Nghiên cứu hoạt động lột xác của rắn ráo trâu trong điều kiện nuôi 3.4.1... chúng tôi đã tiến hành đề tài “Bớc đầu nghiên cứu sinh thái rắn ráo trâu Ptyas mucosus Linnaeus, 1758 tr-ởng
Trang 1lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Sinh học và Tổ bộ môn Động vật - Sinh lý trờng Đại học Vinh, cùng các đồng nghiệp và ngời thân
Đặc biệt, Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, PGS TS Hoàng Xuân Quang và các nhà khoa học: GS TSKH Trần Kiên, PGS.
TS Lê Nguyên Ngật, GS TSKH Đặng Huy Huỳnh đã tận tình chỉ bảo, động viên và h- ớng dẫn tôi thực hiện tốt đề tài
Tác giả
Trang 21.1.1 LÞch sö nghiªn cøu lìng c - bß s¸t ë ViÖt Nam - 3
1.1.2 LÞch sö nghiªn cøu vÒ sinh th¸i lìng c, bßs¸t - 6
Ch¬ng II §Þa ®iÓm, thêi gian, t liÖu vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
2.1 §Þa ®iÓm vµ thêi gian nghiªncøu - 10
Trang 3Chơng III Kết quả nghiên cứu
3.1 Hoạt động mùa và hoạt động ngày đêm của rắn ráo trâu trong điều kiện nuôi - 18
ờng. -3.2 Nghiên cứu dinh dỡng của rắn ráo trâu trong điềukiện nuôi - 27
3.2.1 Thành phần thức ăn của rắn ráo trâu trong tựnhiên - 27
3.2.2 Thành phần thức ăn trong điều kiệnnuôi. - 29
3.2.3 Nhu cầu thức ăn của rắn ráo trâu trong điều kiệnnuôi - 30
3.2.4 Tơng quan giữa lợng thức ăn với điều kiện môi ờng - 35
- 39
3.3 Nghiên cứu tăng trởng của rắn ráo trâu
3.3.1 Tăng trởng theo trọng lợng cơ thể - 43
Trang 43.3.2 Tăng trởng theo chiều dài cơ thể - 46
3.4 Nghiên cứu hoạt động lột xác của rắn ráo trâu trong
điều kiện nuôi
3.4.1 Các giai đoạn của quá trình lột xác - 47
3.4.2 Tơng quan giữa thời điểm lột xác với nhiệt độ và
độ ẩm 51
3.4.3 Chu kỳ và tần số lột xác - 55
3.5 Sinh sản của rắn ráo trâu
- 61
3.5.2 Mùa đẻ trứng - 61
3.6 Một số tập tính của rắn ráo trâu trởng thành
3.6.1 Tập tính bắt mồi - 62
Kết luận
-66
Trang 5§Ò nghÞ
- 68
Tµi liÖu tham kh¶o
-69
Trang 6ở nớc ta kể từ năm 1945 cho đến nay diện tích rừngngày càng thu hẹp dẫn tới môi trờng sống của các loài đang
bị mất dần, nạn khai thác, buôn bán động vật hoang dã với sốlợng lớn khó kiểm soát đợc Vì thế nhiều loài động vật có
nguy cơ tuyệt chủng, trong đó có loài rắn ráo trâu (Ptyas
mucosus L ) Đây là loài rắn lớn rất có giá trị kinh tế, đợc sử
dụng làm dợc liệu, thực phẩm và thủ công mỹ nghệ Cho đếnnay đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự đa dạng thànhphần loài cũng nh đi sâu nghiên cứu sinh thái học của bò sátnói chung và các loài rắn nói riêng nhằm bảo tồn, gây nuôi
và thuần hoá đem lại hiệu quả cao phục vụ đời sống con
ng-ời Nhng đối với loài rắn Ráo trâu (Hổ trâu, Hổ hành, Hổchuột, Ngu hậu puộc ) các công trình nghiên cứu ở nớc tamới chỉ dừng lại ở mức mô tả phân loại, khu phân bố cha
có công trình nghiên cứu nào về sinh thái học của loài rắn
Trang 72
-này Trong tình trạng đang báo động về nguy cơ tuyệtchủng bởi bị nạn săn bắt, môi trờng sống bị xâm hại và cácnguy cơ khác, giải pháp bảo tồn bằng cách cứu hộ các loài
động vật hoang dã, thả lại môi trờng là hết sức khó khăn vàkhông kiểm soát đợc Vì vậy hớng đi cho việc bảo tồn cácnguồn gen của động vật trong tự nhiên bằng giải pháp thuầnhoá gây nuôi thành công là hớng bảo vệ và phát triển bền
vững nhất ở nớc ta Góp phần nghiên cứu bảo tồn loài Ptyas
mucosus L chúng tôi đã tiến hành đề tài “Bớc đầu nghiên
cứu sinh thái rắn ráo trâu (Ptyas mucosus Linnaeus, 1758)
tr-ởng thành trong điều kiện nuôi” nhằm cung cấp cơ sở khoahọc cho việc chủ động gây nuôi thành công đối với loài rắnnày, bên cạnh đó góp phần bổ sung t liệu cho bộ mônHerpetology ở nớc ta
Nội dung nghiên cứu của đề tài:
