Có thể kể tên một số luận án, luận văn liên quan đến hành động khuyên, hứa nh sau: Trớc hết, ở một số đề tài: Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong
Trang 1Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Ngữ dụng học là bộ môn khoa học quan tâm nhiều đến các vấn đềnh: hội thoại, lập luận trong hội thoại, các loại nghĩa của phát ngôn,… nh nhng
có thể nói rằng hành động ngôn ngữ là vấn đề đợc quan tâm nhiều nhất Song,
so với số lợng rất phong phú của các hành động ngôn ngữ đợc con ngời sửdụng thì các hành động ngôn ngữ thuộc nhóm ngữ vi đợc đi sâu nghiên cứu
cha nhiều, đặc biệt là hành động khuyên và hành động hứa Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: "Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khuyên và hứa (Qua lời
thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam hiện đại)”
1.2 Việc đi sâu tìm hiểu hành động khuyên và hứa sẽ góp phần bổ sung
lý thuyết về các hành động ngôn ngữ, cũng nh giúp cho việc dạy học động từtốt hơn Đồng thời qua đó, giúp chúng ta hiểu đợc nét đẹp trong văn hoá ứng
xử của ngời Việt
2 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài chúng tôi lựa chọn các phát ngôn ngữ vi có chứa hành động
khuyên và hứa qua lời thoại nhân vật trong các truyện ngắn Việt Nam hiện đại
làm đối tợng nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi đi vào giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu quan hệ liên nhân giữa các vai giao tiếp biểu hiện qua hành
3 Lịch sử nghiên cứu hành động khuyên và hứa
Nghiên cứu ngôn ngữ từ góc độ ngữ dụng là một hớng mới, nhng rất đợccác nhà ngôn ngữ học quan tâm Hớng nghiên cứu này tuy mới ra đời từ nhữngnăm đầu của thế kỷ XX, song đã phát triển mạnh mẽ và có nhiều thành côngtrong những năm nửa cuối thế kỷ Trên thế giới, tiêu biểu là những công trìnhcủa J.Austin, J.Searle, J.Lyons
Trang 2ở Việt Nam, từ những năm 80 của thế kỷ XX, các nhà Việt ngữ học đãbớc đầu tìm hiểu về ngữ dụng học, đã cố gắng vận dụng lí thuyết mới mẻ nàyvào việc nghiên cứu tiếng Việt Đáng kể nhất là là các công trình nghiên cứucủa Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Hoàng Phê, Cao Xuân Hạo, Đỗ Thị KimLiên, Lê Đông, Nguyễn Văn Hiệp, Đặng Thị Hảo Tâm, Những công trìnhnày đều đề cập đến những vấn đề lí thuyết về hội thoại, hành động ngôn ngữ,biểu thức ngữ vi, nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ẩn (nghĩa nguyên cấp), Đây
là những công trình làm nền tảng, cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu những
đề tài liên quan đến ngữ dụng học, trong đó có hành động khuyên, hứa.
Có thể kể tên một số luận án, luận văn liên quan đến hành động khuyên, hứa nh sau:
Trớc hết, ở một số đề tài: Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong
truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp” (Lê Thị Trang) (2003), Ngôn ngữ hội thoại“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong
của nhân vật trong truyện ngắn Ma Văn Kháng” (Ngô Trí Cơng) (2004),
Đặc điểm lời thoại nhân vật
“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong nữ trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu” (Trần Thị Hiền) (2006), Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong
Huy Thiệp” (Nguyễn Thị én) (2007) các tác giả đã tập trung vào việc phân
loại và nghiên cứu các nhóm hành động ngôn ngữ đợc nhân vật sử dụng trong
giao tiếp Vì thế, hành động khuyên, hứa cha đợc nhiên cứu sâu, mà chủ yếu
mới chỉ đợc quan tâm ở mặt ngữ nghĩa
Các tác giả Nguyễn Thị Ngận với đề tài “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongCấu trúc ngữ nghĩa của động
từ nói năng nhóm thông tin” (1994), Đinh Thị Hà với “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongCấu trúc ngữ nghĩa của động từ nói năng nhóm bàn, tranh luận, cãi” (1994), Lê Thị Thu Hoa với Cấu trúc ngữ nghĩa động từ nói năng nhóm khen, tâng, chê
“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong ” (1997) đều cómột điểm chung là nghiên cứu cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nói năng Ph-
ơng hớng nghiên cứu của các luận văn này là dựa vào Từ điển tiếng Việt“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong ” củaHoàng Phê để thống kê các động từ chỉ hoạt động ngôn ngữ, sau đó đa ra các
ví dụ minh họa Dựa vào ví dụ, các tác giả đã xác định đợc động từ nói năngnào có chức năng ngữ vi, động từ nào không có chức năng ngữ vi và bằng việc
đi sâu nghiên cứu cấu trúc ngữ nghĩa của từng động từ nói năng, các tác giả đãtìm ra đợc những nét nghĩa cụ thể mà trong từ điển cha lý giải hết Những đềtài này cũng đã đề cập đến vấn đề biểu thức ngữ vi, song cha nêu đợc vai tròcủa biểu thức ngữ vi trong việc biểu đạt hành vi ngôn ngữ và nhận diện hành
vi ngôn ngữ Đồng thời, các luận văn này cũng đã đề cập đến hai loại thành tố(trong khung - P và ngoài khung - đích ở lời) của một hành vi ngôn ngữ, nhng
Trang 3cha chỉ ra P là nội dung mệnh đề của biểu thức ngữ vi Luận văn Cấu trúc“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong
ngữ nghĩa của động từ nói năng nhóm khuyên, ra lệnh, nhờ ” của Nguyễn ThịThái Hoà (1996) có tiến thêm một bớc là đã chỉ ra đợc P là nội dung mệnh đềtrong biểu thức ngữ vi Tác giả cũng đã chú ý phân biệt động từ ngữ vi và
động từ không phải ngữ vi (động từ miêu tả) của từng nhóm động từ Sau đó,xác lập hệ hình của biểu thức ngữ vi và xây dựng cấu trúc ngữ pháp, cấu trúcngữ nghĩa của các nhóm động từ trên Song, cũng nh các tác giả trên, NguyễnThị Thái Hoà cũng cha nêu đợc vai trò của biểu thức ngữ vi trong việc biểu đạthành vi ngôn ngữ và nhận diện hành vi ngôn ngữ
Tác giả Vũ Tố Nga tìm hiểu Phát ngôn cam kết, biểu thức ngữ vi cam“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong
kết và tiếp nhận cam kết trong hội thoại” (2000) đã có những kết luận đáng kể
trong việc nghiên cứu, đó là: đã xác định đợc biểu thức ngữ vi tơng ứng vớihành vi cam kết, tìm hiểu các thành phần mở rộng của biểu thức ngữ vi, đồngthời tìm hiểu cả hành vi hồi đáp của phát ngôn cam kết
Nghiên cứu hành vi chê trong tiếng Việt, tác giả Nguyễn Thị HoàngYến (2001) đã chỉ ra đợc các thể thức nói năng đặc thù của hành vi chê, gồm:biểu thức ngữ vi chê tờng minh, biểu thức ngữ vi chê hàm ẩn và biểu thức ngữ
Tóm lại, những công trình, đề tài, bài báo trên đã có sự nghiên cứu một
số vấn đề gợi ý cho chúng tôi đi vào thực hiện đề tài “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongBiểu thức ngữ vi thể
hiện hành động khuyên và hứa (Qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt
Nam hiện đại)”
4 Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thống kê, phân loại: Chúng tôi thống kê và phân loại các
phát ngôn có chứa hành động khuyên và hứa ở lời thoại của nhân vật trong các
truyện ngắn Việt Nam hiện đại
Trang 4- Phơng pháp miêu tả: Dựa trên cơ sở lý thuyết, chúng tôi miêu tả ngữ
liệu để tìm ra những đặc điểm tiêu biểu của biểu thức ngữ vi khuyên và hứa
- Phơng pháp so sánh, đối chiếu: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
của đề tài, chúng tôi so sánh và đối chiếu hành động khuyên với hành động hứa và với các hành động ngôn ngữ khác để tìm ra những nét đặc trng của hành động khuyên và hứa.
- Phơng pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên kết quả của các phơng phápnêu trên, chúng tôi phân tích cụ thể những đặc điểm về quan hệ liên cá nhân
giữa các nhân vật giao tiếp, về cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động khuyên và hứa.
5 Cái mới của đề tài
Có thể khẳng định đây là luận văn đầu tiên đi vào tìm hiểu hành động
khuyên và hứa dựa trên lời thoại nhân vật trong các truyện ngắn Việt Nam
hiện đại
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của chúng tôi gồm 3 chơng:Chơng 1: Những giới thuyết liên quan đến đề tài
Chơng 2: Quan hệ liên nhân giữa các vai giao tiếp trong hành động
khuyên và hứa
Chơng 3: Cấu trúc, ngữ nghĩa của biểu thức ngữ vi thể hiện hành
động khuyên và hứa
Trang 5Chơng 1những giới thuyết liên quan đến đề tài
1.1 Xung quanh vấn đề hội thoại
`1.1.1 Khái niệm hội thoại
Bàn về hội thoại, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học đã có những ý kiến
nh sau:
Tác giả Nguyễn Đức Dân cho rằng: "Trong giao tiếp, có giao tiếp mộtchiều và giao tiếp hai chiều Trong giao tiếp một chiều, chỉ có một bên nói cònbên kia tiếp nhận Hình thức này gặp trong những mệnh lệnh quân sự, trongnhững diễn văn, trong lời của xớng ngôn viên truyền hình hoặc truyền thanh
Đó là độc thoại" Còn "trong giao tiếp hai chiều, bên này nói - bên kia nghe vàphản hồi trở lại Lúc đó vai của hai bên thay đổi, bên nghe lại thành bên nói vàbên nói lại trở thành bên nghe Đó là hội thoại Hoạt động giao tiếp căn bảnnhất, phổ biến nhất của con ngời đó là hội thoại" [10, 76]
Theo Nguyễn Thiện Giáp: "Hội thoại là hoạt động giao tiếp phổ biến,căn bản nhất của con ngời Đó là giao tiếp hai chiều, có sự tơng tác qua lạigiữa ngời nói và ngời nghe với sự luân phiên lợt lời" [13, 64]
Đỗ Hữu Châu nhận định: "Hội thoại là hình thức giao tiếp thờng xuyên,phổ biến của ngôn ngữ, nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngônngữ khác" [5, 201]
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong cuốn "Ngữ nghĩa lời hội thoại" cho
"Hội thoại là một trong những hoạt động ngôn ngữ thành lời giữa hai haynhiều nhân vật trực tiếp, trong ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tơng tácqua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất
định [21, 18]
Tuy các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến, nhiều cách diễn đạt khác nhau
