Luận văn,khóa luận,đề tài,báo cáo,chuyên đề
Trang 1Khoa giáo dục tiểu học
- -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHoá luận tốt nghiệp
bình diện ngữ nghĩa của văn bản và rèn luyện
kỹ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật
cho học sinh lớp 4 - 5 thông qua hệ thống bài tập
Giáo viên hớng dẫn : TS Chu Thị Hà Thanh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoài
Lớp: 47A – tiểu học tiểu học
Vinh - 2010
LỜI CẢM ƠN
Để ho n th nh khoá luàn thành khoá lu àn thành khoá lu ận tốt nghiệp n y, chúng tôi đã nhàn thành khoá lu ận được rấtnhiều ý kiến đóng góp v sàn thành khoá lu ự quan tâm giúp đỡ của ban chủ nhiệm khoa,các thầy cô giáo trong khoa GDTH, cùng với các cô giáo ở trờng Tiểu học
Lê Lợi, trờng Tiểu học Lê Mao, Trờng Tiểu học Hà Huy Tập II
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và những đóng gópquý báu đó
Đặc biệt l sàn thành khoá lu ự dẫn dắt tận tình của cô giáo hớng dẫn – Tiến sỹ: Chu
Thị Hà Thanh, em vô cùng cảm ơn cô đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời
gian qua
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng chắc chắn luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Qua đây rất mong nhận được sự dạy bảo, đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo, bạn bè để đề t i àn thành khoá lu được ho n thiàn thành khoá lu ện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên Nguyễn Thị Hoài
Trang 3
M C L ỤC LỤ ỤC LỤC
Trang
t iàn thành khoá lu ……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Khách thể v àn thành khoá lu đối tượng nghiên cứu……… 2
4 Giả thiết khoa học……… 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3
6 Phương pháp nghiên cứu……… 3
7 Cấu trúc luận văn……… 3
Chơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu……… 4
1.1 Cơ sở lí luận……… ……… 4
1.1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu… ……… 4
1.1.2 Một số khái niệm……… ……… 5
1.1.3 Bình diện ngữ nghĩa của văn bản - cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống bài tập luyện đọc hiểu cho học sinh Tiểu học………
6 1.1.4 Văn bản nghệ thuật trong chơng trình Tập đọc ở Tiểu học…… 14
1.1.5 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 4 – 5………
18 1.1.6 Thống kê các văn bản nghệ thuật trong chơng trình Tập đọc lớp 4, lớp 5……… ……… 19
1.2 Cơ sở thực tiễn - thực trạng của việc dạy học đọc hiểu ở lớp 4 - 5 24 1.2.1 Cách thức điều tra thực trạng……… 24
1.2.1.1 Mục đích điều tra thực trạng … ……… 24
1.2.1.2 Đối tượng điều tra thực trạng ……… 24
1.2.1.3 Phương pháp điều tra thực trạng……… 24
1.2.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vấn đề dạy đọc hiểu ở Tiểu học……… ……… … 24
1.2.3 Thực trạng đọc hiểu của học sinh… ……… 27
Trang 42.2.2 Nguyên nhân của thực trạng ……… 28
Tiểu kết chương 1……… 29
Chương 2 Hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 4 – 5……… ……… 31
2.1 Giới thiệu hệ thống bài tập……… 31
2.2 Miêu tả hệ thống……… …… 33
2.2.1 Nhóm bài tập xác định nội dung miêu tả hay còn gọi là nội dung sự vật của văn bản……… 33
2.2.2 Nhóm bài tập xác định nội dung liên cá nhân của văn bản 46 Chương 3 Thử nghiệm s phạm……… … 52
3.1 Mục đích của dạy học thử nghiệm……… 52
3.2 Nhiệm vụ của dạy học thử nghiệm……… … 52
3.3 Nội dung thử nghiệm……… 52
3.4 Cách thức thử nghiệm……… 53
3.5 Kết quả dạy học thử nghiệm……… 56
3.6 Kết luận rút ra từ dạy học thử nghiệm……… ……… 60
Kết luận và kiến nghị……… 61
Phụ lục………
Tài liệu tham khảo………
Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Cùng với công cuộc đổi mới đang diễn ra từng ngày, từng giờ của nền
kinh tế – xã hội, thì ngành giáo dục nớc nhà cũng đã và đang từng bớc chuyển mình với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội trong mọi thời đại Đó chính là những lớp ngời lao động mới, có bản lĩnh, có năng lực, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, thích ứng với nhu cầu thực tiễn luôn phát triển Với mục tiêu đào tạo đó, nhiệm vụ đặt ra cho ngành giáo dục là phải thay đổi nội dung và phơng pháp dạy học một cách hợp lí Điều 24 luật giáo dục đã nêu rõ “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng rèn luyện theo
Trang 5nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tìnhcảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Góp phần vào việc đổi mới mục tiêu đào tạo, bậc Tiểu học đang thựchiện nhiệm vụ xây dựng nền tảng vững chắc về mọi mặt cho học sinh để tạo
điều kiện tốt nhất cho học sinh tiếp tục học lên những bậc học cao hơn.Cùng với những môn học khác, môn Tiếng Việt trong nhà trờng tiểu họccũng đã có sự đổi mới về nội dung, hình thức, phơng pháp dạy học mộtcách sâu sắc nhằm nâng cao chất lợng dạy học tiếng Việt, đáp ứng nhữngyêu cầu đổi mới trong phạm vi môn học của mình
1.2 Đọc là một trong 4 kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết) yêu cầu học sinhphải đạt đợc trong phân môn Tiếng Việt – một môn học có nhiệm vụ hìnhthành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh Tập đọc là một phân môn
có vị trí hết sức quan trọng trong môn Tiếng Việt, nhất là trong giai đoạnbùng nổ thông tin hiện nay Ngay từ những ngày đầu tiên đến trờng các emphải học đọc, mặc dù ở giai đoạn này việc đọc của các em mới chỉ dừng lại
ở mức độ nhận diện kí hiệu chữ viết và giải mã bằng âm thanh - giai đoạn
học sinh học để đọc và làm nền tảng cho các giai đoạn tiếp theo, giai đoạn
đọc để học Vì thế yêu cầu đặt ra cho việc dạy học phân môn tập đọc không
chỉ giúp học sinh giải mã các kí hiệu chữ viết thành âm thanh mà còn phảigiúp học sinh có khả năng nhận thức, thông hiểu những gì đọc đợc, giúp trẻchiếm lĩnh một ngôn ngữ để dùng trong giao tiếp và học tập Chỉ khi có khảnăng thông hiểu văn bản thì học sinh mới tự trang bị cho mình đợc mộtcông cụ để lĩnh hội tri thức, để học tập các môn học khác cũng nh khả năng
tự học, tự bổ sung kiến thức cần thiết cho bản thân
1.3 Qua tìm hiểu thực tế dạy học phân môn Tập đọc trong các trờngtiểu học, nhìn chung các tiết học Tập đọc đợc tổ chức một cách qua loa,mang tính hình thức Giáo viên cha đi sâu vào mục tiêu giúp học sinh thônghiểu văn bản một cách chặt chẽ Việc hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản
mà đặc biệt là văn bản nghệ thuật cho học sinh đợc thực hiện thông qua hệthống bài tập tìm hiểu bài Tuy nhiên việc tìm hiểu bài thông qua hệ thốngcâu hỏi, bài tập cha đợc giáo viên tổ chức, khai thác một cách phong phú và
đa dạng Vì thế khả năng thông hiểu văn bản của học sinh tiểu học đang cóphần hạn chế Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chủ quan của giáo viên,
Trang 6cho rằng mục tiêu chính của phân môn Tập đọc là giúp học sinh đọc vănbản một cách lu loát là ổn mà cha coi trọng đến kĩ năng đọc hiểu cho trẻ;mặt khác hệ thống câu hỏi để tìm hiểu bài trong sách giáo khoa đa ra chaphong phú và đa dạng.
Với mong muốn góp công vào việc tìm ra cách khắc phục tình trạngtrên, nhằm nâng cao chất lợng dạy học phân môn Tập đọc nên chúng tôi chọn
đề tài Bình diện ngữ nghĩa của văn bản và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn“
bản nghệ thuật cho học sinh lớp 4,5 thông qua hệ thống bài tập ”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở bình diện ngữ nghĩa của văn bản, chúng tôi xây dựng hệthống bài tập luyện đọc hiểu giúp học sinh lớp 4, lớp 5 rèn kĩ năng đọc hiểuvăn bản nghệ thuật, góp phần nâng cao chất lợng dạy học phân môn Tập
đọc ở Tiểu học
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Qúa trình dạy đọc hiểu lớp 4,5
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Bình diện ngữ nghĩa của văn bản và hệ thống bài tập đọc hiểu văn bảnnghệ thuật lớp 4, lớp 5
4. Giả thuyết khoa học
Chúng tôi giả định rằng, nếu biết khai thác, vận dụng các bìnhdiện ngữ nghĩa của văn bản thì sẽ đa ra đợc hệ thống bài tập đọc hiểu vănbản nghệ thuật lớp 4, lớp 5 một cách phong phú, đa dạng và hiệu quả củaviệc dạy đọc hiểu sẽ đợc nâng cao
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các bình diện ngữ nghĩa của văn bản
- Tìm hiểu về các vấn đề lí luận có liên quan đến việc dạy học đọchiểu ở tiểu học
- Tìm hiểu về đặc điểm của văn bản nghệ thuật đợc đa vào dạytrong phân môn Tập đọc ở lớp 4, 5
- Tìm hiểu thực trạng của việc dạy - học đọc hiểu ở lớp 4, 5
Trang 7- Xây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu văn bản nghệ thuật nhằm rèn
kĩ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 4, 5
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận nhằm phân tích, tổng
hợp, khái quát các quan điểm khoa học trong các tài liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm điều tra thựctrạng dạy học đọc hiểu ở Tiểu học để phát hiện ra những vấn đềnghiên cứu và phơng pháp giải quyết
6.3 Nhóm các phơng pháp thống kê nhằm xử lí kết quả điều tra, kếtquả thực nghiệm
7. Cấu trúc bài luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Tài liệu tham khảo, nội
dung chính của bài luận văn gồm 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chơng 2: Hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật
lớp 4, lớp 5
Chơng 3: Thử nghiệm s phạm.
