đợckhoảng 50 hợp chất, trong đó thành phần chủ yếu là -phellendren (9,2%), -caryophyllen (25,3%), germacren B (11,8%), spathulenol (7,0%), elemen(5,8%), humulen (4,3%) Nh vậy một số thành phần chính trong tinh dầu củaloài này ở hai vùng sinh thái khác nhau nh: -caryophyllen, spathulenol,caryophyllen oxit là giống nhau, tuy nhiên hàm lợng của chúng có sự thay đổi

ít nhiều Mẫu thu từ Mai Châu- Hoà Bình có thêm hợp chất - asaron và curcumen, còn mẫu thu từ Cúc Phơng (Ninh Bình) lại có thêm germacren B vàphellandren

Ngoài ra lá Hồng bì chứa các alcaloid, Clauszolin, có safrol, glutinol, rutin,nicotiflorin Vỏ thân còn chứa các chất Clausin, Clauszolin, Clausena quinon

có chứa coumarin Rễ chứa Clauszolin, Clausin, các furocarbazol [1]

Trang 15

Nhiều loài thuộc chi hồng bì là cây thuốc quan trọng trong y học dângian Một số loài đợc trồng rộng rải để lấy quả ăn, nớc ép đợc sắc từ lá hoặc từ

rễ dùng điều trị bệnh cảm, lạnh, sốt, đau dạ dày, chữa tê thấp đau đầu gối hoặcbong gân, nấu nớc trị ghẻ, mụn nhọt… ở Java vỏ lá để trị ho có đờm, khàn

cổ, đau cổ và trừ giun, các bộ phận khác chữa kém tiêu, đau bụng

Tất cả các bộ phận lá, vỏ, quả, rễ của chi Hồng Bì đều đợc coi lànguồn dợc liệu quý ở nhiều vùng Đông Nam á, Trung Quốc, Java,Campuchia

1.4.3.Chi Citrus

1.4.3.1.Đặc điểm thực vật học

Chi cam quýt gồm khoảng trên dới 20 loài, phân bố tự nhiên từ ấn Độ,Miền Nam Trung Quốc, khắp các nớc Đông Nam á đến miền bắc Australia vàNew Caledonia ở nớc ta đã mô tả 20 loài [5]

Cây dạng bụi hoặc gỗ nhỏ, thờng có gai nhọn Hầu nh tất cả các bộ phậncủa cây đều chứa tinh dầu Lá mọc cách; phiến lá đơn hoặc chia thuỳ một lần,thờng mỏng, dai; cuống lá thờng có cánh Cụm hoa hình chùm mọc ở kẻ lá,

đôi khi lại chỉ có từng hoa đơn độc Hoa lỡng tính hoặc chỉ mang tính đực, đàidạng chén, 4-5 thuỳ, cánh tràng 4- 8 thờng dày, nhị 4-10, bầu ngắn hình cầu,8-18 ô Quả hình cầu, gần hình cầu hoặc hình trứng, khi chín thờng có màuvàng hoặc màu vàng cam Hạt gần hình trứng nhọn, màu trắng ngà, chứa mộthoặc nhiều phôi màu trắng hay xanh

1.4.3.2 Thành phần hoá học

Hầu hết tất cả các loài thuộc chi Cam Quýt (citrus) đều có chứa tinh dầu

ở trong vỏ quả, trong lá và trong hoa Hàm lợng tinh dầu trong vỏ quả thờngkhá cao (khoảng từ 1,5- 6,5% so với khối lợng tơi của vỏ) Trong lá và hoacũng chứa tinh dầu, song ngời ta quan tâm nhiều hơn đến tinh dầu lá Chanh(chứa 0,2- 0,3% tinh dầu) và tinh dầu hoa Bởi (0,2-0,3% trong hoa tơi)

Thành phần chủ yếu trong tinh dầu vỏ quả của hầu hết các loài thuộc chiCam là các hợp chất thuộc nhóm terpen (85- 95%), tiếp đến là các hợp chấtthuộc rợu (2- 10%), còn các hợp chất thuộc nhóm sesquiterpen thờng rất ít (1-

