đ-Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Bớc đầu nghiên cứu thể lực học sinh và bệnh học đờng ở một số trờng tiểu học của TP Vinh NA và huyện Nga Sơn TH".. - Điều tra sơ
Trang 1Mở đầu
I Lý do chọn đề tài.
Học sinh là đối tợng chiếm 1/4 dân số Việt Nam Các em chính là tơnglai của đất nớc Sức khoẻ của trẻ em hôm nay là sức khoẻ của dân tộc ta maisau
Học sinh tiểu học (7- 11 tuổi) là lứa tuổi bắt đầu đến trờng học tập Sựthay đổi môi trờng sống này đã làm cho sinh hoạt của các em có những thay
đổi lớn Môi trờng đặc thù này đã rèn cho các em có những thói quen tốt, pháthuy thế mạnh của từng em nhng ngợc lại cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề Đặcbiệt là vấn đề thể lực và bệnh tật của các em, trong đó có những bệnh đợc coi
là bệnh của lứa tuổi học sinh
Thứ trởng Bộ Y tế PGS.TS Nguyễn Văn Thởng đã nói: “Ngày nay, cùngvới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, thế hệ trẻ ngày càng đợc quan tâm
và đầu t về giáo dục Số lợng học sinh đến trờng ngày một đông, đồng thời đặt
ra một thách thức mới cho nhà trờng, gia đình và toàn xã hội về chăm sóc sứckhoẻ ban đầu ngay tại trờng học để các em đợc học tập, rèn luyện và vui chơitrong một môi trờng lành mạnh và an toàn” Nhng mục tiêu đó không phảimột sớm một chiều mà thực hiện đợc Bởi điều kiện kinh tế không cho phép;bởi ý thức của phụ huynh, thậm chí của giáo viên cha cao, để cho các em mắcnhiều thói quen xấu mà kèm theo đó là các bệnh tật học đờng có thể để lạinhiều biến chứng nguy hiểm
Mặt khác trong quá trình phấn đấu xây dựng để đạt tiêu chuẩn là trờngchuẩn Quốc gia, nhiều trờng quá chú trọng đến cơ sở vật chất, trình độ ngoạingữ, tin học, trình độ văn hoá của học sinh, trình độ giáo viên mà coi nhẹvấn đề sức khoẻ thể lực của các em Từ đó dẫn đến thực trạng học sinh ở trờngchuẩn Quốc gia lại có thể lực kém hơn so với học sinh của trờng cha đạt chuẩnQuốc gia Theo quyết định số 1366/ QĐ.BGĐ - ĐT, 26/4/1997 của Bộ trởng
Bộ GD - ĐT về quy chế công nhận trờng Tiểu học chuẩn quốc gia thì có 5 tiêuchuẩn, đó là: Tổ chức và quản lí ; xây dựng đội ngũ giáo viên; xây dựng cơ sởvật chất; thực hiện chủ trơng xã hội hoá giáo dục; hoạt động và chất lợng giáodục Trong các tiêu chuẩn đó, không có điều nào nhắc tới vấn đề về sức khoẻhọc sinh- một vấn đề vô cùng quan trọng, bởi một cơ thể không khoẻ mạnh thìkhông thể có kết quả tốt về mọi mặt hoạt động
Hơn nữa chúng ta thấy rằng cùng với sự phát triển KT- XH của đất nớcthì thế hệ trẻ ngày càng đợc quan tâm đầu t về giáo dục Song đồng hành với
Trang 2đợc đặt ra là liệu có phải chính cờng độ học tập, lao động, điều kiện sinh hoạt,cơ sở vật chất trờng học là nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng bệnh học đờng
ở học sinh hay không? Mối liên quan giữa bệnh học đờng và các yếu tố học ờng nh thế nào?
đ-Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Bớc đầu nghiên cứu thể lực học sinh và bệnh học đờng ở một số trờng tiểu học của TP Vinh (NA) và huyện Nga Sơn (TH)"
II Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.
- Nắm đợc phơng pháp nghiên cứu về ngời Việt Nam
- Điều tra sơ bộ các chỉ tiêu về thể lực và bệnh học đờng của một số ờng tiểu học Đánh giá thực trạng thể lực học sinh và một số bệnh học đờngcủa nơi nghiên cứu Đồng thời nêu lên một số nhận xét về mối quan hệ giữabệnh học đờng và yếu tố học đờng
tr-Đề tài đợc giải quyết sẽ tác động đến phụ huynh học sinh, đến các thầycô giáo trong nhà trờng, qua đó tác động đến ý thức rèn luyện thể chất vàphòng chống bệnh tật của từng học sinh Đề tài cũng là căn cứ để sở GD- ĐT
và các trờng đề ra các phơng pháp thích hợp trong việc thiết kế và mua sắmcác trang thiết bị trong nhà trờng, định ra chế độ học tập và lao động phù hợpvới học sinh Đề tài còn là căn cứ để bổ sung các tiêu chí công nhận trờngchuẩn quốc gia
Chơng itổng quan vấn đề nghiên cứu
I Lợc sử nghiên cứu
I.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về sự phát triển thể lực của con ngời nói chung cũng nh củathanh thiếu niên nói riêng đã đợc nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm từnhững thế kỉ trớc Đặc biệt là ở các nớc phơng Tây, do sự phát triển mạnh mẽcủa KHKT, do mức sống rất cao nên họ đã sớm nhận ra tầm quan trọng của sựphát triển thể lực cũng nh sức khoẻ của con ngời Họ cũng đã sớm nhận ra mốiliên quan giữa sự phát triển thể lực và điều kiện sống, đã sớm đa ra đợc cácbảng chuẩn phát triển thể lực cho biết sự phát triển của một cơ thể có cân đốihay không?