về hội thoại, nhng nhìn chung họ đều có sự thống nhất ở một số điểm kháiquát đó là: Hội thoại là sự giao tiếp bằng lời ở dạng nói giữa hai hay nhiềunhân vật, trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tơng tác qua lại vềhành vi ngôn ngữ hay nhận thức hớng đến một nội dung cụ thể
1.1.2 Quy tắc điều hành hội thoại
Theo Đỗ Hữu Châu, hội thoại diễn tiến theo những quy tắc nhất định.Nhận định này có vẻ trái ngợc với vẻ bề ngoài tởng chừng nh "vô chính phủ",
Trang 6hoàn toàn tuỳ tiện của các cuộc giao tiếp đời thờng Tuy nhiên, trong giao
tiếp hằng ngày, những lời giao tiếp mà chúng ta nghe đợc nh: để tớ nói cái
đã, để tớ nói xong đã, đừng chen ngang, đừng nói leo, đừng ngắt lời tớ, trả lời đi chứ, đừng nói giọng đó với tớ chứng tỏ rằng quy tắc hội thoại là cần
thiết
Bàn về quy tắc hội thoại, nữ giáo s ngôn ngữ học ngời Pháp C.K.Orecchioni chia quy tắc hội thoại thành 3 nhóm:
- Quy tắc điều hành sự luân phiên lợt lời
- Quy tắc chi phối cấu trúc hội thoại
- Quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân [Dẫn theo 5, 225]
Sau này, Đỗ Hữu Châu đề nghị đa thêm một nhóm quy tắc nữa, đó làquy tắc điều hành nội dung hội thoại Dới đây, chúng tôi đi vào phân tích một
số quy tắc cơ bản:
Quy tắc 1: Quy tắc điều hành luân phiên lợt lời
Khi có hai ngời hội thoại, ngời kia phải nói khi ngời này nhờng lời choanh ta theo cách lời ngời này tiếp lời ngời kia, không có sự dẫm đạp lên nhau.Nếu quy ớc a là lời của A, b là lời của B thì nguyên tắc này sẽ là a - b - a - b
Cùng quan điểm với ý kiến trên thì Sacks và các đồng tác giả phát biểu
nh sau:
- Thứ nhất vai ngời nói thờng xuyên thay đổi nhau (luân phiên) trongmột cuộc thoại
- Thứ hai, mỗi lần chỉ có một ngời nói
- Thứ ba, lợt lời của mỗi ngời thờng thay đổi về độ dài Do đó, cần cónhững biện pháp để nhận biết khi nào thì một lợt lời chấm dứt
- Thứ t, vị trí ở đó nhiều ngời cùng nói một lúc tuy thờng gặp nhngkhông bao giờ kéo dài
- Thứ năm, thông thờng lợt lời của đối tác này chuyển tiếp cho đối táckia diễn ra không bị ngắt quãng quá dài, cũng không bị dẫm đạp lên nhau
- Thứ sáu, trật tự (nói trớc, nói sau) của ngời nói không cố định, trái lạiluôn thay đổi Do đó, một số phơng tiện đợc dùng để chỉ định và phân phối lợtlời là cần thiết [Dẫn theo 5, 227]
Từ những điều trình bày trên, ta có thể thấy rằng các lợt lời có thể đợcmột ngời điều khiển, phân phối hoặc do các nhân vật hội thoại tự thơng lợngmột cách không tờng minh với nhau Trong cuộc đối thoại thờng ngời đangnói nói xong thì ngời nói sau sẽ tiếp lời Nếu ngời đang nói nói xong mà ngời
Trang 7nói sau không nói hoặc kéo dài quãng ngừng thì ngời đang nói hoặc phải tiếptục nói hoặc phải tìm cách khơi gợi để cho ngời sau nói Vì thế, trong cuộcthoại khi ngời đang nói muốn ngừng để nhờng lời cho ngời kia thì thờng cónhững dấu hiệu nhất định, báo một cách tự động cho ngời kia biết rằng họ cóthể nói Đó là các dấu hiệu nh: sự trọn vẹn cú pháp, ngữ điệu, các câu hỏi, các
h từ nh: nhỉ, nhé, nghen, , hử, hả,
Nh vậy, trong hội thoại có sự liên hoà phối giữa ngời nói và ngời nghevới nhau để cho các quy tắc luân phiên lợt lời vận hành đợc tốt, mà các quy tắcluân phiên lợt lời có vận hành tốt thì cuộc thoại mới có kết quả cao
Quy tắc 2: Quy tắc điều hành nội dung cuộc thoại
"Nội dung của cuộc hội thoại đợc phân phối thành nội dung của các lợtlời Không thể có cuộc thoại mà sự luân phiên hoà phối các lợt lời đảm bảomột cách hoàn hảo nhng nội dung của các lợt lời lại "đầu Ngô, mình Sở" Bởivậy, một cuộc thoại còn cần đến những quy tắc điều hành nội dung hội thoại"[5, 228]
Theo Đỗ Hữu Châu, quy tắc điều hành nội dung hội thoại bao gồm 2nguyên tắc nhỏ: nguyên tắc cộng tác và nguyên tắc quan yếu Còn H.P.Grice -ngời đầu tiên đề ra nguyên tắc cộng tác, đã nói: "Hãy làm cho phần đóng gópcủa anh, chị (vào cuộc thoại) đúng nh nó đợc đòi hỏi ở giai đoạn (của cuộcthoại) mà nó xuất hiện phù hợp với đích hay phơng hớng của cuộc thoại màanh, chị đã chấp nhận tham gia vào" [Dẫn theo 5, 229]
Tóm lại, quy tắc điều hành nội dung cuộc thoại chính là sự phân phốinội dung hội thoại trong lời trao - đáp
Quy tắc 3: Quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân
Quy tắc này có tầm quan trọng đặc biệt trong tơng tác hội thoại Đó lànhững nhân tố có sẵn trớc cuộc tơng tác, nằm ngoài tơng tác Có nhiều nhân tốtham gia vào sự hình thành nên quan hệ liên cá nhân Chúng liên quan tớiquan hệ thân - sơ, quan hệ vị thế xã hội, tuổi tác, quyền lực, và thể hiện khácnhau ở từng cộng đồng ngời, từng nền văn hoá, thay đổi theo từng thời kì lịch
sử khác nhau Những quan hệ này đợc biểu thị theo hai trục: ngang và dọc.Trục ngang biểu thị quan hệ thân - sơ, trục dọc biểu thị quan hệ vị thế giữanhững ngời tham gia hội thoại Hai phơng diện này chi phối trực tiếp từ việclựa chọn hành động ở lời, tới việc biểu thị chúng thành các phát ngôn ở lời t-
ơng ứng với hành động ở lời trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Chẳng
Trang 8hạn, ngời ta không thể dốc bầu tâm sự, bộc bạch nỗi lòng với một ngời không
có quan hệ gần gũi, thân thiết với mình Một bị can không thể buộc tội quantoà Một ngời lính không thể ra lệnh cho ngời chỉ huy của mình đợc
Trong một phát ngôn ngữ vi, quan hệ giữa các nhân vật tham gia hộithoại có thể đợc nhận diện thông qua các thành phần mở rộng của biểu thức
ngữ vi Cách xng hô: Ngọc này …, Này Nam , Này Nam ở đầu phát ngôn cho ta biếtgiữa ngời nói và ngời nghe có sự thân mật, gần gũi, vô t, không khách sáo;
còn cách nói: Tha bà , Tha giám đốc , Tha chủ tịch , là một dấu hiệu cho
thấy ngời nói và ngời nghe không cùng một vị thế giao tiếp, vị thế xã hội hoặc
họ đang ở cùng một vị thế ngang bằng nhau trong một cuộc thoại mang tíchchất ngoại giao, trang trọng
Tơng tự nh thế, cùng biểu đạt một hành vi nhờ vả nhng với mỗi đối tợngngời nghe khác nhau, ngời nói phải lựa chọn những cách biểu đạt khác nhau
Chẳng hạn, trên xe khách, một ngời phụ nữ bế một đứa con nhỏ trên taymuốn nhờ những ngời xung quanh mở giúp cái cửa sổ, chị ta sẽ nói thế nào?
- (Với đứa con lớn) Mở giúp mẹ cái cửa sổ, con!
- (Với ngời phụ xe) Em ơi, mở hộ chị cái cửa sổ với!
- (Với ngời đàn ông ngồi cạnh) Phiền anh, mở giúp em cái cửa Cửa kín thế này cháu nó say mất.
Nh vậy, có thể khẳng định rằng các nhân vật hội thoại trong mối quan
hệ ngang và dọc là nhân tố quan trọng cần xem xét khi nghiên cứu về hành vingôn ngữ
1.1.3 Các nhân tố chi phối hội thoại
1.1.3.1 Nhân vật hội thoại
Trong một cuộc thoại, nhân vật hội thoại đóng vai trò quan trọng khôngthể thiếu đợc, bởi không có nhân vật hội thoại thì không có sự giao tiếp Vìthế, khái niệm nhân vật hội thoại đợc rất nhiều ngời quan tâm và là một trongnhững khái niệm nền tảng của ngữ dụng học
Đỗ Hữu Châu gọi khái niệm này là nhân vật giao tiếp Theo tác giả
"Nhân vật giao tiếp là những ngời tham gia vào một cuộc giao tiếp bằng ngônngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, các diễn ngôn, qua đó mà tác độngvào nhau Đó là những ngời tơng tác bằng ngôn ngữ Giữa các nhân vật giaotiếp có quan hệ vai giao tiếp và quan hệ liên cá nhân" [19, 15]
Trang 9Còn Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: "Tham gia vào quá trình hội thoại,nhân vật đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi vì, nhân vật hội thoại bao giờcũng mang hai t cách: t cách là chủ thể đánh giá chủ quan những hành vi giaotiếp cụ thể, từ đó lựa chọn những phơng tiện ngôn ngữ tơng ứng và t cách làchủ thể chủ động gây nên hoặc tiếp nhận những hành vi giao tiếp với nhữngthái độ khác nhau" [21, 31].
1.1.3.2 Vận động hội thoại
Vận động giao tiếp của ngôn ngữ thờng bao gồm 3 vận động: sự traolời, sự trao đáp (sự đáp lời) và sự tơng tác Những quy tắc, cấu trúc và chứcnăng trong hội thoại đều bắt nguồn từ 3 vân động trên, mà chủ yếu là vận
động tơng tác
a Sự trao lời
Đỗ Hữu Châu cho lời trao là sự “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongvận động mà Sp1 nói lợt lời của mình
và hớng lời của mình về phía Sp2 nhằm làm cho Sp2 nhận biết dợc rằng lợt lời
đợc nói ra đó là dành cho Sp2" [5, 205]
Nh vậy, trao lời là vận động của ngời nói nói ra và hớng lời nói củamình về phía ngời nghe Tình thế giao tiếp trao lời ngầm ẩn rằng ngời nghe tấtyếu phải có mặt trong lời của ngời nói Ngay trớc khi đáp lời, ngời nghe đã đ-
ợc đa vào trong lời trao của ngời nói và thờng xuyên kiểm tra, điều hành lờicủa ngời nói Chính vì vậy, ngời trao lời phải lấn trớc vào ngời nghe, phải dựkiến trớc, phải hình dung đợc tâm lí, tình cảm, sở thích, hiểu biết, tình trạngcông việc, của ngời nghe trớc khi nói Hơn nữa, ngời nói còn phải dự đoántrớc hiệu quả lợt lời của mình và cả cách đáp lời của ngời nghe nữa Sự dự
đoán của Sp1 chính xác bao nhiêu thì khả năng thành công của sự trao lời lớnbấy nhiêu, ngời nói Sp1 sẽ có khả năng áp đặt điều mình muốn nói trong hộithoại càng lớn bấy nhiêu
b Sự trao đáp
Trao đáp là lời của ngời nghe đáp lại lời của ngời nói Khi lời traokhông có lời đáp thì không thành cuộc thoại Nh vậy, cuộc thoại chính thức đ-
ợc hình thành khi ngời nghe nói ra lợt lời đáp lại lợt lời của ngời nói Vận
động trao đáp, cái lõi của hội thoại sẽ diễn ra và thay đổi liên tục giữa vai nói
và vai nghe
c Sự tơng tác
Trang 10Tơng tác có thể đợc hiểu là "các nhân vật hội thoại ảnh hởng lẫn nhau,tác động qua lại với nhau làm biến đổi nhau" [5, 209] Hoặc "tơng tác cónghĩa là tác động qua lại mà những ngời trong cuộc gây ra đến hành động củanhau khi họ đối mặt nhau" [I.Goffman, Dẫn theo 5, 218].
