1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biểu tượng một số loài vật trong thơ nôm nguyễn trãi và trong ca dao người việt

46 1,7K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu tượng một số loài vật trong thơ nôm Nguyễn Trãi và trong ca dao người Việt
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hoàng Minh Đạo
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và trong Kho tàng ca dao ngời Việt, hình ảnh các loài vật, nhất là hình ảnh các loài chim, loài cá xuất hiện khá nhiều.. Vì thế, biểu tợng các loài

Trang 1

Trờng Đại học VinhKhoa Ngữ Văn

-

 -Nguyễn Thị vân Anh

Biểu tợng một số loài vật trong

thơ nôm Nguyễn trãi và trong ca dao

ng-ời việt

Khoá luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: trung đại

Khoá học: 2002 - 2007

Vinh - 2007 - -

Lời cảm ơn

để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn đợc sự giúp đỡ tận tụy, chân thành, chu đáo, nhiệt tình của thầy giáo Hoàng Minh Đạo và của các thầy cô giáo trong tổ văn học Việt Nam trung đại cùng sự động viên của bạn bè, ngời thân Tôi xin gửi

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 1

Trang 2

lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hớng dẫn và các thầy cô giáo cùng tất cả bạn bè, ngời thân có nhiều sự động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá luận này

Vinh, tháng 5 năm 2007

sinh Viên

Nguyễn Thị Vân Anh

ơng 1: sự hiện diện của biểu tợng một số loài vật trong

Quốc âm thi tập và trong ca dao.

7

2 Khảo sát, thống kê sự xuất hiện của biểu tợng con chim và con cá

trong Quốc âm thi tập và trong Kho tàng ca dao ngời Việt.

10

2.1.2 Trong Kho tàng ca dao ngời Việt. 14

2.2.2 Trong Kho tàng ca dao ngời Việt. 17

3 Một vài nhận xét về biểu tợng chim và cá trong Quốc âm thi tập

và trong ca dao ngời Việt

20

Ch

ơng 2. Giá trị nội dung của biểu tợng chim và cá trong Quốc 22 SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 2

Trang 3

âm thi tập và trong ca dao.

1 Sắc thái biểu cảm của biểu tợng con chim 22

ơng 3: Giá trị nghệ thuật của biểu tợng con chim và con cá

trong Quốc âm thi tập và trong ca dao.

41

2 Sử dụng từ ngữ để tái hiện biểu tợng con chim và con cá 50

C – phần kết luận phần kết luận 55

A PHầN Mở ĐầU

1.Lí do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu

1.1 Trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và trong Kho tàng ca dao

ngời Việt, hình ảnh các loài vật, nhất là hình ảnh các loài chim, loài cá xuất

hiện khá nhiều Các hình ảnh đó đã đợc ức trai và ngời dân lao động sử dụngtrong sáng tác thơ ca nh là những biểu tợng để bộc lộ cảm xúc, tâm trạng; thểhiện tâm hồn, cốt cách và quan niệm nhân sinh của nhân vật trữ tình trongtừng hoàn cảnh cụ thể Vì thế, biểu tợng các loài vật trong thơ Nôm NguyễnTrãi và trong ca dao ngời Việt đã thu hút sự chú ý của một số nhà nghiên cứuvăn học ở nớc ta và việc tìm hiểu các biểu tợng đó đã có những kết quả đáng

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 3

Trang 4

kể (các thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu này sẽ đợc trình bày ở phần “Lịch

sử vấn đề” của khoá luận)

1.2 Để góp phần thấy rõ thêm giá trị nội dung và nghệ thuật của một tácphẩm tiêu biểu trong nền văn học trung đại Việt Nam và của một thể loại lớntrong văn học dân gian nớc nhà, trên cơ sở tiếp thu thành tựu của những ngời

đi trớc, chúng tôi tiếp tục đi sâu tìm hiểu: Biểu tợng một số loài vật trong thơ

Nôm Nguyễn Trãi và trong ca dao ngời Việt Nếu vấn đề này đợc giải quyết

một cách thấu đáo hi vọng sẽ đa đến cho chúng ta cái nhìn toàn diện về một sốbiểu tợng đợc dùng khá phổ biến, có dụng ý trong thơ ca của một con ngời cótấm lòng “Sáng tựa sao khuê” và của nhân dân – tác giả chân chính củanhững bài ca dao đợc ví nh những “Hòn ngọc quý” Vấn đề mà chúng tôi quantâm còn nhằm chỉ ra mối quan hệ giữa văn học dân gian với văn học viết qua

sự gặp gỡ biểu tợng một số loài vật trong những tác phẩm thơ ca đều đợc sángtác bằng tiếng nớc nhà

1.3 Nhiệm vụ đặt ra cho chúng tôi khi giải quyết vấn đề này là trình bày

sự hiện diện của biểu tợng loài chim và loài cá trong thơ Nôm Nguyễn Trãi vàtrong ca dao ngời Việt Từ đó, phân tích, lí giải sắc thái biểu cảm của các biểutợng đối với việc góp phần thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tìnhqua một số bài cụ thể Hơn nữa, trong cái nhìn đối sánh với ca dao, biểu tợngmột số loài vật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi có những điểm tơng đồng khácbiệt nh thế nào?