Trang 3Qua nhiều tài liệu chúng tôi thấy, các quốc gia khác nhau đều đã đa
ra những nhận định tổng thể về các chỉ tiêu đánh giá thể lực của dân tộc họtrong suốt chặng đờng lịch sử của đất nớc Nhiều quốc gia khác nhau nh:Bungari, Nga, Ba Lan, Hungari, Đức, Tiệp Khắc, Trung Quốc, Bỉ, Hà Lan,Anh, Nam Triều Tiên, Nhật Bản đã chứng minh có một sự “gia tăng pháttriển thể lực” trong nhân dân, tức là thế hệ sau cao và nặng hơn thế hệ tr ớc[1]
mang tính tổng quát và toàn diện mà Kênh đánh giá thể lực đến 18 tuổi, năm
1980 là một ví dụ.
Với sự chỉ đạo trực tiếp của tổ chức Y tế thế giới, ở nhiều quốc gia việc
đánh giá thể lực học sinh đợc tiến hành theo định kỳ Nhiều nớc phát triển đãcông bố sự phát triển cơ thể của thanh thiếu niên của họ cứ sau 1 thập kỉ chiềucao tăng 1 cm, cân nặng tăng 1 kg [1]
ở Singapo, từ 1992 đã hoàn chỉnh 6 nội dung điều tra thể chất học sinh;
ở Nhật Bản, từ 1993 đã xây dựng hoàn chỉnh Test kiểm tra thể chất cho mọi ngời với 5 nội dung, áp dụng cho học sinh và sinh viên [1].
Tuy nhiên, còn nhiều nớc đang phát triển cha xây dựng đợc biểu đồtham chiếu về sự phát triển thể lực của trẻ em Các tiêu chuẩn thờng dựa vàocác tiêu chuẩn của các nớc phát triển nh Mỹ, Đức
Tình hình cận thị và CVCS trong trờng học đã rất phổ biến trên toàn thếgiới, trong đó châu á là khu vực mắc cận thị cao nhất, đặc biệt là Nhật Bản,Trung Quốc, Đài Loan và Singapore Trong số các châu lục thì châu Âu làchâu lục đầu tiên, ngời ta bắt đầu quan tâm tới điều kiện chiếu sáng và độ yêntĩnh phòng học [4, 29]
Từ giữa thế kỷ XIX, nhiều nớc châu Âu đã có những nghiên cứu và cácbiện pháp giúp cho việc nâng cao sức khoẻ học sinh; nghiên cứu bệnh cận thịhọc đờng Các tác giả nớc ngoài trong các nghiên cứu của mình đã nêu ra mốiquan hệ giữa tỷ lệ cận thị ở trẻ em với quá trình học tập Tỷ lệ này thay đổitheo từng quốc gia và từng chủng tộc [4]
Trong vòng 50 năm qua, thế giới đã đạt đợc những thắng lợi to lớn
Trang 4nhân loại đợc nâng cao, tỷ lệ chết của trẻ em giảm xuống, các chơng trìnhdinh dỡng, phòng bệnh, tiêm chủng đợc cải thiện, tỷ lệ trẻ em đến trờng tănglên rõ rệt ở những nớc đang phát triển tỷ lệ trẻ em học hết lớp 4 đã đạt mức71% [4].