+ Nghiên cứu hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa của
rắn ráo trâu trong điều kiện nuôi, mối quan hệ giữahoạt động với nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng
+ Dinh dỡng, loại thức ăn của rắn
+ Khả năng tăng trởng và ảnh hởng của các nhân tố môitrờng đến sự tăng trởng của rắn ráo trâu
+Hoạt động lột xác và quan hệ giữa quá trình lột xácvới các yếu tố môi trờng
+ Tìm hiểu về đặc tính sinh sản, mùa sinh sản, vàmột số tập tính quan trọng khác của rắn ráo trâu
Trang 83
-Chơng 1 Tổng quan
1 Lợc sử nghiên cứu Lỡng c - Bò sát ở Việt Nam
1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài lỡng c
-Bò sát
Tuệ Tĩnh có lẽ đợc xem là ngời đầu tiên liệt kê đợc 16
vị thuốc có nguồn gốc từ bò sát (thế kỷ thứ XIV) [8] Kể từ
đó cho đến năm 1945 chỉ có một số tác giả nghiên cứu vềthành phần loài lỡng c - bò sát đó là Morice, 1875; Tirant,
1885 ở miền Nam Việt Nam; Brousmiche năm 1887 có nêu
đợc hai loài: Typhlops braminus và Bungarus annulatus
(Bungarus bungarus fasciatus) su tầm đợc ở miền Bắc; Billet
năm 1896 bổ sung thêm hai loài nữa ở Cao Bằng đó là: Naja
tripudiaus (Naja naja) và Trimeresurus gramineus
(Trimeresurus albolaris); Boettger năm 1901 là ngời đầu tiên
nghiên cứu ếch nhái bò sát ở Bắc Trung Bộ; Boulenger năm
1903 đã mô tả hai loài mới: Simoties longicauda (Oligodon
longicauda) và Opisthotropis lateralis ở Mẫu Sơn Lạng Sơn;
Năm 1904 L Vaillant công bố 6 loài trong đó bổ sung 4 loài:
Trang 9gặp ở đây: Amblycephalus moellendorffi (Pareas
margaritophorus), Sibynophis collaris, Dendrophis pictus, Simotes formosanus (Oligodon formosanus), Rhapdephis subminiatus, Calamaria septentrionallis, Coluber vaillenti
(Elephe taenniura), Bungarus candidus Roux năm 1907 mô tả một loài mới: Ablabes multicinotus (Opheodrys multicinotus) ở
Bắc Bộ; Pellegrin năm 1910 lại mô tả thêm một phần loài mới
ở Tam Đảo đó là Oligodon eberhardt) Đến năm 1920 Angel cũng có mô tả một loài mới Pareas hamptoni) ở Bắc Bộ [29,
39, 44]
Trang 105
Ngoài ra Smith 1921, 1923, 1924, 1930, cũng cónhiều công trình nghiên cứu về thành phần loài ở Bắc TrungBộ; Năm 1925 Parker liệt kê đợc 19 loài rắn trong đó có 9
loài: Fython molurus, Dryophis prasinus, Dipsadomophus
multimaculata (Boiga multimaculata), Pseudoxenodon
macrops, Natrix percarinata, Natrix nuchalis (Amphiesma nuchalis), Coluber prasinus (Elephe prasinus), Coluber prasinus (Elephe prasina), Coluber radiata (Elephe radiata), Coluber frenata (Elephe frenata) lần đầu tiên bắt gặp ở
miền Bắc; Năm 1928 tác giả thống kê đợc 8 loài rắn ở BắcCạn và Lạng Sơn nhng không có loài nào đợc bổ sung Năm
1929 Mell công bố 6 loài rắn ở Bắc Bộ có bổ sung 2 loài
Elephe mandarina, Elephe moellendorffi Đáng chú nhất là các
công trình nghiên cứu về thành phần loài và mô tả các loài,
phân loài mới của Bourret (1934, 1935, 1936, 1937, 1939,
1940, 1942, 1943, 1944) ở Huế, Quảng Trị, Quảng Bình vàThanh Hóa Đặc biệt, Bourret đã cho xuất bản cuốn “LesSerpents de L’Indochine” đợc coi là công trình đầy đủ vềmặt phần loại học so với các tác giả nghiên cứu trớc đó Đángchú ý trong đó tác giả đã nêu khá đầy đủ về lịch sử nghiêncứu rắn ở Đông Dơng và bổ sung cho danh lục rắn miền
Bắc nớc ta hai loài là: Natrix parallela (Amphiesma parallela),
Zamenis mucosus (Ptyas mucosus) Cho đến thời điểm này
các tác giả đã thống kê đợc 83 loài rắn ở miền Bắc nớc ta[29, 39,46]
Đến năm 1960, Đào Văn Tiến ghi nhận 12 loài lỡng c bòsát ở Vĩnh Linh - Quảng Trị bổ sung 3 loài trong đó có mô
Trang 11bò sát với 13 loài ở Nam Trung Bộ [29, 39, 46].
