1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam

87 2,6K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thủy
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 545 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị ThuỷBiểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 60.22.01 Luận văn thạc sĩ N

Trang 1

Nguyễn Thị Thuỷ

Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động

khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật

trong truyện ngắn Việt Nam

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã số: 60.22.01

Luận văn thạc sĩ Ngữ văn

Ngời hớng dẫn khoa học:

Vinh- 2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hớng dẫn GS.TS Đỗ ThịKim Liên đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Ngữ văn và khoa

Đào tạo Sau đại học Trờng Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trờng

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, bạn bè vàngời thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài

Vinh, tháng 12 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

Trang 3

3 Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5

Chơng 1 Những tiền đề lý thuyết liên quan đến đề tài 7

Chơng 2 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin

lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam 31

2.2 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi 32

2.3 Vai giao tiếp thực hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi 502.4 Một số nhận xét về sự giống và khác nhau giữa hành động:

Chơng 3 Hiệu lực của hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời

3.1 Khái niệm hiệu lực của hành động ngôn trung và chiến lợc giao

3.2 Hiệu lực của hành động khen, cám ơn xin lỗi qua lời thoại nhân

3.3 Vai trò của các hành động khen, cám ơn, xin lỗi trong tác phẩm 72

3.4 Nét văn hoá ứng xử ngời Việt qua hành động khen, cám ơn, xin

Trang 4

§TNV §éng tõ ng÷ vi

IFIDs Illocutionary force indicating devices – DÊu hiÖu chØ dÉn hiÖu lùc ë lêi

Sp1 Nh©n vËt héi tho¹i thø nhÊt – ngêi nãi

Sp2 Nh©n vËt héi tho¹i thø hai – ngêi nghe

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Lý thuyết hành vi ngôn ngữ ra đời đã tạo bớc ngoặt mở ra một hớng đimới trong giới nghiên cứu ngôn ngữ Trớc khi lý thuyết hành vi ngôn ngữ ra đời,ngời ta chỉ đề cập đến một số địa hạt quen thuộc của nó nh: Ngữ âm, từ vựng,ngữ pháp – tức là ngôn ngữ đợc xem là một đối tợng trừu tợng Từ khi lý thuyếthành vi ngôn ngữ ra đời, ngời ta bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực hoạt động thựchiện chức năng giao tiếp của ngôn ngữ, tức nghiên cứu ngôn ngữ dới góc độ vaitrò hành chức của nó Hàng loạt các công trình nghiên cứu ngôn ngữ sử dụng lýthuyết hành động ngôn ngữ đợc công bố và đã thu đợc nhiều kết quả Tuy nhiên,

việc đi sâu tìm hiểu ba nhóm hành động khen, cám ơn, xin lỗi trong lời thoại

nhân vật qua các tác phẩm văn học, nhất là truyện ngắn thì cha có tác giả nào đisâu

1.2 Trong cuộc sống hàng ngày, các hành động khen, cám ơn, xin lỗi thể

hiện phép lịch sự trong văn hoá ứng xử của con ngời Tuy nhiên chúng cũng đemlại hiệu lực ở lời khác nhau phụ thuộc vào hoàn cảnh và đối tợng giao tiếp cụ thể.Vì vậy, việc đi sâu tìm hiểu những hành động ứng xử này là một việc làm cầnthiết và có ý nghĩa thực tiễn trong việc tìm hiểu các tác phẩm văn chơng cũng

nh trong giao tiếp của con ngời

1.3 Xác định biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi

giúp chúng ta có thể xác định và nhận diện chúng với một số hành động ngôn

ngữ khác nh hàng động chê, đe doạ, trách móc… từ đó giúp ng từ đó giúp ngời nói có thể sửdụng các hành động ngôn ngữ này một cách hợp lý

Vì những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài Biểu thức ngữ vi thể hiện“Biểu thức ngữ vi thể hiện

hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam” cho luận văn của mình.

2 Lịch sử nghiên cứu các hành động ngôn ngữ

Trên thế giới ngành ngữ dụng học ra đời rất sớm Năm 1938 trong công

trình Những cơ sở của lý thuyết kí hiệu ,“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” nhà kí hiệu học ngời Mĩ C.W.Morrislần đầu tiên đã đa ra lý thuyết ba bình diện khi xem hệ thống kí hiệu ngôn ngữvới t cách bộ môn kí hiệu học, đó là: bình diện kết học, bình diện nghĩa học vàbình diện dụng học và đây là thời gian đợc xem là mốc ra đời của ngữ dụng học

Mặc dù ra đời khá sớm nhng phải đến năm 1962 khi cuốn sách How to do“Biểu thức ngữ vi thể hiện

Trang 6

things with words” của J.L.Austin đợc xuất bản, lý thuyết hành động ngôn từ ra

đời thì ngữ dụng học mới thực sự đợc các nhà ngôn ngữ học quan tâm và nóngày càng đợc phát triển mạnh

Trên tinh thần tiếp thu có chọn lọc và có phê phán một số quan điểm của

J.L.Austin, năm 1969 J.Searle đã cho xuất bản cuốn Speech Acts“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” thì đến lúcnày, ngữ dụng học thực sự ổn định Trong cuốn sách của mình J.Searle đặc biệtquan tâm đến hành động ngôn trung (Illocutionary act) Theo ông hành độngngôn trung là đơn vị giao tiếp bằng lời nhỏ nhất Ông cho rằng việc giao tiếpbằng lời cũng chịu sự chi phối của các quy tắc chung thể hiện qua hành độngngôn trung, vì vậy hành động ngôn trung là hành động mà ngữ dụng học cầnquan tâm, cần đi sâu nghiên cứu nhất

Đặc biệt phải kể đến năm 1986 G.Jule với nhan đề Pragmatics“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” (Ngữdụng học) đã giới thiệu những tri thức cũng nh các khái niệm nền tảng: Chỉ xuất

và khoảng cách; quy chiếu và suy luận; tiền giả định và dẫn ý; cộng tác và hànhý; hành động nói và sự kiện; lịch sử và tơng tác; hội thoại và cấu trúc a chuộng;diễn ngôn và văn hoá [51, 24]

Năm 1995 trong công trình Meaning in Interaction: An introduction to“Biểu thức ngữ vi thể hiện

pragmatics ,” tác giả J.Thomas đã hệ thống hoá cách phân loại các phát ngônngôn hành Theo đó, ông đã đa ra hệ thống các động từ ngôn hành bằng tiếngAnh và phân tích các động từ ngôn hành này một cách hợp lý, thuyết phục

ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu nh Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân đợcxem là những ngời có công mở đờng cho ngành ngữ dụng học

Năm 1993, trong cuốn Đại c“Biểu thức ngữ vi thể hiện ơng ngôn ngữ học” viết chung với Bùi Minh

Toán, Đỗ Hữu Châu đã có một chơng về ngữ dụng học Lần đầu tiên tác giả đãcung cấp một cái nhìn bao quát toàn cảnh với những tri thức khái quát tuy ngắngọn nhng có hiệu lực đặt vấn đề định hớng cho chuyên ngành này, góp phần tíchcực vào việc mở ra một lĩnh vực nghiên cứu mới cho Việt ngữ học Trong chơngnày, tác giả đã phân biệt hành vi ngôn ngữ với biểu thức ngữ vi, phát ngôn ngữ vi

và nêu một số dấu hiệu ngữ dụng đánh dấu lực tại lời của hành vi ngôn ngữ

Năm 1998, trong cuốn Ngữ dụng học ,“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” tập 1, tác giả Nguyễn Đức Dâncũng đề cập đến vấn đề hành vi ngôn ngữ Nhng tác giả không phân biệt biểuthức ngữ vi và phát ngôn ngữ vi mà cho rằng biểu thức ngữ vi và phát ngôn ngữ

vi là một Tác giả viết Các phát ngôn ngữ vi cũng đ“Biểu thức ngữ vi thể hiện ợc gọi là các biểu thức ngữ vi” [26, 47].

Trang 7

Năm 2000, tác giả Nguyễn Thiện Giáp trong cuốn Dụng học Việt ngữ“Biểu thức ngữ vi thể hiện ”

đã lý giải một số vấn đề thuộc ngữ dụng học áp dụng vào tiếng Việt

Năm 2001, tác giả Đỗ Hữu Châu đã cho tái bản có sữa chữa và bổ sung

cuốn Đại c“Biểu thức ngữ vi thể hiện ơng ngôn ngữ học II (1993) thành Đại c“Biểu thức ngữ vi thể hiện ơng ngôn ngữ học”, tập 2,

phần ngữ dụng học Trong đó các vấn đề thuộc chuyên ngành ngữ dụng học đợctrình bày một cách hệ thống và chi tiết, đầy đủ

Năm 2005, trong cuốn Giáo trình ngữ dụng học“Biểu thức ngữ vi thể hiện ”, tác giả Đỗ Thị KimLiên đã trình bày các khái niệm liên quan đến lý thuyết hội thoại nh: các quy tắchội thoại, ý nghĩa tờng minh, ý nghĩa hàm ẩn, nghĩa tình thái… từ đó giúp ng

Các công trình nghiên cứu trên là cơ sở lý thuyết quan trọng và vô cùngcần thiết đối với chúng tôi dựa vào trong quá trình triển khai đề tài của mình

Bên cạnh đó phải kể đến hàng loạt các bài viết, luận văn Thạc sĩ, luận ánTiến sĩ của các nghiên cứu sinh là những nguồn tài liệu tham khảo quan trọnggiúp chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài Có thể kể đến các công trình củacác tác giả nh:

Lê Thị Thu Hoa (1996) với đề tài luận văn Thạc sĩ Cấu trúc ngữ nghĩa“Biểu thức ngữ vi thể hiện

của động từ nói năng: nhóm khen , chê“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” “Biểu thức ngữ vi thể hiện ”” Nguyễn Thị Ngận (1996) với đề; tài Cấu trúc ngữ nghĩa của nhóm động từ nói năng: nhóm thông tin ;“Biểu thức ngữ vi thể hiện “Biểu thức ngữ vi thể hiện ” Đinh

Thị Hà (1996) với đề tài Cấu trúc nghĩa của động từ nói năng: nhóm bàn ,“Biểu thức ngữ vi thể hiện “Biểu thức ngữ vi thể hiện ”

tranh luận , cãi

“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” “Biểu thức ngữ vi thể hiện ” Các tác giả này đã xây dựng đợc cấu trúc ngữ nghĩa củamột số động từ nói năng cụ thể và bớc đầu đề cập đến vấn đề kiến thức ngữ vi,song cha xác định đợc vai trò của biểu thức ngữ vi trong biểu đạt và nhận diệnmột hành vi ngôn ngữ

Tác giả Nguyễn Quang (1999) với luận án Tiến sĩ Một số khác biệt giao“Biểu thức ngữ vi thể hiện

tiếp lời nói Việt Mĩ trong cách khen và tiếp nhận lời khen” đã đặt hành vikhen và tiếp nhận lời khen trong sự đối sách để tìm ra sự khác biệt trong sử dụnghành vi này giữa ngời Việt và ngời Mĩ Tác giả đi sâu nghiên cứu cách sử dụngchứ không mô tả cụ thể cấu trúc của những biểu thức ngữ vi