Tơng tác là sự tác động, ảnh hởng qua lại lẫn nhau giữa các nhân vậttham gia hội thoại Nh vậy, trong hội thoại, nhân vật cũng là nhân vật liên t-
ơng tác Họ tác động lẫn nhau về mọi phơng diện Trong đó, lợt lời vừa là cáichịu tác động, vừa là phơng tiện mà ngời nói, ngời nghe sử dụng để gây ra tác
động đối với lời nói và qua lời nói tác động đến tâm - sinh lí, vật lí của nhau
Nói tóm lại, các nhân vật luôn có sự ảnh hởng và tác động lẫn nhau quacách ứng xử với nhau trong suốt quá trình hội thoại
1.1.3.3 Ngữ cảnh giao tiếp
Hội thoại bao giờ cũng xảy ra trong một ngữ cảnh nhất định Vì thế, khiphân tích hội thoại không thể tách rời ngữ cảnh Khái niệm ngữ cảnh đợc hiểukhông đồng nhất ở các tác giả khác nhau:
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: "Ngữ cảnh là tổng thể nói chung những
đơn vị đứng trớc và đứng sau một đơn vị đang xét, quy định ý nghĩa và giá trị
cụ thể của đơn vị đó trong chuỗi lời nói Căn cứ vào ngữ cảnh giải thích nghĩacủa từ" [38 894]
Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học cho rằng: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongBối cảnh ngôn
ngữ học gồm một đoạn trích của văn bản trong đó có mặt đơn vị đợc lựa chọn
để phân tích, cần và đủ để xác định ý nghĩa của đơn vị này, còn gọi là ngữcảnh Nói cách khác, ngữ cảnh là một trích đoạn văn bản có chứa đơn vị đợcxác định để phân tích, là điều kiện, đặc điểm sử dụng của một đơn vị ngônngữ trong lời nói” [40, 178] Ngữ cảnh theo cách hiểu nh trên là cách hiểuhẹp
Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên, ngữ cảnh gồm 2 phần:
- Ngữ cảnh chính là thời gian, không gian, cảnh huống bên ngoài chophép một câu nói trở thành hiện thực, nói đợc hay không nói đợc, đồng thờigiúp ta xác định tính đơn nghĩa của phát ngôn
- Ngữ cảnh gắn chặt với quá trình hội thoại Đây là ngữ cảnh hiểu theonghĩa hẹp, còn đợc gọi là ngôn cảnh Ngôn cảnh chính là điều kiện trớc và sauphát ngôn để cho phép hiểu đúng nghĩa của từ hay phát ngôn cụ thể [21, 28]
Ngữ cảnh theo cách hiểu này, gồm ngữ cảnh rộng và cả ngữ cảnh hẹp
Trang 11Nguyễn Văn Khang tuy không đa ra định nghĩa về ngữ cảnh nhng chorằng, ngữ cảnh có thể hiểu là vật chất và hoàn cảnh xã hội mà hành vi nóinăng dựa vào đó để thể hiện Có hai loại ngữ cảnh:
- Ngữ cảnh ngôn ngữ
- Ngữ cảnh ngoài ngôn ngữ
Cả hai đều can thiệp vào hành vi nói năng Nói cách khác, tất cả cácyếu tố đợc gọi là ngữ cảnh tham dự vào cuộc thoại qui định, chi phối cáchthức tiến hành cuộc thoại Bởi vì:
- Ngữ cảnh có tác dụng chế ớc và "cỡng chế" việc sử dụng ngôn ngữ
- Ngữ cảnh có tác dụng hỗ trợ việc lí giải ngôn ngữ
- Lợng thông tin và ý nghĩa trở nên rõ ràng trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh có yêu cầu và hạn chế đối với ngời nói [Dẫn theo 25, 15].Bằng việc điểm qua một số quan niệm về ngữ cảnh nh đã trình bày ởtrên, chúng ta có thể kết luận rằng, ngữ cảnh dù đợc hiểu theo cách nào thì cáctác giả đều thống nhất ở chỗ, coi ngữ cảnh giao tiếp là một trong những nhân
tố chi phối đến nội dung lời thoại của nhân vật trong cuộc thoại Chúng tôi xindẫn ý kiến của J.Lyon làm kết luận cho vấn đề này Ông cho rằng: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongNgữ cảnhquy định nghĩa của phát ngôn ở ba mức độ phân biệt với nhau Thứ nhất, th-ờng sẽ cho biết rõ câu nào đã đợc nói ra Thứ hai, nó thờng sẽ làm rõ mệnh đềnào đã đợc thể hiện, nếu có một mệnh đề đợc thể hiện Thứ ba, nó thờng chobiết rõ mệnh đề đang xét ấy là đang đợc thể hiện với kiểu lực ngôn trung nàychứ không phải kiểu lực ngôn trung khác” [26, 276]
1.2 Xung quanh vấn đề hành động ngôn ngữ
1.2.1 Khái niệm hành động ngôn ngữ
Khi sống trong xã hội, con ngời thờng tiến hành các hành động vật lính: cuốc đất, đẩy xe, làm bánh, tới cây, xây nhà, đồng thời cũng tiến hànhhoạt động giao tiếp Cũng nh mọi hệ thống xã hội khác, hệ thống ngôn ngữ đ-
ợc sinh ra để thực hiện chức năng hớng ngoại - chức năng làm công cụ giaotiếp "Khi ngôn ngữ đợc sử dụng để giao tiếp thì ta nói ngôn ngữ đang hànhchức, hay ngôn ngữ hành chức khi con ngời nói năng bằng một ngôn ngữ nhất
định Vậy, nói năng là một dạng hành động đặc biệt của con ngời - hành độngbằng ngôn ngữ" [24, 68]
1.2.2 Phân loại hành động ngôn ngữ
Trang 12J.Austin - ngời đầu tiên xây dựng lý thuyết về hành động ngôn ngữ chiahành động ngôn ngữ thành 3 nhóm: Hành động tạo lời, hành động mợn lời vàhành động ở lời.
c Hành động ở lời
c 1 Khái niệm
Hành động ở lời là hành động ngời nói thực hiện ngay khi nói năng.Hiệu quả của chúng là những sự tác động trực tiếp thuộc ngôn ngữ, nghĩa làchúng gây ra một phản ứng ngôn ngữ tơng ứng với chúng ở ngời nhận
O.Durcot cho rằng: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongCác hành vi ở lời đã đặt ngời nói và ngời nghe vàonhững nghĩa vụ và quyền lợi mới so với tình trạng của họ trớc khi thực hiệnhành vi ở lời đó” [Dẫn theo 6, 240]
Ba hành động tạo lời, mợn lời và ở lời đợc thực hiện thống hợp với nhautrong khi tạo ra một diễn ngôn, nhng ngữ dụng học không nghiên cứu cả 3loại hành động này, mà chủ yếu là nghiên cứu hành động ở lời
c 2 Phân loại
Bàn về việc phân loại hành động ở lời, có hai hớng phân loại chính:
- Theo hớng của Austin, các hành động ở lời đợc chia làm 5 nhóm, đólà:
1 Phán xử (verditives, verditifs): gồm những động từ nh: xử trắng án, miêu tả, phân tích, đánh giá, phân loại,
2 Hành sử (exercitives, exercitifs) gồm: ra lệnh, chỉ huy, đặt hàng, giớithiệu, van xin, khuyến cáo, bổ nhiệm, khai mạc, bế mạc,
3 Cam kết (commissives, commissifs) gồm: hứa hẹn, đảm bảo, cam kết, thề nguyền, giao ớc,
Trang 134 ứng xử (behabitives, comportementaux): xin lỗi, cảm ơn, khen ngợi, chào mừng, thách thức, nghi ngờ,
5 Bày tỏ (expositives, expositifs): phủ định, khẳng định, trả lời, phản bác, nhợng bộ, dẫn thí dụ, báo cáo các ý kiến, [Dẫn theo 5, 121].
- Theo hớng của J.Searle, các hành động ngôn ngữ đợc chia làm 5 nhómlà:
1 Tái hiện (representatives) gồm: than thở, khoe, kết luận, suy diễn,
2 Điều khiển (directives, directifs): ra lệnh, yêu cầu, hỏi, cho phép
3 Cam kết (commissives, commissifs): hứa hẹn, tặng, biếu
4 Biểu cảm (expressives, expressifs): vui thích, khó chịu, mong muốn, ruồng rẫy
5 Tuyên bố (declarations, décleratifs): tuyên bố, buộc tội [Dẫn theo
5, 126]
Hớng phân loại của J.Searle đợc chúng tôi lựa chọn để đi vào tìm hiểu
hành động khuyên và hứa Hai hành động này thuộc hai nhóm hành động khác nhau Hành động khuyên thuộc nhóm hành động cam kết, hành động hứa thuộc nhóm hành động điều khiển.
1.2.3 Điều kiện sử dụng hành động ngôn ngữ
Cũng nh các hành động vật lí, sinh lí, hành động ở lời cũng đợc tiếnhành theo những điều kiện, quy tắc nhất định
“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongĐiều kiện sử dụng hành động ở lời là những điều kiện mà một hành vi
ở lời phải đáp ứng để nó có thể diễn ra thích hợp với ngữ cảnh của sự phátngôn ra nó” [5, 111] Hoặc “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongĐiều kiện sử dụng hành động (hành vi) ở lời lànhững nhân tố cần thiết cho phép thực hiện một hành động ở lời nhất địnhtrong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể” [24, 82]
Điều kiện sử dụng các hành động ở lời là những điều kiện mà một hành
động ở lời phải đáp ứng để nó có thể diễn ra thích hợp với ngữ cảnh của sựphát ngôn ra nó Tuy nhiên, ở đây nói đến các điều kiện sử dụng các hành
động ở lời chân thực, không phải là các hành động ngôn ngữ gián tiếp, hayphái sinh
J.Austin khi đa ra lý thuyết về dụng học đã phát biểu: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongnói là hành độngtrong khuôn khổ những thiết chế và những quy ớc xã hội đã đợc giả định vàchấp thuận bởi các thành viên” [Dẫn theo 26, 249] Vì vậy, khi thực hiện hành
động ở lời phải tuân theo các điều kiện và ông xem các điều kiện sử dụng
Trang 14hành động ở lời là những điều kiện “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongmay mắn”, nếu chúng đợc đảm bảo thìhành vi mới “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongthành công” và đạt hiệu quả Những điều kiện đó là:
a - Phải có thủ tục có tính chất qui ớc và thủ tục này có hiệu quả cũng
có tính qui ớc
- Hoàn cảnh và con ngời phải thích hợp với những điều kiện qui địnhtrong thủ tục
b Thủ tục phải đợc thực hiện một cách đúng đắn và đầy đủ
c Thông thờng thi những ngời thực hiện hành vi ở lời phải có ý nghĩ,tình cảm và ý định đúng nh đã đợc đề ra trong thủ tục và khi hành động diễn
ra thì ý nghĩ, tình cảm, ý định đúng nh nó đã có
J.Searle trên cơ sở phân tích hành động “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật tronghứa” đã đa ra những điều kiện
sử dụng cụ thể mà ông gọi là những quy tắc để cho việc thực hiện hành độngngôn ngữ đạt hiệu quả đúng với đích của nó Mỗi hành động ở lời đòi hỏi phải
có một hệ những điều kiện Trong đó, mỗi điều kiện là một điều kiện cần, còntoàn bộ hệ điều kiện là điều kiện đủ Có tất cả 4 điều kiện sau:
- Điều kiện nội dung mệnh đề
Điều kiện này chỉ ra bản chất nội dung của hành động ở lời Nội dungmệnh đề có thể là một hành động của ngời nói hay hành động của ngời nghe
- Điều kiện chuẩn bị
Đây là điều kiện liên quan tới những hiểu biết của ngời thực hiện hành
động ngôn ngữ về những tri thức nền của ngời tiếp nhận hành động, về quyềnlợi, trách nhiệm, năng lực tinh thần và vật chất của ngời tiếp nhận hành động,cũng nh các quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe
Chẳng hạn, một ngời ra lệnh cho một ngời khác làm việc gì đó thì giữahai ngời phải có một quan hệ tôn ti trong công việc và ngời ra lệnh ở một vịthế cao hơn ngời nhận lệnh Điều này có nghĩa là một giám đốc của công ty A
xa lạ với cơ quan B sẽ không có quyền ra lệnh cho một nhân viên của cơ quan
B, vì hai ngời không có quan hệ tôn ti trong công việc Trong khi đó, mỗi ởng phòng trong cơ quan B đều có quyền ra lệnh cho nhân viên của mình Mặtkhác, ngời nhận lệnh cần biết đợc rằng ngời nhận lệnh có khả năng hiểu đợc
tr-và thực hiện đợc mệnh lệnh của mình Điều kiện ban đầu cho những hành vituyên bố, xác nhận, thông báo là nói đúng sự vật và “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongnói có sách, mách cóchứng” Điều kiện ban đầu của hành vi hỏi là ngời hỏi nghĩ rằng ngời đợc hỏi
có thông tin mình muốn biết
- Điều kiện chân thành
Trang 15Là điều kiện chỉ ra những trạng thái tâm lí của con ngời thực hiện hành
động thích hợp với hành động ở lời mà mình đa ra Điều kiện này còn yêu cầungời nói thực sự chân thành mong đợi hiệu quả ở lời của hành động mà mìnhthực hiện
Chẳng hạn, thông báo cho ngời khác thì phải tin vào điều mình nói là
đúng Ra lệnh thì phải thực sự mong muốn ngời nhận lệnh chấp hành Hỏi tìmthông tin thì phải thực sự là cha biết thông tin đó và thực sự muốn biết thôngtin đó, chứ không phải hỏi xả giao lấy lệ, hỏi cho qua chuyện, hỏi mà khôngcần nghe câu trả lời Khen ngợi thì phải thực sự đánh giá cao điều mà ngời đợckhen đã thực hiện khiến dẫn đến lời khen
- Điều kiện căn bản
Đây là điều kiện đa ra kiểu trách nhiệm mà ngời nói hoặc ngời nghe bịràng buộc khi hành động ở lời đó đợc phát ra Ta có thể lấy hành động “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongcảm
ơn” làm ví dụ cho những điều kiện mà Searle đã đa ra Để thực hiện hành
động “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongcảm ơn”, ngời nói phải đáp ứng 4 điều kiện sau:
+ Điều kiện nội dung mệnh đề: Hành động trong quá khứ A do Hthực hiện
+ Điều kiện chẩn bị: A có lợi cho S và S nghĩ rằng A có lợi cho mình.+ Điều kiện chân thành: S biết ơn A hay đã đánh giá, tán thởng A
+ Điều kiện căn bản: Nhằm bày tỏ lòng biết ơn hay sự đánh giá cao của S.(Trong đó S là ngời nói, A là hành động đã thực hiện, H là ngời nghe-ngời tiến hành hành động)
1.2.4 Biểu thức ngữ vi và phát ngôn ngữ vi
1.2.4.1 Dấu hiệu ngữ vi
Trong một phát ngôn có những dấu hiệu cho biết phát ngôn đó do hành
động ở lời nào tạo ra Những dấu hiệu này đợc gọi là dấu hiệu ngữ vi hay
ph-ơng tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời, bao gồm:
- Ngữ điệu
- Các kiểu kết cấu, tức là các kiểu câu theo ngữ pháp truyền thống
- Những từ ngữ chuyên dùng trong các biểu thức ngữ vi
Đặc biệt trong các từ ngữ chuyên dụng, có một lớp từ thể hiện biểu thứcngữ vi rõ rệt nhất là động từ ngữ vi Động từ này sẽ đợc chúng tôi trình bày kĩhơn ở phần sau
1.2.4.2 Biểu thức ngữ vi
Trang 16Biểu thức ngữ vi là một kiểu cấu trúc biểu thị một hành vi ở lời Nó vừa
là phơng tiện vừa là sản phẩm của hành động ở lời Có hai dạng biểu thức ngữvi:
- Biểu thức ngữ vi tờng minh: Là biểu thức ngữ vi có chứa động từ ngữ
vi trên bề mặt câu chữ
(1) - Tôi hỏi mai anh có đi Hà Nội không?