2.Phạm vi và phơng pháp nghiên cứu

2.1.Phạm vi nghiên cứu

Do biểu tợng các loài vật xuất hiện trong thơ Nôm Nguyễn Trãi và trong

ca dao ngời Việt khá nhiều cho nên chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu hai biểu tợng

là loài chim và loài cá Đối với thơ Nôm Nguyễn Trãi, hai biểu tợng này đợc

xem xét ở tất cả các mục trong Quốc âm thi tập Cuốn sách đợc dùng để tìm hiểu vấn đề là cuốn Nguyễn Trãi toàn tập - nhiều tác giả, NXB KHXH, Hà

Nội - 1976

Đối với ca dao biểu tợng loài chim và loài cáđợc chúng tôi tìm hiểu trong

cuốn Kho tàng ca dao ngời Việt, Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật ( chủ

biên) NXB Văn hoá - thông tin, 2001 Cuốn sách này có quy mô đồ sộ với trên

12 nghìn bài ca dao, do đó chúng tôi chỉ xem xét hai biểu tợng loài chim vàloài cá trong các bài ở ba vần chữ cái A, B, C Số bài trong ba mục đó có nhiều

hơn một ít so với số bài trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 4

Trang 5

2.2 Phơng pháp nghiên cứu

Căn cứ vào đối tợng và mục đích nghiên cứu nh đã trình bày ở mục 1, đểgiải quyết vấn đề chúng tôi sử dụng các phơng pháp chủ yếu sau đây:

-Phơng pháp khảo sát thống kê ( phơng pháp này đợc dùng một cách triệt

để trong chơng I của khoá luận )

-Phơng pháp phân tích tổng hợp

- Phơng pháp so sánh: gồm so sánh lịch sử và so sánh loại hình ( Nhữngphơng pháp này đợc sử dụng trong chơng II và chơng III của khoá luận )

3 Lịch sử vấn đề

Việc tìm hiểu biểu tợng một số loài vật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi vàtrong ca dao ngời Việt từ trớc tới nay ở nớc ta đã có một số ngời đề cập

Trớc hết, việc tìm hiểu biểu tợng đó trong Quốc âm thi tập có thể tìm thấy

trong các bài viết của Xuân Diệu, Mai Trân, Nguyễn Thiên Thụ, Đặng Thanh

Lê, Hoài Thanh, Trần Đình Sử…các bài viết của các nhà nghiên cứu đcác bài viết của các nhà nghiên cứu đợc kể ra

đều đã đợc tập hợp và in trong cuốn sách: Nguyễn Trãi về tác gia và tác phẩm

do Nguyễn Hữu Sơn tuyển chọn và giới thiệu, NXB giáo dục, 2003 Trong bài

Quốc âm thi tập, tác phẩm mở đầu nền thơ cổ điển Việt Nam, Xuân Diệu đã

đ-a rđ-a những nhận xét tinh tế về tình cảm đối với thiên nhiên, trong đó có conchim và con cá của ức Trai: “ Hồn thơ Nguyễn Trãi đối với thiên nhiên là mộthiện tợng đặc biệt; do bản tính của Nguyễn Trãi và đồng thời do tình thế, hoàncảnh của Nguyễn Trãi” [7,tr 593] Trong bài viết này Xuân Diệu nói nhiều vềtình yêu đối với cỏ cây hoa lá của Nguyễn Trãi, mà cha quan tâm nhiều tới loàichim loài cá Tuy nhiên, đây đó cũng có những chỗ tác giả so sánh cách thểhiện hình ảnh con chim trong thơ Nôm Nguyễn Trãi với Nguyễn Bỉnh Khiêm (

cụ thể là con chim phợng) để rút ra kết luận: “Tài thơ của Hanh Phủ (tên tự củaNguyễn Bỉnh Khiêm) phải nhờng bớc cho tài thơ của ức Trai” [7, tr 593]

Trong bài Tình yêu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi, Mai Trân – tác

giả của bài báo, sau khi khẳng định: “ức Trai chủ yếu là nhà thơ của thiênnhiên” đã trình bày những suy nghĩ xác đáng về nét đặc sắc ở những bài thơ

viết về cảnh vật trong Quốc âm thi tập: “cảnh vật thiên nhiên với nhà thơ là

bạn bè, là thầy trò, có khi là con cái với cái nghĩa thân yêu, thắm thiết nhất củanó” [7, tr 650] Để chứng minh cho lời nhận xét đó, Mai Trân đã dẫn một số

câu có hình ảnh chim và cá trong Quốc âm thi tập nh: Khách đến, chim mừng

hoa xẩy động hoặc Trì tham, nguyệt hiện chăng buông cá.

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 5

Trang 6

Nguyễn Thiên Thụ với bài Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi, bằng một

số cứ liệu lấy từ Quốc âm thi tập đã khái quát thành 4 đề mục nh là những nguồn cảm hứng của ức Trai đối với cảnh vật: “Thiên nhiên, nguồn mỹ cảm”;

“Thiên nhiên, ngời bạn của thi nhân”; “Thiên nhiên, biểu tợng của chân - thiện– mỹ”; “Thiên nhiên và thời gian” Trong 4 mục đó, đáng lu ý nhất là mục:

“Thiên nhiên biểu tợng của chân - thiện - mỹ” Với mục này, tác giả bài báo đã

nêu bật nét ý nghĩa của hình ảnh của thiên nhiên trong Quốc âm thi tập, trong

đó có hình ảnh của một số loài vật nh con chim và con cá Tác giả khẳng địnhnhững hình ảnh đó đã trở thành những biểu tợng tạo nên sự ám ảnh đối với ng-

ời thởng thức thơ Nôm của ức Trai

Đặc biệt, trong bài Nguyễn Trãi và đề tài thiên nhiên trong dòng văn học

yêu nớc Việt Nam, Đặng Thanh Lê đã chỉ ra những nét độc đáo ở những bài

thơ viết về đề tài này của ức Trai: “Chiều sâu của sự khám phá ngoại giớitrong thơ Nguyễn Trãi biểu hiện chủ yếu ở nét bình dị, mộc mạc, gắn bó chặtchẽ với đời sống lao động sản xuất nói trên và gắn bó chặt chẽ với cuộc sống,tâm hồn dân tộc” [7, tr 695] Không những thế, tác giả bài báo còn nhấn mạnhmột lần nữa về tính dân tộc trong thơ Nguyễn Trãi khi viết về đề tài thiênnhiên: “Chính xuất phát từ tình cảm dân tộc đẹp đẽ ấy, đề tài thiên nhiên củaNguyễn Trãi đã có phần nào thoát ly nguồn cảm hứng sách vở để hớng tớinhững đề tài, hình tợng thiên nhiên chân thực, sinh động, gần gũi với tâm hồndân tộc, tạo nên những bức tranh thiên nhiên đầy chất thơ và chất thực nóitrên” [7, tr 696]