Trang 8Chơng 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1.Cơ sở lí luận
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tập đọc là phân môn có vị trí quan trọng trong chơng trình môn TiếngViệt ở tiểu học Vì đọc là một hoạt động ngôn ngữ , hoạt động này tồn tại ởmọi nơi, mọi lúc, là công cụ để con ngời lĩnh hội những tri thức của nhânloại, và là một hoạt động không thể thiếu đợc trong đời sống của một conngời Nhận thấy tầm quan trọng của việc đọc, đã có nhiều nhà s phạm quantâm nghiên cứu, và họ đã đa ra đợc nhiều công trình nghiên cứu khác nhaunhng cùng chung một mục tiêu là tìm ra đợc những biện pháp để nâng caochất lợng dạy học phân môn Tập đọc ở tiểu học
Về vấn đề dạy đọc hiểu ở tiểu học đã có nhiều tác giả nghiên cứu nh:
8. Lê Phơng Nga – Nguyễn Trí, “Phơng pháp dạy học Tiếng
Việt ở tiểu học ” ( T1, 2), (NXB ĐHSP Hà Nội - 1995)
9. Lê Phơng Nga – Nguyễn Trí, Ph“ ơng pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” (NXB ĐHSP Hà Nội - 1999).
10. Tác giả Hoàng Hoà Bình đã đề cập đến vấn đề này trong cuốn
Dạy văn cho học sinh tiểu học
Kể chuyện và Tập làm văn của môn Tiếng Việt ở phân môn Tập đọc vấn đềcảm thụ văn học đợc chú ý nhiều và đợc đi sâu hơn Tác giả đã đa ra mộtquy trình dạy đọc cho phân môn Tập đọc
11. Tác giả Trần Mạnh Hởng đã đề cập đến vấn đề dạy đọc hiểu
và đọc diễn cảm trong cuốn Dạy và học môn Tiếng Việt ở tr“ ờng tiểu học theo chơng trình mới ,” Nguyễn Trí cũng đã đề cập đến vấn đề đọc hiểu
trong cuốn Dạy tập đọc nói chung và đọc và đọc hiểu nói riêng“ ”
12. Nguyễn Thị Hạnh với cuốn Dạy đọc hiểu ở tiểu học NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2002 đã nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, cũng nhxây dựng hệ thống bài tập đọc hiểu nhằm rèn luyện kĩ năng đọc hiểu chohọc sinh tiểu học
13. Lê Phơng Nga với bài Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh tiểu“
học” đã đợc đăng trên tạp chí nghiên cứu giáo dục Vấn đề đọc hiểu còn
đ-ợc tác giả đề cập rất sâu trong cuốn Dạy tập đọc nói chung và đọc hiểu nói“
riêng” Các tác giả này đã có những đóng góp đáng kể về vấn đề đọc hiểu ở
tiểu học
Trang 9Nhiều công trình nghiên cứu với những đóng góp bổ ích nh trên.Tuy nhiên, chúng tôi thấy cha có tác giả nào đi sâu vào xây dựng hệ thốngbài tập đọc hiểu dựa trên cơ sở bình diện ngữ nghĩa của văn bản, cụ thể làdựa trên thành phần nội dung của văn bản để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bảncho học sinh Với đề tài nghiên cứu này chúng tôi tiến hành nghiên cứu xâydựng hệ thống bài tập đọc hiểu cho thể loại văn bản nghệ thuật đứng trêngóc độ thành phần nội dung nhằm rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuậtcho học sinh lớp 4, lớp 5
1.1.2 Một số khái niệm
1.1.2.1 Đọc là gì?
Môn Tiếng Việt ở trờng phổ thông có nhiệm vụ hình thành năng lựchoạt động ngôn ngữ cho học sinh Năng lực hoạt động ngôn ngữ đợc thểhiện trong bốn dạng hoạt động, tơng ứng với chúng là bốn kĩ năng nghe,
nói, đọc, viết Đọc là một dạng hoạt động ngôn ngữ, là quá trình chuyển từ“
dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó (ứng với các hình thức đọc thành tiếng), là quá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh (ứng với đọc thầm).”
(M.R Lơvôp - Cẩm nang dạy học tiếng Nga (tiếng Nga))
1.1.2.2 Khái niệm đọc hiểu
Đọc không chỉ là công việc giải một bộ mã gồm hai phần chữ viết vàphát âm, nghĩa là nó không phải chỉ là sự “đánh vần” lên thành tiếng theo
đúng nh các kí hiệu chữ viết mà còn là một quá trình nhận thức để có khảnăng thông hiểu những gì đợc đọc Trên thực tế, nhiều khi ngời ta đã khônghiểu khái niệm “đọc” một cách đầy đủ Nhiều chỗ, ngời ta nói đến đọc nhnói đến việc sử dụng bộ mã chữ - âm, còn việc chuyển từ âm sang nghĩakhông đợc chú ý đúng mức
Nh vậy đọc hiểu là quá trình đọc để nắm bắt nội dung của văn bản từviệc hiểu nghĩa từ, cụm từ, hiểu nghĩa câu, hiểu nghĩa nội dung của đoạn vànội dung của bài qua đó để cảm nhận đợc tâm t, tình cảm của tác giả, những
t tởng mà tác giả muốn gửi gắm vào trong văn bản mà không dùng từ ngữ
để biểu đạt
1.1.3 Bình diện ngữ nghĩa của văn bản – cơ sở khoa học để luyện đọc hiểu cho học sinh tiểu học
1.1.3.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của văn bản
Để làm rõ dạy đọc hiểu nghĩa là gì, chúng ta cần hiểu rõ đối tợng mà
đọc hiểu tác động: văn bản
Trang 10Văn bản là một sản phẩm của lời nói, một chỉnh thể ngôn ngữ, thờngbao gồm một tập hợp các câu và có thể có một đầu đề, nhất quán về chủ đề
và trọn vẹn về nội dung, đợc tổ chức theo một kết cấu chặt chẽ nhằm mộtmục đích giao tiếp nhất định
+ Về mặt hình thức, tính chỉnh thể thể hiện ở kết cấu mạch lạc và chặtchẽ, giữa các bộ phận trong văn bản có các hình thức liên kết và toàn vănbản có một tên gọi
Đọc hiểu chính là tìm hiểu bình diện ngữ nghĩa của văn bản để nắmnội dung văn bản Nó chỉ đợc thực hiện có hiệu quả khi hiểu rõ tính chỉnhthể của văn bản về mặt nội dung
Về mặt nội dung , tính chỉnh thể của văn bản thể hiện ở hai điểm:
* T hứ nhất, tính nhất quán của chủ đề Điều nay thể hiện ở chỗ toàn
văn bản tập trung vào một chủ đề thống nhất, chủ đề này đợc triển khai quacác chủ đề bộ phận (các tiểu chủ đề) của từng phần, từng chơng, từng mục,tng đoạn
Ví dụ bài: Mùa thảo quả(TV5-T1).