Năm 1981, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúcnghiên cứu về thành phần loài lỡng c bò sát ở phía Bắc đãthống kê 159 loài bò sát, 69 loài ếch nhái Cùng trong thời giannày, tác giả Nguyễn Văn Sáng nghiên cứu khu hệ rắn (trừrắn biển) ở miền Bắc Việt Nam [44]
Thành phần loài lỡng c - bò sát ở Tây Nguyên, 1982 cónghiên cứu của Hồ Thu Cúc, Nguyễn Văn Sáng Nghiên cứu về
bò sát biển có Bùi Văn Dơng (1978) Từ năm 1985-1987,Hoàng Xuân Quang, Cao Thanh Lu, Hoàng Thị Dung,Nguyễn Tất Sơn nghiên cứu về thành phần loài lỡng c - bò sát
ở Nghệ Tĩnh [46, 39]
Nghiên cứu về Thằn lằn có Taylor (1963); Rắn có Smith(1943), Klemmer (1963); Saint Girons (1972) và Đào Văn Tiến(1981); Rùa có Wermuth và Mertens (1961); Về Lỡng c có Liu
và Hu (1961); Taylor (1962) Năm 1983, Hồ Thu Cúc vàSmirnov S V nghiên cứu về đặc điểm phân loại nòng nọccủa Lỡng c không đuôi [56, 57, 58, 59]
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác củacác tác giả nh Campden và Main (1970); Lê Hiên Hào (1971);
Đặng Huy Huỳnh và nnk (1975); Đào Văn Tiến (1979); HoàngXuân Quang (1993)
Trang 127
-Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã công bốdanh sách ếch nhái, bò sát Việt Nam gồm 258 loài bò sát và
82 loài ếch nhái Đây đợc xem là đợt tu chỉnh đầy đủ nhất
về ếch nhái, bò sát ở nớc ta từ trớc đến nay [46]
Trong những năm sau đó, có nhiều nghiên cứu khác đã
đợc thực hiện ở hầu hết các vùng trong cả nớc, đặc biệt là ởcác Vờn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên nh nghiên cứu vềthành phần loài ếch nhái bò sát ở vờn quốc gia Bạch Mã năm
1995 của tác giả Ngô Đắc Chứng Nghiên cứu về khu phân bốếch nhái bò sát Nam Đông - Bạch Mã - Hải Vân năm 1999 củatác giả Hoàng Xuân Quang và Ngô Đắc Chứng Nghiên cứu vềmức độ đa dạng, các loài quý hiếm lỡng c bò sát ở Bến EnThanh Hoá của tác giả Lê Vũ Khôi [9]
Năm 2003, Lê Nguyên Ngật tiến hành điều tra về thànhphần loài, tình hình săn bắt và mua bán Rùa ở Sa Pa, XuânSơn, Hữu Liên, Tam Đảo, Cúc Phơng, Ba Vì, Pù Mát, TâyQuảng Nam, Ngọc Linh [32] Nghiên cứu về Đa dạng sinh học
về lỡng c - bò sát ở vờn quốc gia Bạch Mã của Võ Văn Phú, LêTrọng Sơn, Lê Vũ Khôi, Ngô Đắc Chứng năm 2003 Thànhphần loài lỡng c - bò sát vùng núi phía Tây Côn Lĩnh tỉnhKiên Giang của Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên, ĐặngHuy Phơng năm 2003 [11] Đa dạng thành phần loài lỡng c - bòsát ở khu vực Bà Nà - Đà Nẵng của Lê Vũ Khôi, Nguyễn VănSáng năm 2003 [13]
Năm 2004, Ngô Đắc Chứng, Hoàng Xuân Quang, PhạmVăn Hoà công bố thành phần loài ếch nhái, bò sát các tỉnhmiền Tây nam bộ (Bình Dơng, Bình Phớc và Tây Ninh) với
Trang 138
-120 loài ếch nhái, bò sát Các tác giả Nguyễn Văn Sáng, HồThu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng (2004) nghiên cứu về đa dạngthành phần loài bò sát và ếch nhái khu vực núi Hoàng Liên,huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đã thống kê 73 loài bò sát, ếchnhái thuộc 18 họ, 4 bộ Hoàng Xuân Quang, Hoàng NgọcThảo, Hồ Anh Tuấn công bố thành phần loài và đặc điểmphân bố theo sinh cảnh của lỡng c, bò sát vùng đệm Vờnquốc gia Pù Mát, Nghệ An đa thống kê 41 loài lỡng c, bò sát vàdẫn ra đặc điểm phân bố của chúng theo sinh cảnh [42]
1.2 Những nghiên cứu về sinh học và sinh thái lỡng c, bò sát
Nghiên cứu về sự sinh sản của rắn hổ mang châu á
Naja naja có Loft B P.; Philipippe J G và Tam W H năm
1966 Nghiên cứu về rắn hổ mang Naja oxiana có công
trình của Makeep năm 1969 Nghiên cứu về rắn hổ mang
Ân độ Naja naja naja có Smith M A năm 1943 Ngoài ra
những tài liệu của Pope C H năm 1935, Deuve J năm 1970,Saint- Giront năm 1972 có nghiên cứu trên rắn hổ mangchâu á, song chỉ là những nhận xét, quan sát ngoài thiênnhiên có kết hợp một số chỉ tiêu hình thái nh chiều dài, trọnglợng rắn sơ sinh [29, 30, 39, 44]
Sơ lợc về đặc điểm sinh thái học của ếch đồng trong
tự nhiên có nghiên cứu của Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi năm1965; Đào Văn Tiến năm 1967; Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng,Nguyễn Quốc Thắng năm 1977 Gần đây trong “Nguồn lợithủy sản Việt Nam” năm 1996, Trần Kiên có đề cập đếnmột số đặc điểm sinh thái học của ếch đồng [15]
Trang 149
-Trần Kiên (1976) nghiên cứu về đời sống các loài bò sát
nh hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa, thức ăn, tính phàm