2,5%) Tinh dầu từ vỏ quả loài Cam Chanh (C.sinensis) chứa chủ yếu là

decanal (C10H20O), citral (C10H16O), limonen(C10H16) và octyl ancohol

Trang 16

(C8H8O) Thành phần chính của tinh dầu vỏ quả Chanh ta (C aurantifolia) lại

là D- limonen, -pinen, - pinen, - phellandren và - terpinen; trong vỏ quả

Quýt (C reticulata) lại hầu nh chỉ có D- limonen, ngoài ra còn một lợng nhỏ

linalool và citronellol

Loài cây Chanh thơm (C bergamia Risso et poiteau) phân bố tại khu vực

Địa Trung Hải là nguồn nguyên liệu cho tinh dầu có giá trị trong công nghiệpthực phẩm với thành phần chủ yếu cũng là limonen, linalyl acetat, linalool, -terpinen, - pinen, - pinen và sabinen

Loài cây chỉ xác mọc ở Philippin, có vỏ quả chứa 4% tinh dầu trong đóthành phần chính D-citral, lá chứa 0,08% tinh dầu Với cây mọc ở ấn độ, vỏquả chứa 0,7% tinh dầu trong đó thành phần chính là D- citronelal SatoAkiyoshi và cộng sự (1990) đã xác định (-)- citronelal là thành phần chính củatinh dầu lá (81%) và cành (78,64%) Vỏ quả chứa tinh dầu với 57 thành phầntrong đó có 23,64% (-)- citronelal; (25,93%) - pinen; (20,36%) là sabinen.Dịch chiết từ nớc quả chứa (39,50%) - pinen và (17,55%) terpinen- 4- ol.Còn dịch chiết từ vỏ quả chứa (31,54%) - pinen, (51,57%) sabinen; (10,80%)citronelal [1]

Hầu hết tất cả các loài thuộc chi cam quýt đều chứa tinh dầu trong lá vàtrong vỏ quả, trong hoa Hàm lợng tinh dầu trong vỏ quả thờng khá cao (1,5-6,5% so với khối lợng tơi).Trong lá và hoa cũng chứa tinh dầu chủ yếu cungcấp nguyên liệu quan trọng trong công nghệ chế biến thực phẩm (bánh kẹo, n-

ớc giải khát )

ở giai đoạn chín, quả của các loài trong chi cam quýt thờng chứa từ 92%) nớc, hàm lợng đờng trong các phần ăn đợc (múi) thay đổi từ (2-15%),hàm lợng Protein (2%), Ngoài ra còn có axit citric (1-2%) và một lợng nhỏcác loại axit tartaric, malic, axit oxalic Quả là nguồn nguyên liệu rất giàuvitamin C khoảng 40-50 mg/100ml dịch nớc quả, vitamin D và vitamin A.[10]

(75-1.4.4 Chi Euodia

1.4.4.1.Đặc điểm thực vật

Chi Euodia Forst et Forst có tới vài chục loài bao gồm những đại diện làcây bụi hay cây gỗ phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới từ Đông Madagascar đến

Trang 17

Đông á, Australia và cả một số đảo ở Thái Bình Dơng ở Việt Nam chi này

có khoảng 10 loài trong đó Ba Chạc là loài gặp rải rác ở khắp nơi, từ miềnNam đến miền Bắc

Cây nhỏ, cao 1-3 m, có khi hơn Cành non có lông, sau nhẵn lá kép mọc

đối, có 3 lá chét, mép nguyên, lá non có lông rất mịn, lá chét hình trái xoan,dài 4,5-13 cm, rộng 2,5-5 cm, gốc thuôn đầu nhọn, cuống lá dài có lông, tầy ởphần đính vào thân; cuống lá chét không có gai hoặc rất ngắn Cụm hoa mọcthành xim ở kẻ lá, lá bắc nhỏ, hoa màu trắng, lá đài hình trái xoan có lông ởmép, cánh hoa 4-5, dài gấp 3 lần lá đài hơi khum ở đầu, nhẵn, nhị 4, chỉ nhịbằng hoặc dài hơn cánh hoa, bầu hình trứng, có lông, vòi nhụy nhẵn, đầu nhuỵ

có 4 rãnh Quả hình trái xoan khi chín màu đỏ, chia làm 2- 4 mảnh hạt hìnhcầu, màu đen bóng Toàn cây có tinh dầu thơm Mùa hoa quả từ tháng 4-7 [5]