Tuy vậy, hiện cũng đang có nhiều vấn đề đợc đặt ra Còn có hàng triệutrẻ em vì lý do sức khoẻ mà không đợc đến trờng hoặc phải bỏ học Tỷ lệ suydinh dỡng còn cao Trong các vấn đề sức khoẻ liên quan tới học tập sút kémnổi bật lên là:
- Tình trạng suy dinh dỡng
- Tàn phế về thể lực và tâm thần
- Các bệnh trờng học: bệnh mắt, bệnh cột sống, bệnh răng miệng,giun sán
Khi tiến hành nghiên cứu các tài liệu, chúng tôi thấy rằng bệnh cận thị
và cong vẹo cột sống trờng học thực sự cha đợc chú trọng nh vấn đề về thểchất
I.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
ở Việt Nam, việc nghiên cứu đánh giá thể lực chỉ mới đợc tiến hành từnhững năm 40 của thế kỷ XX, nhng đã đợc đặc biệt chú trọng từ sau hoà bìnhlặp lại [1] Hiện nay, với sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, lĩnh vực khoahọc này đã gặt hái đợc nhiều thành tựu to lớn, chăm sóc sức khoẻ trẻ em đã trởthành phơng châm của toàn xã hội, đội ngũ các nhà nghiên cứu đông đảo vàtâm huyết, nhiều công trình khoa học có giá trị Các tác giả Phạm Năng Cờng(1962), Lê Bửu, Lê Văn Lẫm, Bùi Thị Hiếu (1972- 1975), Nguyễn QuangQuyền, Mai Huy Bổng, Vũ Bích Hụê, Vũ Đức Thu, Trần Văn Dần, Đào NgọcPhong, Lê Thị Kim Dung, Lê Nam Trà đã có những công trình nghiên cứu
về thể lực, thể chất với những công trình có giá trị nh Hằng số sinh học ngờiViệt Nam (1962, 1975); Các chỉ tiêu hình thái trẻ em trờng PTCS ở các địa ph-
ơng Hà Nội, Vĩnh Phú, Thái Bình (1981- 1995); Tìm hiểu mối liên quan củaS/P, BMI và một số chỉ số về sức khỏe ở lứa tuổi học sinh tại Lai Châu (1998) Đặc biệt là Dự án KX 07 – 07 Đây là một dự án quan trọng có tầm
cỡ quốc gia, thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học, bởi đâychính là một dự án về Hằng số sinh học ngời Việt Nam thập niên 90 Dự ánnày có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì Hằng số sinh học ngời Việt Nam 1975
sẽ đợc thay thế [9; 11; 12; 13; 17; 18]
Trang 5Tuy nhiên, theo Nguyễn Ngọc Oánh (Vụ Y tế dự phòng – Bộ Y tế) thìhàng năm đa số các báo cáo của các trờng phổ thông gửi lên đều để trống mục
về thể lực học sinh và bệnh trờng học Điều đó cho thấy vấn đề thể lực họcsinh vẫn cha đợc quan tâm sâu sát Hơn nữa, khi nghiên cứu các tài liệu thuthập đợc chúng tôi thấy, các số liệu chỉ nghiên cứu ở một vùng hoặc chỉ tiếnhành khi nằm trong một dự án nào đó Hay nói cách khác việc đánh giá thểlực học sinh ở nớc ta cha đợc tiến hành một cách định kì Chính vì vậy, việcxác định hằng số sinh học ngời Việt Nam thờng rất khó khăn, khoảng cáchgiữa các lần xác định là quá xa (1962,1975, thập niên 90) [6]
Chúng tôi thấy rằng các trờng chuẩn quốc gia ở nớc ta ngày một nhiềunhng không có một tài liệu nào đề cập đến vấn đề thể lực của học sinh trongcác trờng này Chất lợng học tập của các trờng chuẩn quốc gia thì quá rõ, nhngnếu học sinh quá ốm yếu sẽ không thể học tập có kết quả tốt đợc và sẽ ảnh h-ởng đến chất lợng nòi giống của đất nớc
Thành phố Vinh và huyện Nga Sơn mà chúng tôi nghiên cứu, vấn đềtrên thực sự cũng cha đợc quan tâm, nh anh Trần Nguyên Truyền (Khoa sứckhoẻ môi trờng và Y tế trờng học – Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An) đãnói: “Đo chiều cao và cân nặng thì đã làm từ lâu rồi, nhng đánh giá thể lựchọc sinh và phân tích một cách khoa học thì cha bao giờ làm cả” Nh vậytrong một giới hạn nào đó đây là vấn đề không còn mới nhng cha cũ
ở Việt Nam, cũng mới chỉ có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề bệnhhọc đờng nh Đào Ngọc Phong, Lê Thị Kim Dung, Lê Thị Thanh Xuân, NgôThị Hoà, Đỗ Hồng Ngọc Mặc dù từ những năm 1968, Bộ Y tế đã tổ chức mộtcuộc điều tra lớn về tình hình phát triển bệnh tật và sức khỏe trong học sinh tại
13 tỉnh, thành phố phía Bắc Gần đây, công tác Y tế học đờng đã nhận đợc sự
hỗ trợ rất nhiều từ sự triển khai nha học đờng, mắt học đờng, nhng mới chỉ tậptrung đợc ở một số trờng, các vùng xa xôi, khó khăn vẫn cha đợc hởng quyềnlợi này
Từ sự nghiên cứu tài liệu và tham khảo ý kiến của các chuyên gia,chúng tôi đi đến kết luận: Bệnh cận thị và CVCS trờng học cha đợc tiến hành
ở đa số các trờng mặc dù đây là những kỹ thuật đơn giản và dễ tiến hành
Thành phố Vinh và huyện Nga Sơn cũng là hai địa điểm cha đợc quantâm sâu sắc của công tác Y tế trờng học Tất cả các cuộc khám sức khoẻ chocác em cha đợc tiến hành định kỳ và chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá thể lựcchứ cha khám phát hiện bệnh cho các em, mặc dù các trờng đều có cán bộ ytế
Trang 6II cơ sở khoa học của đề tài
II.1 Cơ sở lý luận
II.1.1 Khái niệm thể lực [36]
II.1.1.1 Khái niệm.