ăn, khả năng nhịn ăn, tiêu hóa thức ăn, nớc uống, khả năngphát hiện mồi, rình và bắt mồi, ẩn nấp, chạy trốn, ngụytrang, tự vệ, phân biệt giới tính, giao hoan, thụ tinh
Từ năm 1960, Trần Kiên đã nghiên cứu đặc điểm sinh
thái của rắn hổ mang Naja naja atra Cantor ở các tỉnh đồng
bằng Bắc Việt Nam Những năm 1978 – 1982 theo đề xuấtcủa Trần Kiên, một số trại nuôi rắn đầu tiên đã hình thành
ở các tỉnh: Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Hải Phòng, Thanh Hóa.Năm 1984, Trần Kiên đã hoàn thành công trình “ Sinh thái
học và ý nghĩa kinh tế của rắn hổ mang Naja naja
Linnaeus, 1758” trong luận án tiến sỹ khoa học của mình Từ
đó hớng nghiên cứu sinh thái rắn ở Việt Nam đợc mở rộng[16, 17, 18, 19]
Dới hớng dẫn của Trần Kiên, đã có thêm một số tác giảnghiên cứu về rắn hổ mang nh: Đoàn Thi Nhuê, Vũ ThịTuyến (1979), Đinh Phơng Anh (1993), Hoàng Nguyễn Bình(1984), Lê Nguyên Ngật, Ngô Thị Kim và Trần Quý Thắng(1989) Năm 1985, Hoàng Xuân Quang nghiên cứu về thànhphần thức ăn một số đối tợng bò sát ếch nhái [36] Nghiên cứu
đặc điểm hình thái và thành phần thức ăn một số đối tợng
Trang 1510
-Năm 1984, Trần Kiên có công trình nghiên cứu về sinhthái của rắn hổ mang sơ sinh và hổ mang trớc tuổi trởngthành sống trong điều kiện bán tự nhiên Nghiên cứu về đặc
điểm sinh thái của hổ mang non nuôi trong lồng nuôi cócông trình của Trần Kiên, Lê Nguyên Ngật, Trần Quý Thắng(1989 – 1991) [29, 30, 31]
Gần đây đã có nhiều công trình của các tác giả nghiêncứu về sinh thái, sinh học của lỡng c bò sát nh nghiên cứu vềnơi ở và kiếm mồi, hoạt động mùa và ngày đêm, dinh dỡng,lột xác, sinh sản của rắn hổ mang, cạp nong, cạp nia của tácgiả Hoàng Nguyên Bình năm 1991 [4, 5] Cũng trong thờigian đó, tác giả Lê Nguyên Ngật nghiên cứu đặc điểm sinhhọc của rắn hổ mang non về hoạt động, lột xác, dinh dỡng bên cạnh đó, tác giả đã đa ra mối quan hệ giữa tăng trởng
và mức độ sử dụng thức ăn, hiệu suất sử dụng thức ăn, cáctập tính nh kiếm ăn, tự vệ [29] Tác giả Trần Kiên, Đinh Ph-
ơng Anh (1993) nghiên cứu về sự đi đôi giữa cá thể đực vàcá thể cái, sự giao hoan, sự giao phối, hiện tợng sau giao phối,hiện tợng giao phối tập thể, đẻ trứng của rắn ráo trởng thành
(Ptyas korros) trong điều kiện nuôi [1] Nghiên cứu về đặc
điểm hình thái của nhông cát (Leiolepis belliana) ở vùng
phía nam Thừa Thiên Huế của tác giả Ngô Đắc Chứng [9]
Nghiên cứu về hoạt động ngày đêm và mùa của rắn ráonuôi lồng, Thành phần thức ăn của răn ráo trởng thành nuôilồng, nhu cầu khối lợng và hiệu suốt thức ăn của rắn ráo tr-ởng thành trong điều kiện nuôi, số bữa và khối lợng thức ăntừng bữa, thức ăn a thích của rắn ráo trởng thành nuôi lồng,
Trang 16điểu kiện nuôi của tác giả Đinh Thị Phơng Anh năm 1994 [2].
Tác giả Nguyễn Kim Tiến (1999) cũng có công trìnhnghiên cứu về hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa của ếch
đồng (thời kỳ nòng nọc, ếch non, hậu bị và trởng thành)trong mùa hoạt động, sai khác sinh dục, mùa sinh sản, tậptính sinh sản, đặc điểm phát triển, dinh dỡng thời kỳ nòngnọc, sau khi biến thái ếch đồng, đặc điểm tăng trởng thời
kỳ nòng nọc, ếch non, hậu bị, trởng thành và tỷ lệ tử vongcủa ếch đồng trong điều kiện nuôi [60] Nghiên cứu về hoạt
động ngày đêm và mùa, tiếng kêu, đặc điểm sinh sản, lộtxác của con trởng thành, tăng trởng dinh dỡng của tắc kè
Gekko gekko trong điều kiện nuôi có tác giả Trần Kiên, Viêng
Xay năm 2000 [20] Nghiên cứu về nghiên cứu đặc điểm
sinh học hai quần thể loài nhông xanh (Calotes versicolor) ở
Nghĩa Đàn và thành phố Vinh-Nghệ An của tác giả HoàngNgọc Thảo, Hoàng Xuân Quang (2001) [50]
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhông cát Leiolepis
reevesii và nhiệt độ môi trờng của tác giả Trần Kiên, Cao
Tiến Trung, Hoàng Xuân Quang năm 2003 [28] Nghiên cứu
về đặc điểm dinh dỡng của kỳ đà vân Varanus nebulosus
trong điều kiện nuôi của tác giả Trần Kiên, Trần Thanh Tùngnăm 2003 [24] Nghiên cứu về dinh dỡng thạch sùng đuôi sần
Hemidactylus frenatus trong điều kiện nuôi và tự nhiên năm
Trang 1712
-2003 của tác giả Ngô Thái Lan, Trần Kiên Nghiên cứu về thức
ăn hỗn hợp của cóc nhà trong điều kiện nuôi của tác giả TrầnKiên, Đoàn Văn Kiên năm 2003 [23]
Rõ ràng, những nghiên cứu theo hớng trên đang cần đợc
đẩy mạnh hơn nữa, nhất là ở Nghệ An còn rất ít
Trang 18X năm 2004 tại Thị xã Cửa Lò - Nghệ An.