Tác giả Vũ Tố Nga (2000) với đề tài luận văn Thạc sĩ Phát ngôn cam“Biểu thức ngữ vi thể hiện

kết, biểu thức ngữ vi cam kết và tiếp nhận cam kết” đã đặt hành vi ngôn ngữ

trong tơng tác hội thoại để nghiên cứu và đã xác lập đợc biểu thức ngữ vi, cácphát ngôn ngữ vi cho hành vi cam kết

Cùng thời gian này, các tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến, Hà Thị Hải Yếnvới đề tài về hành vi chê, cảm thán cũng đã xác lập đợc các biểu thức ngữ vi vàcác phát ngôn ngữ vi cho các hành vi này

Trang 8

Năm 2005 với đề tài luận án Tiến sĩ Ph“Biểu thức ngữ vi thể hiện ơng thức biểu hiện hành vi lời từ chối, lời cầu khiến trong tiếng Anh” (liên hệ với tiếng Việt), tác giả Trần Chi

Mai đã xác định đợc các phơng thức, phơng tiện biểu hiện hành vi từ chối lời cầukhiến trong tiếng Anh và tiếng Việt Từ đó chỉ ra nét tơng đồng và khác biệt giữahai thứ tiếng này, đồng thời tác giả đã đa ra sự phân biệt hành vi từ chối với một

số hành vi khác

Năm 2008, tác giả Hoàng Thị Hồng Vân trong đề tài Khảo sát hành vi“Biểu thức ngữ vi thể hiện

chê và hồi đáp chê trong tác phẩm của Ma Văn Kháng” đã xác định đợc biểu

thức ngữ vi chê nguyên cấp trong tác phẩm, xác lập đợc cấu trúc của biểu thức vàphân biệt các biểu thức của hành vi chê với một số hành vi khác

Điểm qua các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi thấy các tác giả đã đivào tìm hiểu nhiều góc độ, nhiều khía cạnh khác nhau đối với sự hành chức củangôn ngữ Tuy nhiên cha có một công trình nào đi vào xác lập biểu thức ngữ vi

thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi trong truyện ngắn Việt Nam Và đây cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen,“Biểu thức ngữ vi thể hiện

cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam” cho luận văn

của mình

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Chúng tôi chọn ba tiểu nhóm thể hiện hành động ứng xử khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam làm đối tợng nghiên

cứu cho đề tài luận văn của mình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã chọn các tác phẩm truyện ngắn của cáctác giả Nguyễn Minh Châu, Ma Văn Kháng, Chu Lai, Nguyễn Thị Thu Huệ,Nguyễn Huy Thiệp làm tài liệu khảo sát

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài hớng tới mục đích:

- Xác lập đợc biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi

qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam

- Chỉ ra vai trò của biểu thức ngữ vi khen, cám ơn, xin lỗi trong biểu đạt và

nhận diện một hành vi ngôn ngữ

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

Để đạt đợc mục đích nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi xác định các nhiệm

vụ cần phải thực hiện là:

- Xây dựng đợc cơ sở lý thuyết cho đề tài

- Nghiên cứu biểu thức ngữ vi của từng hành động ngôn ngữ khen, cám

ơn, xin lỗi và hiệu lực của chúng.

- Từ hiệu lực của các hành động khen, cám ơn, xin lỗi xác định chiến lợc

giao tiếp phù hợp cũng nh nét văn hoá ứng xử của ngời Việt

5 Phơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

- Phơng pháp khảo sát, thống kê

Đợc dùng trong việc khảo sát, thống kê t liệu là các cặp thoại có chứa

hành động khen, cám ơn, xin lỗi trong một số truyện ngắn Việt Nam.

- Phơng pháp miêu tả

Phơng pháp này đợc sử dụng trong quá trình đa ra các dẫn liệu và mô tả

biểu thức ngữ vi cũng nh cấu trúc của các hành động khen, cám ơn, xin lỗi.

- Phơng pháp so sánh, đối chiếu

Trên cơ sở t liệu đã đợc phân tích tổng hợp, chúng tôi xem xét các mặt

đồng nhất và đối lập để hệ thống hoá các vấn đề thuộc hành động khen, cám ơn, xin lỗi trong sự so sánh.

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm ba chơng:

Chơng 1: Những tiền đề lý thuyết liên quan đến đề tài.

Chơng 2: Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi

qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam.

Chơng 3: Hiệu lực của hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại

nhân vật và chiến lợc giao tiếp phù hợp.

Chơng 1 Những tiền đề lý thuyết liên quan đến đề tài

1.1 Lý thuyết hội thoại

1.1.1 Khái niệm hội thoại

Trong cuộc sống hàng ngày con ngời phải thờng xuyên giao tiếp trao đổithông tin với nhau, quá trình giao tiếp này đợc thực hiện bằng nhiều phơng tiện

và dới nhiều hình thức khác nhau, trong đó giao tiếp hội thoại là hình thức giao

Trang 10

tiếp thờng xuyên, phổ biến của ngôn ngữ, là hình thức cơ sở của mọi hoạt độngngôn ngữ khác.

Theo Từ điển tiếng Việt: Hội thoại là sử dụng một ngôn ngữ để nói“Biểu thức ngữ vi thể hiện

chuyện với nhau” [65, 444]

Bàn về vấn đề hội thoại, tác giả Đỗ Hữu Châu tuy không đa ra định nghĩa

hội thoại nhng tác giả đã khẳng định: Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản,“Biểu thức ngữ vi thể hiện

thờng xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Các hình thức hành chức khác nhau của ngôn ngữ đều đợc giải thích dựa vào hoạt động căn bản này” [11,

276]

Tác giả Nguyễn Đức Dân thì cho rằng: Trong giao tiếp hai chiều, bên“Biểu thức ngữ vi thể hiện

này nói, bên kia nghe và phản hồi trở lại Lúc đó, vai trò của hai bên thay đổi: bên nghe lại trở thành bên nói và bên nói lại trở thành bên nghe Đó là hội thoại Hoạt động giao tiếp phổ biến nhất, căn bản nhất là hội thoại” [24, 76].

Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên: Hội thoại là một trong những hoạt động“Biểu thức ngữ vi thể hiện

ngôn ngữ thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định” [48, 18].

Có thể nói khái niệm hội thoại lâu nay thờng đợc quan niệm là một bộmôn dạy về hoạt động ngôn ngữ bằng lời, nhằm trao đổi với nhau về các vấn đềcá nhân để đối lập với bộ môn dịch (bằng văn bản viết)

Trong thực tế, hội thoại tồn tại dới hai dạng:

- Lời ăn tiếng nói trong sinh hoạt hàng ngày của con ngời (thể hiện quangôn ngữ âm thanh)

- Lời trao đáp của các nhân vật hội thoại đã đợc chủ thể nhà văn tái tạo,sáng tạo và thể hiện trong tác phẩm văn học (thể hiện qua chữ viết)

ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến lời trao - đáp của nhân vật đã đợc chủ thểnhà văn tái tạo lại và thể hiện trong tác phẩm văn học

1.1.2 Vận động hội thoại

Dạng cơ bản của hội thoại là dạng song thoại (Dialogue) diễn ra giữa hainhân vật Ngoài ra có dạng tam thoại diễn ra giữa ba nhân vật và đa thoại(Polylogue) diễn ra giữa nhiều nhân vật ở đây, chúng tôi chủ yếu đề cập đếndạng song thoại Trong bất kỳ cuộc hội thoại nào cũng có ba vận động chủ yếu:

sự trao lời, sự trao đáp và sự tơng tác

1.1.2.1 Sự trao lời (Allocution)

Trang 11

Sự trao lời là sự vận động của ngời nói A hớng lời nói của mình về phíangời nghe B.

(1) - Đến đây mận mới hỏi đào

Vờn hồng đã có ai vào hay cha?

(Ca dao Việt Nam)(2) - Tôi muốn hỏi một câu… từ đó giúp ng hơi tò mò Đợc không chị?

[I, 146]

ở các ví dụ trên đều có nhân vật trao lời cụ thể hớng lời nói của mình vềphía ngời nghe cụ thể

Trong lời trao, sự có mặt của Sp1 là điều tất yếu Sự có mặt đó thể hiện ở

từ xng hô ngôi thứ nhất, ở tình cảm, thái độ, hiểu biết, ở quan điểm của Sp1,trong nội dung của lợt lời trao (ở đây, chúng ta quy ớc: dùng kí hiệu Sp để chỉngời tham gia vào hội thoại, Sp1 là vai nói, Sp2 là vai nghe) Ngời nói có thểdùng những dấu hiệu bổ sung cho lời nói đánh dấu sự có mặt của mình trong lợtlời đang nói ra, nh dùng điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt, vỗ ngực, đập bàn… từ đó giúp ng

Ngoài những dấu hiệu kèm lời và phi lời ngời nghe Sp2 có thể có mặttrong lợt lời của Sp1 qua những yếu tố ngôn ngữ tờng minh nh lời hô gọi, chỉ

định, những lời tha gửi và các từ nhân xng ngôi thứ hai Qua những yếu tố hàm

ẩn nh những tiền giả định giao tiếp (tiền giả định bách khoa), những hiểu biết màSp1 và Sp2 đã có chung… từ đó giúp ng Nói một cách khái quát, ngay trớc khi Sp2 đáp lời, tứcthực hiện sự trao đổi của mình, ngời nghe đã đợc đa vào lợt lời, cùng tồn tại vớingôi thứ nhất “Biểu thức ngữ vi thể hiệntôi” trong lợt lời, thờng xuyên kiểm tra và điều hành sự trao lờicủa Sp1

(3) Nửa đêm, có một con hoẵng tác rất thảm thiết ở bên kia núi tôi khôngsao ngủ đợc Anh Bờng thức dậy bảo: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnNày công tử bột, nhớ nhà hả?”

[V,103]

Lời trao của anh Bờng hớng tới ngời nhận là Ngọc bằng từ công tử bột “Biểu thức ngữ vi thể hiện ”Trong lời trao đã có sự hiện hữu của ngời nhận, đồng thời cũng chứa đựng cảthái độ của ngời phát ngôn

1.1.2.2 Sự trao đáp (Exchange)

Trao đáp hay còn gọi là đáp lời là lời của ngời nghe dùng để đáp lại lờicủa ngời nói Khi lời trao không có lời đáp thì không thành cuộc thoại

(4) Lời đáp của cô gái hớng đến chàng trai trong bài ca dao:

- Mận hỏi thì đào xin thaVờn hồng đã mở nhng cha ai vào

Trang 12

(Ca dao Việt Nam)(5) Ông giáo Chi đỡ lấy chén nớc mà cô giáo Mạ vừa rót cho ông, ông nói:

- Con bé của con xinh lắm! Thế nó ngoan chứ? Nó hiền chứ?