Chủ đề của văn bản này là mùa thảo quả Các bộ phận của văn bảntập trung vào chủ đề và phát triển qua 3 phần:
- Sức lan toả kì diệu của hơng thảo quả
- Sức sống mãnh liệt của cây thảo quả
- Màu sắc chứa lửa, chứa nắng của trái thảo quả
Tất cả những bộ phận này của văn bản cùng cộng hởng, phát triển tạonên vẻ đẹp, sức hấp dẫn kì diệu làm say mê và ấm nóng cả núi rừng củamùa thảo quả
Để hiểu văn bản, phải làm rõ đợc chủ đề của văn bản Đây chính lànhiệm vụ mà trờng Tiểu học thờng gọi là tìm ý hay nội dung của bài
Văn bản (bài) đợc dạy học ở tiểu học có nội dung không lớn nên cấp
độ dới văn bản thờng chỉ là đoạn văn, khổ thơ Để tìm đợc nội dung của bàilại phải tìm đợc nội dung của đoạn
Trang 11* Thứ hai, tính hớng đích – mục tiêu văn bản Văn bản là sản phẩm
của quá trình giao tiếp Mục đích của giao tiếp cũng chính là mục đích củavăn bản Hoạt động giao tiếp nhằm vào các mục đích: thông tin (thông báotin tức), tự biểu hiện, giải trí, toạ lập quan hệ và đích hành động Nhữngmục tiêu này đợc thực hiện đồng thời trong từng văn bản nhng trong từngphong cách, các loại văn bản, các mục tiêu không đợc thể hiện đồng đều Những văn bản khoa học, hành chính, công vụ, báo chí (còn gọi là vănbản nhật dụng hay văn bản thông thờng) nặng về thông tin
Mục tiêu xác lập quan hệ đợc thực hiện tập trung qua những lời nói đểchào, để mời, để tuyên bố, xác lập quan hệ trong đời thờng hoặc trong quan
hệ ngoại giao Mục tiêu này thờng đợc thực hiện trong hội thoại nên cũng
đợc chơng trình chú trọng Trong chơng trình tập đọc, có thể kể ra các vănbản nh: Điện thoại, Bu thiếp (TV2) là những văn bản nhằm mục đích chính
là là thực hiện việc xác lập quan hệ
Tất cả các văn bản xét đến cùng thì đều hớng đến mục đích hành động,vì dù là đích thông tin hay tự biểu hiện, tạo lập quan hệ hay giải trí, thựcchất là vẫn tác động vào lí trí để thuyết phục hoặc tác động vào tình cảm đểtruyền cảm Hớng ngời đọc, ngời nghe đến một hành động nào đó
Qúa trình đọc hiểu văn bản chỉ đợc xem là hoàn thiện khi mục đíchcủa văn bản - điều mà ngời viết muốn gửi đến bạn đọc - đã đợc giải mã
b) Các bình diện ngữ nghĩa của văn bản
Chính mục đích giao tiếp làm cho văn bản chứa đựng nội dung thôngtin và nội dung này tạo ra các bình diện ngữ nghĩa của văn bản
Trớc hết, đó là nội dung miêu tả hay còn gọi là nội dung sự vật, là
những hiểu biết, những nhận thức về thế giới xung quanh, về xã hội và vềchính bản thân con ngời Nội dung này tạo thành nghĩa sự vật cho văn bản.Trong giờ tập đọc, các câu hỏi: Từ này nghĩa là gì? Câu này nói gì? Bài tập
đọc nói về điều gì? nhằm hớng tới xác định nội dung sự vật của từng vănbản
Ví dụ: Để nhằm đi đến xác định nội dung sự vật trong bài Dòng sông
mặc áo ( TV4, Tập 2) chúng ta cần làm rõ nghĩa của từ, của câu, đề tài của
bài…Để làm rõ nghĩa của từ chúng ta có thể đa ra các câu hỏi nh: Từ
“điệu” trong bài thơ nói lên điều gì? – Từ “điệu” trong bài thơ nói lêndòng sông luôn thay đổi màu sắc cũng nh con ngời luôn thay đổi màu áo.Hay để làm rõ nghĩa của câu, của các hình ảnh trong bài chúng ta cóthể đa ra câu hỏi nh: Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay? – Chính
Trang 12cách nói đó làm cho dòng sông trở nên gần gũi, giống con ngời làm thay
đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu nắng, màu cỏ cây…
Tiếp theo là nội dung thông tin về những cảm xúc, tình cảm, thái độ
của ngời viết đối với đối tợng, sự việc đợc đề cập đến, đối với ngời tham gia
hoạt động giao tiếp Nội dung này tạo nghĩa liên cá nhân của văn bản.
Trong giờ Tập đọc, các câu hỏi: Cảm xúc, tình cảm của tác giả nh thế nào?Những câu, từ nào bộc lộ cảm xúc gì của tác giả? Bài này đợc viết với thái độ,tình cảm ra sao? nhằm hớng tới nội dung liên cá nhân của văn bản
Ví dụ: Để nhằm hớng tới nội dung liên cá nhân trong bài thơ Dòng
sông mặc áo chúng ta cần phải làm rõ đợc cảm xúc, tình cảm của tác giả
đ-ợc thể hiện qua bài thơ Đó chính là tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đấtnớc, yêu dòng sông quê đợc thể hiện qua cách nhìn tinh tế, độc đáo của tácgiả
Trong các văn bản khác nhau, tỉ lệ hai loại thông tin cũng khác nhau.Các văn bản khoa học, hành chính, truyền thông thiên về loại thông tin thứnhất Còn văn bản nghệ thuật mang cả hai loại thông tin nhng thông tin vềcảm xúc, tình cảm là đặc trng cơ bản Thông tin này cha đợc chú trọng khaithác đúng mức trong giờ Tập đọc ở tiểu học
Xét về cách thức biểu hiện, phân biệt hai loại thông tin ngữ nghĩa:thông tin ngữ nghĩa tờng minh (còn gọi là hiển ngôn) và thông tin ngữ hàm
ẩn (còn gọi là hàm ngôn)
Nghĩa tờng minh là các thông tin đợc biểu hiện bằng các từ ngữ có
mặt trong văn bản, bằng các cấu trúc ngữ pháp của cụm từ, của câu, của
đoạn văn, của văn bản Các thông tin này đợc biểu hiện trên bề mặt của câuchữ và ngời đọc tiếp nhận nó thông qua nguyên văn từ ngữ và cấu trúc ngữpháp
Nghĩa hàm ẩn là các thông tin đợc suy ra từ thông tin tờng minh và
từ hoàn cảnh giao tiếp cụ thể của văn bản Để hiểu đợc thông tin hàm ẩncủa văn bản, ngời đọc phải tiến hành phân tích và suy ý dựa vào các yếu tốngôn ngữ hiện diện trong văn bản và hoàn cảnh giao tiếp để rút ra thông tinhàm ẩn Có thể nói, đó là phơng pháp đọc những gì ẩn dới các hàng chữ
Thông tin hàm ẩn cũng có mức độ khác nhau trong các loại văn bản
khác nhau Các văn bản khoa học và hành chính không nhằm mục đích hàmchứa thông tin hàm ẩn Trong khi đó văn bản nghệ thuật lại thờng chứa
đựng thông tin này
Ví dụ 1: Đọc khổ thơ:
Trang 13“ Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng taNhững cánh đồng thơm mátNhững nẻo đờng bát ngátNhững dòng sông đỏ nặng phù sa”
(Đất nớc – Nguyễn Đình Thi, TV4, T2)Chúng ta thấy, nghĩa tờng minh hiện rõ trên từng câu chữ đó là sự
khẳng định chủ quyền về mặt lãnh thổ (Trời xanh đây là của chúng ta –
Núi rừng đây là của chúng ta), đồng thời nêu lên những cảnh đẹp của đất
n-ớc từ những cánh đồng thơm mát đến những nẻo đờng bát ngát đến nhữngdòng sông đỏ nặng phù sa
Nhng khi đọc khổ thơ không ai dừng lại ở cách hiểu nh trên mà nó còn cómột cách hiểu đợc suy ra từ nghĩa tờng minh, đó là khổ thơ nêu lên lòng hào,niềm hạnh phúc về đất nớc giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta
Ví dụ 2: Câu nói của tác giả:
“… Tôi kính cẩn nghiêng mình trớc con sẻ bé bỏng dũng cảm kia,
tr-ớc tình yêu của nó”
(Con sẻ, TV4 – Tập 2)
Nghĩa tờng minh trong phát ngôn trên của tác giả là tác giả đã bày tỏ
sự kính trọng con sẻ bằng cử chỉ, bằng hành động- kính cẩn, nghiêng mình Nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn nói đến trong phát ngôn này chính làtác giả muốn bày tỏ lòng thán phục của mình trớc lòng dũng cảm của con
sẻ và tình yêu mà con sẻ dành cho con của nó
Ví dụ 3:
“… Bị coi là tội phạm, nhà bác học già (Ga-li-lê) buộc phải thề từ
bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay Nhng vừa bớc ra khỏi cửa toà án, ông đãbực tức nói to:
- Dù sao trái đất vẫn quay!”