1.4.4.2 Thành phần hoá học

Ba chạc thu hái lá quanh năm dùng tơi hoặc phơi khô thân và dễ thái

lát phơi khô các bộ phận dùng để tách tinh dầu chủ yếu là lá, hoa và quả Hiệnnay loài ba chạc còn đợc nghiên cứu rất ít về thành phần hoá học Chỉ mới biếthợp chất alcaloid có ở trong lá và dễ ba chạc Tuy nhiên phần lá, vỏ quả, vỏ rễcho tinh dầu có mùi thơm nhẹ, tinh dầu có -pinen và furfuraldehyd

1.4.5 Chi Atalantia

1.4.5.1 Đặc điểm thực vật học

Chi Atalantia Tenore ex Endl Chỉ có một vài loài Gai tầm xoọng ở ViệtNam Cây phân bố ở vùng thấp, gồm ở hầu hết các tỉnh đồng bằng trung du vàhải đảo Cây còn có ở Nam Trung Quốc và Lào Gai tầm xoọng là cây a sáng,chịu đợc hạn, thờng mọc lẫn trong các lùm bụi quanh làng bản, ven đồi vàtrảng cây bụi dới chân núi đá vôi

Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1 m Thân cành cứng, có gai dài thẳng ở kẻ lá,vỏmàu nâu xám Lá mọc so le, dày và cứng, hình bầu dục hoặc hình trứng, phiếnthờng hơi gập xuống, dài 3- 4 cm, rộng 2- 2,5cm, gốc hình nêm , đầu trònhoặc lõm, hai mặt nhẵn, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dới nhạt, gân rõ sítnhau; soi lá thấy những tuyến trong mờ Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùmngắn; hoa nhỏ màu trắng; dài hình đấu có 5 răng ngắn; tràng 5 cánh rời nhau;

Trang 18

mọc đứng, nhị 10 rời, chỉ nhị ngắn; bầu hình tròn, 2 ô Quả mọng, hình cầu,khi chín màu đen bóng, chứa 2 hạt Toàn cây có tinh dầu thơm.

Mùa hoa: tháng 6-8; mùa quả: tháng 9-12 Cây ra hoa hàng năm [5]

N-Gai tầm xoọng có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tác dụng tán

ứ, chỉ thống, hoá đàm, chỉ khái, triệt sốt rét Rễ, lá và quả đợc dùng làm thuốc,theo kinh nghiệm nhân dân chữa vết thơng sng tấy, chữa phong thấp, cảmmạo, ho nhiều đờm, đau dạ dày, rắn cắn Gai tầm xoọng có tác dụng dợc lýchống co thắt cơ trơn, có thuốc ức chế co bóp do histamin và acetylcholin gâynên, hoặc một số tác dụng chống choáng phản vệ

Trang 19

Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là tinh dầu của lá cây Hồng Bì dại

(Clausenna.excavata Burn.f.), cây Chỉ Xác (Citrus hystrix DC), cây Ba Chạc (Euodia lepta (Spreng) Merr và cây Quýt gai (Atalatia buxifolia (Poiv) Oliv)

thuộc họ Cam (Rutaceae) mọc ở Nghệ An và Hà Tĩnh

Đặc điểm cây Hồng Bì dại (C.excavata Burn.f.)

Cây dạng bụi cao 1-5 m, thờng xanh, có lông, không gai Lá kép lôngchim, rất thơm Lá chét mọc so le, thuôn dài hay thuôn mũi mác, gốc lá hìnhnêm, có mũi nhọn ở ngọn, nhẵn ở mặt trên, hơi nhăn ở mặt dới Hoa chùmmọc ở ngọn Hoa mẫu 4, đài nhỏ, cánh tràng hình trái xoan, màu xanh nhạthay trắng vàng nhạt, nhị 8, bầu hình trứng, có lông rậm, 3- 4 ô, mỗi ô 2 noãn.Quả màu đỏ, hình trứng dài, có 1- 2 ô, mỗi ô một hàng

Đặc điểm cây Chỉ Xác (C hystrix DC)