2.2 T liệu nghiên cứu
- Các số liệu thu đợc trong quá trình nghiên cứu trên 6rắn ráo trâu trong điều kiện nuôi tại Thị xã Cửa Lò trong hainăm 2003 – 2004
thợ bắt rắn, và các cơ sở trớc đây đã từng nuôi rắn ráo trâutại địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
- Định loại dựa theo tài liệu của các tác giả: Bourret(1943); Đào Văn Tiến (1979); Taylor (1963)… Kết hợp với ph-
ơng pháp chuyên gia, đối chiếu với mẫu vật hiện có tại Bảotàng Sinh học, Đại Học Vinh
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp nghiên cứu trong điều kiện nuôi.
+ Đối tợng nghiên cứu là 6 rắn ráo trâu trởng thành (2
đực và 4 cái) có khối lợng, màu sắc, chiều dài nh bảng sau:
Trang 1914
-2.3.2 Phơng pháp nuôi
2.3.2.1 Thiết kế chuồng nuôi
Khu nuôi rắn ráo trâu gồm có khu 2 khu vực:
đáy trồng cỏ, cây bụi; hớng Đông
thông với khu hang ở của rắn bằng
cửa sập, hớng Bắc có cửa ra vào
lới có diện tích ô = 7 mm x
7mm Nền đáy trồng cỏ và cây
thờng xanh Hớng Đông thông với
Hình1 Khu hoạt động của
rắn ráo trâu
Hình 2 Vòi phun nớc trong khu hoạt động của
rắn
Hình 3 Cửa sập thông với
hang rắn
Trang 20Trong mỗi hang đặt một
lồng gỗ có kích thớc 450mm x
l-ới có cửa để cho rắn ăn vào mùa
ma và dễ quan sát hoạt động của
rắn trong hang, các mặt còn lại
làm bằng gỗ (hình 4) Có cửa sập
gỗ có ròng rọc cùng với cửa sập bên
ngoài làm thành hệ thống cửa
kép thuận lợi cho việc vệ sinh lồng và khu hoạt động
Mỗi lồng đặt một công tắc cảm ứng nối với hệ thốngchuông báo tính giờ hoạt động Lồng có kết cấu đáy rời, dễtháo láp và có thể lấy ra vệ sinh, cân đo…
Trong khu hang rắn có đặt hệ thống bóng đèn 25w đợcche sáng, quạt gió gắn với công tắc chiết áp có thể điềuchỉnh nhiệt độ trong hang nuôi dùng sởi ấm vào mùa đông vàlàm mát mùa hè
Hình 4 Chuồng đạt trong
hang nuôi
Trang 21xanh, bốn mặt còn lại xây bằng
táp lô, mỗi mặt đều để một cửa
thng bằng lới mắt nhỏ
+ Bố trí hệ thống cửa, sởi ấm, làm mát cũng giống nhkhu 1 (hình 5)
2.3.2.2 Phơng pháp nuôi
a/ Thức ăn của rắn trong điều kiện nuôi
+ Tiến hành điều tra thức ăn trong tự nhiên của rắn ráotrâu thông qua việc phỏng vấn thợ bắt rắn tại hai tỉnh Nghệ
Trên cơ sở đó đã lựa chọn thức ăn chủ yếu của rắn trong
điều kiện nuôi là Cóc nhà (Bufo melanostictus ) và Ngoé (Rana limnocharis) là hai loại thức ăn dễ kiếm, có thể dự trữ
và sản xuất đợc nếu gây nuôi trên quy mô lớn, đảm bảo chothí nghiệm không bị gián đoạn
Hình 5 Khu vực 2
Trang 22+ Mùa đông: hệ thống bóng đèn 25w làm ấm hang nuôi
+ Khi tiếp xúc với rắn luôn nhẹ
khỏi hang nuôi đặt vào vợt làm
bằng lới mềm, lựa chiều nắm vào khớp hàm của rắn, đỡ lấythân rắn tránh gây tổn thơng
Hình 6 Vệ sinh lồng
nuôi
Trang 2318
-+ Phòng bệnh: Tiến hành phòng bệnh định kỳ cho rắn:Căn cứ vào kinh nghiệm của nhiều trại nuôi rắn 17 - 18 năm,thuốc Tetracilin có tác dụng chống bệnh viêm phổi ở rắn.Hàng tháng đều phòng bệnh cho rắn bằng cách nhồi 1 viêmTetracilin vào con mồi, rắn ăn mồi mang thuốc vào cơ thể
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu sinh thái học trong
điều kiện nuôi.