- Vâng… từ đó giúp ng ợc cái cháu nó cũng ngoan, cũng biết thơng mẹ Con nghĩ thi Đ

đợc Đại học thì thi, không đợc thì thôi

[V, 445]

Lời trao đáp ở ví dụ 5 là lời của cô giáo Mạ đối với các câu hỏi của ông giáo Chi

1.1.2.3 Sự tơng tác hội thoại (Interaction)

Tơng tác có nghĩa là tác động vào nhau, làm cho nhau biến đổi trong quátrình hội thoại giữa các nhân vật giao tiếp [51, 200] Sự tơng tác luôn xảy ratrong các cuộc hội thoại Trong hội thoại, sự luân phiên lợt lời giữa các vai giaotiếp đã làm cho các nhân vật giao tiếp có sự ràng buộc, phụ thuộc, ảnh hởng, tác

động qua lại với nhau làm biến đổi lẫn nhau Sự ảnh hởng, tác động lẫn nhau này

có thể làm cho mục đích cuộc thoại diễn ra tốt đẹp nếu các nhân vật tham giacuộc thoại cộng tác với nhau, ngợc lại nó có thể làm cho cuộc thoại trở nên căngthẳng không đi đến cái đích chung đã đợc đặt ra trớc đó nếu các bên tham giacuộc thoại không tìm đợc hớng đi chung, không thống nhất đợc với nhau về quan

điểm và dẫn đến xung đột, mâu thuẫn với nhau

(6) - Cô độc đáo lắm! – Hạnh thả mồi câu – Những ngời phụ nữ độc đáobây giờ rất hiếm!

- Thế cô độc đáo chỗ nào? Bà Thiều thú vị và khép vạt áo ra phía đằng ớc

tr Cô độc đáo trên toàn cơ thể – Hạnh nói và giọng bỗng dng đổi khác,

đôi mắt xoáy vào bờ vai tròn lẳn của ngời đàn bà, hai bên cơ hàm tự dng cứnglại – Trông cô hấp dẫn nh một thiếu nữ đơng thì

Bà Thiều hơi thoáng hốt hoảng Điều này giống nh linh cảm của con gàmái bị con gà trống ngổ ngáo săn đuổi Tuy nhiên, ý thích mơn trớn và thíchphiêu lu háo hức sống dậy trong lòng bà Dục vọng trỗi lên thành một động tácbất cẩn: chiếc khuy bấm nơi ngực áo bật ra

Hạnh chồm hẳn dậy và xô ngời đàn bà ngã xuống đi-văng Bà Thiều rên rỉ

ý thức về phẩm giá khiến bà có những cử chỉ chống cự yếu ớt

Bà Thiều nhắm mắt, hoàn toàn mất vẻ tự chủ Hạnh thở khò khè, y hỏibằng một giọng nói gần nh van lơn:

- Chiếc vé xổ số đâu rồi?

Trang 13

Bà Thiều khựng lại, bà không hiểu ngay ra đợc câu hỏi ấy.

[V, 240]

Đây là cuộc thoại giữa hai nhân vật: Hạnh – một cậu thanh niên mới lớn

và bà Thiều – mẹ cô con gái – bạn của Hạnh Cuộc thoại giữa hai ngời đợcdiễn ra trong thế chủ động của Hạnh với mục đích đã định sẵn của anh ta mà bàThiều không hề hay biết - đó là Hạnh phải lấy đợc chiếc vé xổ số của bà Thiều

mà Hạnh nghĩ chắc chắn sẽ trúng giải độc đắc Xung đột xảy ra khi bà Thiều đãnhận ra đợc ý đồ của Hạnh và bi kịch của mình Thái độ, tâm lý của cả hai nhânvật này có sự thay đổi trong quá trình cuộc thoại diễn ra Đó chính là sự tơng táclẫn nhau giữa hai nhân vật này trong cuộc thoại

Nh vậy có thể thấy ba vận động: trao lời, đáp lời, tơng tác là ba vận động

đặc trng của cuộc hội thoại, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, haivận động đầu do từng đối tác thực hiện nhằm phối hợp với nhau thành vận độngthứ ba Bằng vận động trao lời và đáp lời, các nhân vật hội thoại sẽ tự hoà phối

để thực hiện sự liên hoà phối, cốt lõi của vận động tơng tác

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu các cuộc thoại có thể khác nhau ở rất nhiềukhía cạnh nh: đặc điểm của thoại trờng (không gian, thời gian), ở đó diễn ra cuộchội thoại; ở số lợng ngời tham gia; ở cơng vị và t cách của những ngời tham giahội thoại; khác nhau ở tính có đích hay không có đích; khác nhau về tính có hìnhthức hay không có hình thức và cuối cùng là vấn đề ngữ điệu hay động tác kèmlời v.v… từ đó giúp ng[15, tr201, tr202, tr203, tr204] Những yếu tố này liên kết chặt chẽ vớinhau tạo thành một khối thống nhất điều hoà và chi phối các nhân vật tham giacuộc thoại đa cuộc thoại đến cái đích chung

1.1.3 Nhân vật giao tiếp

Nhân vật giao tiếp là những ngời tham gia vào một cuộc giao tiếp bằngngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra lời nói, các diễn ngôn qua đó tác động đếnnhau [51, 42 – 43] Nh vậy một cuộc thoại đợc tạo nên bởi một số câu trao -

đáp của những ngời tham gia hội thoại bằng phơng tiện ngôn ngữ Giữa các nhânvật tham gia hội thoại có hai mối quan hệ tác động, chi phối lẫn nhau trong quátrình giao tiếp, đó là quan hệ vai giao tiếp và quan hệ liên cá nhân

- Về quan hệ vai giao tiếp

Trong một cuộc thoại, các nhân vật giao tiếp luôn đảm nhận các vai trògiao tiếp khác nhau ở đây có sự luân phiên, hoán đổi vai giao tiếp giữa Sp1 vàSp2 Vai giao tiếp có thể là ngôi thứ nhất với t cách là vai trao lời (Sp1) tác động

Trang 14

đến vai nhận (Sp2), đến lợt mình, vai nhận (Sp2) lại trở thành vai trao còn vaitrao lại trở thành vai đáp Cứ nh thế chúng làm thành những cặp trao - đáp luânphiên nhau, tơng tác qua lại với nhau, tạo thành cặp thoại hô ứng về nội dung vàhình thức Trong hội thoại, nhân vật giao tiếp đóng một vai trò quan trọng khôngthể thiếu Vì họ chính là chủ thể của những hành vi giao tiếp cụ thể, đồng thời làchủ thể gây nên hoặc tiếp nhận những hành động giao tiếp cụ thể ấy.

- Về quan hệ liên cá nhân

Nói đến nhân vật không thể không nói đến mối quan hệ giữa các nhân vật,

đó là quan hệ liên cá nhân Quan hệ liên cá nhân là quan hệ xét trong tơng quanxã hội, sự hiểu biết, tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp với nhau Quan hệ liêncá nhân có thể đợc xét ở hai góc độ: quan hệ vị thế xã hội – còn gọi là quan hệquyền lực và quan hệ thân cận – còn gọi là quan hệ khoảng cách (phần này,chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở mục 1.1.6.3)

1.1.4 Ngữ cảnh giao tiếp

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu: Ngữ cảnh là những nhân tố có mặt trong mộtcuộc giao tiếp nhng nằm ngoài diễn ngôn Ngữ cảnh là một tổng thể hoà hợpphần: nhân vật giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp [15, 15]

Đối với nhân vật giao tiếp, chúng tôi đã đề cập đến ở nội dung trớc và sẽ

đợc nói kĩ ở mục sau ở đây chúng tôi chỉ xin đợc đi vào nội dung hoàn cảnhgiao tiếp

Nói đến ngữ cảnh giao tiếp chúng tôi chia ra thành hai phạm vi: ngữ cảnhgiao tiếp rộng và ngữ cảnh giao tiếp hẹp

Ngữ cảnh giao tiếp rộng (hay còn gọi là hoàn cảnh giao tiếp) bao gồmnhững hiểu biết về thế giới vật lý, sinh lý, tâm lý, xã hội, văn hoá, tôn giáo, lịch

sử các ngành khoa học, nghệ thuật v.v… từ đó giúp ngở thời điểm và ở không gian trong đó

đang diễn ra cuộc giao tiếp J.Lyons đã quy hoàn cảnh giao tiếp gồm năm nhântố: a) Những hiểu biết về vai trò, vị thế xã hội của mỗi cá nhân về nhau (gồmhiểu biết những quy định xã hội đối với nhân vật giao tiếp và hiểu biết về sự chủ

động hay bị động của đối phơng); b) Những hiểu biết về không gian – thờigian; c) Những hiểu biết về các nghi thức; d) Những hiểu biết về phơng tiệnngôn ngữ (nói, viết, ngôn ngữ gì); đ) Những hiểu biết về vấn đề đang nói: trờnghọc, tôn giáo, công xởng, buổi toạ đàm [51, 46]

Ngữ cảnh giao tiếp hẹp: Gồm toàn bộ không gian, thời gian cụ thể ở đócuộc giao tiếp diễn ra (tác giả Đỗ Hữu Châu đã sử dụng khái niệm “Biểu thức ngữ vi thể hiệnthoại tr ờng”

để chỉ ngữ cảnh giao tiếp hẹp)

Trang 15

Ngữ cảnh giao tiếp rộng và ngữ cảnh giao tiếp hẹp luôn đi liền, gắn bó vớinhau Ngữ cảnh giao tiếp hẹp nh là những nhát cắt của thời gian, của đời sốnghiện thực đợc nối kết thành ngữ cảnh giao tiếp rộng.