(Dù sao trái đất vẫn quay! – TV4, Tập 2) Nghĩa tờng minh của phát ngôn này là Trái Đất luôn quay Bên cạnh
đó, nó có các nghĩa hàm ẩn sau: Dù các thế lực mạnh đến đâu, dù nhà khoahọc bị bắt buộc nói điều gì thì cũng không thể thay đổi đợc chân lý đó Để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật cho học sinh, trớc hếtngời giáo viên phải khai thác đợc các bình diện ngữ nghĩa của văn bản Bởi
có khai thác đợc nó thì giáo viên mới dẫn dắt đợc học sinh đến với cái hay,cái đẹp của ngôn ngữ văn chơng, đến với đích tác động mà tác giả muốn gửi
Trang 14gắm qua tác phẩm đồng thời hớng học sinh đi đến hồi đáp văn bản mộtcách hiệu quả nhất
1.1.3.2 Bản chất của quá trình đọc hiểu văn bản
a) Tính khả phân của quá trình đọc hiểu
Nh vậy, văn bản có tính chỉnh thể, tính hớng đích và đồng thời với
việc chỉ ra tính chỉnh thể, hớng đích của văn bản, chúng ta đã chỉ ra tínhkhả phân (khả năng phân tích ra các yếu tố nhỏ hơn) của văn bản
Đây là những kết luận quan trọng chúng ta cần nắm chắc để dạy đọchiểu văn bản Việc sản sinh văn bản và tiếp nhận văn bản là hai quá trìnhcủa một hoạt động tơng tác -hoạt động giao tiếp Trong quá trình sản sinhvăn bản, thoạt tiên ngời viết phải có mục đích, động cơ giao tiếp Họ phảilập chơng trình giao tiếp và triển khai ý đồ này một cách cặn kẽ, cho đếnkhi văn bản đó đạt đợc những mục đích đặt ra trong một hoàn cảnh giaotiếp cụ thể với những nhân tố giao tiếp cụ thể Ngợc lại, trong quá trình tiếpnhận, ngời đọc phải hớng đến lĩnh hội nội dung và đích của văn bản Để đạt
đợc mục tiêu này, họ lại phải phân tích văn bản trên những gì đã đợc ngờiviết triển khai: nghĩa của từ (cả nghĩa từ điển và nghĩa văn cảnh, cả nghĩabiểu vật và nghĩa tình thái), nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái của câu, nghĩacủa đoạn, nghĩa của toàn bài, rồi mới đi đến mục đích thông báo của vănbản Chính vì vậy, đọc hiểu là một cách đọc phân tích
Qúa trình phân tích văn bản trong đọc hiểu diễn ra theo hai cách ngợcnhau Ngời đọc chọn cách phân tích nào tuỳ thuộc vào vốn sống, trình độvăn hoá và kĩ năng đọc Ngời đọc có trình độ văn hoá cao, có nhiều kinhnghiệm sống thờng chọn cách phân tích đi từ nghĩa chung (nội dung tổngthể) của văn bản đến nghĩa của từng bộ phận trong văn bản rồi từ đó kháiquát lên chủ đề, t tởng của văn bản Trong khi đó, ngời đọc cha có vốn kinhnghiệm, vốn sống cha nhiều thờng chọn cách phân tích đi từ nghĩa của bộphận nhỏ (từ, câu, đoạn) đến nghĩa chung của văn bản (đại ý, chủ đề, đíchvăn bản)…Mặc dù vậy, dù chọn cách phân tích nào thì để hiểu văn bản ngời
ta vẫn phải biết nghĩa của các bộ phận nhỏ trong văn bản Việc đọc hiểucủa ngời có trình độ cao nhanh hơn ngời có trình độ thấp là do họ vợt qua đ-
ợc giai đoạn đọc từng từ, từng chữ
Khả năng đọc và vốn sống của học sinh tiểu học còn hạn chế nên vềcơ bản, dạy đọc ở tiểu học nên theo cách phân tích văn bản đi từ hiểu nghĩa
Trang 15của bộ phận nhỏ đến hiểu nội dung và đích của toàn văn bản Song trongmột số bài tập đọc, nhất là phần cuối của lớp 4 và lớp 5, cần phối hợp dạytheo cả hai cách phân tích nói trên nhằm làm cho học sinh bớc đầu làmquen với kĩ năng quan sát toàn bài để đọc lớt, đọc quét, đọc đoán nghĩa Lựachọn văn bản rất quan trọng trong việc thực hiện chơng trình dạy đọc Một bài
đọc không thích hợp không những có thể làm cản trở sự hiểu của học sinh màcòn làm các em mất hứng thú đọc Đồng thời, không chọn đợc văn bản thíchhợp thì chúng ta cũng không thể hình thành đợc các kĩ năng đọc Ví dụ, nhữngvăn bản thông thờng tạo điều kiện để hình thành kĩ năng đọc quét nhằm xác
định thông tin cần thiết khi đọc từ điển, th mục sách, danh sách học sinh, thờikhoá biểu, dự báo thời tiết Kĩ năng đọc lớt để nắm thông tin chung đợc hìnhthành khi đọc một số văn bản khoa học ở lớp 4, 5
Nh vậy, đọc hiểu là một quá trình có tính khả phân
b) Các hành động và kĩ năng đọc hiểu
b1) Các hành động đọc hiểu
Những nghiên cứu gần đây về đọc hiểu cho thấy đọc hiểu là một hoạt
động có tính quá trình gồm nhiều hành động đợc trải qua theo tuyến tínhthời gian:
- Hành động đầu tiên trong quá trình đọc hiểu là quá trình nhận diệnngôn ngữ của văn bản, tức là nhận đủ các tín hiệu của ngôn ngữ mà ngờiviết dùng để tạo ra văn bản
- Hành động tiếp theo là hành động làm rõ nghĩa của các chuỗi tín hiệungôn ngữ (nội dung của văn bản và ý đồ tác động của ngời viết đến ngời
đọc)
- Hành động cuối cùng là hành động hồi đáp lại ý kiến của ngời viếtnêu trong văn bản
B2) Các kĩ năng đọc hiểu
Dạy đọc hiểu là hình thành những kĩ năng để tiến hành những kĩ năng
đọc hiểu Tơng ứng với các hành động đọc hiểu có các kĩ năng đọc hiểu sau:
Trang 16đánh dấu, nhận biết những phơng tiện liên kết văn bản (phép thế, phép nối,phép liên tởng…) thành một thể thống nhất, nhận biết đợc kiểu cấu trúc của
đoạn ( diễn dịch, quy nạp, móc xích, tổng hợp,…)
+ Kĩ năng đọc lớt tìm ý chung của bài, của đoạn để có thể xử lí bài
đọc nh một chỉnh thể trọn vẹn trớc khi đi vào chi tiết
+ Kĩ năng khái quát hoá, tóm tắt nội dung đã học
- Kĩ năng làm rõ mục đích của ngời viết gửi vào văn bản, kĩ năng nhậnbiết những ẩn ý của tác giả
* Kĩ năng hồi đáp văn bản bao gồm:
- Kĩ năng phản hồi, đánh giá tính đúng đắn, tính thuyết phục, hiệu quảcủa nội dung văn bản
- Kĩ năng phản hồi bằng hành động:
+ Liên hệ của cá nhân sau khi tiếp nhận nội dung văn bản
+ Mô phỏng hình thức của văn bản để tạo lập văn bản mới
- Kĩ năng phản hồi, đánh giá tính hấp dẫn, hiệu quả giao tiếp của hìnhthức văn bản
Trên đây, chúng ta đã xác định các đặc trng của văn bản - đối tợng tiếpnhận của quá trình đọc hiểu, chỉ ra những căn cứ ngôn ngữ học để xác lậpquy trình đọc hiểu và xác định quy trình này Việc vận dụng quy trình trên
nh thế nào vào dạy học tập đọc phụ thuộc rất nhiều vào kiểu loại văn bản và
đặc điểm của học sinh tiểu học
Nh ta đã biết, đọc là một hoạt động tổng hoà cả đọc thành tiếng vàgiải mã để hiểu văn bản, là quá trình chuyển từ chữ đến âm, từ âm đếnnghĩa, từ chữ đến nghĩa Việc tách ra thành ba cơ sở khoa học của dạy đọcchỉ nhằm phân tích để thấy hết các bình diện của đọc Trên thực tế, các bình
Trang 17diện này có quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau Việc quy địnhcác căn cứ này đến quá trình đọc đợc thể hiện trong một chỉnh thể khôngtách rời nhau.
1.1.4 Văn bản nghệ thuật trong chơng trình tập đọc ở Tiểu học.
1.1.4.1 Việc dạy đọc hiểu văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ văn
ch-ơng
Chơng trình tập đọc ở tiểu học mà đặc biệt là tập đọc lớp 4, lớp 5,luôn coi nhiệm vụ hình thành năng lực tiếp nhận ngôn ngữ văn chơng chohọc sinh Vì vậy, văn bản thuộc ngôn ngữ văn chơng nghệ thuật đợc đa vàochơng trình tập đọc với một số lợng đáng kể
Một tác phẩm văn chơng nghệ thuật không chỉ là nơi để tác giả thểhiện những hiểu biết, nhận thức về thế giới xung quanh, về xã hội và vềchính bản thân con ngòi mà hơn thế nữa, đó là nơi để ngời nghệ sĩ bộc lộnhững cảm xúc, tình cảm, thái độ, ớc mơ, khát vọng…của mình về cuộcsống , về thế giới xung quanh Đó là con đẻ tinh thần của ngời nghệ sĩ, là sựsáng tạo, là bản thông điệp để nhà văn gửi tấm chân tình của mình đến bạn
đọc Vì vây, khi dạy học sinh đọc một văn bản thuộc phong cách ngôn ngữvăn chơng, ngời giáo viên phải nắm đặc trng của ngôn ngữ văn chơng, đặctrng phản ánh nghệ thuật của văn chơng để giúp học sinh tiếp nhận đợc vẻ
đẹp của ngôn từ, vẻ đẹp của cách nói văn chơng, hớng dẫn các em phát hiện