(2) - Tôi khuyên anh nên bỏ thuốc lá
nh sau
+ Những hành vi ở lời nhất thiết phải dùng biểu thức ngữ vi tờng minh
đó là những hành vi: mời, tuyên án, xin lỗi, đánh cuộc (cá), cam đoan.
+ Những hành vi ở lời chỉ đợc thực hiện bằng những biểu thức ngữ vi
hàm ẩn, đó là: rủ, khoe, chửi
+ Những hành vi vừa đợc thực hiện bằng biểu thức ngữ vi hàm ẩn, vừa
có thể thực hiện bằng biểu thức ngữ vi tờng minh Đó là các hành vi nh: hứa, khen, công bố, hỏi, khuyên
1.2.4.3 Phát ngôn ngữ vi
Phát ngôn ngữ vi là sự hiện thực hóa của một biểu thức ngữ vi tronggiao tiếp, tức trong một ngữ cảnh nào đấy Phát ngôn ngữ vi tối giản là phátngôn ngữ vi chỉ có biểu thức ngữ vi, nh các ví dụ vừa nêu trên Nói nh vậy cónghĩa là, phát ngôn ngữ vi là biểu thức ngữ vi mở rộng
Khi thực hiện một hành vi ở lời, trong những hoàn cảnh giao tiếp nhất
định, chúng ta tạo ra những sản phẩm ngôn ngữ đa dạng, gọi là các phát ngônngữ vi Ví dụ:
(5) - Con đã đỡ mệt cha?
(6) - Nào, con yêu của mẹ, con đã đỡ mệt cha?
Trên đây là hai phát ngôn hỏi, trong đó dấu hiệu ngữ vi chỉ rõ hiệu lực ở
lời nằm ở “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongcon đã mệt cha?” Căn cứ vào kết cấu đã “đã…ch …, Này Nam a?” ngời ta nhận ch
biết đợc ngời nói đã thực hiện hành vi hỏi để có thể hồi đáp đúng vào hiệu lực
Trang 17ở lời của nó Vậy trong hai phát ngôn trên, phần “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongcon đã đỡ mệt cha?” làthành phần nòng cốt, tức biểu thức ngữ vi Nh vậy, trong thực tế có những phátngôn ngữ vi đợc cấu tạo bởi: biểu thức ngữ vi và thành phần phụ, nhng cũng
có những phát ngôn ngữ vi chỉ có biểu thức ngữ vi mà không có thành phầnphụ
Sự phân biệt biểu thức ngữ vi và phát ngôn ngữ vi có một ý nghĩa quantrọng đối với việc nghiên cứu hành vi ngôn ngữ trong hội thoại
1.2.5 Động từ ngữ vi
Động từ ngữ vi là những động từ mà khi nói ra ngời nói thực hiện ngaycái hành động ở lời do động từ đó biểu thị
(7) - Tôi rửa bát.
(8) - Tôi hứa rửa bát
Khi nói (7) tôi phải thực hiện bằng hành động vật lý là phải hoạt động
cọ rửa vào từng cái bát, đồng thời phải có nớc thì mới thực hiện đợc và bátmới sạch đợc Nếu chỉ nói (7), thậm chí nói nhiều lần thì bát vẫn không thểsạch Nhng ở (8) thì khi nói ra, “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongtôi” đã thực hiện việc “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật tronghứa” ngay trong khinói Tức là sự "hứa" phát huy ngay hiệu lực, t cách pháp nhân của ngời nóicũng nh ngời đợc hứa thay đổi tức khắc
Có các động từ ngữ vi thờng dùng nh: Khuyên, bảo, cảm ơn, thề, giới thiệu, xin, cấm, hứa, hỏi, xin lỗi, cam kết, cam đoan, chúc, tặng
- Để hiểu rõ về động từ ngữ vi ta cần phân biệt với động từ không phải
là động từ ngữ vi hay còn gọi là động từ miêu tả
Nếu là động từ ngữ vi thì khi nói ta thực hiện luôn cái hành động dochính động từ trong phát ngôn biểu thị Còn động từ miêu tả chỉ là những
động từ thuật lại một hành động, nhng hành động đó phải đợc thực hiện bằngnhững phơng tiện ngoài ngôn ngữ
Nh vậy, để xem một động từ là động từ ngữ vi cần có các điều kiện nhất
định, chúng gồm ba điều kiện sau:
- Vai đa ra phát ngôn phải ở ngôi thứ nhất, số ít và ngời tiếp nhận hành
vi ở lời phải ở ngôi thứ hai
- Động từ luôn ở thời hiện tại
- Trớc động từ không có các cụm từ tình thái đi kèm nh: không, cha, chẳng, sẽ, đã, vừa, mới
(9) - Tôi khuyên anh nên chăm lo hơn tới sức khoẻ.
(10) - Tôi đã khuyên anh rồi mà.
Trang 18(11) - Nó khuyên anh chăm lo hơn tới sức khoẻ đấy.
(12) - Tôi sẽ lựa lời khuyên anh ấy.
ở (9) khuyên là động từ ngữ vi biểu thị hành động chào hỏi Còn câu
(10), (11), (12) là những câu diễn đạt hành động khuyên đã xảy ra trong quá khứ hoặc sắp xảy ra trong tơng lai và ở câu (11) khuyên lại đợc dùng ở ngôi thứ ba, cho nên khuyên ở (10), (11), (12) là động từ miêu tả, chứ không phải là
động từ ngữ vi nh ở câu (9)
1.2.6 Hành động ngôn ngữ và vấn đề lịch sự
Để thực hiện hành động ở lời đạt hiệu quả giao tiếp cao, lịch sự là mộttrong những nhân tố quan trọng cần quân tâm
Giao tiếp là hành vi mang tính xã hội chịu sự chi phối mạnh mẽ của nhân
tố lịch sự và văn hóa Vấn đề này đã đợc nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc
độ khác nhau Tuy nhiên, để phục vụ cho việc tìm hiểu hành vi khuyên, hứa,
chúng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu của G.Leech, P.Brown và S.Levinson
- G.Leech và các phơng châm về phép lịch sự
Tác giả cho rằng có 6 phơng châm lịch sự nh sau:
1- Phơng châm khéo léo (trong phát ngôn cầu khiến và cam kết): giảmtối thiểu những điều bất lợi, tăng tối đa những điều có lợi cho ngời nghe
2- Phơng châm rộng rãi (trong phát ngôn cầu khiến hay cam kết): hãygiảm tối thiểu lợi ích của mình và tăng tối đa tổn thất của mình
3- Phơng châm tán thởng (trong phát ngôn biểu cảm và xác tín): giảmthiểu sự chê bai đối với ngời khác, tăng tối đa khen ngợi ngời khác
4- Phơng châm khiêm tốn (trong phát ngôn xác tín): giảm tối thiểu tựkhen mình, tăng tối đa sự chê bai mình
5- Phơng châm tán đồng (trong phát ngôn xác tín): giảm tối thiểu sự bất
đồng, tăng tối đa sự tán đồng giữa mình và ngời khác
6- Phơng châm thiện cảm (trong phát ngôn xác tín): giảm tối thiểu áccảm, tăng tối đa thiện cảm giữa mình và ngời khác [Dẫn theo 5, 262]
Tuy nhiên, ông cũng cho rằng: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongCó những hành vi tại lời mang bản chất
cố hữu là không lịch sự, chẳng hạn hành vi ra lệnh, và có những hành vi tại lời
mà bản chất cố hữu lại là lịch sự nh khen, tặng” [Dẫn theo 10, 143].
- P.Brown và S.Levinson với quan niệm lịch sự gắn liền với thể diện của ngời nói và ngời nghe
Trang 19Các tác giả này cho rằng mỗi ngời đều có hai thể diện: âm tính và dơngtính Trong diễn tiến của cuộc thoại, các hành vi ngôn ngữ tiềm ẩn sự đe dọa thểdiện của cả ngời nói và ngời nghe đợc gọi là hành vi đe dọa thể diện Các hành vi
đe dọa thể diện (Face Threatering Acts, viết tắt là FTA) gồm 4 phạm trù:
- Hành vi đe dọa thể diện âm tính của ngời nói: tặng biếu, hứa hẹn,…
- Hành vi đe dọa thể diện dơng tính của ngời nói: xin lỗi, thanh minh, cảm ơn…
- Hành vi đe dọa thể diện âm tính của ngời nghe: ra lệnh, khuyên bảo, ngăn cấm,…
- Hành vi đe dọa thể diện dơng tính của ngời nghe: chê bai, chửi bới, phê phán, từ chối …, Này Nam [Dẫn theo 5, 267]
Tuy nhiên, một hành động đe dọa thể diện không chỉ đe dọa một thểdiện mà có thể đồng thời đe dọa một số hoặc cả bốn thể diện nói trên
Theo P.Brown và S.Levinson, để cân bằng khi thực hiện một hành vingôn ngữ có tính chất đe dọa thể diện thì phải sử dụng kèm theo những hành
vi có tính chất tôn vinh thể diện (Face Flattering Acts, viết tắt là FFA) nh:
khen, cảm ơn, Và nh vậy, tập hợp các hành vi ngôn ngữ đợc chia làm hai
nhóm lớn: nhóm có hiệu quả căn bản tiêu cực và nhóm có hiệu quả tích cực.Tơng ứng với chúng sẽ là phép lịch sự âm tính và phép lịch sự dơng tính
có tác động đến thể diện dơng tính, gồm:
- Các biện pháp tu từ: nói giảm, nói vòng
- Sử dụng các phơng tiện giảm FTA
- Đặc biệt chú ý tới các từ xng hô lịch sự
Chúng tôi cho rằng quan niệm về phép lịch sự, việc chỉ ra các phơngthức để đảm bảo lịch sự giao tiếp mà hai tác giả Brown và Levinson đa ra là cơ
Trang 20sở lý thuyết đáng tin cậy khi chúng tôi tiến hành nghiên cứu hành vi khuyên hành vi thuộc nhóm đe dọa thể diện ngời nghe và hứa - hành vi thuộc nhóm đe
-dọa thể diện ngời nói
1.3 Truyện ngắn và các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam hiện đại
Truyện ngắn là một thể loại tự sự tiêu biểu của văn học hiện đại Khácvới tiểu thuyết là thể loại chiếm lĩnh đời sống trong toàn bộ sự đầy đặn và toànvẹn của nó, truyện ngắn thờng có dung lợng nhỏ, số trang ít, chỉ miêu tả mộtkhía cạnh tính cách, một mẫu trong cuộc đời nhân vật, nhng thu hút đợc sựquan tâm đặc biệt của độc giả, bởi những yếu tố đặc trng của thi pháp: tìnhhuống truyện, hệ thống nhân vật, kết cấu truyện Trong đó, hệ thống nhân vật
có vai trò quan trọng trong việc tạo nên cốt truyện và thể hiện ý tởng nhà văn.Nói đến nhân vật, chúng ta không thể không nói đến lời thoại của nhân vật Vìmọi hành động hay tâm t, tình cảm của con ngời đều thể hiện qua lời thoại củanhân vật là chủ yếu
Đứng từ góc độ ngôn ngữ, dựa trên những tài liệu và luận văn đã khảosát, nghiên cứu, chúng tôi thấy lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Namhiện đại thể hiện nhiều hành động ngôn ngữ thuộc về nhiều nhóm hành độngngôn ngữ khác nhau Nhng ở luận văn này, chúng tôi sử dụng kết quả thống
kê của tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong cuốn Giáo trình ngữ dụng học Theo tác
giả, lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam hiện đại có các nhóm hành
động ngôn ngữ tiêu biểu ứng với ngữ nghĩa mà chúng biểu thị sau đây:
1- Nhóm hành động trần thuật có: trần thuật miêu tả, trần thuật kể, trần thuật thông báo, trần thuật giải trình.