2.3.3.1 Nghiên cứu hoạt động
a/ Theo dõi hoạt động ngày đêm
+ Đợc nghiên cứu ở tất cả các giờ từ 6 giờ đến 19 giờ cùngngày nhờ gắn hệ thống 4 camera
quan sát hữu tuyến kết nối với
+ Hệ thống chuông báo có tác dụng thông báo thời điểmrắn ra hoạt động, tiện quan sát cử động của rắn nhờ bàn
Hình 7 Ca me ra quan sát
Hình 8 Nhiệt, ẩm kế
điện tử gắn với máy tính
Trang 24+ Số liệu đợc ghi lại dới dạng
các pha video hình ảnh với dung
l-ợng ổ cứng 80G Có thể đọc lại nhờ phần mềm Media player
+ Đọc số liệu vào các bảng biểu đợc sắp xếp theo cácmúi giờ quan sát đợc trong ngày
2.3.3.2 Nghiên cứu về nhu
thức ăn đã cho ăn Cuối ngày (23 –
24 giờ) cân lại lợng thức ăn còn thừa
Số lợng (con) Khối lợng (gam) Số lợng (con) Khối lợng (gam)
I Cho ăn
Còn lại
Đã ăn
Hình 9 Theo dõi trên màn hình máy tính
Hình 10 cân điện
tử
Trang 25l-2.3.3.3 Nghiên cứu tăng trởng của rắn.
Tiến hành cân định kỳ vào ngày cuối tháng
+ Phơng pháp cân: Cân lồng (cả rắn và lồng) đánh dấutrên cân lớn, sau đó thả rắn vào khu nuôi Cân lại lồng không,thêm cát vào cho đến khi cân đạt đến vạch đã đánh dấu.Dùng cân KORONA định lợng lại lợng cát để đảm bảo độchính xác
+ Đo rắn đợc thực hiện theo phơng pháp của Trần Kiên:
Đặt rắn lên bàn hoặc đất bằng giữ cho rắn duỗi thẳng hoàntoàn thì lấy số đo Mỗi cá thể đợc lặp lại 3 - 4 lần khớp số đohoặc chia trung bình
2.3.3.4 Phơng pháp nghiên cứu lột xác
Theo dõi và ghi lại biểu hiện từng thời kỳ lột xác (da, mùi,màu mắt) trạng thái vận động, thời điểm lột xác, cử động lộtxác tơng ứng với nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng bằng mắt th-ờng và camera quan sát
2.3.3.5 Nghiên cứu tập tính của rắn
Quan sát mô tả một số tập tính của rắn: tập tính bắtmồi, tập tính sởi nắng, tập tính uống nớc
2.3.4 Phơng pháp sử lý số liệu:
Trang 26chỉ tiêu nghiên cứu.
Tính hệ số tơng quan (r) để biểu thị mối quan hệ giữa các
đại lợng: chỉ số hoạt động, tần số lột xác, khả năng tiêu thụthức ăn, hiệu suất thức ăn Nếu:
Rxy =
+ Tính hệ số tơng quan (r) để biểu thị mối quan hệgiữa các đại lợng: chỉ số hoạt động, tần số lột xác, khả năngtiêu thụ thức ăn, hiệu suất thức ăn Nếu:
r = 0 thì hai đại lợng độc lập nhau
r = 1 thì hai đại lợng có quan hệ tuyến tính
0 < |r| ≤ 0.5 thì 2 đại lợng có quan hệ tuyến tính yếu 0.3 < |r| ≤ 0.7 thì 2 đại lợng có quan hệ tuyến tính vừa.
s
mx = ± —
√n
Trang 2823
-chơng III Kết quả nghiên cứu 3.1 hoạt động mùa và Hoạt động ngày đêm của rắn
ráo trâu trong đIều kiện nuôi
3.1.1 Hoạt động mùa của rắn ráo trâu.
Kết quả nghiên cứu đợc thể hiện trong bảng 2 hình 11
Nh vậy: mùa hoạt động của rắn ráo trâu trong điều kiệnnuôi bắt đầu từ tháng III cho đến tháng XI hàng năm tuỳthuộc vào biến đổi khí hậu qua các mùa trong năm và quacác tháng
+ Đầu mùa hoạt động(tháng III, IV) khi có dấu hiệu nhiệt
rắn bắt đầu ra khỏi hang nuôi thực hiện các hoạt độngphơi nắng để tích luỹ nhiệt lợng cho việc khởi động cácquá trình sinh lý, hoạt động dinh dỡng bù lại năng lợng đã tiêutốn trong khoảng thời gian trú đông dài ngày Trong thángthời gian này nhiệt độ tơng đối thấp, độ ẩm môi trờng caonên chỉ số hoạt động mùa chỉ đạt 8,98% (năm 2004)
+ Giữa mùa hoạt động ứng với mùa hạ (từ tháng tháng IV
đến tháng VI) chỉ số hoạt động của rắn tăng cao: chỉ sốhoạt động mùa đạt 34,28% (năm 2003) và 38,62% (năm2004) Thời gian này rắn hoạt động nhiều do đây là mùasinh dục của rắn, sau khi giao phối cả rắn đực và rắn cái
đều có nhu cầu dinh dỡng cao để bù lại năng lợng đã tiêu haotrong giao phối Trong thời gian này nhiệt độ môi trờng th-
thân nhiệt
+ Cuối mùa hoạt động: ứng với mùa thu (Từ tháng VII đếntháng IX), khoảng thời gian này thời tiết thuận lợi nhất trong