Nh vậy, hội thoại bao giờ cũng đợc diễn ra trong một ngữ cảnh nhất định

Nó tham gia cuộc thoại, quy định cách thức tiến hành và đích đến của cuộcthoại

1.1.5 Cấu trúc hội thoại

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu [15, 90] cho đến thời điểm hiện nay, trên thếgiới tồn tại ba trờng phái có quan điểm khác nhau về cấu trúc hội thoại Thứ nhất

là trờng phái phân tích hội thoại ở Mĩ (Conversation analysis) – Trờng phái nàycho rằng hội thoại có hai tổ chức cơ bản là lợt lời và cặp thoại Thứ hai là trờngphái phân tích diễn ngôn (discourse analysis) – Trờng phái này dựa trên môhình cấu trúc bậc (rank) chia hội thoại thành năm bậc nh sau:

I- Tơng tác (Interaction)

II- Đoạn thoại (Transaction)

III- Cặp thoại (ex change)

IV- Bớc thoại (move)

V- Hành động (act)

Trong cấu trúc tầng bậc này, hành động (act) là đơn vị nhỏ nhất của cuộcthoại tức cuộc tơng tác Các hành động tạo nên bớc thoại, các bớc thoại tạo nêncặp thoại và cuối cùng là đơn vị lớn nhất, bao trùm – cuộc thoại

Thứ ba là trờng phái lý thuyết hội thoại ở Thuỵ Sĩ và Pháp – Trờng pháinày đã phân định các đơn vị cấu trúc hội thoại thành các đơn vị cơ bản: cuộcthoại, đoạn thoại, cặp trao đáp, hành vi ngôn ngữ và tham thoại – tham thoại vàhành vi ngôn ngữ là hai đơn vị có tính chất đơn thoại; cuộc thoại, đoạn thoại, cặptrao đáp là ba đơn vị có tính chất lỡng thoại Do điều kiện và mục đích của đềtài, chúng tôi không thể đi sâu tìm hiểu các đơn vị cấu trúc của các trờng pháikhác mà chỉ xin trình bày một số đơn vị hội thoại theo trờng phái lý thuyết hộithoại nhằm làm cơ sở lý thuyết cho đề tài của mình

Trang 16

- Tính thống nhất về thời gian và vị trí diễn ra hội thoại: Thời gian có thểban ngày, ban đêm, chiều tối, hôm qua Không gian có thể là một góc sân, mộtcuộc họp ở hội trờng hay cuộc nói chuyện ở nhà riêng… từ đó giúp ng Tiêu chí này chỉ có tínhchất tơng đối bởi vì trong quá trình hội thoại thời gian và không gian có thể thay

đổi

- Tính thống nhất về đề tài diễn ngôn: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnĐề tài là cái phạm vi hiện thực màngời nói đề cập đến” [51,189]; “Biểu thức ngữ vi thể hiệnChủ đề là cái chủ đích mà ngời nói, ngời nghecùng đề cập đến trong toàn bộ cuộc thoại” [51,189] Một cuộc thoại có độ dàingắn khác nhau song đòi hỏi phải có sự thống nhất về đề tài - tức các nhân vậttham gia cuộc thoại phải cùng hớng đến một vấn đề, một cái đích chung TheoGrice một cuộc thoại phải theo một hớng nhất định từ đầu cho đến khi kết thúc[15, 312] Tuy nhiên trên thực tế lại tồn tại rất nhiều cuộc thoại mà đề tài liên tục

đợc thay đổi (điển hình là các cuộc tán ngẫu) Do tính chất không chặt chẽ củacác tiêu chí trên, C.K.Orecchioni đã đa ra một định nghĩa mềm dẻo hơn về cuộcthoại: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnĐể có một và chỉ một cuộc thoại, điều kiện cần và đủ là có một nhómnhân vật có thể thay đổi nhng không đứt quãng trong một khung thời gian-khônggian có thể thay đổi nhng không đứt quãng nói về một vấn đề có thể thay đổi nh-

ng không đứt quãng” [15, 313]

Nh vậy, để nhận diện một cuộc thoại điều kiện cần và đủ là có một nhómnhân vật, nhóm nhân vật này cùng nói về một vấn đề - đề tài trong một phạm vithời gian, không gian nhất định

1.1.5.2 Đoạn thoại

Đoạn thoại là một mảng diễn ngôn do một cặp trao đáp liên kết chặt chẽvới nhau về ngữ nghĩa hoặc về ngữ dụng Về ngữ nghĩa đó là sự liên kết chủ đề:một chủ đề duy nhất và về ngữ dụng đó là tính duy nhất về đích [15, 313]

Cấu trúc tổng quát của một cuộc thoại là:

- Đoạn thoại mở thoại: Mang tính chất “Biểu thức ngữ vi thể hiệnđa đẩy”, có chức năng mở ra cuộcthoai và nêu đề tài diễn ngôn

- Đoạn thân thoại: Là đoạn thoại phản ánh nội dung chính của cuộc thoại

- Đoạn kết thoại: Là đoạn thoại có chức năng tổng kết, kết luận về chủ đề

hội thoại Để kết thúc chúng ta có thể đa ra những lời hứa hẹn, cảm ơn, chúc mừng, xin lỗi, từ biệt … .

1.1.5.3 Cặp thoại

Cặp thoại là đơn vị lỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoạitạo nên (Tham thoại là đơn vị đơn thoại do một cá nhân nói ra cùng với tham

Trang 17

thoại khác lập thành một cặp thoại) Căn cứ vào số lợng các tham thoại ngời tachia các cặp thoại thành các dạng sau:

- Cặp thoại một tham thoại

Về nguyên tắc cặp thoại phải có ít nhất hai tham thoại của hai nhân vật –tức là phải có trao lời và đáp lời Tuy nhiên trong hội thoại vẫn có những cặp chỉ

có một tham thoại - đó là trờng hợp tham thoại Sp1 phát ra nhng không đợc Sp2hởng ứng hồi đáp bằng một hành vi tơng ứng

(7) - Sp1: Cơm ngon quá! (hai vợ chồng đang giận nhau và ngời chồngchủ động làm lành trớc với vợ)

- Sp2: (Im lặng )… từ đó giúp ng

- Cặp thoại hai tham thoại (cặp thoại đôi)

Đây là dạng phổ biến của hội thoại Cấu trúc cặp thoại này gồm hai thamthoại Tham thoại thứ nhất đợc gọi là tham thoại dẫn nhập (initiatiue) Thamthoại thứ hai là tham thoại hồi đáp (reactive)

(8) - Sp1: Ông đi tận đâu, ông ơi ?

- Sp2: Tôi về Nam Định, rồi còn đi Hải Hậu, cụ ạ

[III, 234]

- Cặp thoại ba tham thoại

Về nguyên tắc một cặp thoại đủ hai tham thoại đã là hoàn chỉnh Tuynhiên trong thực tế giao tiếp những cặp thoại nh vậy nhiều khi không chuyển tảihết đợc nội dung, mục đích của cuộc thoại, tạo cảm giác cụt lủn, khô cứng Vìvậy, cấu trúc cặp thoại trong giao tiếp có xu hớng mở rộng nhằm làm tăng tínhuyển chuyển cho cuộc thoại, tạo cho cuộc thoại có độ mở, giao tiếp không bị cụt

lủn Đây chính là lý do xuất hiện cặp thoại ba tham thoại.

(9) - Sp1: Nghe nói dạo này công việc kinh doanh của cậu đang phất lắmhả?

Trang 18

chúng tôi chỉ xin tìm hiểu các kiểu cặp thoại đơn giản trên mà không đi sâu tìmhiểu các kiểu cặp thoại phức tạp trong luận văn của mình.

1.1.6 Các quy tắc hội thoại

Quy tắc hội thoại là những quy tắc bất thành văn nhng đợc xã hội chấpnhận và những ngời tham gia hội thoại phải tuân theo khi thực hiện các vận độnghội thoại để cho cuộc thoại vận động nh mong muốn [51, 213]

C.K.Orecchioni đã chia các quy tắc hội thoại thành ba nhóm:

- Thứ nhất, các quy tắc điều hành sự luân phiên lợt lời

- Thứ hai, những quy tắc chi phối cấu trúc của hội thoại

- Thứ ba, những quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân trong hội thoại

1.1.6.1 Quy tắc điều hành luân phiên lợt lời

Quy tắc này chỉ ra rằng trong cuộc thoại các vai giao tiếp phải thờngxuyên thay đổi nhau, các tham thoại Sp1 và Sp2 phải tuân theo thứ tự lần lợt, ng-

ời nói phải có ngời nghe và ngợc lại Để đạt đợc điều này, ngời nói phải biết kếtthúc lợt lời của mình sao cho phù hợp, đúng lúc, tránh nói dài, nói lan man, đểnhờng lời cho ngời khác Dấu hiệu để nhận biết một lợt lời đã kết thúc gồm:

- Tính trọn vẹn về nội dung, về ý

- Tính trọn vẹn về hình thức

- Có ngữ điệu kết thúc câu (đợc thể hiện dới hình thức ngữ điệu câu phùhợp, các dấu hiệu hình thái đứng ở cuối câu báo hiệu câu đã kết thúc và ý định

của ngời nói nh: nghe, chăng, nhé, nhá, hở, hả, hỉ, thôi, nào … ).

(10) - Sp1: Hai anh em ăn gì cha? Mẹ mua phở nhé?

- Sp2: Thôi mẹ ạ Mẹ lại mua phở nh hôm qua chứ gì? Con chỉ thèm thuốc

1.1.6.2 Những quy tắc chi phối cấu trúc của hội thoại

Các cuộc hội thoại rất đa dạng về kiểu loại, thế nhng giữa chúng vẫn cónhững cái chung về cấu trúc Cái chung này nó gần giống với công thức, nguyêntắc Chính nhờ những cái chung về cấu trúc này mà lời nói của Sp1 và Sp2 mớihợp quy cách, khiến cho sự tơng tác trong hội thoại đạt mục đích Theo lý thuyết

Trang 19

phân tích hội thoại thì hội thoại có hai tổ chức tổng quát: tổ chức cặp (SequentialOrganisation) và tổ chức đợc a thích (Preference Organisation) Các tổ chức này

đợc xây dựng từ lợt lời (Turn ay talk) Cho dù đợc xây dựng theo cấu trúc nào đichăng nữa thì trong hội thoại hành vi đáp lời luôn luôn phải đảm bảo tính liên kết

đề tài, tơng thích với hành vi trao lời Tức là, mỗi lợt lời của Sp1 hay Sp2 đềuphải đợc xây dựng trên cơ sở lợt lời trớc đó, điều này cũng có nghĩa là một hành

vi trao đổi sẽ đòi hỏi một hành vi đáp lời tơng ứng với nó

Một hành vi trao lời của Sp1 có thể đợc thể hiện dới nhiều hình thức khácnhau và có thể nhận đợc những hành vi đáp lời khác nhau (bằng ngôn ngữ): chấpnhận, khớc từ, đồng tình, phản đối, im lặng… từ đó giúp ng từ phía Sp2 Nhng dù Sp2 lựa chọnquyết định hình thức phản hồi nào thì khuôn mẫu về cách thức thể hiện cũng đã

đợc định sẵn theo một nguyên tắc nhất định cho ngời tham gia hội thoại Trongthực tế giao tiếp hội thoại, mỗi nhân vật đều phải lựa chọn cho mình một phơngthức giao tiếp nào đó dựa trên những thói quen, tập tục… từ đó giúp ng đã trở thành quy ớc xãhội, mà ở đó các nhân vật giao tiếp phải tuân theo sao cho phù hợp để đạt đợcmục đích giao tiếp mà ta gọi đó là chiến lợc giao tiếp phù hợp

(11) Chi cầm đũa ngoáy cháo, mắt vẫn không rời trâu mẹ, Chi nói vớiThoa bằng giọng lo lắng:

- Sp1: Báo cáo thủ trởng, nó đẻ từ lúc mời một giờ ba mơi phút, đến bâygiờ vẫn cha ra hết rau

Thoa gắt với Chi:

- Sp2: Sao đồng chí không đánh thức tôi dậy? Lúc nó chuyển bụng có

đồng chí nào ở đó không?