2- Nhóm hành động ứng xử có: hành động cảm ơn, giới thiệu, khen ngợi, khuyên, hứa.
3- Nhóm hành động ý chí có: hành động tiếc, dự định, đoán, nghĩ, hiểu,
ớc, trách.
4- Nhóm hành động nói năng: hành động hỏi, nói.
5- Nhóm hành động cầu khiến - mệnh lệnh: hành động cầu khiến, yêu cầu, mời mọc, đề nghị, dặn dò, mệnh lệnh, cầu mong.
6- Nhóm hành động phủ định - bác bỏ - từ chối: hành động bác bỏ, từ chối.
Trên đây là những hành động ngôn ngữ thờng xuất hiện ở lời thoại nhânvật trong truyện ngắn Việt Nam hiện đại, nhng trong khuôn khổ luận văn,
Trang 21chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu hai hành động đặc trng cho nhóm hành động ứng
xử đó là hành động khuyên và hành động hứa Tuy hành động khuyên và hứa
có tần số xuất hiện trong lời thoại không thờng xuyên nh các hành động thuộcnhóm trần thuật hay hành động hỏi nhng chúng có những nét đặc trng khu biệt
rõ với các hành động ngôn ngữ khác Vì vậy, chúng tôi đi vào tìm hiểu haihành động này
và quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân; tiếp đến là xác định và trình bàycác nhân tố chi phối hội thoại, gồm ngữ cảnh giao tiếp, nhân vật hội thoại vàvận động hội thoại
Về vấn đề giới thuyết hành động ngôn ngữ, chúng tôi đi vào tìm hiểu vàphân tích 4 điều kiện sử dụng hành động ngôn ngữ cơ bản mà Searle đã nêu,
đó là: điều kiện nội dung mệnh đề, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành,
điều kiện căn bản Đồng thời, chúng tôi cũng đề cập đến biểu thức ngữ vi và
xem biểu thứ ngữ vi chứa hành động khuyên và hứa là trọng tâm khảo sát.
Chúng tôi cũng đã chỉ ra hai loại biểu thức ngữ vi và làm rõ khái niệm cũng
nh xác định vai trò của động từ ngữ vi trong biểu thức ngữ vi Sau cùng, chúngtôi trình bày vấn đề lịch sự của con ngời khi tiến hành thực hiện các hành
động ngôn ngữ
Trang 22Chơng 2Quan hệ liên nhân giữa các vai giao tiếp
trong hành động khuyên và hứa
2.1 Khái quát về hành động khuyên, hứa
2.1.1 Khái quát về hành động khuyên
2.1.1.1 Khái niệm hành động khuyên
Trong quá trình giao tiếp, các nhân vật có thể tiến hành hàng loạt cáchành động ngôn ngữ khác nhau để duy trì cuộc thoại, chẳng hạn hành độnghỏi, giới thiệu, nhờ, khuyên, cảm ơn, Để tiến hành các hành động này, cần
có điều kiện để tiến hành hành động đó, chứ không phải thực hiện một cách
tuỳ tiện, tự do Hành động khuyên cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó Vậy nh thế nào là hành động khuyên?
Trớc hết, từ góc độ là một đơn vị từ vựng, khuyên đợc giải nghĩa là:
“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongNói với thái độ ân cần cho ngời khác biết điều mình cho là ngời đó nên làm”[38, 663]
Từ góc độ lý thuyết hành động ngôn ngữ, hành động khuyên đợc
J.Searle xếp vào nhóm hành động điều khiển Theo ông, nhóm này gồm các
hành động: hỏi, ra lệnh, yêu cầu, khuyên Chúng có đặc điểm chung là:
- Đích ở lời là đặt ngời nghe vào trách nhiệm thực hiện một hành độngtơng lai
- Hớng khớp ghép là hiện thực - lời
- Trạng thái tâm lí là sự mong muốn của ngời nói
- Nội dung mệnh đề là hành động tơng lai của ngời nghe
Nói một cách dễ hiểu là khi muốn một điều gì tốt đẹp cho ngời nghe,
ngời nói thờng dùng hành động khuyên Hành động khuyên là hình thức cho ai
một ý kiến về điều hơn lẽ thiệt, về điều họ nên hay không nên thực hiện, vềthái độ ứng xử nh thế nào cho phù hợp với ngữ cảnh và tình huống,
(13) - Sống ở đời phải biết vị tha con ạ.
Trang 23dựa trên nguyên tắc chung mà căn cứ vào ý kiến chủ quan, vào nhận thức củachủ thể phát ngôn và thờng không mang tính áp đặt, buộc ngời đối thoại thựchiện hoặc không thực hiện sự tình mà thờng để ngời nghe phân tích thiệt hơn,
cân nhắc sao cho đạt mục đích của mình Hành động khuyên giúp cho ngời
nghe nhận thấy tính cần thiết, cân nhắc mức độ thiệt hơn khi thực hiện một sựtình và mang lại lợi ích cho ngời nghe
2.1.1.2 Điều kiện thực hiện hành động khuyên
- J.Searle đã đa ra 4 điều kiện cơ bản để tiến hành một hành động ngôn
ngữ Những điều kiện này có thể áp dụng vào hành động khuyên nh sau:
1- Điều kiện nội dung mệnh đề: Khi khuyên ngời nói phải (Sp1) nêu ra
cái đợc nói ra Cái đợc nói ra này thể hiện hành động X trong tơng lai mà ngờinói Sp1 mong muốn ngời nghe Sp2 thực hiện
2- Điều kiện chuẩn bị: Ngoài yếu tố về khả năng ngôn ngữ thì Sp2 đang
ở trong tình thế bất lợi Y hoặc có ý muốn thực hiện hành động X Sp2 muốnthoát khỏi tình thế bất lợi đó
3- Điều kiện chân thành: Hành động khuyên đợc thực hiện khi Sp1 tin
rằng, nếu X đợc thực hiện sẽ có lợi cho Sp2 và cũng tin rằng Sp2 đang mong
muốn Sp1 khuyên.
4- Điều kiện căn bản: Sp1 nói biểu thức ngữ vi khuyên thể hiện sự quan
tâm đối với Sp2, Sp1 có trách nhiệm với việc làm của Sp2 nhng không ép buộcSp2 phải thực hiện
- Theo Đỗ Thị Kim Liên có 3 điều kiện cụ thể để thực hiện hành động
khuyên là:
1- Sự trải nghiệm của ngời nói: Ngời nói dựa vào sự hiểu biết của mình
về ngời nghe nên đa ra lời khuyên: ngời nghe nên thực hiện điều gì là tốt nhất
2- Nội dung và hiệu lực đối với ngời nghe: Ngời nói dựa vào nội dung
của lời là khuyên, mong muốn ngời nghe thực hiện nó, hiệu lực là ngời nghe
hiểu ra đó là thái độ chân thành của ngời nói
3- Thái độ và sự phản ứng của ngời nghe: Ngời nghe thấy đẹp lòng [24,108]
Theo chúng tôi, để thực hiện hành động khuyên cần có các điều kiện sau: 1- Hành động ngôn ngữ khuyên phải đợc thực hiện trong một cuộc đối
thoại có Sp1 và Sp2
2- Khi thực hiện hành động khuyên có thể có hai tình huống xảy ra:
Trang 24Một là, Sp1 chủ động khuyên Sp2 (hành vi X cha xảy ra)
Hai là, Sp1 chỉ thực hiện khuyên khi có lời đề nghị, yêu cầu hay phàn
nàn của Sp2 Vì lúc ấy có thể Sp2 đang ở trong tình thế khó khăn hoặc đã làmmột việc gì đó bất lợi, có những hậu quả xấu xảy ra với Sp2 Sp2 mong muốn
đợc Sp1 khuyên (hành vi X đã xảy ra).
3- Hành động khuyên không có tính chất cỡng bức Việc thực hiện X
hay không là tuỳ thuộc vào sự cân nhắc và quyết định của Sp2
4- Về thái độ: Khi khuyên Sp1 thờng bày tỏ thái độ ân cần, chân tình
đối với Sp2 Vì vậy, động từ “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongkhuyên” thờng đi cùng với các từ nh: ân cần, thành thực, chân thành,…, Này Nam
5- Quan hệ của Sp1 và Sp2 khi thực hiện hành động khuyên thờng là
ng-ời trên đối với ngng-ời dới, một số trờng hợp là ngng-ời dới đối với ngng-ời trên và giữanhững ngời bạn
6- Dấu hiệu của biểu thức ngữ vi khuyên là các từ: nên, cần, hãy, phải,
đừng, không nên mặc dù có khi ngời ta không dùng những từ này mà bằng nhiều cách nói khác: tốt nhất là …, Này Nam …, Này Nam , là tốt hơn hết, anh cố …, Này Nam
7- Về tính chất, khuyên là một động từ thuộc nhóm những hành vi đe
doạ thể diện ngời nghe Cho nên, Sp1 thờng chỉ dùng biểu thức ngữ vi hàm ẩn
mà ít dùng biểu thức ngữ vi tờng minh
Tóm lại, qua phân tích trên, chúng ta thấy rằng, dù đợc hiểu nh thế nào
và cách trình bày các ý kiến có thể khác nhau nhng ta vẫn khẳng định rằng, để
có hành động khuyên cần phải có một hệ điều kiện cần và đủ nh trên, chứ
không thể thực hiện một cách tuỳ tiện đợc
2.1.2 Khái quát về hành động hứa
2.1.2.1 Khái niệm hành động hứa
Trớc hết, từ góc độ từ vựng, hứa đợc giải nghĩa là: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongNói với ai, với ý thức
tự ràng buộc mình là sẽ làm điều gì mà ngời ấy đang quan tâm” [38, 608]
Từ góc độ lý thuyết hành động ngôn ngữ, hành động hứa đợc cả
J.Austin và J.Searle thống nhất xếp vào nhóm những hành động cam kết
(commisive) Nhóm hành động này gồm: cam đoan, hứa, thề, bảo lãnh,… nh
J.Austin (1962) cho rằng, nằm trong nhóm cam kết là những hành viràng buộc ngời nói vào một chuỗi những hành động nhất định
Còn theo J.Searle, nhóm hành động cam kết có đặc điểm chung là:
- Đích ở lời là trách nhiệm phải thực hiện hành động trong tơng lai màngời nói bị ràng buộc
Trang 25- Hớng khớp ghép là hiện thực - lời.
- Trạng thái tâm lí là ý định của ngời nói
- Nội dung mệnh đề là hành động trong tơng lai của ngời nói
Nh vậy, điểm thống nhất giữa J.Austin và J.Searle trong quan niệm về
hành vi cam kết nói chung và hành vi hứa nói riêng là: ngời nói chịu trách
nhiệm trớc ngời nghe về một hành vi trong tơng lai mà mình đã nêu ra trongphát ngôn
Chúng tôi cho rằng, trong khi nói năng, ở những hoàn cảnh giao tiếpnhất định, một ngời nói trớc mặt ngời nghe đa ra một phát ngôn nhằm tự ràngbuộc trách nhiệm của mình trớc ngời nghe về một hành động trong tơng lai
mà mình nêu trong phát ngôn Khi đó, ta nói ngời đó đã thực hiện một hành
động hứa hẹn Khi thực hiện hành động hứa, ngời nói không chỉ đặt mình vào
sự ràng buộc về trách nhiệm, mà đã đồng thời đem đến cho ngời nghe mộtquyền lợi nhất định Ví dụ, nếu một ngời bán hàng nói với khách mua mộtchiếc tivi của mình là: “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongNếu có gì trục trặc, mời anh chị quay lại, em hứa sẽbảo hành miễn phí” thì ngời đó đã đặt mình vào một sự ràng buộc phải bảohành miễn phí cho ngời khách nọ nếu tivi chẳng may có gì đó hỏng hóc Tráilại, sau này, ngời khách nọ đợc quyền đòi hỏi ngời bán hàng phải thực hiện
điều mà anh ta đã hứa lúc giao hàng cho mình
Trong cuộc sống, chắc chắn rằng không một ai trong chúng ta lại cha
từng một lần thực hiện hành vi hứa Hứa xuất hiện ở mọi nơi mọi lúc Sự thực hiện hành vi hứa rất đa dạng: khi tờng minh, lúc hàm ẩn, bằng lời nói, bằng
văn bản với nhiều mức độ khác nhau xét về hiệu lực ở lời Đồng thời, cũng nh
các hành vi ngôn ngữ khác, hứa cũng chịu sự chi phối mạnh mẽ của yếu tố
văn hóa và phép lịch sự Chúng tôi sẽ đề cập đến những khía cạnh này trongcác phần sau của luận văn
2.1.2.2 Điều kiện thực hiện hành động hứa
Khi bàn đến điều kiện thực hiện hành động ở lời, J.Austin đã đa ra các
“Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongđiều kiện may mắn”, còn J.Searle đa ra các “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongđiều kiện thỏa mãn” gồm: điềukiện nội dung mệnh đề, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành, điều kiệncăn bản
Trong bài báo của mình bàn về hành động ngôn ngữ, J.Searle đã đa ra
một cách đầy đủ và cụ thể những điều kiện để thực hiện hành động hứa Ông
cho rằng, mỗi điều kiện là điều kiện cần thiết, còn tập hợp các điều kiện là
điều kiện đủ để thực hiện hành vi hứa Bộ điều kiện này gồm 9 điều kiện và
đ-ợc phát biểu nh sau
Trang 26Theo ông, ngời nói S phát ngôn câu T khi có mặt ngời nghe H, trong lời
phát ngôn T, S chân thành hứa điều P cho H khi và chỉ khi nào:
1- Ngời nói có điều kiện xuất ngôn bình thờng và ngời nghe có điềukiện nhập ngôn bình thờng Tức là ngời nói có khả năng nói cho ngời kháchiểu, ngời nghe có khả năng nghe và hiểu đúng câu nói của ngời khác
2- S diễn đạt P trong phát ngôn T: Ngời nói diễn đạt điều hứa trong một
phát ngôn cụ thể
3- Khi diễn đạt P, S xác nhận hành động tơng lai A của S: Khi diễn đạt
lời hứa trong phát ngôn, hành động có trong lời hứa phải đợc ngời nói chấp
nhận và không thể là một hành động trong quá khứ
4- H thích S thực hiện A hơn là không thực hiện A và S tin rằng H thích
thực hiện A hơn là S không thực hiện A: Lời hứa là lời cam kết thực hiện một
điều gì đó cho bạn, chứ không phải có hại cho bạn Điều đợc hứa phải là điều
ngời nghe muốn đợc thực hiện, hoặc là điều mà anh ta thấy là có lợi cho mình,hoặc là muốn nó xảy ra hơn là không xảy ra… nh và ngời nói phải nhận thức đợchoặc tin vào điều đó
5- Cả S và H không chắc rằng S sẽ thực hiện A trong những tình huốngbình thờng
6- S có ý định thực hiện A
Ngời nói có ý định thực hiện hành động đợc hứa và tin rằng mình có thể
thực hiện đợc hành động đó
7- S nghĩ rằng phát ngôn T buộc anh ta có bổn phận phải thực hiện A
Lời hứa là sự cam kết về bổn phận phải thực hiện hành động đã đợc hứa.