Nh vậy, biểu tợng một số loài vật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi qua cácbài đã đợc dẫn ra ít hay nhiều đều đã đợc nói tới và những biểu tợng đó đợcnhìn nhận, đánh giá trong tổng thể những bài bắt nguồn từ cảm hứng đối vớithiên nhiên của ức Trai Bài viết của Đặng Thanh Lê đã chú ý những nét gầngũi giữa đề tài thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi với đề tài ấy trong văn họcdân gian

Đối với ca dao ngời Việt việc tìm hiểu biểu tợng một số loài vật trong thểloại này có thể dễ dàng bắt gặp trong các công trình của Nguyễn Xuân Kính,

Vũ Ngọc Phan, Hoàng Tiến Tựu, Triều Nguyên, Đỗ Thị Hoà…các bài viết của các nhà nghiên cứu đ

Trong cuốn Thi pháp ca dao, NXB KHXH, 2006, Nguyễn Xuân Kính

dành hẳn một chơng với tiêu đề “Một sồ biểu tợng, hình ảnh” để đi sâu phântích, lí giải biểu tợng con cò, con bống trong ca dao ngời Việt (Từ tr 336 –350) Trong chơng này tác giả cuốn sách đã đồng tình với những nhận định

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 6

Trang 7

của Vũ Ngọc Phan đã từng đợc trình bày trong cuốn tục ngữ, ca dao dân ca

Việt Nam: “Một đặc điểm trong t duy hình tợng của ngời Việt Nam về cuộc

đời: Đời ngời với đời con cò và con bống” [3,tr 350] Phần cuối của chơng VII,Nguyễn Xuân Kính đã dành khoảng 5 trang để trình bày: “Sự khác nhau giữadân gian và bác học trong ý nghĩa của 1 số biểu tợng động vật” [3, tr 350].Trong phần này, tác giả đã có những nhận xét khá tinh tế: “Trong quan niệmbác học, lúc đầu phợng cũng là biểu tợng của nhà vua…các bài viết của các nhà nghiên cứu đ về sau phợng đợcdùng với nghĩa phổ biến tợng trng cho những ngời phụ nữ quyền quý…các bài viết của các nhà nghiên cứu đ còn ở

ca dao loan( chim phợng trống), phợng (chim phợng mái) là những đôi bạntình” [3, tr 352]

Hoàng Tiến Tựu với cuốn Bình giảng ca dao, NXB giáo dục, 1992, tuy

chỉ mới dừng lại ở mức độ thẩm bình nhng cũng đã dành những trang viết chobiểu tởng con cò và con bống trong ca dao ngời Việt Theo tác giả, hình ảnh

hai con vật đó qua một số bài cụ thể nh: Con cò mà đi ăn đêm, Cái bống đi

chợ Cầu Nôm …các bài viết của các nhà nghiên cứu đ đều là biểu tợng tợng trng cuộc đời và phẩm chất của ngời

lao động Ngoài ra, trong số bài đăng tải trên Tạp chí Văn hoá dân gian và

Nguồn sáng dân gian, các tác giả Triều Nguyên, Đỗ Thị Hoà đã trực tiếp đề

cập tới những hình ảnh con chim và con cá nh là những biểu tợng nổi bật trong

ca dao Triều Nguyên với bài Về biểu tợng con chim quyên trong ca dao, văn

hoá dân gian, số 3, 1997, trang 96 Cho rằng: “ Một biểu tợng dùng để chỉ conngời, trớc hết phải đợc con ngời yêu quý Con chim quyên cũng vậy” [5, tr

100] Đỗ Thị Hoà với bài Vài nét về hình ảnh con cá trong kho tàng ca dao

ng-ời Việt, Nguồn sáng dân gian, số 3, 2006, tr 38, cũng cho rằng: Hình ảnh con

cá vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa tợng trng Theo tác giả: “Hình tợngcon cá đi vào ca dao đã thể hiện mối quan hệ giữa con ngời với thế giới loài vậttrong sự giao cảm gắn bó mật thiết” [1, tr 40]

Tất cả các bài viết đều điểm qua ở trên, trực tiếp hay gián tiếp, ít haynhiều đều đã chú ý đến biểu tợng một số loài vật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi

và trong ca dao ngời Việt Các nhận xét, đánh giá của các nhà nghiên cứu đều

là những gợi ý thiết thực, bổ ích để giúp chúng tôi tiếp tục đi sâu tìm hiểu đềtài này

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 7

Trang 8

B PHầN Nội dung chính

Chơng i

sự hiện diện của BIểU TƯợng một số loài vật trong

"Quốc âm thi tập" và trong ca dao.

1.Khái niệm biểu tợng

Trong cuốn Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng - 2001, khái niệm này

đợc giới thuyết nh sau:

"Biểu tợng: 1.Hình ảnh tợng trng Chim bồ câu là biểu tợng của hòabình.2.(c.h.m), hình thức của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của

sự vật còn giữ lại trong đầu óc sau khi tác động của sự vật vào giác quan đãchấm dứt.3.(c.h.m) kí hiệu bằng hình đồ họa trên màn hình máy tính, ngời sửdụng máy có thể dùng con chuột trỏ vào đấy để chọn một thao tác hoặc mộtứng dụng phần mềm nào đó" ( trang 66-67 ) Với sự giới thuyết đó, biểu tợng

là khái niệm thuộc lĩnh vực tâm lí, đợc tạo ra bởi sự tri giác hình ảnh Cơ sở đểtạo nên biểu tợng chính là hình ảnh Trong lĩnh vực văn học, khái niệm này đã

đợc các nhà nghiên cứu sử dụng để tìm hiểu các hiện tợng độc đáo cả trongvăn học dân gian và văn học viết Một số nhà nghiên cứu văn học, nhà ngônngữ học đã trình bày rõ thêm khái niệm biểu tợng ở các bài viết:

- Trong cuốn Văn học dân gian - những công trình nghiên cứu Bùi Mạnh Nhị (chủ biên) - NXB giáo dục 2003, ở bài “Tìm hiểu nguồn gốc biểu tợng

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 8

Trang 9

trong ca dao Việt Nam” Nguyễn Thị Ngọc Điệp đã đa ra khái niệm biểu tợng

nh sau:

Biểu tợng là một yếu tố quan trọng trong thi pháp văn học dân gian nóichung và ca dao nói riêng Đó là một loại hình tợng ẩn dụ, đợc tạo nên bằngngôn ngữ, rất phong phú về khả năng biểu cảm, mang đậm đà tính dân tộc.Vậy chúng ta có thể nói rằng: “Biểu tợng là một sự vật mang tính chấtthông điệp đợc dùng để chỉ ra một cái ở bên ngoài nó, theo một quan hệ ớc lệgiữa sự vật trong thông điệp và sự vật ở bên ngoài Nói khác đi, "biểu tợng"chính là cái nhìn thấy đợc mang một kí hiệu dẫn ta đến cái không nhìn thấy đ-

ợc Biểu tợng là “vật môi giới giúp ta tri giác cái bất khả tri giác” Biểu tợng là

ngôn ngữ của cái bất khả tri giác (không trông thấy, không nghe thấy, không

Biểu tợng nghệ thuật bao gồm mọi dạng thức hình ảnh, tĩnh cũng nh

động, và những biểu tợng này có thể đợc tạo nên từ các loại hình nghệ thuậtkhác nhau: hội họa, điêu khắc, kiến trúc, sân khấu, điện ảnh Điều này cũng

có nghĩa là biểu tợng có thể đợc hình thành bởi những chất liệu khác nhau:màu sắc, đờng nét, hình khối, điệu bộ, động tác của con ngời Trong văn học,chất liệu để xây dựng nên biểu tợng là ngôn ngữ: ngôn ngữ nói chung và ngônngữ viết Với ca dao, không có ngôn ngữ thì không có biểu tợng" [4- tr328]

Xét về mặt kí hiệu học, biểu tợng ca dao chính là những kí hiệu, hay nói

đúng hơn, là những siêu kí hiệu ( tức là kí hiệu của kí hiệu) Trớc hết toàn bộ

hệ thống ngôn ngữ của một dân tộc là hệ thống kí hiệu Mỗi kí hiệu có haimặt: cái biểu đạt và cái đợc biểu đạt, liên hệ với nhau qua một quan hệ võ

đoán Cái biểu đạt (cbđ) là mặt vật chất của kí hiệu, nghe đợc, nhìn đợc Còncái đợc biểu đạt (cđbđ) là mặt tinh thần, im lặng ở bên trong Cái biểu đạt SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 9

Trang 10

đóng vai trò biểu hiện (cũng nh hình thức), qua đó cái đợc biểu đạt bộc lộ rangoài (cũng nh nội dung) Cả hai mặt này đều quan trọng, quan hệ khăng khít

nh "hai anh em dính lng nhau"[9 - tr 35] Từ trong hệ thống ký hiệu vừa nêu lại

có những thành tố đợc dùng làm ký hiệu lần thứ hai để chỉ ra một ý nghĩa nào

đó ở bên ngoài nó (mà mọi ngời đã quy ớc với nhau) Lúc này, ta có nhữngbiểu tợng văn học

Ví dụ: Trong câu ca dao:

Nớc trong cá lội thấy vi, Anh câu không đợc cũng vì sóng xao.

Từ cách hiểu về biểu tợng văn học, ta có thể lập nên sơ đồ sau để hiểu về biểu tợng trong ca dao :

CBĐ

( tiếng cá ) CBĐ' (cá)

cbđ(hình thức)

cđbđ cđbđ'(ngời con gái

(con cá ) trong tình yêu)

Chúng ta xét về mặt tu từ học, biểu tợng là những hình tợng ẩn dụ, haynhững tợng trng Ngời ta quy ớc ngầm với nhau: từ ngữ này có thể đợc dùng đểbiểu thị một đối tợng khác ngoài các nội dung ngữ nghĩa thông thờng của nó.Trong ca dao, biểu tợng chủ yếu đợc tạo nên bởi các biện pháp tu từ: ẩn dụ, sosánh, đề dụ, hoán dụ Những hình ảnh đợc sử dụng trong các phép tu từ nàyxuất hiện nhiều đến mức khi thoát khỏi các văn cảnh cụ thể, ngời ta vẫn cảmnhận đợc ý nghĩa biểu trng của chúng, lúc đó, ta có các biểu tợng

- Hay trong cuốn Thi pháp ca dao - NXB KHXH, Hà Nội 2006, Nguyễn

Xuân Kính có đa ra khái niệm biểu tợng:

"Biểu tợng đợc hình thành trong một quá trình lâu dài, có tính ớc lệ vàbền vững Biểu tợng là cái nhìn thấy đợc mang một ký hiệu dẫn ta đến cáikhông nhìn thấy đợc Biểu tợng là vật môi giới giúp ta tri giác cái bất khả trigiác biểu tợng đợc hiểu nh là những hình ảnh tợng trng, đợc cả cộng đồngdân tộc chấp nhận và sử dụng rộng rải trong một thời gian lâu dài Nghĩa củabiểu tợng phong phú, nhiều tầng bậc, ẩn kín bên trong nhiều khi khó nắm bắt.Biểu tợng thể hiện quan niệm thẩm mĩ, t tởng của từng nhóm tác giả (cókhi của riêng một tác giả), từng thời đại, từng dân tộc và từng khu vực c trú.Trong các tác phẩm văn học, để tạo nên biểu tợng, nghĩa đen, biểu tợngcủa các từ ngữ sẽ không đợc khai thác; ở đây chủ yếu nghĩa biểu cảm, nghĩabóng của ngôn ngữ sẽ phát huy tác dụng

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 10

Trang 11

Từ nhiều hình ảnh sẽ dẫn đến biểu tợng, nhng không phải cứ trờng hợpnào có hình ảnh là cũng có biểu tợng” [3 – tr 310].