đợc những tín hiệu nghệ thuật và đánh giá đợc giá trị của chúng trong việcbiểu đạt nội dung Những tín hiệu nghệ thuật này chính là cách biểu hiệncủa văn chơng bằng lớp từ gợi tả, gợi cảm, những cách biểu đạt đa nghĩa,những kết hợp bất thờng, những biện pháp tu từ, những tứ thơ, hình ảnh đẹp,những tình tiết truyện hay, những nhân vật truyện có tính cách điển hình Đồng thời khi dạy tiếp nhận văn chơng, giáo viên không chỉ giúp họcsinh hiểu nội dung sự việc là cái làm nên chức năng thông báo sự việc củavăn bản mà còn phải giúp các em nắm nội dung liên cá nhân , giá trị biểuhiện, chất trữ tình, tức là thái độ, tình cảm, sự đánh giá sự việc của tác giả,cái làm nên chức năng bộc lộ của văn bản , cũng là cái làm nên sắc vẻ riêngcủa từng bài tập đọc
Đọc hiểu một bài thuộc phong cách ngôn ngữ văn chơng không chỉnhằm mục đích thấy đợc bài văn đã ghi chép hiện thực gì mà trớc hết phảithấy bài văn là kết quả của một hành động tự nhận thức, nơi bộc lộ những
tình cảm, thái độ của nhà văn trớc hiện thực Dạy bài Tập đọc về Cây gạo,
Cây sầu riêng, học sinh không chỉ thấy những cây này khác nhau nh thế
Trang 18nào mà quan trọng là thấy đợc tác giả đã chất chứa vào đó bao nhiêu tìnhyêu, cảm xúc với cây, với đời, với quê hơng đất nớc
1.1.4.2 Đặc trng về phong cách ngôn ngữ của các thể loại văn bản nghệ thuật
a) Đặc trng về phong cách ngôn ngữ của văn bản thơ
Phong cách thơ là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống nênkhông theo khuôn mẫu nh các văn bản báo chí, hành chính Thơ nó thể hiệntâm trạng, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh
và nhất là có nhịp điệu
Thơ có nhiều loại nh: thơ tự do, thơ lục bát, thơ đờng luật…song baogiờ cũng có nhịp điệu
Phong cách thơ có bốn đặc trng cơ bản, đó là tính hệ thống, tính hìnhtợng, tính cá thể hoá và tính cụ thể hoá
- Tính hệ thống: Mỗi bài thơ là một hệ thống các thành tố nội dung, t ởng, tình cảm, hình tợng và các yếu tố hình thức… Chúng không những phụthuộc lẫn nhau mà còn phụ thuộc vào hệ thống nói chung Sự lựa chọn cấutạo và tổ hợp những thành tố này bị quy định bởi chức năng thẩm mĩ củangôn từ
t Tính hình tợng: trong phong cách học, tính hình tợng trong thơ theonghĩa rộng nhất có thể xác định là những thuộc tính của lời nói nghệ thuậttuyền đạt không chỉ thông tin lôgic mà còn cả thông tin đợc tri giác mộtcách tình cảm nhờ hệ thống những hình tợng ngôn từ
- Tính cá thể hoá: đây chính là dấu ấn phong cách tác giả trong ngônngữ nghệ thuật Dấu ấn phong cách tác giả chỉ có thể có trong tác phẩmnghệ thuật với t cách là một thể thống nhất của cấu trúc tu từ học kết cấumột hệ thống tu từ học hoàn chỉnh đợc liên kết lại với ý định thẩm mĩ, bởichủ đề t tởng của tác phẩm Tính cá thể hoá còn thể hiện ở trong nhân vậtcá nhân, sở thích, thị hiếu, tâm lí của mỗi nhà thơ và còn thể hiện ở từngcảnh, từng nhân vật…
- Tính cụ thể hoá: Ngôn ngữ nghệ thuật thơ có một tiếng nói chungnhất, một thuộc tính rộng nhất là sự cụ thể hoá nghệ thuật hình tợng
b) Đặc trng về phong cách ngôn ngữ của văn bản văn xuôi
* Phong cách ngôn ngữ của văn bản văn xuôi là hệ thống những tínhiệu thứ hai đợc cấu tạo nên từ hệ thống tín hiệu thứ nhất (từ ngôn ngữ tựnhiên) Cũng nh văn bản thơ phong cách ngôn ngữ của văn bản văn xuôi
Trang 19cũng gồm bốn đặc trng: tính hệ thống, tính hình tợng, tính cá thể hoá vàtính cụ thể hoá
- Tính hệ thống: Mỗi văn bản nghệ thuật là một hệ thống, trong đó, nộidung t tởng, tình cảm hình tợng và các thành tố hình thức ngôn ngữ diễn đạtchúng không những phụ thuộc lẫn nhau mà còn phụ thuộc vào hệ thống nóichung Sự lựa chọn cấu tạo và tổ hợp những thành tố này đợc quy định bởi chứcnăng thẩm mĩ của ngôn ngữ nghệ thuật, cụ thể hơn bởi ý định thẩm mĩ của tácphẩm Tính hệ thống của ngôn ngữ nghệ thuật là tính chất theo đó các yếu tốngôn ngữ trong một tác phẩm phải gắn bó và quan hệ mật thiết với nhau giảithích và hỗ trợ cho nhau để đạt tới một hiệu quả diễn đạt chung
- Tính hình tợng: Trong các tác phẩm văn xuôi, tính hình tợng theo nghĩarộng có thể xác định là những thuộc tính của lời nói nghệ thuật truyền đạtkhông những thông tin lôgic mà còn cả thông tin đợc tri giác một cách cảmtính Ơ ngôn từ mang tính hình tợng cao, ít tập trung vào chính nó Trong khi
đó, ở thơ ca, không tách khỏi ngôn từ Ơ văn miêu tả, ngôn từ còn trở thành đốitợng miêu tả nh là “lời của kẻ khác” không trùng với lời của tác giả
- Tính cá thể hoá: Do xu hớng sáng tác của mỗi thời kì và cũng do sởthích của mỗi nhà văn mà hình thành giọng điệu riêng của ngôn từ tácphẩm Và cũng do cảm nhận, rung động của từng ngời trớc cảnh đẹp củathiên nhiên đất nớc, con ngời, mỗi tác giả phải mang màu sắc riêng nét độc
đáo riêng và không lặp lại
- Tính cụ thể hoá: Cũng nh thơ ca, văn xuôi có tính cụ thể hoá, đó làngôn ngữ nghệ thuật có tính chung nhất, một thuộc tính rộng nhất, là sự cụthể hoá nghệ thuật hình tợng Nhà văn trong quá trình sáng tác đã sử dụngchính những từ mà mọi ngời nói, thứ tiếng chung nhất, thế nhng, những từnày, khi xuất hiện trong ngữ cảnh của tác phẩm, không phải là những cáibiểu đạt các hình tợng nghệ thuật Trớc mắt ngời đọc bức tranh miêu tả trởnên vô cùng phong phú và sinh động
c) Đặc trng về phong cách ngôn ngữ văn bản kịch
Nh chúng ta đã biết, phong cách ngôn ngữ của văn bản kịch cũng cónhững đặc trng chung của các thể loại văn bản nghệ thuật, là tính hệ thống,tính hình tợng, tính cá thể hoá và tính cụ thể hoá Tuy nhiên, đặc trng củaphong cách ngôn ngữ kịch (ngôn ngữ văn nghệ) có điểm khác biệt, đó là sửdụng ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học để thực hiện chức năng thẩm
mĩ, một mặt hoạt động của ngôn ngữ Chức năng thẩm mĩ của phong cáchngôn ngữ kịch gắn liền với phơng tiện đặc biệt biểu hiện t tởng tình cảm có
Trang 20nghĩa là ngôn ngữ kịch là phơng tiện đặc biệt diễn tả t tởng tình cảm Phongcách kịch là một bộ phận quan trọng của phong cách văn học, song nó khácvới phong cách văn học là sử dụng rộng rãi ngôn ngữ hội thoại và các yếu
tố ngôn ngữ nghề nghiệp, thổ ngữ, sử dụng phong cách khẩu ngữ bìnhdân…Ngôn ngữ kịch có tính hình ảnh, tính hình tợng và có tác động thẩm
mĩ đến ngời đọc
- Trong ngôn ngữ kịch, ngời ta có thể sử dụng cả ngôn ngữ địa phơng,tiếng lóng, phong cách ngôn ngữ thân mật gia đình và các phong cách ngônngữ có sắc thái biểu cảm khác nhau
1.1.5 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 4, lớp 5
Để thực hiện đợc quan điểm về bài tập và đáp ứng đợc nhiệm vụ củacác bài tập hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc cần phải xây dựng theo nguyêntắc sau:
Thứ hai: Bồi dỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh Tiểu học
Hệ thống ở tập phải khơi gợi đợc sức sáng tạo tiềm ẩn trong mỗi họcsinh về sự say mê, hứng thú khi tiếp xúc với thơ văn Qua việc thực hiện ởtập học sinh cảm nhận đợc những điều kì thú và hấp dẫn trong mỗi từ ngữ,câu văn, câu thơ hay hình ảnh chi tiết, nhân vật ngôn ngữ của đọc
Thứ ba: Nội dung và hình thức ở tập phải phù hợp với yêu cầu đổi mới về phơng pháp dạy học
Các bài tập phong phú đa dạng về nội dung và hình thức Toàn bộ bàitập cho một bài đọc là một hệ thống việc làm Mỗi bài tập không chỉ thựchiện một việc làm mà có khi phải phối hợp một vài hành động, thao tác.Làm thế nào học sinh thực hiện hệ thống việc ấy một cách nhẹ nhàng, sinh
động và kết thúc sẽ nắm đợc kết quả cao Hình thức bài tập phong phú, đadạng có nghĩa là: có bài tập dành cho cá nhân, có bài tập dành cho nhóm,
có bài tập dành cho cả lớp, bài tập đợc xây dựng dới hình thức trắc nghiệm,
điền thế, vấn đáp…
Trang 21Trong đề tài này chúng tôi luôn cố gắng để xây dựng đợc hệ thốngbài tập rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật cho đối tợng học sinhlớp 4, lớp 5 đảm bảo đợc nguyên tắc trên một cách tốt nhất.