8- S có ý định là phát ngôn T sẽ tạo cho H một niềm tin rằng những
điều kiện (6) và (7) đợc thỏa mãn bằng cách chấp nhận ý định tạo ra niềm tin
đó, và S có ý định rằng sự chấp nhận đợc đạt đến bằng cách ngời nghe chấpnhận câu ấy nh là một câu thờng đợc sử dụng theo quy ớc để tạo ra nhữngniềm tin nh thế
Ngời nói có ý định là phát ngôn T sẽ tạo cho ngời nghe có niềm tin vềviệc ngời nói có ý định và bổn phận thực hiện A bằng cách làm cho ngời nghechấp nhận việc thực hiện A của ngời nói
9- Những quy tắc ngữ nghĩa của phơng ngữ do S và H sử dụng là nhsau: T chỉ đợc phát ngôn đúng và chân thành khi và chỉ khi những điều kiện từ(1) - (8) đều hiện hữu
Trang 27Sau khi đã trình bày cụ thể 9 điều kiện trên, J.Searle đã khái quát thành
4 điều kiện thỏa mãn nh sau:
Điều kiện (2) và (3) là điều kiện nội dung mệnh đề
Điều kiện (4) và (5) là điều kiện chuẩn bị
Điều kiện (6) là điều kiện chân thành
Điều kiện (7) là điều kiện căn bản [36, 96 - 101]
Theo [24] có các điều kiện sau:
a Sự trải nghiệm của ngời nói: Ngời nói dựa vào những hiểu biết của
mình về ngời nghe nên đa ra lời hứa: ngời nói thực hiện điều gì là tốt nhất đối
với ngời nghe
b Nội dung và hiệu lực đối với ngời nghe: Ngời nói đa ra nội dung của
lời là hứa, hiệu lực là ngời nghe hiểu, tin đó là thái độ chân thành của ngời
1 Hành động hứa phải đợc thực hiện trong một cuộc thoại có ngời nói
và ngời nghe, nếu ngời nghe không có mặt trực tiếp thì cũng phải hớng đếnngời nghe
2 Hành động đợc nêu trong lời hứa phải là hành động trong tơng lai và
có lợi cho ngời nghe
3 Ngời nói có trách nhiệm và bổn phận thực hiện hành động tơng lai A
4 Về thái độ: Ngời nói có thái độ chân thành và có ý định thực sự sẽthực hiện hành động A
5 Ngời nghe mong muốn ngời nói thực hiện hành động hứa hơn là
không thực hiện
Từ những điều kiện cụ thể để thực hiện hai hành động trên, chúng tôi
thấy điểm khác nhau giữa hai hành động này là: Hành động khuyên là hành
động mà trách nhiệm thực hiện hành động trong tơng lai thuộc về ngời nghe,việc có thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của ng-
ời nghe mà ngời nói không hề bị đánh giá về danh dự Khi thực hiện hành
động khuyên, ngời nói phải xuất phát từ sự thành tâm, mức độ hiểu biết cảnh ngộ của ngời nghe mới có lời khuyên đúng Điều này sẽ tạo lòng biết ơn của ngời nghe đối với ngời nói Còn với hành động hứa, thì trách nhiệm thực hiện
Trang 28hành động trong tơng lai lại thuộc về ngời nói, ngời nói phải cố gắng thực hiện
bằng đợc điều đã hứa, nếu không sẽ bị mất danh dự, mất lòng tin ở ngời nghe,
sẽ bị sự chê bai của xã hội
2.2 Biểu hiện của quan hệ liên nhân trong hành động khuyên
Trong hội thoại, sự tơng tác bằng lời là một hoạt động có tác động duytrì hay làm phơng hại tới quan hệ giữa những ngời đối thoại trong giao tiếp Vìthế, chúng ta có thể nghiên cứu sự tơng tác ngôn ngữ dựa trên quan hệ giữanhững ngời đối thoại với nhau
Những quan hệ cá nhân có tầm quan trọng đặc biệt trong tơng tác hộithoại nên đã đợc nghiên cứu rất nhiều Chẳng hạn, trong bộ sách ba tập về t-
ơng tác hội thoại, C.K.Orechioni thờng xuyên đề cập đến những quan hệ cánhân và phép lịch sự Riêng tập 2, bà để phần thứ nhất trình bày những quan
hệ cá nhân và phần thứ hai trình bày về phép lịch sự [Dẫn theo 10, 121]
Quan hệ liên cá nhân là quan hệ so sánh xét trong tơng quan xã hội,hiểu biết, tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp với nhau
Quan hệ liên cá nhân giữa các nhân vật giao tiếp chủ yếu đợc xét theo 2trục: trục ngang và trục dọc Trục ngang là trục của quan hệ khoảng cách hayquan hệ thân - sơ, thân cận Trục dọc là trục vị thế xã hội hay còn gọi là trụcquyền uy Sau đây, chúng tôi sẽ đi vào tìm hiểu hai quan hệ này giữa các vai
giao tiếp khi thực hiện hành động khuyên.
2.2.1 Quan hệ thân - sơ
Quan hệ thận - sơ đợc đặc trng bởi yếu tố “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongkhoảng cách”, các nhân vật
có thể gần gũi hoặc xa cách nhau Quan hệ này có thể thay đổi trong khi cácnhân vật tiến hành cuộc thoại từ cách xa đến thân mật hoặc ngợc lại Thôngthờng, mức độ thân cận tỉ lệ thuận với mức độ hiểu biết về nhau của những ng-
ời tham gia giao tiếp Nh chúng tôi đã trình bày ở trên, hành động khuyên là
hành động đợc thực hiện dựa trên sự hiểu biết về nhau ở nhiều mặt: tính cách,công việc, nguyện vọng, mong muốn, cho nên, hầu hết các nhân vật tham
gia thực hiện hành động khuyên đều có quan hệ thân cận Dới đây là bảng
thống kê cụ thể số lợng phát ngôn trong một số mối quan hệ cơ bản giữa các
nhân vật khi thực hiện hành động khuyên.
Trang 29Bảng 2.1 Bảng thống kê các mối quan hệ thân cận của nhân vật
khi thực hiện hành động khuyên
Qua kết quả thống kê trên, ta dễ dàng nhận thấy số lợng cũng nh tỉ lệ
giữa các phát ngôn khuyên ở từng mối quan hệ Những ngời có quan hệ huyết thống có số lợng phát ngôn khuyên nhiều nhất, chúng có 82 phát ngôn, chiếm
tỉ lệ 27.3%; thứ hai là quan hệ giữa những ngời cùng cơ quan, tổ chức, đoànthể có 41 phát ngôn, chiếm tỉ lệ 13.7%; thứ ba là quan hệ vợ chồng có 35 phátngôn, chiếm 11.7%; thứ t là bạn bè có 32 phát ngôn, chiếm 10.6%; thứ năm làhàng xóm có 31, chiếm 10.3%; tiếp đến là một số quan hệ: bác sĩ - bệnh nhân
và ngời nhà bệnh nhân, những ngời yêu nhau, lái xe - hành khách, cán bộ hoàgiải - ngời đợc hoà giải ít hơn cả là một số quan hệ: chủ nhà trọ - ngời ở trọ
và ở thuê, bố mẹ - bạn con Sau đây, chúng tôi đi sâu phân tích một số nhómlớn
2.2.1.1 Quan hệ huyết thống
a Quan hệ giữa cha mẹ và con cái
Trang 30Trong mối quan hệ huyết thống, đáng quan tâm nhất là quan hệ giữa bố
mẹ và con cái Họ là những ngời gần gũi, gắn bó máu thịt với nhau nên hiểunhau sâu sắc về nhiều mặt: từ công việc, học tập đến tâm lí, tính cách, sở
thích, ớc mơ, nguyện vọng Cho nên, tình cảm toát lên từ những lời khuyên
rất ân cần, thơng yêu và thắm thiết Với họ, con cái nh là những mầm non
đang lớn, nên cần phải đợc uốn nắn kĩ càng Mặt khác, các con nh là một phầnmáu thịt của mình nên đợc chăm sóc, đợc nuôi nấng, đợc dạy dỗ chúng là mộtniềm vui sớng, niềm hạnh phúc lớn lao, vô bờ bến của họ
Muốn cho con mình sống vị tha, chừng mực, đúng lẽ phải, có đạo đức,nhân phẩm, trung thực với con ngời và cuộc đời để có thể ngẩng cao đầu, hiên
ngang giữa bao bề bộn, phức tạp của cuộc sống này, cha mẹ khuyên:
(15) - Sống ở đời phải biết vị tha, con ạ!
(XXII, 282)
(16) - Này con! Hãy chấp nhận sự ghét bỏ, đừng để cho ngời đời khinh, ngời ta gọi "thằng" nghe cha.
(VIII, 416)Muốn cho con mình lớn lên biết yêu thơng, nhờng nhịn, biết đồng cảm
và chia sẻ những nỗi đau của ngời khác, ngời mẹ đã khuyên dạy con:
(17) - Nó là anh, con phải nhờng nó.
(XIII, 237)
(18) - Thì mình cứ tốt, cứ nhân đạo, đến lúc nào đấy họ sẽ nhận ra
(XII, 299)Muốn cho con cố gắng phấn đấu trong học hành, tích luỹ kiến thức đểmai này giúp ích cho bản thân, gia đình và xã hội cha mẹ đã ân cần:
(19) - Bớt thì giờ ra mà học thêm lấy ít chữ, con ạ, ít chữ sau này khổ lắm.
(XXI, 179)
Trong khi khuyên con, bố mẹ hay sử dụng các từ tình thái: à, ạ, nhỉ, nhé để thể hiện tình cảm yêu thơng của mình với con Những cách kết hợp từ: con ạ, con nhé, này con đã tạo đợc sự gần gũi đặc biệt, rút ngắn đợc
khoảng cách giữa bố mẹ và con cái Giữa họ vừa có sự ân cần, quan tâm dạy
dỗ của ngời trên, vừa có tình cảm thân thơng, tự nhiên, gần gũi của một ngờibạn tâm tình để con biểu hiện, giãi bày những tâm t, nguyện vọng Từ đó dễtiếp thu, đồng tình và làm theo những điều bố mẹ đã khuyên nhủ
Có khi ngợc lại, các con cũng khuyên bố mẹ, chẳng hạn, con gái khuyên
bố chăm sóc sức khoẻ:
Trang 31(20) - Ba phải quan tâm đến sức khoẻ của ba nhiều hơn mới đợc.
(XVII, 194)
Hay con trai khuyên mẹ:
(21) - Đêm mẹ đừng ăn loại bánh này, họ làm từ hôm qua đấy, đau bụng thì chết.