2.Khảo sát, thống kê sự xuất hiện của biểu tợng con chim và

con cá trong Quốc âm thi tập và trong Kho tàng ca dao ngời Việt

2.1 Biểu tợng con chim

2.1.1 Trong Quốc âm thi tập

Qua sự khảo sát, thống kê 254 bài thơ Nôm trong Quốc âm thi tập của

Nguyễn Trãi, chúng tôi thấy có các loài chim: cò, hạc, én, diều, phợng, khớu,

ác (mặt trời) Ngoài các loài chim có tên cụ thể đó, còn có sự xuất hiện củaloài chim nói chung với các trạng thái hoạt động của nó (sẽ đợc trình bày rõ ở

chơng III của khoá luận này) Biểu tợng con chim trong Quốc âm thi tập đợc

tác giả nói tới trong 26 bài thơ, chiếm tỉ lệ trên 10% (26/254 bài) Nh vậy,khoảng hơn 10 bài trong tập thơ này lại có biểu tợng con chim xuất hiện Cụthể là:

Thề cùng vợn hạc trong hai ấy,

Thấy có ai han chớ đãi đằng.

Non quê ngày nọ chiêm bao thấy,

Viên hạc chăng hờn lại những thơng.

Trang 12

Chim kêu hoa nở ngày xuân tĩnh,

Hơng lụn cờ tàn tiệc khách thôi.

- Con diều, con phợng:

Phợng những tiếc cao, diều hãy liệng Hoa thì hay héo, cỏ thờng tơi.

( Tự thuật- bài 9)

Hay Bành đợc thơng tha con tạo hoá

Diều bay cá nhảy đạo tự nhiên.

( Tự thán - bài 33)

- Con khớu:

Hùm oai muông mạnh còn nằm cũi,

Khớu hót chim khôn phải ở lồng.

( Tự giới )

Nh chúng ta đã biết, trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi các bài thơ

đợc chia làm bốn môn loại đó là: (vô đề, thời lệnh môn, hoa mộc môn, cầm thúmôn) Trong mỗi môn loại có nhiều đề mục Một đề mục có thể chỉ gồm một

bài thơ, nhng có đề mục lại gồm một chùm thơ Chẳng hạn nh đề mục, Ngôn

chí có 21 bài; đề mục Mạn thuật có 14 bài Trong các chùm thơ Nôm thì mục

Bảo kính cảnh giới là nhiều hơn cả với 61 bài và mục thứ hai là Tự thán với 41

bài

Trong tất cả các đề mục trên, ta thấy có những mục xuất hiện nhiều hình

ảnh các loài chim Cụ thể là:

ở mục Ngôn chí có 5 bài, trong đó hình ảnh các loài chim xuất hiện 6lần:

- Chim kêu hoa nở ngày xuân tĩnh,

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 12

Trang 13

H¬ng lôn cê tµn tiÖc kh¸ch th«i.

ë môc M¹n thuËt h×nh ¶nh loµi chim xuÊt hiÖn 4 lÇn:

- ThÒ cïng vîn h¹c trong hai Êy.

Môc Tù th¸n h×nh ¶nh con chim xuÊt hiÖn 8 lÇn:

- viªn h¹c ch¨ng hên l¹i nh÷ng th¬ng.

Trang 14

Trong mục Tự thuật hình ảnh chim xuất hiện 3 lần:

Trong mục Bảo kính cảnh giới hình ảnh chim xuất hiện 4 lần:

- cây tĩnh xuân về rợp bóng xuân.

( bài 38 )…các bài viết của các nhà nghiên cứu đ

Mục Tự giới

- khớu hót chim khôn phải ở lồng.

Cuối cùng là bài Lão hạc không nằm trong mục nào.

2.1.2 Trong Kho tàng ca dao ng ời Việt:

Từ xa đến nay, ca dao dân ca là nơi thể hiện, gửi gắm những tình cảm,những khát vọng ớc mơ của ngời dân lao động Ngoài việc sử dụng các biểu t-ợng, hình ảnh nh: trăng, sao, mây, gió; hay áo, khăn; hay thuyền, bến hoặc sân

đình, bến nớc, cây đa để so sánh, tợng trng cho tình cảm, tình yêu lứa đôi,tình yêu quê hơng đất nớc của ngời dân lao động thì biểu tợng các loài chim

xuất hiện khá nhiều trong Kho tàng ca dao ngời Việt.

Sau khi khảo sát, thống kê từ mục "A" đến mục "C" trong cuốn Kho tàng

ca dao ngời việt, ta thấy hình ảnh các loài chim đợc xuất hiện nhiều trong các

mục Cụ thể là :

- ở mục "A" có 12 bài xuất hiện hình ảnh các loài chim Bao gồm các loàinh: Chim xanh, chim quạ, chim sáo, chim én, chim nhạn, chim phụng (phợng),

cú Trong đó loài chim nhạn, loài chim én đợc xuất hiện nhiều nhất (2 lần )

- ở mục "B " có 18 bài ca dao xuất hiện những hình ảnh các loài chim,bao gồm các loài chim nh: chim quạ, chim chích, chim bồ câu, chim khôn,chim oanh, bìm bịp, cú, chim nhạn, chim điểu, cò, chim đỗ quyên, chim ri,chim bồ nông, chim sáo, chim phợng, chim én, trong đó loài chim xuất hiệnnhiều nhất là chim nhạn, chim quyên, chim bồ câu (2 lần )

- ở mục “c” có 182 bài ca dao xuất hiện hình ảnh các loài chim, trong đóchim quyên xuất hiện nhiều nhất (18 lần) và cò ( 27 lần) trong 182 bài ở mục

"c" này chúng tôi khảo sát, thống kê thấy bao gồm các loài chim: chim cu cu,quạ, cuốc, cò, chim quyên, chim bịp, quạ đen, chim hạc, chim nhạn, công,chim cu, chim chích, chim sẻ, chim chào mào, chim xanh, chim trắng, chim SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 14

Trang 15

phîng hoµng, chim kh«n, chim ®iÓu, chim ®a, chim chÌo bÎo, chim chiÒnchiÖn, chim chÝch choÌ, ch×a v«i, chim chÝch, chim loan, chim phîng, chim có,chim quúnh, chim liÔu, chim gµ, chim bay, chim vÞt, chim Ðn, b×m bÞp.