- Sp1: Có tôi, đồng chí Thịnh Tôi bàn đánh thức thủ trởng nhng đồng chíThịnh bảo để thủ trởng ngủ kẻo mệt Thủ trởng ạ, con trâu mẹ chẳng có chút sữanào cả?

[I, 58]

ở ví dụ (11) các tham thoại của Sp1 và Sp2 có sự thống nhất với nhau vềchủ đề Tham thoại thứ nhất của Sp1 có nội dung thông báo cho Sp2 biết một sựviệc đã xảy ra Tham thoại hồi đáp của Sp2 thể hiện sự không đồng tính với cách

xử lý công việc của Sp1 (biểu hiện bằng thái độ gắt gỏng và một loạt câu hỏi màSp2 đặt ra cho Sp1) Tham thoại thứ hai của Sp1 là câu trả lời của Sp1 đối với cáccâu hỏi của Sp2 Nh vậy, các tham thoại của Sp1 và Sp2 đã có sự liên kết chặtchẽ với nhau về chủ đề, hành vi đáp lời luôn dựa trên nội dung của hành vi traolời

Trang 20

1.1.6.3 Quy tắc chi phối quan hệ liên nhân trong hội thoại

Có nhiều nhân tố tham gia vào sự hình thành nên quan hệ liên cá nhân.Một trong số những nhân tố đó đã sẵn có trớc cuộc tơng tác do chúng nằm ngoàitơng tác Chúng liên quan tới quan hệ thân – sơ, quan hệ xã hội, quyền lực, tuổitác… từ đó giúp ng và đợc thể hiện rất khác nhau ở từng cộng đồng ngời Khi nói năng, ngờinói không có quyền tự do lựa chọn hay thay đổi những nhân tố liên cá nhân cósẵn, nằm ngoài tơng tác đó

Theo tác giả Nguyễn Đức Dân, quan hệ cá nhân đợc xem xét dới các góc

độ:

- Quan hệ ngang (còn gọi là quan hệ thân – sơ)

- Quan hệ dọc (còn gọi là quan hệ vị thế)

lễ, khách sáo… từ đó giúp ng

Có nhiều dấu hiệu thể hiện quan hệ thân sơ trong giao tiếp: dấu hiệu bằnglời, dấu hiệu phi lời, dấu hiệu kèm lời Ngời nói có thể tự lựa chọn cho mình mộtdấu hiệu thể hiện sao cho phù hợp với từng mối quan hệ giao tiếp Chẳng hạn,những dấu hiệu bằng lời nh hệ thống đại từ xng hô, từ dùng tha gửi, cách sửdụng từ hình thái… từ đó giúp ng thể hiện rất rõ sắc thái, tình cảm cá nhân thân – sơ, trọng– khinh trong đó

(12) - Sp1: - Bác… từ đó giúp ng Cháu xin phép bác cháu về… từ đó giúp ng

Anh sững sờ nhìn trên khuôn mặt cô đầy nớc mắt Bà mẹ vội gọi theo,nghẹn giọng:

- Sp2: - Kìa Mai… từ đó giúp ng Con! Anh nó đã về đây này

[IV, 227]

Trong ví dụ (12) giữa Sp1 và Sp2 hoàn toàn không có quan hệ ruột rà nhngSp1 và Sp2 đã lựa chọn từ ngữ thân tộc để xng gọi: bác – cháu – con và chính

Trang 21

nhờ việc lựa chọn cách xng gọi này mà quan hệ giữa họ trở nên gần gũi, thânthiết hơn.

b Quan hệ dọc

Quan hệ dọc là quan hệ tôn ti trong xã hội, tạo thành các vị thế trên dớitrong giao tiếp Đặc trng của mối quan hệ này là yếu tố quyền lực và nó có tínhchất tơng đối Quan hệ vị thế phụ thuộc vào các yếu tố khách quan nh: chức vụ(cao, thấp); tuổi tác (già, trẻ); giới tính (nam, nữ); học vấn (bằng cấp cao hơn,thấp hơn); kinh tế (giàu, nghèo)… từ đó giúp ng Những yếu tố khách quan này tạo ra những vịthế khác nhau chi phối quá trình giao tiếp tuỳ theo quan niệm truyền thống vănhoá của mỗi cộng đồng ngôn ngữ Quan hệ vị thế cũng tạo nên dấu ấn cá nhâncủa các nhân vật giao tiếp Có nhiều dấu hiệu thể hiện quan hệ vị thế: bằng lờihoặc phi lời Hầu nh mọi yếu tố trong hội thoại đều thể hiện vị thế Những dấuhiệu bằng lời nh: hệ thống từ xng hô, hệ thống đại từ, nghi thức lời nói, các hành

vi ngôn ngữ, cách tổ chức hội thoại, phép lịch sự… từ đó giúp ng đều thể hiện vị thế và đợc thểhiện khác nhau ở từng cộng đồng ngôn ngữ - văn hoá

(13) - Sp1: Thăng này, mình lại hỏi cậu: có phải bây giờ cậu đang ở trongtay chúng mình không nào? Có đúng vậy không nào?

- Sp2: Chẳng bao giờ! Thăng cời bật lên đến là to – Cậu tởng đã nắm đợc

tớ trong tay rồi hử? Muốn làm gì tớ cũng đợc hử? Đừng hòng!

- Sp1: Đồ ngu! – hắn điên tiết quát – cá đã nằm trên thớt mà còn làm ra

vẻ ta đây, cái thứ mày, một thằng trung đội trởng lái xe tăng quèn cũng học đòigiữ vững tinh thần kiên định đến cùng, giữ vững khí tiết đến cùng, nh một nhàcách mạng

khuất phục đợc tinh thần cách mạng của Thăng

Ngoài các dấu hiệu bằng lời thì những dấu hiệu phi lời nh: t thế, kiểu cách,

âm lực và âm lợng, hình thức trang phục… từ đó giúp ng trong giao tiếp cũng phản ánh quan

hệ vị thế Ngời tham gia giao tiếp cần phải hiểu biết và nắm bắt đợc những quanniệm vị thế giữa các dân tộc, giữa các nền văn hoá để có những chiến lợc giaotiếp phù hợp, đạt đợc mục đích giao tiếp chung

1.2 Lý thuyết hành động ngôn ngữ

Trang 22

1.2.1 Khái niệm hành động ngôn ngữ

“Biểu thức ngữ vi thể hiệnHành vi ngôn ngữ là hành vi thực hiện khi tạo ra một phát ngôn (diễnngôn) trong giao tiếp Hành vi ngôn ngữ đòi hỏi phải có điều kiện, thao tác, cáchthức tổ chức thao tác và quan trọng nhất là có đích nh mọi hành vi khác của conngời có ý thức” [14, 43]

1.2.2 Các hành động ngôn ngữ

J.L.Austin chia hành động ngôn ngữ thành ba nhóm: hành động tạo lời,hành động mợn lời và hành động ở lời

1.2.2.1 Hành động tạo lời (Locutionary act)

Hành động tạo lời là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ nh ngữ

âm, từ, các kiểu kết hợp từ thành câu… từ đó giúp ng để tạo ra phát ngôn về hình thức và nộidung Nh vậy, hành động tạo lời là hành động cơ sở của phát ngôn, nhờ có hành

động này mà ngời tham gia giao tiếp mới tạo ra đợc những biểu thức có nghĩa đểtrao đổi thông tin, t tởng, tình cảm với nhau

(14) Tha thầy! Em đã làm xong bài tập thầy giao -> là phát ngôn đợc cấutạo dựa trên trật tự cú pháp C – V

1.2.2.2 Hành động mợn lời (Perlocutionary act)

Hành động mợn lời là những hành động “Biểu thức ngữ vi thể hiệnmợn” phơng tiện ngôn ngữ, nóicho đúng hơn là mợn các phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào

đó ở ngời nghe, ngời nhận hoặc ở chính ngời nói

Ví dụ: Khi nghe thông báo: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnHôm nay lớp ta đợc nghỉ tiết học “Biểu thức ngữ vi thể hiệnTìm hiểulịch sử các nớc phơng Đông” vì thầy giáo có việc đột xuất” thì một số ngời tronglớp sẽ tỏ ra vui mừng vì đợc nghỉ để đi đánh điện tử, không bị thầy gọi lên bảngtrả nợ bài cũ, một số khác lại tỏ ra thất vọng vì họ ở xa mất công đi về, vì họ đãchuẩn bị bài rất kĩ cho buổi xêmina này, vì đây là môn học họ rất yêu thích… từ đó giúp ng

1.2.2.3 Hành động ở lời (hay hành động trong lời, hành động ngôn trung Illocutionary act)

Trang 23

Khi ngời nói khuyên bảo bạn mình: Cậu hãy ra ngoài một lát thì ngời

nghe có thể ra hoặc không ra, nhng ngời nghe đã bị đặt trong sự ràng buộc vớingời nói

Khác với hành động mợn lời, hành động ở lời có tính quy ớc, mà quy tắcvận hành chúng đợc mọi ngời trong cộng đồng ngôn ngữ tuân theo một cáchkhông tự giác Ngời nghe khi nhận đợc phát ngôn ở lời, dù thực hiện hay khôngthực hiện, ngời đó cũng không còn vô can nh trớc khi nghe câu nói đó Chúng

đặt ngời nói và ngời nghe vào trong những nghĩa vụ và quyền lợi mới so với tìnhtrạng trớc khi có câu nói trên bề mặt

O.Ducsot nhấn mạnh thêm các hành động ở lời Theo ông, hành động ở lờikhác với hành động tạo lời và hành động mợn lời ở chỗ chúng thay đổi t cáchpháp nhân của ngời đối thoại Chúng đặt ngời nói và ngời nghe vào những nghĩa

vụ và quyền lợi mới so với tình trạng của họ trớc khi thực hiện hành vi ở lời đó[15, 90] Ví dụ khi ta hứa với ai một điều gì đó (chẳng hạn: Tớ hứa chiều nay sẽ

đem trả cậu cả năm tập Thần đồng đất Việt“Biểu thức ngữ vi thể hiện ” luôn) thì ngay lúc hứa, ta đã bịràng buộc vào trách nhiệm phải thực hiện lời hứa của mình và ngời nghe cóquyền chờ đợi kết quả của lời hứa đó

Tác giả Đỗ Thị Kim Liên cũng đã phân biệt cụ thể sự khác nhau giữa cáchành động ngôn ngữ Tác giả viết: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnSự phân biệt hành động tạo lời và hành động

ở lời cho ta thấy sự phân biệt một bên là nội dung mệnh đề (P) và một bên làhiệu lực ở lời (IF – Illocutionary force) của một phát ngôn ngữ vi Nội dungmệnh đề là sản phẩm của hành động tạo lời còn hiệu lực ở lời là hiệu quả củahành động ở lời” Tác giả viết tiếp: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnSự phân biệt hành động mợn lời và hành

động ở lời là ở chỗ, hành động mợn lời gây hiệu quả phân tán, không có tính quy

ớc Còn hành động ở lời có đặc tính:

- Có ý định và có đích của ngời nói

- Có tính quy ớc (gắn với một cộng đồng ngời nhất định)

- Có thể chế nhất định mà cách thức thực hiện chúng đợc xã hội chấpnhận” [51, 73]

1.2.3 Phát ngôn ngữ vi và động từ ngữ vi

1.2.3.1 Phân biệt phát ngôn miêu tả và phát ngôn ngữ vi

a Phát ngôn miêu tả (descriptive utterance)

a1 Khái niệm phát ngôn

Trang 24

Mỗi lời nói của chúng ta nói ra ứng với một đơn vị câu đợc gọi là một phátngôn Chuỗi liên tục các phát ngôn của một ngời hay giữa nhiều ngời đợc gọi làdiễn ngôn (discours).