Khi bàn đến thể lực học sinh thì có nhiều quan niệm khác nhau, tuỳtheo các mối quan hệ cụ thể của các hiện tợng xảy ra trong cơ thể
Có ngời cho rằng thể lực (physique) và sức khoẻ (health) là đồng nhấtvới nhau Một số ngời khác lại coi đây là hai vấn đề có quan hệ nhân quả.Nghĩa là thể lực kém là nguyên nhân gây ra tình trạng bệnh tật và ngợc lạichính bệnh tật là nguyên nhân giảm sút thể lực
Thực tế đã đợc biết rằng phát triển thể lực và tình trạng sức khoẻ cóquan hệ nhất định với nhau, nhng giữa hai lĩnh vực này không phải bao giờcũng có quan hệ nhân quả Thờng gặp thì đó là mối quan hệ của hai hiện tợngphát triển song song và đều phụ thuộc vào những nguyên nhân khác nhau.Những nguyên nhân này khi thì tác động đến phát triển thể lực, khi thì tác
động đến tình trạng sức khoẻ, hoặc cùng một lúc, tác động đến cả thể lực vàtình trạng sức khoẻ Cho nên cần phải hiểu rằng thể lực và sức khoẻ là hai hiệntợng khác nhau, tác động đồng thời lên cơ thể con ngời trong quá trình pháttriển
Quan niệm về thể lực cần đợc hiểu nh là một dự trữ về cờng lực và vềsức mạnh cơ thể
Quan niệm về thể lực nh trên chỉ có thể áp dụng đối với ngời lớn, còn
đối với trẻ em thì cần phải mở rộng khái niệm này đối với cả quá trình sinh lý
đặc trng riêng, nh sự tăng trởng, phát triển và hoàn thiện các cơ quan trong cơthể Ngay từ năm 1916, V.V.Gorynevxki đã tóm tắt quan niệm về phát triểnthể lực của trẻ em ở tuổi đến trờng nh sau: về sự phát triển thể lực của thanhthiếu niên, chúng tôi hiểu là một quá trình sinh học xảy ra trong những cơ thể
đang lớn lên; quá trình này thay đổi và biểu hiện không đồng đều: ở thời kìnày thì mãnh liệt, ở thời kì khác thì lại trầm lặng hơn, có khi hình nh bị đìnhtrệ hẳn hoặc hoàn toàn giảm sút
Tìm ra quy luật của quá trình sinh học trên đây là nhiệm vụ rất quantrọng của việc nghiên cứu phát triển thể lực ở trẻ em
II.1.1.2 Đánh giá phát triển thể lực
a Phơng pháp so sánh bảng chuẩn
Trang 7Đối chiếu các thông số thu đợc với bảng chuẩn phát triển thể lực, nhận
định và đánh giá xem có bao nhiêu em đã đạt mức thể lực tốt, bao nhiêu emcha đạt và bao nhiêu em có thể lực kém Điều này thờng khó khăn vì bảng
chuẩn phát triển thể lực không phổ biến, nếu so sánh với Hằng số sinh học
ng-ời Việt Nam (1975) thì quá cũ Đó cũng là cái khó chung của các trờng hiện
nay (theo Nguyễn Ngọc Oánh, Vụ Y tế dự phòng, Bộ Y tế)
b Phơng pháp chỉ số
Đánh giá thể lực bằng các chỉ số, đợc biểu hiện bằng các công thức toánhọc và các mức chuẩn quy định sẵn Đây là phơng pháp đơn giản, nhanhchóng trong đánh giá thể lực nhng cũng có hạn chế do công tác đo đạc khôngchính xác
II.1.2- Khái niệm bệnh tr ờng học [ 4, 24, 29
II.1.2.1- Khái niệm
Từ thủa ấu thơ đến tuổi trởng thành mỗi ngời chúng ta đều phải gắn bóvới trờng, với lớp Môi trờng đặc biệt này đã hình thành thế giới quan và nhânsinh quan trong ta thông qua các loại phơng tiện dạy học Ngày nay chất lợngcuộc sống đã đợc nâng cao rất nhiều, cùng với sự phát triển của khoa học và
kỹ thuật, các phơng tiện dạy học cũng đợc nâng cao chất lợng và ngày cànghiện đại Tuy nhiên các loại phơng tiện học tập có thể có các yếu tố không cólợi cho sức khoẻ của các em học sinh, làm phát sinh bệnh ở các em
Bệnh trờng học là những bệnh có liên quan đến quá trình học tập ở tuổihọc sinh nh bệnh cong vẹo cột sống và cận thị trờng học
Bệnh trờng học đã đợc biết đến từ lâu vì nó gắn liền với trờng với lớp.Theo các nhà chuyên môn thì bệnh trờng học bao gồm: Cong vẹo cột sống,cận thị, bệnh giun sán và bệnh về răng miệng Trong giới hạn của đề tài,chúng tôi chỉ đề cập đến hai bệnh chủ yếu, đó là cong vẹo cột sống và cận thịtrờng học
II.1.2.2- Khái niệm về cận thị [4, 24, 29
a- Định nghĩa
Cận thị là tật khúc xạ làm cho mắt chỉ thấy rõ vật ở gần trớc mắt chứkhông thấy vật xa