Ngoµi ra ë c¸c môc kh¸c cßn xuÊt hiÖn c¸c loµi chim nhng tÇn sè xuÊthiÖn kh«ng nhiÒu

2.2 BiÓu tîng con c¸

2.2.1 Trong Quèc ©m thi tËp

Sau khi kh¶o s¸t thèng kª 254 bµi th¬ N«m cña NguyÔn Tr·i, chóng t«ithÊy cã 15 bµi t¸c gi¶ sö dông h×nh ¶nh con c¸, chiÕm tû lÖ gÇn 6 % (15/254bµi ) cô thÓ lµ:

- Ao quang mÊu Êu c¸ lªn bÇy.

- Quª cò nhµ ta thiÕu cöa nµo

Rau trong néi, c¸ trong ao.

Trang 16

ăn thì canh cá chớ khô khan.

( Bảo kính cảnh giới - bài 7 )

- Dới tạc nên ao chín khúc

Trong nuôi đợc cá nghìn đầu.

(b ảo kính cảnh giới - bài 27)

- Lẻ có chim bay cùng cá nhảy.

(Thủy thiên nhất sắc )

nh đã khảo sát, thống kê trên, chúng tôi thấy ở mục Bảo kính cảnh giới

có 5 lần xuất hiện biểu tợng loài cá

Mục Tự thuật có 2 lần xuất hiện biểu tợng loài cá

Mục tự thán có 2 lần xuất hiện loài cá Còn ở một số mục khác sự xuất

hiện của biểu tợng các loài cá có phần ít hơn

2.2.2 Trong Kho tàng ca dao ngời Việt

Từ xa đến nay, thế giới động vật trong Kho tàng ca dao ngời Việt rất

phong phú đa dạng:

- ở mục "A" trong cuốn Kho tàng ca dao ngời việt, ta thấy có các loài cá

xuất hiện: cá bống, cá thu, cá lóc, cá biển, cá gáy, cá sơn, cá móm, cá rô, cábuôi, cá trê, cá chạch Trong đó có 10 bài ca dao xuất hiện biểu tợng loài cávới tần số xuất hiện là 16 lần, mỗi loài cá xuất hiện 1 lần trong ca dao Đó là:

- Ai làm con cá bông đi tu

Con cá thu nó khóc, con cá lóc có rầu

Lụy rơi hột hột, cơ cầu lắm bớ em!

( Bài 43 )

- Ai nở lòng nào vác sào thọc cá.

( Bài 90 )

- Ai về nhắn nhủ ông câu

Cá ăn thì giật để lâu mất mồi

Mất mồi này ta câu mồi khác

Cá biển hồ xao xác thiếu chi.

( Bài 195)

- Anh muốn câu con cá gáy bốn đòn

con cá sơn, con cá móm anh ngồi bòn cũng ra.

( Bài 392)

- anh ngó lên trời thấy đám mây

Anh ngó xuống lòng lạch thấy con cá chạch đỏ đuôi

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 16

Trang 17

Nớc chảy xuôi con cá buôi lội ngợc

- Con cá rô nấp vũng chân trâu

trăm con chỉ thắm, nó châu đầu vào.

( Bài 422 )

- ở mục "B" trong Kho tàng ca dao ngời Việt, ta thấy có các loài cá xuất

hiện trong ca dao là: Chạch, cá hồng, cá rô Trong đó có 6 bài ca dao xuất hiện loài cá Mỗi loài xuất hiện với số lần:

- Nh chim vào lồng nh cá cắn câu.

- ở mục "C" trong cuốn kho tàng ca dao ngời việt, chúng tôi thấy có biểu

tợng loài cá xuất hiện gồm: Cá bã trầu, cá bống, cá thu, cá lóc, cá lẹp, cá lí ng sầu, cá lỡi trâu, cá ng ông, cá rô, cá hồng, cá diếc, cá vàng, cá lù đù, cá mè, cá trích ve, cá đuối, cá thia thia, cá rô thia, cá mơng, cá đối…các bài viết của các nhà nghiên cứu đ Cũng trong mục này, biểu tợng con cá đợc xuất hiện nhiều nhất là cá bống đợc thể hiện ở các bài ca dao :

- Cá bống đi tu

Cá thu nó khóc…các bài viết của các nhà nghiên cứu đ

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 17

Trang 18

( Bài 7)

- Cá bống đi chợ cầu canh

cái tôm đi trớc củ hành đi sau

( Bài 58 )

- Cái bống đi chợ cầu Cần …

( Bài 60)

- Cái bống đi chợ cầu nôm

Sao mày không rủ cái tôm đi cùng.

3 Một vài nhận xét về biểu tợng chim và cá trong Quốc âm

thi tập và trong ca dao

- Với kết quả khảo sát, thống kê về biểu tợng con chim và con cá trong

Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và trong kho tàng ca dao ngời việt, chúng ta

nhận thấy: Cả hai biểu tợng đó đã đợc Nguyễn Trãi và nhân dân lao động sửdụng khá phổ biến trong sáng tác thơ ca Sự xuất hiện nhiều lần đã làm chohình ảnh chim và cá trở thành những biểu tợng có giá trị góp phần bộc lộ cảmxúc, tâm trạng của tác giả ( giá trị này sẽ đợc trình bày ở chơng tiếp theo củakhóa luận )

- Sự xuất hiện của biểu tợng con chim gắn với các loài cụ thể trong thơNôm Nguyễn Trãi không nhiều bằng trong ca dao Các loài chim đi vào thơNôm của ức trai thờng là những loài thanh cao, mang tính tợng trng, ớc lệ nhcon chim hạc, con ác, con phợng Trong ca dao, ngoài những loài chim cũng

đợc nói tới trong thơ Nôm Nguyễn Trãi, còn có các loài chim quen thuộc, bình

dị trong cuộc sống đời thờng nh chim chèo bẻo, chim ri, chim quyên vv

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 18

Trang 19

- Sự xuất hiện biểu tợng của con cá trong thơ Nôm Nguyễn Trãi đều lànhững con cá mang tính chung mà không có một loài cá cụ thể nào Còn ở cadao, xuất hiện nhiều các loài cá cụ thể nh cá rô, cá bống, cá thia thia, cá thu,cá nục vv.Trong đó chủ yếu là sự xuất hiện của các loài cá nớc ngọt Sự xuấthiện đó chứng tỏ: Ca dao nảy sinh và phát triển trong cuộc sống lao động củanhân dân, trớc hết là của ngời nông dân gắn với nền văn hóa làng xã

Chơng 2 Giá trị nội dung của biểu tợng con chim và con cá trong "Quốc âm thi tập" và trong ca dao.