(XII, 286)
b Quan hệ giữa anh và em
Trong gia đình, anh em cũng rất hay khuyên nhau Muốn cho em sau
này có cuộc sống ấm no, có công ăn việc làm ổn định, chị không những đã tầntảo làm lụng lấy tiền nuôi em thay bố mẹ, mà còn luôn luôn quan tâm dặn dò,khuyên nhủ em:
(22) - Em về Hà Nội, xa chị càng phải giữ gìn nếp sống, chăm chỉ học hành hơn Đừng nghe kẻ xấu rủ rê đua đòi Cũng đừng để học hành sa sút thua anh kém chị.
(XI, 321)
Ngợc lại, em cũng đã khuyên anh chị nhiều điều, chẳng hạn, khi anh
định phá nhà cũ để xây nhà mới:
(23) - Anh à, em thấy cái nhà đang đẹp thế này, phá đi thì tiếc quá Em
ở trong nghề, em khuyên anh nên cải tạo thôi Chỉ cần gia công sửa lại và làm thêm nội thất, trông sẽ khác ngay
(XXI, 120)Hoặc khi cậu em phải trả giá quá đắt cho những hành động của mình là
phải đi tù, đã khuyên anh lúc anh đến thăm và cho tiền:
(24) - Anh giữ lấy mà làm ăn lơng thiện, đừng bao giờ ăn cắp Nhục lắm!
(XX, 142)
c Quan hệ giữa những ngời thân trong dòng họ
Ngoài những quan hệ trên, ông bà và cô chú cũng rất hay khuyên cháu.
Họ cũng mong muốn những đứa cháu yêu quý của mình sống sao cho tốt
đẹp, lựa chọn đợc những công việc tốt nhất Vì vậy, họ đã đa ra những lời
khuyên chí lý, chí tình Chẳng hạn, bà khuyên cháu nhân việc làm thịt một
con vịt:
(25) - Cháu không đợc đổ cơm thừa ra cống Kiếp sau sẽ thành vịt, suốt
đời mò cơm rơi cơm vãi mà ăn Có vay, có trả, đừng ác độc trời thơng cháu ạ.
(XII, 15)
Trang 32Cậu khuyên cháu khi biết đợc thằng cháu h hỏng của mình định giết
mình cớp xe lấy tiền tiêu xài:
(26) - Đừng làm điều ác với ai Thơng lấy mẹ cháu.
(XXVIII, 245)Với ông bà, cô chú, các cháu cũng thể hiện chữ hiếu của mình bằng
những lời khuyên hợp lí, hợp lẽ:
(27) - Con nên thơng bà mà thơng nó Những lúc con đi vắng, khi bà váng mình sốt mẩy, chỉ một mình nó chăm sóc trông nom Mấy đứa biết quý ngời nh thế ấy Nó tử tế với con thì con cũng nên lấy sự tử tế mà đền bù lại.
Nó nhắc đến con luôn Con thử nghĩ Nó trông đợi con bao nhiêu năm nay rồi
(XIII, 95 -96)
(28) - Mợ thịt con Lu của cậu rồi Chuyện đã qua, cậu cũng đừng trách mợ.
(XII, 69)
Tóm lại, phần lớn những phát ngôn khuyên trong quan hệ huyết thống
đều là của ngời trên khuyên ngời dới Khi khuyên, họ thờng sử dụng các cặp từ xng hô đầy tình cảm: bố mẹ - con, ông bà - cháu/con, anh chị - em,… ít khi gọi anh, chị, xng tôi.
2.2.1.2 Quan hệ giữa những ngời cùng cơ quan, đoàn thể, tổ chức
Chiếm số lợng phát ngôn nhiều thứ hai sau quan hệ huyết thống là quan
hệ giữa những ngời cùng cơ quan, đoàn thể, tổ chức Vì ngoài mối quan hệ gia
đình, con ngời còn sống trong nhiều mối quan hệ khác Dù là những ngời xalạ, là kẻ Bắc ngời Nam, là lơng hay giáo thì khi cùng sống trong một tổ chức,một cơ quan, cùng phấn đấu theo một mục đích nhất định, họ đều hết lòngphấn đấu, hết lòng giúp đỡ nhau để cùng vơn lên và hoàn thành trách nhiệm.Vì vậy, giữa họ đã nảy sinh tình cảm quý mến rất đáng trân trọng Một trongnhững hành động thể hiện sự quan tâm của ngời nói đối với ngời nghe là đa ra
những lời khuyên chí tình đối với đồng nghiệp, đồng chí Chẳng hạn, họ có thể khuyên về công việc của cơ quan:
(29) - Mai là mồng một Tết Thủ trởng binh đoàn chắc sẽ vào Anh nên
về trực trạm
(X, 256)
Khuyên nên chăm lo học tập:
Trang 33(30) - Cậu nên đi học mà ra quân Sau này đất nớc thống nhất sẽ cần nhiều cán bộ nh cậu
(VIII, 427)
Nhng họ cũng có thể khuyên nhiều vấn đề liên quan đến đời sống riêng
và đời sống tinh thần, chẳng hạn, cô giám đốc khuyên anh phó giám đốc:
(31) - Chuyện học hành và công việc của anh thế là tạm ổn Anh nên lo mái ấm gia đình.
ta thấy đợc sự quan tâm gần gũi, ân cần của cấp dới đối với cấp trên
(33) - Cháu đánh riêng cho chú cái chìa khoá Lúc nào chú vào tắm cũng đợc Vào tuổi chú ngày nào cũng phải tắm nớc nóng thì mới khoẻ đợc chú ơi.
Nhìn chung, ở mối quan hệ này, tuy cách thể hiện lời khuyên của các
nhân vật giao tiếp không giàu tình cảm nh ở mối quan hệ huyết thống, nhng
vẫn đảm bảo đúng bản chất của một hành động khuyên Ngời nói vẫn rất chân
thành và tha thiết
2.2.1.3 Quan hệ giữa vợ và chồng
Quan hệ vợ - chồng từ xa đến nay đợc xem là một mối quan hệ tốt đẹplàm nền tảng cho một gia đình hạnh phúc, một xã hội ấm no, tơi đẹp Quan hệ
này hiện lên thông qua hành động khuyên cũng rất rõ nét và có nhiều điểm
đặc sắc Căn cứ vào t liệu, chúng tôi nhận thấy quan hệ vợ - chồng có tần sốxuất hiện trong lời thoại của các nhân vật trong truyện ngắn khá cao và ở cả
hai giới nam và nữ Tuy nhiên, số lợng phát ngôn khuyên của nữ chiếm tỉ lệ
Trang 34lớn hơn so với nam (71%/ 29%) Qua nội dung khuyên, chúng tôi nhận thấy khi khuyên, vợ và chồng thờng hớng về chủ đề tình cảm là chính và chủ yếu
Trớc hết là tình cảm của vợ dành cho chồng Toát lên từ những phát
ngôn khuyên là hình ảnh một ngời vợ tần tảo, đảm đang, hết lòng quan tâm, lo
lắng cho chồng Chẳng hạn, khi nghĩ rằng, ngày mai mình đi học xa, thiếuvắng bàn tay chăm sóc của mình, chắc chắn chồng sẽ vất vả, bàn tay sẽ vụng
về khi làm những công việc vặt nên vợ đã khuyên, đã căn dặn chồng rất kĩ
càng, cụ thể trớc khi đi xa:
(35) - Anh đừng ra bản uống rợu nữa nhé Uống rợu say mà ra gió là dễ
bị cảm lắm…, Này Nam
(36) - Quần áo thay ra thì nên giặt ngay Anh cứ để lại một đống chuột
nó cắn nát thì lấy gì mà vá.
(XXIX, 528)Ngời vợ quan tâm, lo lắng cho chồng từ những việc nhỏ nhặt - nhữngviệc mà lẽ ra vợ phải làm cho chồng, nhng vì điều kiện hoàn cảnh riêng mà vợ
phải để cho chồng làm, cho nên lời khuyên của vợ trĩu nặng tình thơng Đồng thời, lời khuyên của vợ còn thể hiện sâu sắc ở sự vị tha, thông cảm, chia sẻ cho
chồng khi chồng buồn phiền Ngời chồng vốn đợc coi là trụ cột của gia đìnhcả về kinh tế lẫn tinh thần, khi không làm tròn đợc trách nhiệm ấy, anh cảmthấy day dứt, dằn vặt vô cùng Là một ngời vợ nhạy cảm, hiểu đợc tâm trạng
đau khổ, dày vò của chồng nên cô không oán trách, hờn giận mà đã khuyên,
đã động viên chồng bằng những lời lẽ dịu dàng, ân cần, tha thiết và đã khônkhéo đa ra những điều đáng biết ơn để động viên chồng:
(37) - Thôi mình ạ, cảnh ngộ eo hẹp bắt buộc mình phải thế, mình cũng
đừng phiền muộn làm gì Miễn tôi buôn bán vất vả nhng chẳng nh ai bị chồng hành hạ, mẹ chồng vùi dập, chị em chồng đay nghiến là đợc rồi Nghèo túng
ta lần hồi, tiện ai ngời nấy xoay xở.
(XV, 524)
Ngay cả khi phải rời bỏ gia đình, chồng con lặn lội nơi xứ ngời để kiếmtiền nuôi con, lo cho gia đình, đến khi về nớc, kinh tế đã khá giả nhng chồnglại có bồ, dù rất đau khổ, nhng khi nhận thấy sự bối rối, lúng túng của chồng
lúc chuông điện thoại reo, cô đã khuyên anh:
(38) - Hoan đừng làm nh vậy Không nên để cô ấy phải chờ.
(XXIV, 61)Bằng sự nhạy cảm, tinh tế của trái tim ngời phụ nữ, cô đã nhận ra một
sự thực đau lòng là hạnh phúc đang bị đe doạ nghiêm trọng bởi ngời thứ ba
Trang 35Điều đó có thể làm cho tinh thần, sức khoẻ cô suy sụp tột cùng Nhng vì cómột trái tim vị tha cao cả, có sự bao dung, độ lợng vô bờ nên cô không nỡ
trách móc chồng, mà còn khuyên anh đến với ngời đàn bà kia để họ không
phải chờ đợi nhau, để chồng khỏi phải khó xử
Ngợc lại, qua khảo sát t liệu, ta thấy tình cảm mà chồng dành cho vợcũng không ít và không kém phần da diết Nh chúng ta đã biết, bản chất củangời của ngời đàn ông là cứng rắn, khô khan ít thể hiện tình cảm bằng lời Nh-
ng điều này, không có nghĩa là họ không biết yêu thơng vợ, yêu thơng mộtnửa trái tim, một nửa cuộc sống của mình Họ nói ít, nhng từng lời, từng câu,từng chữ đều chan chứa tình yêu thơng và sự quan tâm sâu sắc
(39) - Đừng hà tiện quá, ốm đau thì khổ.
(I, 292)Lời nói của chồng tuy không văn hoa, mợt mà nhng ẩn sâu trong đó làmột tấm lòng cao đẹp biết thơng yêu, chia sẻ với ngời vợ yêu quý
Bên cạnh sự khuyên răn, chia sẻ về tình cảm, chồng còn có vai trò ngờitrung hoà mối quan hệ mẹ chồng - nàng dâu và những mối quan hệ khác nêncũng khuyên dạy vợ rất nhiều điều về đạo lí, nhân phẩm, tính cách mong saongời vợ của mình luôn là “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongdâu hiền”, “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật tronggái đảm” Thấy vợ tỏ vẻ khó chịu, bực
bội khi có chị gái đến ở, chồng đã khuyên:
(40) - Mẹ Thuý đừng giận quá hoá mất khôn.
(V, 410)
Vợ khúc mắc với mẹ chồng, chồng khuyên nhủ, động viên:
(41) - Thôi ngời già vẫn hay trái tính, mợ nên biết nín nhịn Mợ ở với tôi cả đời, chứ bất quá bà ấy sống đợc mấy nữa!
(XV, 476)Ngoài những điều trên, chồng còn quan tâm vợ cả về hình thức bên ngoài:
(42) - Em nên thoa tí phấn vào.