Cận thị sẽ gây tác hại đến kết quả học tập của học sinh, ảnh hởng đến
sự phát triển trong tơng lai của các em, ảnh hởng tới tính thẩm mỹ, lâu dần cóthể gây mù
Trang 8b- Nguyên nhân
- Bẩm sinh
Nguyên nhân của cận thị thông thờng là do sự sai lạc phát triển xảy ra ởthời kì phôi thai và thời kì phát triển tích cực Cũng có thể là do những rối loạndẫn đến những bất thờng của những thành phần cấu tạo khúc xạ nhãn cầu nh:
Độ cong giác mạc, độ sâu tiền phòng, độ cong, chỉ số khúc xạ của thể thuỷtinh và trục trớc sau của nhãn cầu Ngời ta xác định rằng di truyền đóng mộtvai trò cao và khá rõ nét trong cận thị bẩm sinh và cận thị nặng Từ 6 đến 12tháng tuổi, những trẻ bị ảnh hởng di truyền bắt đầu cận thị Do đó, cận thị th-ờng đợc phát hiện khi trẻ bắt đầu đi học
- Yếu tố vệ sinh trờng học
ở trờng học, thờng thấy ở các lớp càng cao thì tỷ lệ cận thị càng tăng;ngoài yếu tố tuổi thì có thể nói nguyên nhân trờng học là một trong nhữngnguyên nhân chính có nguy cơ dẫn đến bệnh cận thị Đó là các yếu tố:
- ánh sáng: Thị lực phụ thuộc vào độ chiếu sáng, nếu tăng độ chiếusáng thì khả năng phân biệt những vật nhỏ sẽ tăng Do vậy, thiếu ánh sáng vàchiếu sáng không hợp lý trong khi học sẽ gây mệt mỏi thị lực, là một trongnhững yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho cận thị trờng học
- Bàn ghế: sắp xếp sai qui cách, không hợp tiêu chuẩn vệ sinh, bàn caoghế thấp hoặc bàn thấp ghế cao
- T thế sai khi học: Nằm đọc sách, quỳ để ôn bài ở nhà, cúi gầm, nhìngần
- Một số yếu tố khác: Chế độ học tập căng thẳng, sách vở và chữ viếtchađạt tiêu chuẩn vệ sinh, sử dụng máy vi tính, chơi điện tử nhiều giờ
II.1.2.3- Khái niệm về cong vẹo cột sống (CVCS) trờng học [4, 24, 29]
Cột xơng sống gồm 33 – 34 đốt sống (7 đốt cổ, 12 đốt sống lng, 5 đốtthắt lng, 5 đốt cùng và 4 –5 đốt cụt) chồng lên nhau
Nhìn từ phía sau, cột sống thẳng nh một dây dọi, các gai sống nhô rasau Nhìn từ phía bên cột sống có 4 đoạn cong sinh lý: đoạn cổ cong ra sauhình thành lúc trẻ biết lẫy, đoạn lng cong ra trớc hình thành lúc trẻ biết ngồi,
đoạn thắt lng cong ra sau, đoạn cùng cụt cong ra trớc hình thành lúc trẻ biết
đi
a- Vẹo cột sống
Trang 9Nhìn từ phía sau, cột sống không thẳng mà lệch sang phải hoặc sangtrái thì gọi là vẹo Khi cột sống bị vẹo, ụ thăn lng nhô cao, cột sống bị xoáyvặn (Hình 1, 2) Có hai loại vẹo thờng gặp:
- Vẹo đều sang phải hoặc sang trái, chỉ có một đoạn cong Đây là dạngvẹo có hình chữ C thuận hoặc C ngợc (Hình 2)
- Vẹo với hai đoạn cong đối lập nhau Đây là dạng vẹo có hình chữ Sthuận hoặc S ngợc
b- Cong cột sống
Nhìn từ phía bên các đoạn cong sinh lý cong quá nhiều Có hai dạngchủ yếu:
- Đoạn cổ và lng cong quá nhiều gọi là gù
- Đoạn thắt lng cong quá nhiều gọi là ỡn
* * * CVCS là những biến dạng của cột sống làm lệch hình thân thể Trênthực tế cong cột sống chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, còn tuyệt đa số là vẹo cột
Hình 1 Vẹo CS
Hình 2 Đây là t thế xấu, không phải Vẹo CS vì không có ụ thăn l ng, cột sống không bị xoáy vặn.
Trang 10sống Cho nên nói phòng chống CVCS ta hiểu ý chính là phòng chống vẹocột sống.
* * * Các loại vẹo cột sống kể trên đợc chia làm hai loại: Vẹo cấu trúc và vẹokhông cấu trúc
* Vẹo không cấu trúc (Scoliose non structurale): Đó là vẹo lng với cộtsống không biến dạng các đốt sống ở vị trí bình thờng ở t thế cúi cơ thăn lnghai bên đều nhau, không có ụ lồi đặc trng của xoáy vặn đốt sống Khi đứngnghiêng về phía cong vồng của cột sống hoặc kê hai chân lệch thì dáng cộtsống trở lại thẳng đứng bình thờng (Hình.3)
* Vẹo cấu trúc (Scoliose structurale): Cột sống bị biến dạng chữ S, chữC; không thể thẳng khi đứng nghiêng về phía cong vồng, ở t thế cúi thấy khốicơ thăn lng không vồng đều mà có ụ lồi ở thắt lng, ở chỗ cơ đốt sống xoáy vặn(Hình.4)
c- Tác hại của CVCS.