1 Sắc thái biểu cảm của biểu tợng con chim

1.1 Trong Quốc âm thi tập

Từ ngày rời kinh đô trở về ẩn dật nơi núi rừng thanh tịnh, Nguyễn Trãithực sự hoà mình vào thiên nhiên, coi thiên nhiên nh bằng hữu, là nguồn sốngyên vui của cuộc đời Thiên nhiên là một đề tài quen thuộc, là nguồn cảm hứngbất tận của thi ca mọi thời đại Đặc biệt đối với thi sĩ, thiên nhiên bao giờ cũng SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 19

Trang 20

hiện lên đầy sức sống, có hồn và nh một ngời bạn tâm giao tri âm, tri kỷ Thiênnhiên là bạn của nhà thơ!

Trong lòng thi nhân dờng nh luôn mang sẵn bầu tâm tình với thiên nhiên

đứng trớc một cảnh tợng thiên nhiên, các thi sĩ thờng có năng lực rung cảm lạ

kỳ Vì thế mà đã có biết bao nhiêu cảnh thiên nhiên đi vào thơ ca nh có cả linhhồn dới cái nhìn sắc sảo, tinh vi, đầy chất nghệ sĩ của các nhà thơ tài ba

Hơn thế nữa, nhiều khi ta thấy, nhờ tâm hồn yêu thiên nhiên rộng mở, nhờ

tứ thơ dạt dào, đằm thắm, trong mắt ẩn sĩ, cuộc sống cảnh vật nh đợc nâng lênmột tầm cao mới, mang tình cảm, dáng dấp con ngời, cảnh vật có khi nh bạn

Chim kêu, cá lội yên đòi phận

Câu quạnh cày nhàn dỡng mỗ thân

( Mạn Thuật - bài 7)

Nhng thực ra ngời ẩn sĩ ấy vẫn còn vơng vấn lắm Ông không phải là ngời

dễ dàng từ bỏ mọi sự để sống thoải mái ích kỷ cho riêng bản thân mình Thái

độ của ông tỏ ra là thái độ tự nhiên của một ẩn sĩ đã chán chờng cuộc sống ồn

ào, mệt mỏi của trờng đua chen lợi lộc, địa vị:

Gội tục trà thờng pha nớc tuyết

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 20

Trang 21

tầm thanh trong vắt tiễn chè mai

Chim kêu hoa nở ngày xuân tĩnh,

Hơng lụn cờ tàn tiệc khách thôi.

( Ngôn chí - bài 1)

ẩn chứa bên trong con ngời tởng chừng có thể hòa mình vào thiên nhiên

để quên đi mọi sự ấy là cả một tấm lòng luôn giằng xé, nhức nhối: NguyễnTrãi không tìm về côn sơn với một giấc mơ hái thuốc trờng sinh, hoặc mộtgiấc mơ Từ Thức nào khác Mặc dù có nhiều chỗ thơ ông ngợi ca thú ẩn giật,khiến nhiều ngời không hiểu hết tâm sự của ông, nhng đấy chính là lúc ôngbiểu lộ nổi lo âu sâu xa nhất về việc nớc, việc đời Vì vậy mà ta phải hiểu rằng

ngời ẩn sĩ trong Quốc âm thi tập không hề có ý định về côn sơn “Tìm tiên để

nộp ấn phong hầu”

Trong thơ Nôm Nguyễn Trãi thời kỳ này luôn xuất hiện hình ảnh đối lậpcủa hai thế giới, đồng thời lý giải sự lựa chọn "hoặc ở - hoặc về" của ông, sựlựa chọn giữa danh lợi và tự do, giữa đời quan và đời dân, giữa ảo hóa và minh

triết, để sau cùng là một quyết định "Đổi đất" theo đúng chữ của ông ( đổi đất

sông thì có khác nào ? - tự thuật- bài 1 ).

Thực chất cuộc sống gọi là “ẩn dật” của Nguyễn Trãi ở côn sơn là vậy;

nó không phải là từ bỏ cuộc đời về núi nhẹ nhõm nh kiểu treo ấn từ quan thờngthấy ở các nhà nho Đây là mâu thuẫn rất khó diễn tả trong tâm trạng NguyễnTrãi Khi ông nghĩ là cần phải khớc từ cái xã hội đang thoái hóa về chính trị và

đạo đức kia thì nó cứ đeo đẳng trong ông biết bao lo âu, suy nghĩ Do đó, ng ời

ta hiểu vì sao cõi đời đầy bụi đáng ghét và đáng sợ nọ lại cứ nặng nề hắt bóngxuống thế giới trong sáng và tơi đẹp trong thơ Nguyễn Trãi

Chính vì những lý do đó mà biểu tợng các loài chim trong quốc âm thi

tập đợc Nguyễn Trãi đa vào trong tác phẩm của mình, để hòa nhập vào thế giới

mà ông đang sống Ông xem các loài chim nh là bạn bè của ông, mọi tâm sự

ông đều sẻ chia trong những lúc cô đơn buồn tủi khi mà nhà thơ về ở ẩn

Vì vậy, biểu tợng các loài chim trong cái nhìn của nhà thơ hiện lên có lúc

có vẻ đẹp, lung linh, thanh thoát, nhẹ nhỏm nhng có khi lại nặng bầu tâm sự vềcuộc đời cá nhân, về thế thái nhân tình

Vợn chim kết bạn non nớc quạnh,

Cầm sách cùng nhau ngày tháng trờng.

( Tức sự - bài 6)

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 21

Trang 22

Nguyễn Trãi là ngời luôn canh cánh nỗi niềm “Ưu quốc ái dân” Cho nên,sau khi giặc cớp nớc đã bị quét đuổi, đất nớc đợc hởng thái bình, mà trongtriều bọn gian thần lại thắng thế, Nguyễn Trãi nh bị cô lập, bậc vĩ nhân ấy nói :

- Vờn quạnh dầu chim kêu hót,

cõi trần có trúc dừng ngăn.