(16) – Em cho biết bây giờ là mấy giờ?

- Em thề em không nói sai nửa lời.

- Mẹ hứa sẽ mua quà cho con.

- Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật.

- Mời bác vào nhà!

- Tớ cuộc đội Thái Lan sẽ thắng.

Các phát ngôn trên không nhằm mục đích khẳng định, phủ định hay miêu

tả về hiện thực khách quan mà nhằm làm một việc gì đó nh việc hỏi, thề, hứa, cam đoan, mời, cuộc của ngời nói Những phát ngôn này đợc gọi là phát ngôn

Mỗi biểu thức ngữ vi đợc đánh dấu bằng các dấu hiệu chỉ dẫn, nhờ nhữngdấu hiệu chỉ dẫn này mà các biểu thức ngữ vi phân biệt với nhau Searle gọi các

Trang 25

dấu hiệu nẾy lẾ cÌc ph“Biểu thực ngứ vi thể hiện Èng tiện chì dẫn hiệu lỳc ỡ lởi” (illcutionary force

indicating devices – IFIDs)

ưọng vai trò IFIDs lẾ:

- Kiểu kết cấu tử ngứ (tực lẾ kiểu kết cấu hiểu theo ngứ phÌp truyềnthộng)

- Nhứng tử ngứ chuyàn dủng trong cÌc biểu ngứ ngứ vi ChỊng hỈn, h·y,

Ẽửng, chợ… lẾ nhứng tử ngứ chuyàn dủng trong biểu thực ngứ vi cầu khiến; ai, cÌi gỨ, bao giở, ỡ ẼẪu… lẾ nhứng tử ngứ chuyàn dủng trong biểu thực ngứ vi hõi; nàn, khẬng nàn lẾ nhứng tử ngứ chuyàn dủng trong biểu thực ngứ vi khuyàn bảo.

- Ngứ Ẽiệu (Intonation) lẾ sỳ chuyển Ẽờng thanh cÈ bản cũa giồng nọi, cọthể nẪng cao hoặc hỈ thấp giồng trong cẪu nọi ChỊng hỈn củng mờt phÌt ngẬn:

“Biểu thực ngứ vi thể hiệnẼẹp”, nếu Ẽùc phÌt Ẫm vợi ngứ Ẽiệu bỨnh thởng, thấp dần ỡ cuội cẪu thỨ Ẽọ lẾmờt phÌt ngẬn thể hiện hẾnh Ẽờng khen ngùi, còn nếu Ẽùc phÌt Ẫm vợi ngứ Ẽiệulàn cao vẾ kÐo dẾi thỨ Ẽọ lẾ mờt phÌt ngẬn thể hiện hẾnh Ẽờng chà, thậm chÝ lẾ sỳmìa mai

- Quan hệ giứa cÌc thẾnh tộ trong cấu trục vÞ tử – tham thể tỈo nàn nờidung mệnh Ẽề Ẽùc nàu trong biểu thực ngứ vi vợi cÌc nhẪn tộ cũa ngứ cảnh CÌc

Ẽặc tÝnh ngứ nghịa nh tỳ nguyện hay cớng bực, tÝch cỳc hay tiàu cỳc, cọ lùi hay

cọ hỈi v.v… tử Ẽọ giụp ng cũa hẾnh Ẽờng Ẽội vợi ngởi tỈo ra hẾnh vi vẾ vợi ngởi nhận hẾnh vicúng cọ giÌ trÞ nh nhứng IFIDs VÝ dừ: Mai tẬi sé Ẽến Tuỷ theo quan hệ liànnhẪn giứa Sp1 vẾ Sp2, tuỷ theo hoẾn cảnh, Ẽiều kiện cừ thể vẾ tuỷ theo việc

“Biểu thực ngứ vi thể hiệnẼến” cũa Sp1, biểu thực cọ lùi hay cọ hỈi cho Sp2 vẾ tuỷ theo ngứ Ẽiệu mẾ biểuthực nẾy cọ thể Ẽùc xem lẾ biểu thực ngứ vi hựa hẹn hay biểu thực ngứ vi Ẽe doỈ

- NgoẾi ra, cọ mờt IFIDs Ẽặc biệt, ẼÌnh dấu cho mờt sộ biểu thực ngứ vi ởng minh lẾ cÌc Ẽờng tử ngứ vi

t-ỡ ẼẪy cúng cần phẪn biệt biểu thực ngứ vi nguyàn cấp vẾ biểu thực ngứ vitởng minh Biểu thực ngứ vi nguyàn cấp lẾ biểu thực khẬng chựa Ẽờng tử ngứ vitràn bề mặt phÌt ngẬn, còn biểu thực ngứ vi tởng minh lẾ biểu thực cọ chựa Ẽờng

tử ngứ vi tràn bề mặt phÌt ngẬn

1.2.3.2 ường tử ngứ vi

Theo tÌc giả ưố Hứu ChẪu: “Biểu thực ngứ vi thể hiệnường tử ngứ vi lẾ nhứng Ẽờng tử mẾ khi phÌt

Ẫm chụng ra củng vợi biểu thực ngứ vi (cọ khi khẬng cần cọ biểu thực ngứ vi Ẽikèm), lẾ ngởi nọi thỳc hiện luẬn cÌi hẾnh vi ỡ lởi do chụng biểu thÞ” [15, 97]

(17) TẬi hựa chiều nay sé Ẽến -> khi tẬi nọi hựa“Biểu thực ngứ vi thể hiện ” thỨ tẬi Ẽ· thỳc hiệnluẬn cÌi việc nẾy rổi

Trang 26

Một số động từ ngữ vi nh: Khuyên, cám ơn, cam đoan, thề, tuyên bố, trách, giới thiệu, mời, hứa, cam kết, cầu xin, bác bỏ, tiếc….

Điều kiện để xem một động từ là động từ ngữ vi

Để xem một động từ là động từ ngữ vi cần có đủ ba điều kiện:

- Vai đa ra phát ngôn phải ở ngôi thứ nhất, số ít (có thể sử dụng ngôi thứnhất, số nhiều nhng đợc hiểu là ngôi thứ nhất, số ít) và ngời tiếp nhận hành vi ởlời phải ở ngôi thứ hai

- Động từ luôn ở thời hiện tại

- Trớc động từ không có các phụ từ hình thái nh: không, cha, chẳng, chả,

đã, sẽ, vừa, mới, chỉ, có….

Nếu thiếu một trong những điều kiện trên đây thì động từ đợc dùng trongphát ngôn không đợc coi là động từ ngữ vi

1.2.4 Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnĐiều kiện sử dụng các hành vi ở lời là những

điều kiện mà một hành vi ở lời phải đáp ứng để nó có thể diễn ra thích hợp vớingữ cảnh của sự phát ngôn ra nó” [15, 111]

Hành động ở lời cũng giống nh mọi hành động vật lý, sinh lý không phải

đợc thực hiện một cách tuỳ tiện mà cần có các điều kiện thích hợp Điều kiện sửdụng hành vi ở lời là những nhân tố cần thiết cho phép thực hiện một hành động

ở lời cụ thể trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể

J.L.Austin là ngời đầu tiên đề cập tới các điều kiện sử dụng các hành vi ởlời Ông gọi các điều kiện này là điều kiện “Biểu thức ngữ vi thể hiệnmay mắn” (felicity conditions) vìtheo ông, nếu chúng đợc đảm bảo thì hành động mới thành công, đạt hiệu quả,nếu không nó sẽ thất bại

Những điều kiện may mắn mà Austin đa ra đó là:

A – (i) Phải có thủ tục có tính chất quy ớc và thủ tục này phải có hiệuquả cũng có tính quy ớc

(ii) Hoàn cảnh và con ngời phải thích hợp với những điều quy địnhtrong thủ tục

B- Thủ tục phải đợc thực hiện (i) một cách đúng đắn và (ii) đầy đủ

C- Thông thờng thì (i) những ngời thực hiện hành vi ở lời phải có ý nghĩa,tình cảm và ý định đúng nh đã đợc đề ra trong thủ tục và (ii) khi hành động diễn

ra thì ý nghĩa, tình cảm, ý định đúng nh nó đã có [15, 112]

Sau này, trên cơ sở những điều kiện của J.L.Austin, J.Searle đã điều chỉnhlại bổ sung vào những điều kiện may mắn của Austin và gọi chúng là điều kiện

Trang 27

sử dụng hay điều kiện thoả mãn các hành vi ở lời Tác giả đa ra bốn điều kiện, cụthể nh sau:

(1) Điều kiện nội dung mệnh đề (Content conditions): Chỉ ra bản chất nội

dung của hành vi, nội dung mệnh đề có thể là một mệnh đề đơn giản (đối với cáchành vi khảo nghiệm, xác tín, miêu tả), hay một hàm mệnh đề (ở dạng câu trả lờicó/không), có thể là một hành động của ngời nói (nh hứa hẹn) hay một hành

động của ngời nghe (lệnh, yêu cầu)

(2) Điều kiện chuẩn bị (Preparatory conditions): Bao gồm những hiểu biết

của ngời phát ngôn về năng lực, lợi ích, ý định của ngời nghe về các quan hệgiữa ngời nói, ngời nghe Ví dụ khi hứa hẹn, ngời hứa hẹn phải có ý muốn thựchiện lời hứa và ngời nghe cũng thực sự mong muốn lời hứa đợc thực hiện

(3) Điều kiện chân thành (Sincerity conditions): Chỉ ra trạng thái tâm lý

t-ơng ứng của ngời phát ngôn Chẳng hạn: xác tín, khảo nghiệm, đòi hỏi, niềm tinvào điều mình xác tin, hứa hẹn đòi hỏi ý định của ngời nói muốn thực hiện điềumình nói ra và ngời nghe có quyền chờ đợi kết quả lời hứa đó v.v… từ đó giúp ng

(4) Điều kiện căn bản (Essential conditions): Đây là điều kiện đa ra kiểu

trách nhiệm mà ngời nói và ngời nghe bị ràng buộc khi hành vi ở lời đó đợc phát

ra Ví dụ khi xác nhận một điều gì đó thì ngời nói phải chịu trách nhiệm về tính

đúng đắn của điều mình nói ra

1.3 Tiểu kết chơng 1

Chơng 1 chúng tôi đã trình bày một số vấn đề chính sau:

- Về khái niệm hội thoại

Đây là một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa hai hay nhiều nhânvật, dùng ngôn ngữ để tơng tác lẫn nhau trong một ngữ cảnh nhất định và nhằmmột mục đích duy nhất Hội thoại là hình thức giao tiếp thờng xuyên, phổ biếncủa ngôn ngữ, là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác Trong tácphẩm tự sự, lời thoại của nhân vật đợc chủ thể tái hiện bằng các hình thức: lờithoại trực tiếp và lời thoại gián tiếp Lời thoại trực tiếp là những lời đối đáp củachính các nhân vật đợc chủ thể nhà văn tái tạo Lời thoại gián tiếp là những lời

đối đáp của nhân vật đợc ngời kể chuyện tái hiện theo giọng điệu, ý đồ củamình

- Về vận động hội thoại

Chúng tôi cho rằng, trong thực tế, hoạt động giao tiếp diễn ra hết sức đadạng, phong phú, nhiều kiểu dạng Tuy nhiên để có một cuộc thoại bao giờ cũngphải có sự vận động giữa ba yếu tố: sự trao lời, sự đáp lời và sự tơng tác Chúng

Trang 28

tôi đã lần lợt trình bày rất cụ thể nội dung của ba sự vận động này ở các mục trớc

và đi đến kết luận: ba vận động trao lời, đáp lời và tơng tác là ba vận động đặc

tr-ng cho hội thoại, trotr-ng đó vận độtr-ng thứ ba là do hai vận độtr-ng đầu thực hiện phốihợp với nhau tạo nên Bằng vận động trao lời và đáp lời, các nhân vật hội thoại sẽ

tự hoà phối để thực hiện sự liên hoà phối, cốt lõi của vận động tơng tác Sự liênhoà phối khi cho một cuộc hội thoại là một hoạt động đặc biệt của con ngời

- Về các quy tắc hội thoại

Khi nói đến quy tắc là nói đến những quy định sẵn có, đợc xây dựng trêncơ sở đã có sự thừa nhận, chấp nhận của mỗi cá nhân Cũng nh các hoạt động vật

lý, sinh lý khác, hội thoại cũng có những quy tắc ngôn ngữ nhất định Nhữngquy tắc này ảnh hởng và chi phối đến toàn bộ quá trình diễn ra cuộc thoại và

đích của cuộc thoại Các quy tắc cơ bản mà chúng tôi đã trình bày gồm:

+ Quy tắc điều hành luân phiên lợt lời

+ Quy tắc điều hành nội dung của hội thoại

+ Quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân

- Về lý thuyết hành động ngôn từ

Chúng tôi đã đi vào tìm hiểu các nội dung có liên quan trực tiếp đến đề tàichúng tôi đang nghiên cứu, đó là:

- Khái niệm hành động ngôn ngữ

- Phát ngôn ngữ vi, biểu thức ngữ vi và động từ ngữ vi

- Điều kiện sử dụng hành động ở lời

- Điều kiện để có hành động khen, xin lỗi, cám ơn.

Trên cơ sở hiểu đợc thế nào là hành động ngôn ngữ, phân biệt đợc các

khái niệm phát ngôn ngữ vi, biểu thức ngữ vi và động từ ngữ vi, chúng tôi đã đi

vào tìm hiểu các điều kiện sử dụng hành động ở lời và điều kiện để có hành động

khen, cám ơn, xin lỗi Đây là vấn đề và là nội dung chính trong đề tài của chúng

tôi và sẽ đợc triển khai cụ thể ở các chơng tiếp theo

Trang 29

Chơng 2 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động

khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật

trong truyện ngắn Việt Nam

2.1 Khái niệm biểu thức ngữ vi

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu: Phát ngôn ngữ vi có một kết cấu lõi đặc trngcho hành vi ở lời tạo ra nó Kết cấu lõi đó đợc gọi là biểu thức ngữ vi Nh vậy,

biểu thức ngữ vi là những thể thức nói năng đặc trng cho một hành vi ở lời Có

nghĩa là, trừ những trờng hợp đợc sử dụng gián tiếp, còn thì có bao nhiêu hành vi

ở lời thì có bấy nhiêu (kiểu) biểu thức ngữ vi Biểu thức ngữ vi là dấu hiệu ngữpháp – ngữ nghĩa của các hành vi ở lời Nhờ các biểu thức ngữ vi mà chúng ta

có thể nhận biết đợc các hành vi ở lời [15, 92]

Về mặt cấu tạo, biểu thức ngữ vi tồn tại dới hai dạng: biểu thức ngữ vi ờng minh và biểu thức ngữ vi nguyên cấp

t-Biểu thức ngữ vi tờng minh là những biểu thức mà ngời nói không sử dụng

động từ ngữ vi để tờng minh hoá hiệu lực ở lời

Trang 30

(18) - Tôi hứa tôi sẽ đến dự sinh nhật anh.

- Tôi hỏi anh mấy giờ rồi ạ?

- Tôi xác nhận anh không có lỗi.

- Tôi khuyên bạn nên đi học thêm tiếng Anh.

- Tôi cam đoan những lời khai vừa rồi là đúng sự thật.

- Xin lỗi bác, cháu nhầm máy!

- Tôi thề giữ lời hứa.

Các ví dụ trên là những biểu thức tờng minh, chúng chứa động từ ngữ vi

trên về mặt phát ngôn: hứa, hỏi, xác nhận, khuyên, cam đoan, xin lỗi, thề ….

Biểu thức ngữ vi nguyên cấp là những biểu thức ngữ vi mà ngời nói không

sử dụng động từ ngữ vi để tờng minh hoá hiệu lực ở lời

(19) - Chiều tôi sẽ đến (hành động hứa)

- Cậu hát đợc lắm! (hành động khen)

- Mày đi chứ? (hành động hỏi)

- Anh không nên uống nhiều rợu (hành động khuyên)

- Các bạn vào đi (hành động mời)

Các ví dụ trên đều là biểu thức ngữ vi nguyên cấp vì chúng không có động

từ ngữ vi trên bề mặt phát ngôn

2.2 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi

2.2.1 Thống kê định lợng

Qua việc khảo sát một số truyện ngắn Việt Nam, chúng tôi thu đợc kết

quả của hành vi khen, cám ơn, xin lỗi nh sau:

Bảng 2.1 Bảng thống kê số lợng hành vi ở lời khen, cám ơn, xin lỗi

trong một số truyện ngắn Việt Nam

Qua bảng thống kê, chúng ta thấy trong ba tiểu nhóm thể hiện hành động

ứng xử: khen, cám ơn, xin lỗi thì tần số xuất hiện của phát ngôn thể hiện hành

động khen chiếm tỉ lệ cao nhất (42,74%), sau đó đến phát ngôn thể hiện hành

Trang 31

động xin lỗi (33,33%) và cuối cùng là các phát ngôn thể hiện hành động cám ơn

(23,93%)

2.2.2 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen

2.2.2.1 Khái niệm hành động khen

Khen là hành động đợc sử dụng khi ngời nói có sự nhận thức, đánh giá tốt

đẹp về đối tợng Chúng gồm các động từ dự báo nh: khen, reo lên thốt lên, ….

2.2.2.2 Điều kiện thực hiện hành động khen

Điều kiện để thực hiện hành động khen gồm:

- Sự trải nghiệm của ngời nói: Ngời nói vừa chứng kiến một biểu hiện gì

đó của ngời nghe mà theo đánh giá của ngời nói là khác thờng, thiên về cảmphục

- Nội dung và hiệu lực đối với ngời nghe: Ngời nói đa ra nội dung của lờikhen, hiệu lực là nhằm thừa nhận một sự thực hoặc củng cố, xác lập mối quan hệgiữa ngời nói và ngời nghe

- Thái độ và sự phản ứng của ngời nghe: Ngời nghe cảm thấy đẹp lòng[51,106]

Theo J.Searle hành động khen có các điều kiện sau:

Điều kiện chân thành

Điều kiện căn bản

đối với E[15, 120]

Nh vậy, điều kiện để thực hiện hành động khen là:

- Có một sự kiện E đã xảy ra trong quá khứ hoặc ở hiện tại có liên quan tớiH

- Sự kiện E có lợi cho H và ngời nói (S) cho rằng E có lợi cho H

- S hài lòng vì E

- S bày tỏ sự hài lòng đối với E

(20) - Sp1: Bé đợi anh lâu cha? Giọng chàng khẽ khọt Trong không khí cómùi rợu, mùi đất đặc trng của chàng

- Sp2: Cha lâu anh ạ, đủ để ngắm nắng trên cây và gió trên hồ Nàng thơmộng đáp

- Sp1: Tuyệt vời – Chàng thốt lên- Em bé bỏng, em mãi mãi là tứ thơ bất

diệt của anh

[II, 128]

Trang 32

(21) Giọng anh ấm áp, sát tai và hơi thở phả lên má tôi, nóng bừng:

- Em xinh thế Mình ra đi – Anh nắm tay tôi kéo mạnh.

[II, 54]

2.2.2.3 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen

Biểu thức ngữ vi của hành động khen đợc tờng minh hoá đặc trng hiệu lực

ở lời bằng các IFIDs sau:

b Dùng phụ từ rất đứng trớc các tính từ chỉ nội dung khen (hớng đến đối

tợng ngôi 2) gồm hình dáng, biểu hiện, vật sở hữu của ngời nghe

(24) Sp1: Anh thấy em mặc bộ đầm này thế nào?

Sp2: Rất tuyệt!

(25) Ông Lực ạ, tên tôi là Quảng Tiện thể tôi có mang theo ảnh cho ông

Đẹp lắm Rất nét “Biểu thức ngữ vi thể hiện ”

[I, 287]

c Dùng các phụ từ tình thái chỉ mức độ đứng ở cuối câu sau tính từ miêu

tả: quá, lắm ….

(26) - Sp1: - Đợc gặp những ngời đàn bà nh chị thật thích Tất cả đàn ôngchúng tôi đều muốn sống mãi, chúng tôi đều sẽ tốt lên

- Sp2: Anh nói khéo lắm! Thiếu phụ cời khẽ, âm thanh giọng cời quyến rũ.

[V, 286]

(27) - Sp1: Rồi chị sẽ tha thứ… từ đó giúp ng Phải không… từ đó giúp ng Rồi chị sẽ tha thứ… từ đó giúp ng Mặcdầu chị biết điều ấy cay đắng vô cùng… từ đó giúp ng

Anh khẽ thở dài rồi thử cử động cái chân Cái chân không còn đau nữa

- Sp2: Anh thật tốt quá … Lát sau chị nói khẽ - Sắp đến bến rồi - … từ đó giúp ng

[V, 287]

(28) Ông Ba Đệ cời tít mắt, đa ly rợu cho Thịnh Thịnh đón chiếc ly Vụcvào chậu rợu, giơ cao mời mọi ngời rồi Thịnh ngửa cổ, dốc tuột một hơi vàomiệng Chiến sĩ công an nhập vai đâu cũng có kém

- Khá lắm! Ông Ba Đệ vỗ tay lột đột: Nào giờ đến Lân Kiến

Trang 33

[III, 49]

(29) - Em đẹp lắm Một vẻ đẹp hoang dại của đồng quê Đôi mắt Màu da.