CVCS gây lệch trọng tâm cơ thể, khiến học sinh ngồi học tập không
đ-ợc ngay ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí nãokém tập trung Do vậy sẽ ảnh hởng xấu đến kết quả học tập của học sinh.CVCS còn ảnh hởng đến hoạt động của tim, phổi, ảnh hởng sự phát triểnkhung chậu, do đó cản trở đến việc sinh nở của học sinh nữ khi đến tuổi làm
mẹ Ngoài ra, CVCS còn ảnh hởng tới tính thẩm mỹ của con ngời
d- Nguyên nhân của CVCS.
Hình 3 Vẹo không cấu trúc. Hình 4 Vẹo cấu trúc.
Trang 11- T thế xấu khi ngồi học.
- Lao động nặng quá sớm, t thế bị gò bó nh: gánh, vác, đội, mặc quần
áo chật, cõng hoặc bế em nhỏ, đeo cặp sách quá nặng
- Do bệnh tật, còi xơng, suy dinh dỡng
II.1.3.Quá trình phát triển của vệ sinh học đ ờng- Mối liên quan giữabệnh tr ờng học và yếu tố học đ ờng
Vấn đề vệ sinh học đờng đã đợc ngời ta quan tâm từ rất lâu Vào thế kỷXIII- XIV, khi xây dựng trờng học, ngời Châu Âu đã chú ý tới sự yên tĩnh và
ánh sáng của phòng học Nhng ngời ta cha quan tâm tới điều kiện bàn ghế và
độ cao của bảng viết đối với tầm cỡ học sinh [29]
Thời gian sau đó, vệ sinh học đờng vẫn đợc chú ý nhng ngời ta lại chorằng điều kiện bàn ghế học tập là điều kiện căn nguyên gây ra các bệnh tr ờnghọc
Ngày nay, KHKT đã phát triển, vệ sinh học đờng đã trở thành một mônkhoa học và đợc quan tâm ở nhiều khía cạnh Nhờ đó ngời ta đã hiểu đợc rằng,cận thị và CVCS có nhiều nguyên nhân khác nhau
Vệ sinh học đờng có liên quan đến nhiều khoa học khác nhau: Khoahọc kỹ thuật xây dựng, Khoa học phối hợp màu sắc và trang trí, Khoa học sinhhọc và đặc biệt là khoa học Ergonomi là môn khoa học nghiên cứu sự phù hợp
về sinh lý ngời và công cụ học tập
II.2 Cơ sở thực tiễn
Theo Tiêu điểm cuối tuần - Báo Lao Động, số 354/2003 thì hiện nay,khá nhiều học sinh có biểu hiện rối loạn về mặt sức khỏe nh đau đầu, nhứcmỏi mắt, đau mỏi thắt lng, đau mỏi vùng cổ, vai, tê mỏi chân Học sinh lớpcàng cao, tỷ lệ rối loạn càng lớn Sức khỏe của học sinh hiện nay có nhiều vấn
đề còn tồn tại, nhất là các bệnh tật học đờng, trong đó có một số bệnh ở họcsinh đang ngày càng trở lên nghiêm trọng
Trang 12Khảo sát mới nhất năm 2003 của viện Vệ sinh y tế công cộng TPHCMtại 4 trờng (2 trờng tiểu học và 2 trờng THCS) với 2300 học sinh, cho thấy cótới 26,4% học sinh có các bệnh tật về khúc xạ CVCS cũng khá phổ biến,chiếm 12,1% học sinh của 4 trờng Ngoài ra, qua phỏng vấn 587 học sinh vềcác điều kiện học tập trên lớp, các vấn đề liên quan tới rối loạn cơ xơng, kếtquả cho thấy tỷ lệ học sinh bị rối loạn cơ xơng sau buổi học là 147 em Nămhọc 2002 - 2003 đã có 4,6% số học sinh phải nghỉ học vì rối loạn cơ xơng.Ngoài ra, một nghiên cứu tiến hành trên 600 học sinh Hà Nội do Vụ GDTC -
Bộ GDĐT và khoa Y tế công cộng - ĐH Y Hà Nội tiến hành cho thấy: 30%học sinh Tiểu học bị CVCS, hơn 11% số học sinh ở tuổi này bị cận thị
Cũng theo Tiêu điểm trên thì có tới 90% số học sinh trờng chuyên bịcận thị Theo BS Phí Duy Tiến - Trởng phòng chỉ đạo tuyến bảo vệ mắtTPHCM, thành viên chơng trình khảo sát tại 5 trờng điểm, trờng chuyên củaTPHCM thì có hơn 4300/5000 học sinh bị tật khúc xạ ở mắt
Từ những cơ sở trên, chúng tôi đã mạnh dạn tiến hành đề tài trên đối tợng
là học sinh Tiểu học của các trờng đạt chuẩn và cha đạt chuẩn quốc gia
Chơng ii
đối tợng - nội dung - phơng pháp nghiên cứu
I Đối tợng nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 400 học sinh thuộc các trờng:
- Tiểu học Hồng Sơn, Tiểu học Trung Đô - TP Vinh - Nghệ An
- Tiểu học Nga Yên, Tiểu học Nga Giáp - Nga Sơn - Thanh Hoá
Trong các trờng trên thì trờng TH Hồng Sơn và trờng TH Nga Yên làcác trờng đạt chuẩn quốc gia; trờng TH Trung Đô và trờng TH Nga Giáp lànhững trờng cha đạt chuẩn quốc gia Trờng TH Trung Đô và Hồng Sơn thuộckhối trờng thành phố; trờng TH Nga Yên và TH Nga Giáp thuộc khối trờngnông thôn
II thời gian nghiên cứu
Đề tài đợc thực hiên từ tháng 5/2003 đến tháng 4/2004, trong đó:
- Tham khảo tài liệu và định hớng đề tài từ 05/2003- 09/2003
- Thu số liệu và xử lý số liệu từ 09/2003 - 12/2003
Trang 13- Viết luận văn từ 01/2004 - 04/2004.