( Thuật hứng - bài 40)

- Phợng những tiếc cao, diều hãy liệng

Hoa thì hay héo, cỏ thờng tơi.

( Tự thuật - bài 9)

Hay trong câu thơ :

Hàng chim ngủ, khi thuyền đỗ,

Vừng nguyệt lên, thuở nớc cờng.

( trần tình - bài 6)

Khi thuyền đỗ lại, quan sát tinh vi, thấy chim đứng đậu thành hàng ngủtrên cành cây say mê cái đẹp đẽ và mạnh mẽ khi trăng lên vừa lúc nớc thủytriều dâng lớn Mua đợc cái thú nhiệm mầu trong thời điểm ấy, trong thế gian

có ai chăng? Hay chỉ có riêng một khách văn chơng, chỉ riêng có nhà thơ?Chúng ta nên chú ý đến sức tổng hợp của tâm t nhà thơ ; bên cạnh cái thậtyên tĩnh, thật bé bỏng, nh "hàng chim ngủ", có cái thật náo động, thật to tát,

nh sóng triều vỗ lúc trăng mọc, tạo vật làm ra cái nhỏ và cái lớn cùng một lúc,

và cái nhỏ có quy luật riêng của nó: "Chim cứ ngủ"

Biểu tợng con chim trong Quốc âm thi tập tợng trng cho cốt cách của

ng-ời quân tử, là nơi gửi gắm tình yêu thiên nhiên trong bất cứ hoàn cảnh nào củaNguyễn Trãi Biểu tợng này phần nào còn nói lên quan niệm về chữ "nhàn"của một nhà nho khi đã lâm vào cảnh: “Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải”

ức Trai đã mợn hình ảnh con chim phợng, con chim hạc - những loài chimthanh cao để đối lập với những cái nhỏ nhen, tầm thờng đang diễn ra trong

cuộc sống Tác giả đã đối lập con phợng với con diều: Phợng những tiếc cao

diều hãy liệng ( tự thuật- bài 9) Có khi nhà thơ dùng hình ảnh loài chim nói

chung để nói tới sự im hơi lặng tiếng của chính mình trong cõi đời có lắm kẻ

bon chen, xu nịnh: Chim có miệng kêu, âu lại ngậm (thuật hứng - bài 38).

Nh vậy, biểu tợng con chim trong Quốc âm thi tập với sự xuất hiện khá

đa dạng đã để lại trong lòng ngời đọc d âm của một con ngời có nỗi niềm trăntrở trớc thời cuộc biểu tợng này tợng trng cho vẻ đẹp của ức Trai ở thời kỳ

"bất đắc chí" Các con vật trong đó có các loài chim vừa là bầu bạn vừa là nơi

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 22

Trang 23

kí thác nỗi niềm tâm sự của một thi nhân tuy đã lui về ở ẩn nhng nỗi "Ưu quốc

ái dân " vẫn canh cánh bên lòng!

1.2 Trong ca dao

Thế giới động vật trong Kho tàng ca dao ngời Việt rất phong phú, đa

dạng Với ngời Việt thì chim, cá là những hình ảnh con vật quá gần gũi thânthiết Con ngời coi chim nh bầu bạn để có thể gửi gắm nổi niềm tâm sự cũng

nh khuyên nhủ nhau những điều thiết yếu trong cuộc sống từ ăn ở, đi lại, nóinăng, ứng xử, giao tiếp Chim là một biểu tợng trong văn hóa Việt, một biểu t-ợng gần gũi, trong lành, thiêng liêng, nhng chứa đựng những tình cảm trí tuệtâm linh khá phức tạp và đa diện của ngời Việt

* Hình ảnh con cò

Trong các loài chim xuất hiện trong ca dao thì biểu tợng con cò và conchim quyên chiếm một vị thế đặc biệt văn hóa Việt Nam - văn hóa văn minhnông nghiệp lúa nớc, bên cạnh cây lúa không thể thiếu hình ảnh con cò, phảichăng hình ảnh con cò gắn liền với ca dao hơn cả và đó chính là: "hình ảnhcon chim trong cảm hứng trữ tình" khá phong phú với những cung bậc tìnhcảm nhận thức khác nhau

Chim loan, chim phợng, chim công đẹp là thế mà vẫn thua kém chim cò

về tần số xuất hiện Có thể nói cò là "nhân vật" đặc biệt trong tâm thức của

ng-ời nông dân Qua con cò có thể thấy lịch sử trồng lúa của c dân Việt trongmấy nghìn năm lịch sử

Cũng nh con trâu, con bống hình ảnh con cò đợc nói đến trong ca dao dân

ca Việt Nam Bức tranh quê trong văn minh nông nghiệp của lúa nớc khôngthể thiếu con trâu, nhng bức tranh ấy cũng không thể thiếu con cò vì thiếu nóthì không thể hiểu ngời cày ruộng, ngời trồng lúa việt nam truyền thống - chủnhân của những cánh đồng “thẳng cánh còn bay”

Cánh cò gần gủi và thân thuộc, hiền lành và cần mẫn gắn bó với đồngxanh, với ngời dân cày Cánh cò thơng nhớ đã bay vào lời ru, đã nhập vào cảmnhận của con ngời, đã đi vào một cách rất tự nhiên về những hình ảnh con còtrong văn học dân gian, trong ca dao việt nam

Con cò đi vào Kho tàng ca dao ngời Việt - một sự gợi nhớ về quê hơng

đối với ngời tha hơng; Sự lầm lũi kiếm ăn của cò gợi nhớ về hình ảnh chắt chiutìm sự sống của ngời nông dân qua lao động trên mảnh ruộng, dòng kênh.Con cò là hình ảnh quê hơng, là làng quê Việt Nam với cánh đồng xanh,với sóng lúa dập dờn Sắc cò trắng mút, dáng bay nhẹ nhàng lúc cao lúc thấp,bảng lãng trong tiếng ru à ơi về hình ảnh "Con cò bay lả bay la"

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh- Lớp 43E4 - Văn trang 23

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w