(XVII, 301)
Từ những điều phân tích trên, ta có thể khẳng định một điều rằng, trong
hành động khuyên, quan hệ vợ - chồng thờng diễn ra theo chiều tốt đẹp, đáng
trân trọng và đáng để mọi ngời học tập Những ngời vợ, ngời chồng dù trongbất cứ hoàn cảnh nào: hạnh phúc hay bất hạnh, vui vẻ, chan hoà hay giận dỗi
đều thể hiện sự quan tâm, yêu thơng nhau sâu sắc Họ thờng hô gọi nhau bằng
Trang 36những cặp từ xng hô đầy tình cảm: anh - em, anh/em - mình, hoặc gọi một cách trìu mến theo tên con, mà ít xng tôi gọi cô/ anh
Ngoài những mối quan hệ cơ bản trên, quan hệ bạn bè, hàng xóm, những
đôi yêu nhau cũng đợc hiện lên rõ nét thông qua hành động khuyên Qua
hành động ngôn ngữ này, các mối quan hệ hiện lên rất sinh động và đẹp đẽ
Những ngời bạn, ngời hàng xóm có thể khuyên nhau nhiều điều trong cuộc sống Thậm chí, cả những ngời ít thân quen nhau vẫn có thể khuyên nhau Tuy nhiên, lời khuyên, nội dung khuyên chỉ giới hạn ở một hoặc một vài lĩnh vực tri thức nào đó mà ngời nói am hiểu, chứ không có những lời khuyên phong phú,
đa dạng về nội dung nh những ngời có mối quan hệ thân thiết trên Song, sựchân thành và lòng mong muốn thực sự của ngời nói đối với ngời nghe vẫn tràn
đầy và sâu sắc đúng với bản chất của hành động khuyên Qua lời khuyên của
mình, ngời nói muốn gửi gắm những điều tốt đẹp đến cho ngời nghe Ngời nghe
dù thực hiện hay không thực hiện cũng cảm thấy ấm lòng, bởi mình đợc sốngtrong tình yêu thơng, trong sự quan tâm, chia sẻ của mọi ngời Điều này, sẽphần nào giúp cho quan hệ giữa họ ngày một tốt đẹp hơn
chứa hành động khuyên giữa nam và nữ
Từ kết quả thống kê trên, chúng ta thấy có 133 phát ngôn khuyên của nữ chiếm 43.3% và 167 phát ngôn khuyên của nam chiếm 56.7% Nh vậy, nam giới sử dụng hành động khuyên nhiều hơn nữ Thông thờng với ngời Việt, nữ
giới đợc xem là những ngời “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongnhiều lời”, “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật tronglắm điều” Vậy mà, với hành động
khuyên số lợng phát ngôn của nam giới lại chiếm u thế Điều này có gì mâu
Trang 37thuẫn hay có gì đặc biệt? Trên thực tế, số lợng lợt lời và số lợng phát ngôntrong giao tiếp hằng ngày của nữ giới với đồng nghiệp, ngời cùng cơ quan thìnữ giới nhiều hơn nam, nhng nữ chỉ hay tán gẫu với những câu chuyện “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongcon càcon kê”, “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongchuyện cơm áo gạo tiền” chứ ít khi thật tĩnh tâm để nói chuyện
nghiêm túc, thực hiện hành động khuyên nh nam giới Vì thế, với hành động khuyên, nam giới nói nhiều hơn nữ cũng là điều dễ hiểu Ta có thể lấy dẫn
chứng về sự chênh lệch này bằng lời thoại của các nhân vật trong truyện ngắnNguyễn Huy Thiệp Theo kết quả thống kê của tác giả Nguyễn Thị én trong
luận văn Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy “đã…ch Thiệp ” thì số lợng các hành động ngôn ngữ của nữ là 1360, trong khi đó củanam là 1981, với tỉ lệ chênh lệch 40.7%/ 59.3% [11, 25] Kết quả này củaNguyễn Thị én thể hiện nam nói nhiều hơn nữ trong truyện ngắn Nguyễn HuyThiệp
Nam - nữ là hai giới có đặc điểm tâm - sinh lí khác nhau, cho nên, lờithoại của họ cũng mang những đặc điểm riêng biệt, ít khi lẫn lộn Khi thực
hiện hành động khuyên, mỗi giới cũng có những cách lựa chọn ngôn ngữ và
cách cấu tạo phát ngôn khác nhau, thể hiện nét riêng của họ Nhìn chung, ở
nội dung khuyên, tức là nội dung mệnh đề thì không có sự khác nhau ở hai
giới, nhng cách diễn đạt của họ lại khác nhau
a Nam giới
Nam giới thờng là những ngời học rộng và hiểu nhiều, hay đợc đi đây đi
đó và tham gia nhiều tổ chức xã hội nên lời khuyên của họ khá phong phú, đa
dạng, hớng đến nhiều đối tợng khác nhau Họ có thể trong vai một cán bộ toà
án khuyên tù nhân, một bác sĩ khuyên bệnh nhân, một anh chiến sĩ khuyên
đồng đội của mình, một lái xe khuyên hành khách hay đơn giản chỉ là một ngời chồng, ngời cha, ngời anh khuyên vợ, con và em út trong gia đình Khi phát ngôn, ta thấy những lời khuyên của nam giới có phần cứng rắn hơn Họ
luôn đi thẳng vào vấn đề, ít dùng từ đa đẩy, từ tình thái:
(43) - Tôi khuyên bác đừng quá lo nghĩ mà tổn hại đến thân thể.
Trang 38Ngay đến cả những vấn đề tình cảm, tế nhị của vợ chồng, ngời yêu cókhi họ cũng nói ngắn củn, cộc lốc, lạnh lùng, nhiều khi thiếu cả từ xng hô:
(46) - Đừng hà tiện quá, ốm đau thì khổ.
(48) - Thôi anh ạ, cảnh ngộ eo hẹp bắt buộc, mình cũng đừng phiền muộn làm gì.
(XV, 524)Qua phát ngôn trên, ta thấy tấm lòng của ngời vợ thật vị tha và yêu chồng
hết mực Trong lời khuyên của họ vừa có trách nhiệm của một ngời vợ đảm
đang chăm lo cho chồng, vừa có tình yêu chan chứa của một trái tim nhạy cảm,biết yêu thơng, chia sẻ với những nỗi khổ tâm của ngời chồng
Với con cũng vậy, ngời mẹ xem con nh là máu thịt, là một phần cơ thểmình nên luôn dành cho chúng một sự yêu thơng, chăm sóc đặc biệt Vì vậy
mà, tình nghĩa của ngời mẹ đợc cha ông ta ví nh “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongnớc ở ngoài biển Đông”,
thật tràn đầy và bao la không gì so sánh đợc Ngời mẹ có thể khuyên con bằng
nhiều cách với những lời lẽ khác nhau Có thể cứng rắn, nghiêm khắc, có thểnũng nịu, vỗ về, nhng cũng có thể mộc mạc, chân chất nhng tất cả đều toát lênmột tình yêu thơng chân thành của tình mẫu tử
(49) - Con phải chịu khó, chịu khổ cho quen đi chứ.
(VII, 58)
(50) - Hằng, mi vừa ở cữ dậy, phải kiêng khem con ạ
(XIV, 364)Với cả những ngời hàng xóm, ngời cùng cơ quan phụ nữ vẫn luôn nhỏnhẹ, ân cần:
(51) - Cô đừng giận chị mới dám nói ở hoàn cảnh của cô, cô phải lợng sức mình Lâu nay chị vẫn có ý dò xem, ai ngời ta nhỡ nhàng hoặc goá bụa
(I, 111)
Trang 39Tóm lại, qua những lời khuyên của mình, dù là với đối tợng nào thì ngời
phụ nữ vẫn toát lên những nét đẹp trong phẩm chất của giới mình: nhẹ nhàng,tình cảm, biết quan tâm, chăm sóc ngời khác, biết sống vị tha, bao dung, độ l-ợng và rất tế nhị, khéo léo trong cách sử dụng ngôn ngữ nói chung và thể hiện
hành động khuyên nói riêng.
2.2.2.2 Quan hệ về địa vị, thứ bậc, tuổi tác
Tuổi tác, địa vị, thứ bậc cũng là một biểu hiện của quan hệ vị thế Cũng
nh quan hệ thân - sơ, chúng ta cũng nhận biết đợc thứ bậc giữa các nhân vậtthông qua từ ngữ có trong phát ngôn
Qua khảo sát các phát ngôn chứa hành động khuyên, chúng tôi thu đợc
Bảng thống kê trên cho thấy ngời có vị thế cao khuyên ngời có vị thế
thấp có số lợng nhiều hơn cả, có 185 phát ngôn, chiếm tỉ lệ 61.7% Thứ hai là
ngời có vị thế thấp khuyên ngời có vị thế cao, có 73 phát ngôn, chiếm 24.3%.
ít hơn cả là hai ngời có vai giao tiếp ngang hàng, có 42 câu, chiếm 14.0% Nh
vậy, phần lớn phát ngôn khuyên là của ngời trên, ngời nhiều tuổi khuyên ngời dới, tiếp đến là của ngời dới, ngời ít tuổi khuyên ngời trên, cuối cùng là những
ngời có vị thế ngang hàng
Xuất phát từ bản chất của hành động khuyên là: vận dụng sự hiểu biết
của mình nói cho ngời khác biết điều gì nên làm Vì thế, ngời nhiều tuổi, ngời
có địa vị, thứ bậc cao hay khuyên ngời có địa vị thấp, ít tuổi hơn là một điều
dễ hiểu và hợp lí Dấu ấn của quan hệ này đợc in đậm trên phát ngôn Trớc hết
là ở lớp từ xng hô, cách hô gọi Thông thờng, trong giao tiếp, ngời có vị thế
cao, nhiều tuổi có thể nói trống không, nhng khuyên là một hành động ngôn
ngữ đe doạ đến thể diện ngời nghe, nếu nói không khéo sẽ dễ làm mất lòngngời nghe, thậm chí còn làm cho ngời nghe cảm thấy bị xúc phạm, khinh th-
ờng Vì thế, khi thực hiện hành động khuyên, ngời nói dù ở vị thế cao hơn
nh-ng cũnh-ng ít nói trốnh-ng khônh-ng Tronh-ng tổnh-ng số 185 phát nh-ngôn thì chỉ có 42 phát
Cao - thấpThấp - caoNgang hàng
1857342
61.724.314.0
Trang 40ngôn không có từ xng hô Nhng một điều đáng lu ý là những phát ngôn nàyphần lớn chỉ rút gọn chủ ngữ nhờ ngữ cảnh Ví dụ, ông trởng phòng thơng
binh xã hội đến thăm bà mẹ liệt sĩ đã khuyên bà:
(52) - Cụ trông dạo này không đợc khoẻ lắm đâu Cụ già rồi, cần giữ
sức cho tốt Đừng có tiết kiệm kham khổ, ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, rồi quỵ xuống là khổ Cứ ăn tiêu đi Tiền tuất của anh cả đấy, cụ đừng
xẻn xo làm gì Giờ cụ là ngời của Chính phủ rồi ốm đau có thuốc của Nhà
n-ớc cấp Vào viện, viện phí Nhà nn-ớc đài thọ Cụ đừng theo các cụ khác: vẫn cònsống mà đã lo sẵn cỗ áo Nói dại, nếu cụ có mệnh hệ nào thì đã có Nhà nớc lo
Cụ thể là cỗ ván này, vải liệm này, hơng hoa này
(V, 154)
Trong phát ngôn trên có chủ ngữ là cụ đợc rút gọn nhờ vào ngữ cảnh
câu đi trớc Hoặc trong lời một chị hàng xóm khuyên em, ta cũng khôi phục
lại chủ ngữ nhờ câu đi trớc là em:
(53) - Thôi việc đã qua, em phải cho qua Đừng có đứng núi này trông núi nọ mà khổ cả một đời.
(VII, 74)
Đồng thời, trong các phát ngôn, ngời nói mong muốn ngời nghe lắngnghe và làm theo lời khuyên của mình nên họ thờng sử dụng cách nói dịu
dàng, tình cảm, dễ nghe bằng cách dùng các cụm từ: con ạ, cháu ạ, nghe con,
…, Này Nam các từ: à, nghe, nghen, và áp dụng nét đẹp trong văn hoá ứng xử của ng… nh ời
Việt “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongxng khiêm hô tôn” để gọi ngời nghe có vị thế dới mình: cụ, anh, chị… nh
Điều này, giúp cho họ rút ngắn đợc khoảng cách về quyền uy, tránh thái độtrịch thợng, áp đặt, làm cho ngời nghe phật lòng vì mình đã quá lên mặt dạy
đời Đặc biệt, những ngời có vị thế thấp và ít tuổi muốn khuyên ngời trên thì
càng phải thận trọng trong cách ăn nói, cách sử dụng từ ngữ kẻo bị mang tiếng
là dạy khôn, “Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongtrứng khôn hơn vịt” Vì vậy, trong phát ngôn, ta hiếm thấy trờng
hợp thiếu từ xng hô, nội dung khuyên cũng là những điều thông thờng, dễ
hiểu, dễ chấp nhận và có cơ sở khoa học hợp lí Chẳng hạn, một ngời anh họhơn em 10 tuổi, định xây nhà, nhờ em xem bản thiết kế, em đến thăm nhà vànói:
(54) - Anh ạ, em thấy cái nhà này đang đẹp thế này, phá đi thì tiếc quá.
Em ở trong nghề, em khuyên anh nên cải tạo thôi Chỉ cần gia công sửa sang rồi làm thêm nội thất, trông sẽ khác ngay.
(XXIII, 120)