III nội dung nghiên cứu
* Đánh giá sự phát triển thể lực của học sinh ở các khối trờng đạt chuẩnQuốc gia và cha đạt chuẩn; các khối trờng ở thành phố và nông thôn thôngqua khảo sát chiều cao, cân nặng, vòng ngực của học sinh TH; tính các chỉ sốthể lực, so sánh với bảng chuẩn phát triển thể lực ở học sinh
* Tình hình cận thị và CVCS ở các khối trờng này
* Mối liên quan giữa bệnh trờng học và các yếu tố học đờng
* Điều tra điều kiện học tập của học sinh tại lớp học [Phụ lục 4]
- Đo các kích thớc: dài, rộng, cao của lớp học
- Xác định số bộ bàn ghế, số bộ bàn liền ghế của lớp
- Xác định số học sinh/1 bàn, chiều dài, chiều rộng, chiều cao mép trớc
và mép sau của bàn
- Đo chiều cao của ghế, tính hiệu số sử dụng bàn ghế
- Xác định màu bảng, kích thớc bảng, khoảng cách từ bảng đến bàn đầu
- Xác định số lợng đèn tóc hoặc đèn neon, công suất của chúng
- Xác định số lợng cửa sổ, đo kích thớc cửa sổ, tính chỉ số chiếu sángphòng học
- Xác định màu trần và màu tờng
* Điều tra điều kiện học tập của học sinh tại nhà
IV- Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:
Phơng pháp ngang hay phơng pháp tổng quát (Cross sectional method) 1 .
Trang 14Điều tra tổng thể học sinh ở các lứa tuổi khác nhau trong cùng một thời
đọc chính xác tới mm
+Đo cân nặng (P): Đo cân nặng bằng cân bàn Việt Nam chất lợng cao
có điều chỉnh trớc và sau khi cân Học sinh cởi bỏ giày, dép, mặc quần áomỏng, lên xuống bàn cân nhẹ nhàng Khi cân, đợi cân yên lặng, kim khôngchuyển động nữa thì đọc kết quả chính xác tới g
+Đo vòng ngực tối đa, tối thiểu bằng thớc dây nhựa Trung Quốc chia độtới mm Vòng thớc qua mép dới quầng thâm núm vú, vòng ra sau qua haimỏng xơng bả vai Cho học sinh thở ra tận lực và hít vào tối đa, đọc các số t-
ơng ứng, chính xác tới mm [1, 4, 24, 32]
- Các kỹ thuật viên đo đợc tập huấn thống nhất về mốc đo, kỹ thuật đo,
kỹ thuật điều chỉnh dụng cụ trong khi đo
- Phối hợp với cán bộ y tế nhà trờng hoặc giáo viên nhà trờng để điềuhành học sinh
Tính các chỉ số thể lực [3, 36].
Tính chỉ số khối cơ thể (BMI: Body - Mass - Index) theo công thức:
BMI = 2
H P
Trong đó: P: Cân nặng (kg)
H: Chiều cao (m) Đánh giá phát triển thể lực theo chỉ số này nh sau 36:
BMI 18,5: Bình thờng
Trang 15BMI = 17- 18,4: Suy dinh dỡng độ 1BMI = 16- 16,9: Suy dinh dỡng độ 2BMI < 16: Suy dinh dỡng độ 3
Tính chỉ số Pignet theo công thức:
H - P + VNTB Trong đó : P: Cân nặng (kg)
H: Chiều cao (cm)
VNTB: Vòng ngực trung bình (cm)
Đánh giá phát triển thể lực theo chỉ số này nh sau36:
< 23: Cực khoẻ23- 28,9: Rất khoẻ29- 34,9: Khoẻ35- 41: Trung bình41,1- 47: Yếu
Trong đó: P: Cân nặng (g)
H: Chiều cao (cm)
Sau đây là phân loại của Davenport về chỉ số này:
1,4- 1,8: Rất gầy1,81- 2,14: Gầy2,15- 2,56: Trung bình2,57- 3,05: Béo
> 3,05: Rất béo
Trang 16Khám phát hiện bệnh học đờng.