Trang 2924
-năm (29008 – 31048), rắn tăng cờng hoạt động dinh dỡng bù lạinăng lợng tiêu hao qua sinh sản và chuẩn bị cho quá trình trú
đông: chỉ số hoạt động mùa đạt 54,54% ( năm 2003) và42,33% (năm 2004) Tuy nhiên chỉ số hoạt động giảm dầnqua các tháng cuối thu khi có dấu hiệu giảm nhiệt độ củamôi trờng xảy ra vào tháng IX năm 2003 (28056),
Trang 30Bảng 2 Tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với hoạt động mùa của rắn ráo trâu (2003 – 2004)
0.65
30.7 2
0.33
30.3 1
0.21
29.5
0.2
28.5 6
0.33
25.8
0.37
22.9 4
0.37
18.6 6
0.35
18.3 8
0.21
21.2 5
0.16
22.7 9
0.19
26.0 8
0.18
29.3 7
0.29
32.6 8
0.2
31.4 9
1 9
31.4 8
0.18
29.0 8
0.18
26.8 9
0.17
RH %86.5
0.95
79.7 7
1.4
70.3 3
3.32
75.0 3
1.07
80.1 6
1.23
84.0 3
1.16
86.7 7
0.89
85.5 6
0.81
86.7 3
76
92.3 6
0.28
75.4 1
0.31
79.3 8
0.29
78.7 1
0.28
67.4 1
0.29
60.9 1
0.28
63.9 9
0.29
75.8 5
0.31
81.8 2
0.32
73.7 9
0.29
25
Trang 31-Hình 11 Đồ thị tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với hoạt động mùa của rắn ráo trâu năm 2003,
2004
26
Trang 32-+ Mùa đông (tháng X, XI, XII), rắn rất ít hoạt động và
2003; 26089 – 2004) chỉ tập trung vào tháng X, tháng XIphần lớn chỉ là sởi nắng để tích luỹ nhiệt cho cơ thể nênchỉ số hoạt động rất thấp: chỉ số hoạt động chỉ đạt13,63% (2003);10,06% (2004)
3.1.2 Hoạt động ngày đêm
đối với rắn ráo trâu nói riêng và các loài động vật khácnói chung đều có hoạt động rời khỏi nơi trú ẩn để thựchiện các hoạt động kiếm mồi, uống nớc, thải phân, tắmnắng hoặc các hoạt động khác Tuỳ thuộc điều kiện thờitiết khác nhau hoặc trạng thái sức khoẻ, sinh lý của con vật
mà có biểu hiện hoạt động khác nhau Vì vậy việc tìm hiểuquy luật hoạt động của chúng là hết sức cần thiết cho việcgây nuôi thành công đối với các loài động vật trong đó có
rắn ráo trâu (Ptyas mucosus L.)
3.1.2.1 Thời điểm hoạt động trong ngày của rắn ráo trâu
Kết quả nghiên cứu hoạt động của rắn ráo trâu trởngthành đợc tổng kết trong bảng 3, số liệu chi tiết đợc thểhiện ở phụ lục 2, 3)
Trong điều kiện nuôi, rắn hoạt động chủ yếu vào banngày tại nhiều thời điểm khác nhau từ 6 giờ sáng đến 19giờ Trong đó, rắn hoạt động vào buổi sáng là chủ yếu (chỉ
số hoạt động ngày 57,84%) và diễn ra mạnh nhất
vào khoảng từ 7 đến 11 giờ (chỉ số hoạt động 44,23%).Buổi chiều chúng hoạt động rải rác tại các thời điểm khác
27
Trang 33-nhau, mức độ hoạt động nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vàotháng trong mùa hoạt động Từ 19 giờ trở đi rất ít thấy rắnráo trâu hoạt động Theo lời kể của thợ soi bắt rắn: rất ítbắt gặp rắn ráo trâu vào ban đêm chủ yếu gặp ban ngàykhi chúng đi kiếm mồi hoặc sởi nắng
28
Trang 34-Bảng 3 Hoạt động ngày đêm của rắn ráo trong điều kiện nuôi (2003-2004)
Trang 3530
- Thực tế nuôi rắn ráo trâu trong hai năm (2003 - 2004)cho thấy khi thời tiết bất lợi: ma kéo dài, hoặc gió mùa kéodài nhiều ngày thờng không thấy rắn ra hoạt động, nếu sau
đó trời nắng rắn ráo trâu ra sởi nắng hàng loạt để tíchnhiệt cho cơ thể
3.1.2.2 Hoạt động ngày qua các tháng của rắn ráo trâu
Qua theo dõi liên tục hoạt động của rắn ráo trâu chothấy hoạt động của rắn chủ yếu từ tháng III đến trung tuầntháng XI hàng năm Căn cứ vào nhiệt độ của các tháng tronghai năm và kiểu hoạt động của rắn ráo trâu trong thời điểmtơng ứng, chúng tôi chia thành các giai đoạn khác nhau trongmùa hoạt động theo bảng 4, 6, hình 12
Bảng 4 Phân chia các giai đoạn hoạt động theo giờtrong ngày
2 pha lệch rõ
Trang 36có nhiệt độ tơng đối phù hợp với hoạt động sởi nắng và tìmkiếm mồi Rắn kết thúc hoạt động muộn trớc 16 giờ.