1.1.6 Bảng thống kê các văn bản nghê thuật trong chơng trình Tập đọc lớp 4 và lớp 5
Trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4 có tổng cộng 62 bài Tập đọc, trong
đó có 2 bài thuộc văn bản thông thờng, 37 bài thuộc thể loại văn xuôi, 17bài thuộc thể loại thơ, một bài ca dao, một bài thuộc thể loại kịch, một bài
là câu đố và 2 bài tục ngữ
Trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 có tổng cộng 62 bài Tập đọc, trong
đó có 5 bài thuộc văn bản thông thờng, 38 bài thuộc thể loại văn xuôi, 15bài thuộc thể loại thơ, hai bài thuộc thể loại kịch và một bài tục ngữ
Văn xuôi Đôi giày ba ta màu xanh 81
Văn xuôi Điều ớc của vua Mi-Đát 90
Trang 22Thơ Chuyện cổ tích về loài ngời 9
Thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính 71
Những ngời
quả cảm
27 Văn xuôi Dù sao trái đất vẫn quay! 85
Khám phá
Thơ Trăng ơi ….từ đâu đến? 107
Trang 23V¨n xu«i Quang c¶nh lµng m¹c ngµy mïa 10
6 V¨n xu«i T¸c phÈm cña Si-le vµ tªn ph¸t xÝt 58
Con ngêi víi
Trang 24Giữ lấy màu
xanh
Vì hạnh phúc
mọi ngời
15 Văn xuôi Buôn Ch Lênh đón cô giáo 144
Văn xuôi Thầy cúng đi bệnh viện 58
Văn xuôi Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng 20
Nam và Nữ
Trang 2531 V¨n xu«i C«ng viÖc ®Çu tiªn 126
Trang 261.1 Cơ sở thực tiễn- thực trạng của việc dạy học đọc hiểu ở Lớp 4, lớp 5
1.2.1 Cách thức điều tra thực trạng
1.2.1.1 Mục đích điều tra thực trạng
- Điều tra nhận thức của giáo viên Tiểu học về việc tổ chức rèn luyện
kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh ở trờng Tiểu học
- Điều tra thực trạng đọc hiểu văn bản nghệ thuật của học sinh lớp 4, lớp 5
- Điều tra thực trạng sử dụng các phơng pháp nhằm rèn luyện kĩ năng
đọc hiểu văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 4, lớp5 ở trờng Tiểu học Qua
đó tìm ra đợc nguyên nhân của những tồn tại và biện pháp khắc phục
1.2.1.2 Đối tợng điều tra
- 30 giáo viên lớp 4 và lớp 5 ở các trờng : trờng Tiểu học Lê Mao, ờng Tiểu học Lê Lợi, trờng Tiểu học Hà Huy Tập II - thuộc địa bàn thànhphố Vinh
tr 100 học sinh lớp 4 và lớp 5 trờng Tiểu học Lê Lợi (50 học sinh lớp 4
Việc rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh Tiểu học nói chung và
đọc hiểu văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 4, lớp 5 nói riêng là vấn đề rất
đ-ợc quan tâm trong những năm gần đây Bộ GD&ĐT đã liên tục đa ra nhiềubiện pháp khác nhau nhằm cải thiện chất lợng dạy và học đọc hiểu Các biệnpháp đó là đổi mới sách giáo khoa, tập huấn chuyên đề theo định kì về đổi mớiphơng pháp dạy học, về sử dụng sách giáo khoa mới…Tuy nhiên, trên thực tếviệc tổ chức dạy học Tập đọc cho học sinh Tiểu học vẫn còn gặp nhiều khókhăn trở ngại Phần lớn giáo viên vẫn còn xem nhẹ tầm quan trọng của phânmôn Tập đọc, nhiều giáo viên vẫn còn đồng nhất mục tiêu chính của phânmôn Tập đọc ở lớp 4, lớp 5 với lớp 1,2,3 đó là giúp học sinh đọc đúng, đọchay, hiểu đợc ý của tác giả là đủ vì thế mà cha chú trọng đúng mức đến việc tổ
Trang 27chức rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh Đặc biệt hầu hết giáo viêncòn chịu ảnh hởng của phơng pháp dạy học truyền thống: truyền thụ mộtchiều Các phơng pháp dạy học đọc hiểu đợc sử dụng vẫn chủ yếu của thầy
nh diễn giảng, đàm thoại, làm mẫu… Giáo viên hoặc là cha nhận thức đợchoặc là nhận thức cha đúng về vai trò quan trọng của kĩ nănng đọc hiểu nên tổchức giờ dạy Tập đọc một cách qua loa, chiếu lệ cha vận dụng sáng tạo đợccác phơng pháp dạy học mới nên thực tế giờ dạy Tập đọc vẫn là: thầy diễngiảng, áp đặt cách hiểu của mình cho trò, trò thừa nhận ý kiến của thầy, nhắclại lời thầy, nhắc lại lời văn bản
Để điều tra tình hình nhận thức của giáo viên đối với việc rèn luyện kĩnăng đọc hiểu cho học sinh, chúng tôi đã tiến hành trng cầu ý kiến của 30giáo viên hiện đang chủ nhiệm ở các lớp 4, lớp 5 của các trờng Tiểu học LêLợi, trờng Tiểu học Lê Mao, trờng Tiểu học Hà Huy Tập II thuộc địa bànthành phố Vinh Ngoài ra còn sử dụng các biện pháp trò chuyện, trao đổi,ghi chép về vấn đề mà đề tài quan tâm Kết quả thu đợc sau khi điều trathực trạng nhận thức đợc tổng hợp lại nh sau:
- 66,7% giáo viên cha coi việc tổ chức rèn luện kĩ năng đọc hiểu chohọc sinh là việc làm rất cần thiết
- 27% giáo viên không cho rằng kĩ năng đọc hiểu rất cần cho việc họccác môn học khác, không coi đó là kĩ năng công cụ để học các môn họckhác trong nhà trờng
- 30% giáo viên cho rằng không cần thiết phải làm rõ các bình diệnngữ nghĩa trong văn bản khi dạy đọc hiểu
- 80% giáo viên cho rằng hệ thống bài tập sách giáo khoa còn đơn
điệu, cha phát huy đợc tính sáng tạo của đa số học sinh
- 90% giáo viên coi việc đọc hiểu chỉ là làm rõ ý của tác giẩ trong vănbản, đọc hiểu không bao gồm việc phải hồi đáp văn bản
Trang 28- 95% giáo viên cho rằng để dạy đọc hiểu văn bản đạt hiệu quả cầnphải có hệ thống bài tập phong phú, đa dạng phát huy đợc tính sáng tạo của
“dùng lời” Với phơng thức hoạt động trên số lợng học sinh làm việc trong giờTập đọc rất ít, bởi vì khi giáo viên gọi một học sinh đứng dậy trả lời câu hỏinhững học sinh khác làm gì? giáo viên không kiểm soát đợc dẫn đến khôngtích cực hoá đợc hoạt động của học sinh Thực tế cho thấy giáo viên sử dụngnhiều phơng pháp hỏi - đáp trả lời câu hỏi sách giáo khoa, giáo viên chỉ gọimột trong số những học sinh tích cực phát biểu, còn lại những học sinhkhác hoặc ngồi im lặng hoặc làm việc riêng
- Hệ thống câu hỏi mà giáo viên sử dụng hầu nh chỉ yêu cầu học sinhtái hiện lại các chi tiết của bài đọc Nhiều bài đọc, việc tổ chức đọc hiểu rấtsơ sài đúng hơn là ở mức rất thấp
- Trong giờ Tập đọc nhiều giáo viên cha để ý khơi gợi về sự cảm thụvăn học, sự sáng tạo, sức tiềm ẩn trong mỗi học sinh Nhất là trong việccảm nhận những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ của bài đọc
Qua đây chúng tôi thấy rằng hiệu quả của các tiết Tập đọc nóichung là cha cao, việc dạy đọc hiểu cha đáp ứng đợc mục tiêu môn học
1.2.3 Thực trạng đọc hiểu của học sinh
Trang 29Để tìm hiểu thực trạng đọc hiểu của học sinh lớp 4, lớp 5 chúng tôi
đã tiến hành điều tra dới hình thức thực nghiệm thăm dò đối với 100 họcsinh lớp 4 và lớp 5 trờng Tiểu học Lê Lợi: cho học sinh ở cả 2 khối lớp cùnglàm một bài kiểm tra đọc hiểu (xem phiếu điều tra thực trạng đọc hiểu vănbản của học sinh lớp 4, lớp 5 phần phụ lục)
Bài kiểm tra này gồm 8 bài tập đọc hiểu, trong đó bài 1, bài 2 là
b-ớc nhận diện ngôn ngữ trong văn bản Bài 3, 4, 5, 6, 7 là kiểm tra bb-ớc làm
rõ nội dung văn bản và đích tác động của ngời viết Bài 8 là để kiểm tra bớchồi đáp văn bản Kết quả thu đợc trên 100 học sinh trờng Tiểu học Lê Lợi
nh sau:
NộI DUNG KIểM TRA
KếT QUảLớp 4
Trang 30Từ kết quả điều tra trên cùng với việc trao đổi thăm dò thực tếchúng tôi nhận thấy chất lợng đọc hiểu của học sinh lớp 4, lớp 5 còn tồn tạimột số điểm cần quan tâm sau:
- Học sinh còn yếu về khả năng nhận diện đề tài của văn bản
- Hầu hết học sinh cha đọc kĩ đề bài và cha có thói quen khám phákiến thức
- Khả năng diễn đạt cách hiểu của mình để rút ra nội dung thông báocủa đoạn, của bài còn yếu
- Bớc hồi đáp văn bản hầu nh còn ít học sinh làm đợc Các em cha tựmình rút ra đợc những bài học về nhận thức, tình cảm, hành vi sau khi đọc.Học sinh cha đa ra đợc chính kiến của mình mà chỉ biết thừa nhận cái nêulên trong văn bản
Tóm lại, học sinh chỉ mới biết đọc đơn giản và thụ động, kĩ năng đọchiểu mà nhà trờng trang bị cho học sinh còn nhiều khiếm khuyết
- Giáo viên phần lớn vẫn cha chịu khó tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiếnthức, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng xu thế củathời đại
- Phơng pháp mà giáo viên áp dụng trong dạy học đọc hiểu vẫn còn
ảnh hởng nhiều của phơng pháp dạy học truyền thống
- Trình độ của học sinh chênh lệch nhau còn rất lớn nên sự quan tâmcủa giáo viên đến đợc với tất cả học sinh trong lớp là rất khó thực hiện.Phần lớn học sinh cha có niền đam mê tìm kiếm tri thức qua các bài học,môn học nên sức tập trung chú ý vào bài học còn cha cao điều này cũng ảnhhởng rất lớn hiệu quả dạy học đọc hiểu
Ngoài những nguyên nhân chủ quan trên còn có những nguyên nhânkhách quan làm ảnh hởng đến chất lợng dạy – học đọc hiểu nh sau:
- Do đặc thù của phân môn Tập đọc là môn học trừu tợng, không phảinhững ngời có kiến thức là dạy đợc Tập đọc thành công mà yêu cầu đối vớigiáo viên ngoài kiến thức ra còn phải có nghệ thuật s phạm, có năng lựccảm thụ văn học tốt
Trang 31- Có những văn bản đợc đa vào chơng trình Tập đọc tơng đối dài, trừutợng đối với năng lực nhận thức của học sinh.