Cây gỗ nhỏ, cao 2-10 m Thân nhẵn không gai hoặc có gai ngắn, thẳng Lámọc so le hình trái xoan, phiến dai, gốc tròn, đầu tù có khi lõm, hơi có răng ởgần đầu lá, cuống lá có cánh rộng, có khi to bằng phiến lá, hai mặt nhẵn, mặttrên bóng Cụm hoa là một chùm mọc ở cổ lá, gồm từ 6- 8 hoa nhỏ, màu trắnghoặc vàng nhạt, có 5 lá đài, 5 cánh hoa, 20 nhị Quả hình cầu hoặc hình trứng,

có núm, vỏ ngoài sần sùi, khi chín màu vàng nhạt, ruột màu vàng lục, rấtchua

Đặc điểm cây Ba Chạc (E lepta(Spreng) Merr

Cây nhỏ, cao 1-3 m, có khi hơn Cành non có lông, sau nhẵn lá kép mọc

đối, có 3 lá chét, mép nguyên, lá non có lông rất mịn, lá chét hình trái xoan,dài 4,5-13 cm, rộng 2,5- 5 cm, gốc thuôn đầu nhọn, cuống lá dài có lông, tầy

ở phần đính vào thân; cuống lá chét không có gai hoặc rất ngắn Cụm hoa mọcthành xim ở kẻ lá, lá bắc nhỏ, hoa màu trắng, lá đài hình trái xoan có lông ởmép, cánh hoa 4- 5, dài gấp 3 lần lá đài hơi khum ở đầu, nhẵn, nhị 4, chỉ nhịbằng hoặc dài hơn cánh hoa, bầu hình trứng, có lông, vòi nhuỵ nhẵn, đầu nhuỵ

có 4 rãnh Quả hình trái xoan khi chín màu đỏ, chia làm 2- 4 mảnh hạt hìnhcầu, màu đen bóng Toàn cây có tinh dầu thơm

Trang 20

Đặc điểm cây Quýt Gai (Atalatia buxifolia (Poiv) Oliv)

Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1 m Thân cành cứng, có gai dài thẳng ở kẻ lá, vỏmàu nâu xám Lá mọc so le, dày và cứng, hình bầu dục hoặc hình trứng, phiếnthờng hơi gập xuống, dài 3- 4 cm, rộng 2- 2,5cm, gốc hình nêm , đầu trònhoặc lõm, hai mặt nhẵn, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dới nhạt, gân rõ sítnhau; soi lá thấy những tuyến trong mờ

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm ngắn; hoa nhỏ màu trắng; đài hình đấu

có 5 răng ngắn; tràng 5 cánh rời nhau; mọc đứng, nhị 10 rời, chỉ nhị ngắn; bầuhình tròn, 2 ô Quả mọng, hình cầu, khi chín màu đen bóng, chứa 2 hạt Toàncây có tinh dầu thơm

Mùa hoa: tháng 6- 8; mùa quả: tháng 9-12 Cây ra hoa hàng năm

2.2 Phơng pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu mẫu thực vật

Mẫu lá đợc thu hái vào buổi sáng hoặc chiều mát và tiến hành cất thu tinhdầu ngay Nếu cha tiến hành ngay cho nguyên liệu vào túi nhựa, mỏng, khô,sạch có màu tối, để nơi thoáng mát, ít ánh sáng

Để bảo quản và xác định tên khoa học của cây ta nên dùng những cành

đẹp, vừa phải, không sâu, không quăn ép làm tiêu bản

Các mẫu phải đợc tách lấy tinh dầu trong khoảng 24 giờ kể từ lúc lấy mẫu,khi tiến hành tách tinh dầu mới cắt nhỏ nguyên liệu nạp vào bình cất nhằm

đảm bảo độ chính xác hàm lợng tinh dầu

2.2.2 Thời gian và địa điểm thu hái mẫu

Mẫu thứ nhất: lá cây Hồng Bì dại đợc thu tại Tơng Dơng - Nghệ An vàotháng 6 năm 2005