+ Giai đoạn II: (tháng V, VI, VII) Hoạt động của rắn chiathành 2 pha rõ rệt (pha buổi sáng và pha buổi chiều) Trong
đó tập trung vào pha sáng là chủ yếu chiếm trung bình64,22 % chỉ số hoạt động ngày
* Pha sáng: Chỉ số hoạt động ở pha sáng tăng dần tơng ứngvới nhiệt độ môi trờng tăng từ tháng IV đến tháng VII Rắntập trung hoạt động vào khoảng 7 – 10 giờ, đạt đỉnh cựclúc 7 – 9 giờ chiếm 46,48 % chỉ số hoạt động ngày/ tháng.Hoạt động của rắn giảm dần về cuối pha vì nhiệt độ môi
để điều hoà thân nhiệt
* Pha chiều: Rắn hoạt động mạnh về cuối chiều (Từ 15 đến
19 giờ) 29,23% số hoạt động ngày, sự hoạt động gia tăngcùng với sự giảm nhiệt độ của môi trờng về cuối ngày trongcác tháng này, nên rắn thờng kết thúc hoạt động trong ngàymuộn
+ Giai đoạn III (thángVIII, IX): Họat động của rắn vẫn cơbản chia làm 2 pha
Trang 3732
(pha sáng và pha chiều) Hoạt động có xu thế gia tăng vềchiều Pha sáng chỉ chiếm trung bình 53,13% chỉ số hoạt
động
* Pha sáng: trong tháng VIII rắn hoạt động tập trung vào
đầu pha (từ 6 đến 9 giờ), lúc này nhiệt độ môi trờng tơng
đối phù hợp với rắn (28,320C đến
hoạt động giảm dần về cuối pha do nhiệt độ môi trờng quácao rắn thờng vào hang để tránh nắng Thời kỳ này rắntăng cờng hoạt động dinh dỡng, nên rắn đi bắt mồi vào ngaycả trời ma Một số cá thể cái ra phơi nắng để tích nhiệt để
ấp trứng động ngày và giảm dần từ tháng VIII (58,98%) đếntháng IX (47,06%), nên chỉ số hoạt động cuối pha vẫn caohơn tháng VII Tháng IX hoạt động của rắn tăng dần từ đầupha đến giữa pha, đạt đỉnh cực lúc 10 – 11 giờ (Chiếm21,22 % chỉ số hoạt động ngày)
* Pha chiều: Cả tháng VIII, IX rắn hoạt động rải ráctrong các thời điểm khác nhau, nhng tập trung vào khoảng
14 đến 17 giờ chiếm 22.75% chỉ số hoạt động ngày vàgiảm nhanh về cuối pha vì: nhiệt độ cuối pha chiều giảm+ Giai đoạn IV: (tháng X, XI): rắn ráo trâu hoạt động có mộtpha tập trung vào giữa pha ( từ 9 giờ đến 15 giờ ), chiếm75,45% chỉ số hoạt động ngày Cuối pha giảm dần từ tháng
X đến tháng X Đặc biệt tháng XI rắn chỉ hoạt động trongnhững ngày có nắng ấm, rắn thờng có hoạt động sởi nắng
để bù nhiệt cho cơ thể Trong những tháng này nhiệt độmôi trờng đầu pha và cuối pha thờng thấp không phù hợp với
Trang 3833
-rắn, thời điểm giữa pha có nắng, nhiệt độ phù hợp cho rắnhoạt động
* Tháng XII không thấy rắn ra hoạt động
Thời gian này rắn tập trung nằm cuộn tròn trong hang,
đầu giấu vào trong thân ít cử động, thậm chí di chuyểnlồng rắn cũng không có phản ứng Hiện tợng này có thể lýgiải là do rắn giữ nhiệt, giảm hoạt động tới mức tối thiểu đểtiết kiệm năng lợng trong thời gian nghỉ đông không có hoạt
động dinh dỡng
3.1.3 Mối tơng quan giữa hoạt động với nhiệt độ
và độ ẩm của môi trờng.
Tơng quan giữa hoạt động và nhiệt độ, độ ẩm đợc thểhiện ở bảng 5 và bảng 2, hình 11
Bảng 5 Tơng quan giữa hoạt động mùa với độ âm và
nhiệt độ của môi trờng
qua từng tháng
Tơng quan với độ ẩm qua từng tháng
Tơng quan với nhiệt độ qua từng tháng
Tơng quan với độ ẩm qua từng tháng
Nh vậy:
+ Quan hệ giữa nhiệt độ và chỉ số hoạt động 0, 8 < |r|
< 1 chứng tỏ hai đại lợng này có quan hệ tuyến tính rấtchặt hay nói cách khác hoạt động của rắn rắo trâu phụthuộc chặt chẽ vào nhiệt độ của môi trờng
+ Quan hệ giữa độ ẩm và chỉ số hoạt động mùa 0, 5 <
|r| < 0,7 cho phép kết luận là: hoạt động qua các tháng
Trang 3934 trong mùa hoạt động có quan hệ tuyến tính vừa với độ ẩmcủa môi trờng.
Trang 40-Bảng 6 Hoạt động ngày của rắn ráo trâu qua các tháng
20.19
± 0.57
20.89
± 0.53
22.27
± 0.87
23.36
± 1.29
24.07
± 1.34
24.59
± 1.44
24.01
± 1.41
22.53
± 0.91
23.28
± 1 28 ±1.1222.75
21.98
± 0.88
20.81
± 0.91 % 89.33
±1.68
64.89
±11.7 0
62.9
±11.5 4
59.3
±11.1 0
56.73
±10.6 5
±1.72 27.03±1.68 ±2.3426.6 25.11±2.35 24.29±2.37 23.19±2.38 22.46±7.61 % 93.26
±0.49 91.14±0.59 ±0.5189.3 84.94±1.29 80.34±1.61 76.54±2.15 76.22±3.04 75.94±4.38 76.65±5.09 ±5.2878.8 80.81±5.27 82.46±3.91
80.80
±27.1 2
35