- Thời gian dành cho một tiết tập đọc còn ngắn so với yêu cầu đặt racủa dạy học đọc hiểu
Trên đây là những nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng dạy học nêutrên
Tiểu kết chơng 1
Trong chơng 1 chúng tôi đã làm rõ những vấn đề sau:
1. Bình diện ngữ nghĩa của văn bản – cơ sở khoa học để xâydựng hệ thống bài tập luyện đọc hiểu cho học sinh Tiểu học
- Văn bản có tính chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức:
Về mặt nội dung, tính chỉnh thể của văn bản thể hiện ở hai điểm:
+ Tính nhất quán của chủ đề
+ Tính hớng đích – mục tiêu của văn bản: đích hành động, đích nhậnthức, đích tình cảm
- Về mặt hình thức, tính chỉnh thể thể hiện ở cấu trúc mạch lạc và chặtchẽ, giữa các bộ phận trong văn bản có các hình thức liên kết và toàn vănbản có một tên gọi
- Văn bản chứa đựng nội dung thông tin:
+ Nội dung miêu tả, nội dung sự vật
+ Nội dung liên cá nhân
Cách thức biểu hiện nội dung thông tin:
+ Thông tin ngữ nghĩa tờng minh
+ Thông tin ng nghĩa hàm ẩn
2 Bản chất của quá trình đọc hiểu
- Bản chất của quá trình đọc hiểu chính là việc đọc, phân tích nhữngcái đợc đọc
- Dạy đọc hiểu chính là dạy một kĩ năng học tập quan trọng cho họcsinh Kĩ năng đó bao gồm kĩ năng nhận diện ngôn ngữ văn bản, kĩ năng làm
rõ nghĩa và kĩ năng hồi đáp văn bản
3 Nhận thức của giáo viên về dạy học đọc hiểu cha đúng mức, đặcbiệt là cha coi trọng và cha biết cách khai thác các bình diện ngữ nghĩa củavăn bản nghệ thuật dẫn đến kết quả dạy học đọc hiểu cha cao
Trang 32Chơng 2
Hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu
văn bản nghệ thuật cho học sinh Lớp 4, lớp 5
2.1 Giới thiệu hệ thống bài tập
Trong chơng này chúng tôi xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng
đọc hiểu trong giờ tập đọc cho học sinh lớp 4, lớp 5 xem xét từ góc độ các thànhphần nội dung của văn bản:
Hệ thống bài tập gồm 2 nhóm bài tập: nhóm bài tập xác định nộidung sự vật trong văn bản và nhóm bài tập xác định nội dung liên cá nhâncủa văn bản
Nhóm 1: Nhóm bài tập bài tập xác định nội dung miêu tả hay còn
gọi là nội dung sự vật trong văn bản: Nhóm bài tập này yêu cầu học sinh
làm rõ những hiểu biết, những nhận thức về thế giới xung quanh, về xã hội
và về chính bản thân con ngời đợc tác giả nói đến trong văn bản
Nhóm bài tập này đợc chúng tôi chia thành hai dạng bài tập bao gồm:
- Dạng 1: Dạng bài tập xác định nội dung miêu tả mang ý nghĩa vật chất của văn bản ở dạng bài tập này chúng tôi phân thành hai kiểu bài tập
sau:
+ Kiểu bài phát hiện, nhận diện các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh, chitiết mang ý nghĩa vật chất của văn bản kiểu bài tập này yêu cầu tính làmviệc độc lập của học sinh cha cao Học sinh chỉ cần nhận diện, ghi nhớ,phát hiện ra các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh, chi tiết mang ý nghĩa vật chấtcủa văn bản Lệnh của bài tập thờng là gạch chân, tìm, liệt kê…
+ Kiểu bài giải thích, cắt nghĩa từ ngữ, câu, đoạn, chi tiết mang ý nghĩavật chất của văn bản Những bài tập thuộc nhóm này yêu cầu học sinh phải
có thao tác cắt nghĩa, biết khái quát hoá và suy ý để rút ra đợc các ý nghĩacủa các đơn vị trong văn bản (hoặc tác phẩm)
- Dạng 2: Dạng bài tập xác định nội dung miêu tả mang ý nghĩa tinh
thần của văn bản ở dạng này chúng tôi cũng phân thành hai kiểu bài tập:
+ Kiểu bài phát hiện, nhận diện các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh, chitiết mang ý nghĩa tinh thần của văn bản
+ Kiểu bài giải thích, cắt nghĩa từ ngữ, câu, đoạn, chi tiết mang ý nghĩatinh thần của văn bản
Nhóm 2: Nhóm bài tập xác định nội dung liên cá nhân của văn
bản Nhóm bài tập này yêu cầu học sinh làm rõ những nội dung thông tin
Trang 33về những cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời viết đối với đối tợng, sự việc
đợc đề cập đến, đối với ngời tham gia hoạt động giao tiếp
Nhóm bài tập này đợc chúng tôi chia thành hai dạng bài tập bao gồm:
- Dạng 1: Dạng bài tập làm rõ thái độ, tình cảm của tác giả.
Dạng bài tập này yêu cầu tính làm việc độc lập của học sinh tơng đốicao Để chỉ ra và làm rõ đợc ý nghĩa của các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh,chi tiết nói lên thái độ, tình cảm của tác giả trớc hết học sinh phải nắm đợcthái độ, tinh thần chung mà tác giả thể hiện trong văn bản, học sinh biếtphát hiện, nêu ra đợc nhận xét, bình giá của mình về nội dung, nghệ thuậtcủa văn bản
Dạng bài tập này chúng tôi chia thành 2 kiểu bài tập:
+ Kiểu bài tập phát hiện, nhận diện các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh, chitiết bộc lộ thái độ tình cảm của tác giả đối với đối tợng đợc nói đến trongbài Kiểu bài tập này thờng có các câu hỏi nh: Những từ ngữ, câu, hình ảnhnào bộc lộ cảm xúc gì của tác giả? hay Những tình cảm, thái độ này của tácgiả đợc bộc lộ trong những chi tiết, hình ảnh nào?
+ Kiểu bài giải thích, cắt nghĩa từ ngữ, câu, đoạn, chi tiết nhằm làm rõtình cảm, thái độ của tác giả đối với đối tợng đợc nói đến trong bài Kiểubài tập này thờng có các câu hỏi nh: Cảm xúc, tình cảm của tác giả đợc bộc
lộ qua các chi tiết, hình ảnh nh thế nào? Bài này đợc viết với thái độ, tìnhcảm ra sao? Câu nói này của tác giả nhằm bộc lộ thái độ, tình cảm gì?…
- Dạng 2: Dạng bài tập thể hiện mong muốn của tác giả về hành động
đối với ngời đọc
Đây là dạng bài tập đọc hiểu yêu cầu tính độc lập làm việc của họcsinh cao nhất Dạng bài tập này nhằm làm rõ đích tác động của văn bản, h-ớng học sinh rút ra những bài học bổ ích sau khi đọc văn bản, biết liên hệvới bản thân mình để có thái độ, hành động, tình cảm đúng đắn Yêu cầucủa bài tập thờng là: Câu chuyện này khuyên em điều gì? Qua bài tập đọcnày tác giả muốn nhắn nhủ đến chúng ta điều gì? Em học tập đợc điều gìsau khi học bài tập đọc này?
2.2 Miêu tả hệ thống bài tập
Qua tìm hiểu chúng tôi thấy thực tiễn dạy đọc hiểu ở tiểu học đợc diễn
ra dới nhiều hình thức rất phong phú, sinh động mà cũng không kém phầnphức tạp Vì thế, để xây dựng một hệ thống bài tập dạy đọc hiểu với một sựphân loại chặt chẽ, lôgic là một việc khó Khi xem xét các tiêu chí để phânloại bài tập phải xử lí đợc mối quan hệ giữa nội dung và hình thức bài tập
Trang 34Xem xét đầy đủ các bình diện ngữ nghĩa của văn bản, xét về mặt thànhphần nội dung chúng tôi đã xây dựng một hệ thống bài tập sau đây:
2.2.1 Nhóm bài tập xác định nội dung sự vật trong văn bản
A) Dạng bài tập yêu cầu học sinh xác định nội dung miêu tả mang ý nghĩa vật chất của văn bản
A1)Kiểu bài tập phát hiện, nhận diện các từ ngữ, câu, đoạn, hình
ảnh, chi tiết mang ý nghĩa vật chất của văn bản
Kiểu bài tập phát hiện, nhận diện các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh, chitiết mang ý nghĩa vật chất của văn bản thờng đa ra các lệnh: tìm, gạch châncác từ ngữ, câu, chi tiết, hình ảnh nêu lên đặc điểm, tính cách…của ngời, sựvật đợc nhắc đến trong văn bản
Bài tập minh hoạ
Bài tập 1: Khoanh vào câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Câu chuyện Công việc đầu tiên trích trong hồi kí của ai?
a Của Nguyễn Thị Minh Khai
b Của Ut Tịch
c Của Nguyễn Thị Định
d Của Võ Thị Sáu
( Công việc đầu tiên Tiếng Việt 5, tập 2, trang 126)“ ”
Bài tập 2: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng nhất:
Câu chuyện có những nhân vật nào?
a Vị giáo sĩ và Ha-li-ma
b Vị giáo sĩ, đức A-la và Ha-li-ma
c Ha-li-ma, ngời chồng Ha-li-ma, vị giáo sĩ và con s tử
d Ha-li-ma, ngời chồng Ha-li-ma, vị giáo sĩ, con s tử và con cừu non
( Thuần phục s“ tử , Tiếng Việt 5, tập 2, tr.117 Đáp án đúng: c)”
Bài tập 3: Đánh dấu x vào mà em cho là đúng nhất
Bài này nói về:
Thói quen đi cúng cho ngời ốm của ngời miền núi
Một ông thầy cúng bị ốm
Thầy cúng đợc bệnh viện chữa khỏi bệnh và quyết tâm bỏnghề thầy cúng
(Thầy cúng đi bệnh viện, Tiếng Việt 5, Tập 2)
Bài tập 4: Ai là “Ngời công dân số Một” trong đoạn kịch?