* Khám cột sống phát hiện CVCS2, 4, 24, 25, 30.
- Tiến hành khám phát hiện CVCS theo phơng pháp đánh dấu của khoa
Y tế công cộng - Đại học Y Hà Nội
- Khám phát hiện CVCS theo Vụ Y tế dự phòng – Bộ Y tế
- Quan sát: Cho học sinh đứng nghiêng về phía cong vồng của cột sốnghoặc kê hai chân lệch hoặc cho học sinh cúi để xác định loại vẹo cấu trúc haykhông cấu trúc
* Khám thị lực phát hiện cận thị4, 24, 29.
- Khám thị lực phát hiện cận thị theo Vụ Y tế dự phòng – Bộ Y tế
- Do điều kiện hạn chế, ở đề tài này, chúng tôi chỉ tiến hành thử thịlực cho các em học sinh và dừng lại ở mức độ phát hiện học sinh nào có thịlực kém
- Que chỉ bảng thị lực, kích thớc nhỏ bằng đầu đũa, dài 60 cm
- Bìa cứng cát hình tròn để che từng mắt học sinh
- Bảng thị lực treo ngang tầm mắt học sinh Khoảng cách từ bảng đếnhọc sinh là 5 m
- Bàn ghế cho các kỹ thuật viên ghi chép
- Bút đánh dấu
- Thớc đo, dây dọi
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 31, 35 [Phụ lục 5]:
Điều tra cơ sở vật chất trờng học
Trang 17Điều kiện bàn ghế học tập.
- Chỉ số chiều dài bàn học cho mỗi chỗ ngồi của học sinh Tiểu học là0,4 m
- Hiệu số sử dụng tiêu chuẩn không vợt quá 25 cm (đợc tính bằng hiệu
số giữa chiều cao của bàn tính từ mặt đất đến mép sau của bàn trừ đi chiều caoghế tính từ mặt đất đến mép trớc của ghế)
- Kích thớc của bàn ghế phải tơng ứng nhau và phù hợp với tầm vóc họcsinh
Bảng 1: Kích thớc bàn ghế theo tiêu chuẩn vệ sinh học đờng
Trang 18Bậc Tiểu học chủ yếu chọn bàn ghế loại I, II và III.
- Bàn thích hợp nhất là bàn 2 chỗ ngồi, bàn rời ghế, ghế có thành tựa
Điều kiện chiếu sáng phòng học.
* Chiếu sáng tự nhiên
- Chỉ số chiếu sáng từ 1/4 - 1/5 (từ 0,2 - 0,25) Chỉ số chiếu sáng phònghọc là tổng diện tích các cửa sổ có nguồn sáng tự nhiên lọt qua chia cho diệntích phòng học, không kể diện tích cửa ra vào và trừ bớt phần trăm chấn song
cử sổ (10% cho chấn song sắt và 20% cho chấn song gỗ)
Hớng lấy ánh sáng là hớng Nam hoặc Đông Nam (hớng lấy ánh sángtốt, không có hành lang, về phía tay trái học sinh khi ngồi viết)
* Chiếu sáng nhân tạo
- Đèn tóc: Cần 4 bóng, công suất 150 - 200W/bóng, treo đều ở 4 góc
- Đèn Neon: Cần 6 - 8 bóng, mỗi bóng dài 1,5 m; các bóng mắc thànhcặp để khử ánh sáng nhấp nháy
Các phơng pháp đối chiếu, so sánh.
Tính các kích thớc, chỉ số xử lý số liệu theo thống kê Toán học Cách tính tuổi theo các tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới1, 4.
Trang 19Chơng IIIKết quả nghiên cứu - bàn luận
Chúng tôi đã tiến hành tính chỉ số BMI, thống kê, đối chiếu với thangphân loại và đã đi đến kết luận:
- Trong số 400 học sinh đợc đánh giá thì có tới 332 em (83%) suy dinhdỡng ở các cấp độ khác nhau, trong đó suy dinh dỡng độ 3 chiếm tới 54.82%
- Trong số 4 trờng TH đợc khảo sát, khối các trờng không đạt chuẩnquốc gia có mức độ suy dinh dỡng thấp hơn khối các trờng đạt chuẩn quốc gia(81,5% ; 84,5%) Mặc dù mức độ chênh lệch không cao, nhng đây là một mâuthuẫn mà theo chúng tôi những ngời quản lý giáo dục phải sớm đa ra giải phápthích hợp
- Học sinh khối các trờng ở nông thôn có mức độ suy dinh dỡng caohơn học sinh khối các trờng ở thành phố (85%; 81%) Qua đây chứng tỏ thànhphố Vinh có điều kiện sống và mức độ phát triển cao hơn nhiều so với huyệnNga Sơn
Kết quả đợc thể hiện trong bảng 3
Bảng 3: Tỷ lệ học sinh ở các khối trờng phân loại theo BMI
Mức thể
lực Khối trờng
chuẩn ( Hồng Nga Yên)
Sơn-Khối trờng không chuẩn ( Trung Đô- Nga Giáp)
Khối trờng thành phố ( Vinh)
Khối trờng nông thôn ( Nga Sơn)