Mẫu thứ hai: lá cây Chỉ Xác đợc thu tại Hơng Khê - Hà Tĩnh vào tháng 02năm 2006

Mẫu thứ ba: lá cây Ba Chạc đợc thu tại Quỳnh Lu - Nghệ An vào tháng 07năm 2005

Mẫu thứ t: lá cây Quýt gai đợc thu tại Nghĩa Đàn - Nghệ An vào tháng 08năm 2005

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Huy Bích đồng các tác giả, 2003. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I- Viện dợc liệu. Nxb KHKT, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, "tập "I
Nhà XB: Nxb KHKT
[2] VõVăn Chi. 1999. Từ điển cây thuốc Việt Nam . Nxb Y Học, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nxb Y Học
[4] Nguyễn Nghĩa Đàn , Nguyễn Viết Tựu, 1985. Phơng pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc
[6] Vũ Ngọc Lộ đồng tác giả, 1996. Những cây tinh dầu Việt Nam. Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây tinh dầu Việt Nam
Nhà XB: Nxb KHKT
[7] Hoàng Văn Lựu, 2000. Bài giảng hoá học các hợp chất tự nhiên Tr- ờng Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hoá học các hợp chất tự nhiên
[8] Đỗ Tất Lợi, 1985. Tinh dầu Việt Nam . Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh dầu Việt Nam
Nhà XB: Nxb Y học
[9] Đỗ Tất Lợi, 2001. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nxb Yhọc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nxb Yhọc
[10] Lã Đình Mỡi cùng các cộng sự, 2003 . Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam. Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
[11] Lu Ngọc Toản, Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản, Võ Văn Chi, 1978. Phân loại thực vật. Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1978. Phân loại thực vật
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
[12] Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997. Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vËt
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
[13] Trần Huy Thái và Nguyễn Xuân Phơng, 2002. Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu hồng bì dại C.excavata ở Việt Nam. Tạp chí dợc liệu tập 7. Tr. 41- 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu hồng bì dại C.excavata ở Việt Nam
[14] Phùng Thị Bạch Yến và cộng sự , 1988. Tinh dầu “citrus”. Kỷ yếu của công trình Hội thảo Quốc Gia về công nghệ tinh dầu, tháng 12/1988. Hà Nội, tr. 226-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: citrus
[15] Nguyễn Năng Vinh, 1978. Kĩ thuật khai thác và sơ chế tinh dầu. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật khai thác và sơ chế tinh dầu
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
[16] Tài liệu hoá học tinh dầu, 1972. Trờng Đại Học Công Nghiệp nhẹ .TiÕng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoá học tinh dầu, 1972
[17] Samsom J.A, 1991. citrus sinensis (L) Osbeck. Plant Resources of South- East Asia 2. Edible fruits and nuts. pp. 138-141. Pudoc Wageningen Sách, tạp chí
Tiêu đề: citrus sinensis
[19] P.A. Leclercq. Nguyen Xuan Dung, Nguyen Nghia Thin, 1994. Constituents of the leaf oil of Clausena excavata from Vietnam J, Ess. Oil, Res. 6(1), pp. 90-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clausena excavata

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sắc ký đồ của tinh dầu lá cây Hồng bì dại - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Hình 1 Sắc ký đồ của tinh dầu lá cây Hồng bì dại (Trang 25)
Bảng 2:  Một số thành phần chính của tinh dầu trong lá Hồng Bì dại - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Bảng 2 Một số thành phần chính của tinh dầu trong lá Hồng Bì dại (Trang 26)
Bảng 3: Thành phần tinh dầu lá cây Chỉ Xác - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Bảng 3 Thành phần tinh dầu lá cây Chỉ Xác (Trang 27)
Hình 2: Sắc khí đồ của tinh dầu lá cây Chỉ x - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Hình 2 Sắc khí đồ của tinh dầu lá cây Chỉ x (Trang 29)
Bảng 4: Thành phần tinh dầu lá các loài cây thuộc chi Citrus - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4 Thành phần tinh dầu lá các loài cây thuộc chi Citrus (Trang 30)
Bảng 5: Thành phần tinh dầu lá cây Ba Chạc - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Bảng 5 Thành phần tinh dầu lá cây Ba Chạc (Trang 31)
Hình 4:Sắc ký đồ của tinh dầu lá cây Quýt gai - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Hình 4 Sắc ký đồ của tinh dầu lá cây Quýt gai (Trang 36)
Bảng 7: Một số thành phần chính trong tinh dầu lá các loài đợc nghiên cứu - Bước đầu nghiên cứu về tinh dầu lá một số loài cây thuộc họ cam (rutaceae) mọc ở nghệ an   hà tĩnh
Bảng 7 Một số thành phần chính trong tinh dầu lá các loài đợc nghiên cứu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w