a Nguyễn Tất Thành
Trang 35b Anh Lê
( Ng“ ời công dân số Một Tiếng Việt 5, tập 2, tr.4)”
Bài tập 5: Khoanh vào đáp án đúng cho câu hỏi:
Chi tiết nào cho thấy sự quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc củaanh Thành?
a Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy trong cánhtay này là của họ Lê, anh hiểu không?
b Anh Lê ạ, vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn Hoa Kì
c Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải cótrí, có lực…Tôi muốn sang nớc họ, học hỏi cách làm ăn của họ, họccái trí khôn của họ để về cứu dân mình…
d Tiền đây chứ đâu?(xoè hai bàn tay ra)
e Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho ng… ời ta
Đi ngay đợc không, anh?
f Sẽ có một ngọn đèn khác thay thế anh ạ
( Ng“ ời công dân số Một , Tiếng Việt 5, T2, Tr.5)”
Bài tập 6: Gạch chân dới những hình ảnh cho thấy hành trình vô tận của bầyong trong khổ thơ dới đây:
Với đôi cánh đẫm nắng trời Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoaKhông gian là nẻo đờng xa
Thời gian vô tận mở ra sắc màu
(Hành trình của bầy ong, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 7: Hãy khanh vào trớc câu văn tả nét đẹp của rừng khi thảo quảchín
a Dới đáy rừng, tựa nh đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả
đỏ chon chót nh chứa lửa, chứa nắng
b Rừng sáng nh có lửa hắt lên từ đáy rừng
c Chẳng có thứ quả nào hơng thơm lại ngây ngất, kì lạ đến nh thế
( Mùa thảo quả , Tiếng Việt 5, tập 1, trang 113) “ ”
Bài tập 8: Đánh dấu x vào trớc ý nêu lên vẻ đẹp kì thú của rừng đợc miêu
tả trong bài Kì diệu rừng xanh:
Những cây nấm rừng mọc đầy nh một phố nấm
Trang 36 Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh nh tia chớp
Rừng khộp với lá vàng, nắng vàng, con mang vàng
Rừng nh một thế giới thần bí
(Kì diệu rừng xanh – Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 9: Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
Thảo quả trên rừng đã chín nục
Qua một năm thảo quả đã thành cây, cao ngang bụng ngời Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái thảo quả đã thành từng khóm lan toả, lấn chiếm không gian
Hoa thảo quả nảy ra từ gốc
(Mùa thảo quả, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 10: Những chi tiết cho biết tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã đổi thay?
Làm ruộng bậc thang cấy lúa nớc, không phá rừng làm nơng nữa
Nhà nhà thờng giã gạo vào buổi sáng
Trồng các giống lúa lai có sản lợng cao nên không còn hộ đói Các hộ đào ao thả cá
(Ngu công xã Trịnh Tờng, Tiếng Việt 5, tập1)
Bài tập 11: Hình ảnh nào trong bài nói lên sự vất vả của ngời nông dân?
a Giọt mồ hôi rơi vào những tra tháng sáu
b Nớc nóng nh ai nấu làm chết cả cá cờ, cua ngoi lên bờ; mẹ bớcxuống ruộng cấy
c Hạt gạo đợc gửi ra tiền tuyến
(Hạt gạo làng ta, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 12: Những chi tiết nào trong bài cho thấy dân làng háo hức chờ đợi
và yêu quý cái chữ?
Đánh dấu x trớc những chi tiết đó
Mọi ngời ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi ngời im phăng phắc xem cô giáo viết chữ
Mọi ngời đề nghị cô giáo sớm đến trờng dạy học
Mọi ngời reo hò khi nhìn thấy chữ của cô giáo
Mọi ngời nhờ cô dẫn trẻ em đến trờng
(Buôn Ch Lênh đón cô giáo, Tiếng việt 5, Tập 1)
Trang 37Bài tập 13: Đọc bài Chuyện một khu vờn nhỏ viết tên cây tơng ứng với đặc
điểm đợc tác giả miêu tả cho cây đó:
a).………lá cây dày, giữ đợc nớc, chẳng phải tới nhiều
b)………thò những cái râu, theo gió ngọ nguậy nh những cái vòi voi
bé xíu
c)……… bị cây ti gôn cuốn chặt
d)………liên tục bật ra những búp đỏ hồng, nhọn hoắt
(Chuyện một khu vờn nhỏ, Tiếng Việt 5, Tập 1)
A2) Kiểu bài tập giải thích, cắt nghĩa các từ ngữ, câu, đoạn, hình ảnh, chi tiết mang ý nghĩa vật chất của văn bản
Bài tập minh hoạ:
Bài tập 1: Vì sao có thể nói Lãn Ông là ngời không màng danh lợi?
a Vì ông không lấy tiền của ngời bệmh
b Vì ông không nhận vàng bạc của vua ban cho
c Vì ông đợc tiến cử vào chức ngự y nhng đã khéo từ chối
(Thầy thuốc nh mẹ hiền, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 2: Em hiểu hộp th mật dùng để làm gì?
( Hộp th“ mật Tiếng Việt 5, T 2, Tr 62” )
Bài tập 3: Tìm từ trong bài có nghĩa nêu ở mỗi dòng sau để điền vào chỗtrống:
- Loại chất có khả năng phá huỷ và gây thơng tích khi nổ gọi là:…………
- Loại vũ khí giết ngời có vỏ bằng sắt, bên trong chứa chất gây nổ gọi là:
………
- Khả năng bí ẩn tạo ra những điều thần kì gọi là:………
( Nếu chúng mình có phép lạ Tiếng Việt 4, tập 1, trang 77)“ ”
Bài tập 4: Giải thích ý nghĩa của những cách nói sau:
( Hành trình của bầy ong , Tiếng Việt 5, T 1, Tr 117.)“ ”
Bài tập 6: Tác giả sử dụng từ “điệu” trong bài thơ nhằm nói lên điều gì?
(Dòng sông mặc áo, Tiếng Việt 4, Tập 2)
Trang 38Bài tập 7: Từ “gặm nát” trong câu “Chao ôi, cảnh nghèo đói đã gặm nát conngời đau khổ kia thành xấu xí biết nhờng nào!” có nghĩa là gì?
a Có cái gì đó cắn xé ông lão
b Từng tí, từng tí một cảnh nghèo đói làm ông lão trở nên xấu xí
c Cuộc đời gặm nát ông lão nh con chó gặm nát cái chổi rơm
(Ngời ăn xin, Tiếng Vệt 5, Tập 1)
Bài tập 8: Tác giả sử dụng từ “lặn” trong câu thơ: “Nắng ma từ những ngày
xa, Lặn trong đời mẹ đến giờ cha tan” với nghĩa nh thế nào?
a Giống cá lặn dới nớc
b Giống từ lặn trong câu “Con cò lặn lội bờ sông”
c ý nói sự vất vả trong cuộc sống dồn lại làm mẹ ốm
(Cái gì quý nhất, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 10: Điền từ trong bài tập đọc phù hợp với nghĩa trong bảng sau:
a)………… Nơi tập trung đông ngời,dụng cụ, máy móc, máy móc để
thực hiện việc xây dựng hoặc khai thácb)………… Thật thà, giản dị, giữ nguyên dáng vẻ vốn có
c)………… Những ngời cùng làm một nghề
d)………… Lấy danh nghĩa để làm một việc gì đó
(Một chuyên gia máy xúc, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 11: Nêu ý chính trong khổ thơ sau:
……Câu hát căng buồm với gío khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
( Đoàn thuyền đánh cá Tiếng Việt 4, Tập 2, Tr 60).“ ”
là thứ
………
quý nhất trên đời
Trang 39Bài tập 12: Khi có ngời muốn xin chức câu đơng, Trần Thủ Độ đã đồng ýnhng tại sao lại yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với ngời khác?
a Để tránh nhầm lẫn giữa ngời này với ngời khác
b Đẻ răn đe những kẻ có ý định mua quan, bán tớc làm rối loạn phépnớc
c Cả hai ý trên
( Thái s“ Trần Thủ Độ , Tiếng Việt 5, tập 1)”
Bài tập 13: Hình ảnh biển nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên nói lên điều gì?
a Con ngời rất yêu biển nên tìm cách đem biển đặt giữa cao nguyên
b Con ngời có sức mạnh phi thờng rạo đợc hồ chứa nởc rộng nh biểntrên vùng núi cao là điều khó hình dung đợc
c Biển ngỡ ngàng khi thấy mình đợc con ngời đa đến cao nguyên
(Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, Tiếng Việy 5, Tập 1)
Bài tập 14: Đoạn thứ 2 trong bài Con sẻ tác giả muốn nói về điều gì?
a Con chó chuẩn bị ăn thịt con sẻ
b Sự hoảng hốt, tuyệt vọng của con sẻ
c Tình yêu và lòng dũng cảm của con sẻ
(Con sẻ, Tiếng Việt 4, Tập 2)
Bài tập 15: Khoanh vào chữ cái đặt trớc đặt trớc ý trả lời đúng nhất cho câuhỏi sau:
Theo em, ba nhân vật trong chuyện Chuỗi ngọc lam là ngời nh thế
( Chuỗi ngọc lam, Tiếng Việt 5, Tập 1)
Bài tập 16: Em đồng ý với ý kiến cảm nhận lời của Pô-pôp nào dới đây “Nếu trên trái đất này, trẻ em biến mất