Làn môi Cái mũi của em là sản phẩm tuyệt vời của tạo hoá

[II, 95]

d Dùng ngữ điệu – có thể kèm theo từ, ngữ tình thái (ngữ điệu đợc đánhdấu bằng dấu (!) hoặc đợc tờng minh hoá bằng những lời chú giải thêm của tácgiả

(30) Ông Sung cời gật gật Giỏi! Giỏi! Đúng là mặt bác có thêm bộ ria mới

nổi hết thần thái oai vọng và cao sang

[III, 224]

(31) Cậu con trai tán thởng:

- Tuyệt vời! Thơ hay quá! Tôi cũng muốn xin ông một câu thơ đợc không?

Hắn mỉm cời vui vẻ

[V, 377]

(32) - Sp1: - Anh có biết những khúc gỗ dài thờn thợt kia là gì không?Pơmu đấy! Vàng xanh đó Lái buôn gỗ là tôi không xuất hiện ở đây còn ở đâu,hả anh bạn họ Vàng ngời Mông ta?

- Sp2: - Anh vào chuyện sao khéo thế!

[III, 250]

Về mặt cấu tạo biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen tồn tại dới haidạng: biểu thức ngữ vi khen nguyên cấp và biểu thức ngữ vi khen tờng minh.Biểu thức ngữ vi khen nguyên cấp là biểu thức ngữ vi mà ngời nói không sử dụng

động từ ngữ vi để tờng minh hoá hiệu lực ở lời Biểu thức ngữ vi khen tờng minh

là những biểu thức mà ngời nói sử dụng động từ ngữ vi để tờng minh hoá hiệulực ở lời

2.2.2.4 Cấu trúc của hành động khen

a Cấu trúc của hành động khen tờng minh

Hành vi khen tờng minh, hiệu lực ở lời đợc đánh dấu bằng động từ dùng

trong chức năng ngữ vi khen.

ở dạng tổng quát hành vi khen tờng minh có cấu trúc đầy đủ là:

Sp1 + ĐTNV khen + Sp2 + P

Trong đó:

- Sp1: là vai nói- thực hiện hành động khen

- ĐTNV khen: động từ ngữ vi thể hiện hành động khen

Trang 34

- Sp2: là vai nghe – tiếp nhận lời khen

- P: là nội dung khen

(33) Thấy hai ngời nhìn mình, gã trai liền đứng dậy, chắp tay cung kính,hớng cái nhìn vào ông tớng:

- Dạ, tha ông, ông cho phép con khen ông một câu Ông có bộ ria rất đợc tớng ạ Phải chăng ông là một nhà quân sự?

[III, 224]

Cấu trúc hành động khen ở ví dụ (37) có thể phân tích nh sau:

Ông cho phép con khen ông một câu Ông có bộ ria rất đ ợc t ớng ạ

Sp1 ĐTNV Sp2 P

b Cấu trúc của hành động khen nguyên cấp

Với hành động khen nguyên cấp biểu thức ngữ vi không có động từ đợcdùng với chức năng ngữ vi Cấu trúc của hành động khen nguyên cấp ở dạngkhái quát có cấu trúc nh sau:

Sp2 + P

Trong đó:

- Sp2: là vai nghe – tiếp nhận lời khen

- P: là nội dung khen

Nghĩa là trong biểu thức ngữ vi khen nguyên cấp cấu trúc của nó là cấutrúc của một vị từ tham thể

(35) Trân lắc đầu: Mọi cuộc họp đều thế Có cảm giác là sắp thay đổi,

nh-ng sự thực, đâu lại vào đấy

Anh cời: Em thông minh lắm Anh có cảm giác chúng ta tạo ra những điều

may rủi và chính chúng ta gọi nó là số phận

[II, 313]

ở ví dụ (34) có thể phân tích lời khen của Sp2 nh sau:

Cô thật nhân hậu

Sp2 P

Trang 35

Hai mô hình cấu trúc của hành động khen ở trên là ở dạng khái quát nhất,

thực tế trong hoạt động giao tiếp hai mô hình cấu trúc này có những biến dạng

mà ngời nói phải lựa chọn cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, chẳng hạn:

Trong phát ngôn có khi hành động khen đợc thể hiện bằng cặp quan hệ

từ tuy “tuy…nh … ng” để nhấn mạnh nội dung khen nh

(36) Phi Phi thờng kéo anh thanh niên gầy gò đeo kính trắng mỗi lần lênchỗ tôi Anh thanh niên có vẻ học thức, thờng ngồi im lặng một cách lễ phép, khicần mới nói và tỏ ra hết sức xấu hổ mỗi khi thấy Phi Phi ăn nói quá bỗ bã

- Anh ấy cũng phải đồng ý với con rằng… từ đó giúp ngbác hiền lành mà tốt bụng hiếm

có! Tuy hơi già một chút nhng rất đáng yêu, mà còn “Biểu thức ngữ vi thể hiệnxuân” lắm!

[I, 503]

ởví dụ (36) lời nhận xét thể hiện hành động khen của cô gái Phi Phi đốivới Lực đợc thể hiện bằng cặp quan hệ từ tuy “tuy…nh … ng”: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnTuy hơi già một chút nh nhng rất đáng yêu, mà còn xuân lắm! “tuy…nh ” lắm!” ” lắm!” Nội dung mệnh đề (nội dung khen)

mà cô gái muốn nhận mạnh đó là vẻ đẹp tâm hồn của Lực (đợc đặt trong sự đối

lập với dáng vẻ bề ngoài: hơi già “tuy…nh ” lắm!”.): “Biểu thức ngữ vi thể hiệnrất đáng yêu, mà còn xuân lắm! “tuy…nh ” lắm!” ” lắm!”

Cấu trúc của hành động khen thể hiện bằng cặp quan hệ từ tuy “tuy…nh … nh ng”

đem lại hiệu lực nhấn mạnh và làm bật nổi nội dung ở lời khen

- Cấu trúc của hành động khen còn đợc thể hiện bằng cặp quan hệ từ nhấn

mạnh: “Biểu thức ngữ vi thể hiệncàng … càng ” lắm!” nhằm tăng hiệu lực ở lời khen.

(37) Hải hăm hở bê cho Lan một bát tú hụ khi cô vừa trong buồng tắm ra:

- Sp1: Ăn đi cho nóng, em Mai đi đờng dài, rất hao sức

- Sp2: Vâng! – Lan đáp và đỡ lấy tô bún, trứng thái nhỏ, giò lụa và thịt

Cấu trúc của hành động khen thể hiện bằng cặp quan hệ từ càng “tuy…nh … càng ” lắm!”.

(cặp quan hệ từ chỉ sự tăng tiến) đợc sử dụng phổ biến trong hoạt động giao tiếp

Nó thể hiện tình cảm và thái độ quan tâm của ngời nói dành cho ngời nghe, vìvậy nó đem lại cho ngời nghe cảm giác hài lòng, dễ chịu, tạo không khí hài hoà,thoải mái cho cuộc giao tiếp

2.2.2.5 Nội dung sau hành động khen

Trong mô hình cấu trúc biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen:

Trang 36

- Con ngời, sự vật có liên quan hoặc thuộc quyền sở hữu của Sp2.

Những nội dung trên đợc cụ thể hoá bằng bảng phân loại sau:

Phẩm chất đạo đức,tính cáchNăng lực, trí tuệNgoại hình, phong cáchHành động, cử chỉ,

việc làm của Sp2

Hành động, việc làm tốtQuan hệ ứng xử

Các sự vật thuộcquyền sở hữu hoặcliên quan tới Sp2

Con ngời liên quan tới Sp2Vật sở hữu tồn tại trên cơ thể Sp2(nh chiếc áo, cái vòng, chiếc

đồng hồ… từ đó giúp ng)Vật sở hữu tồn tại trong không

gian của Sp2

Bảng 2.2 Bảng Thể hiện nội dung sau hành động khen

Trang 37

(38) Ông Chởng đi thăm cơ ngơi nhà tôi, có ông Cơ hớng dẫn Ông Chởng

bảo cha tôi: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnCơ ngơi của anh ác thật Vờn cây, ao cá, chuồng lợn, chuồng gà,

- Con bé của con xinh lắm! Thế nó ngoan chứ? Nó hiền chứ?

- Vâng… từ đó giúp ng ợc cái cháu nó cũng ngoan, cũng biết thơng mẹ Con nghĩ thi Đ

đợc Đại học thì thi, không đợc thì thôi

[V, 445]

2.2.2.6 Thực tiễn trong hoạt động giao tiếp

Thực tiễn trong hoạt động giao tiếp, tần số xuất hiện của hành động khentờng minh hạn chế hơn nhiều so với tần số xuất hiện của hành động khen nguyêncấp Bởi vì, điểm đặc trng cơ bản của hành động khen là ngời nói đợc chứng kiếnmột biểu hiện, một sự việc nào đó mà ngời nghe vừa trải qua và ngời nói thấycảm phục Nh vậy, phát ngôn khen là cách ứng xử, sự phản ứng tức thời của ngờinói, mang tính chất chủ quan, vì vậy, ngời nói thờng diễn đạt nội dung khen mộtcách ngắn gọn, còn ngời tiếp nhận có thể nắm bắt lời khen một cách nhanhchóng Những từ ngữ mà ngời nói (Sp1) thờng sử dụng trong phát ngôn khen là

các tính từ nh: khá, khá lắm, tốt, tốt lắm, tuyệt, tuyệt vời, đẹp, giỏi, cừ lắm, hay… và ngữ điệu đi kèm.

2.2.3 Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động cám ơn

2.2.3.1 Khái niệm

Cám ơn là hành động ngời nói thực hiện khi ngời nghe có biểu hiện gì đó

đối với ngời nói mà theo ngời nói biểu hiện hành động đó tốt với mình nên ngời

nói bày tỏ lòng biết ơn đối với hành động đó; hoặc ngời nói đa ra hành động cám

ơn với mục đích lịch sự làm đẹp lòng ngời nghe [51, 99].

2.2.3.2 Điều kiện để thực hiện hành động cám ơn

Điều kiện để thực hiện hành động cám ơn gồm:

- Sự trải nghiệm của ngời nói: Ngời nghe đã có hành động hay biểu hiệnviệc làm gì đó trong quá khứ đối với ngời nói mà ngời nói đánh giá cao

Trang 38

- Nội dung và hiệu lực đối với ngời nghe: Ngời nói đa ra nội dung và bày

tỏ thái độ biết ơn của mình về biểu hiện đó trong quá khứ của ngời nghe và hiệulực là làm ngời nghe cảm thấy hài lòng, ngời nói tỏ ra là ngời có văn hoá ứng xử

- Thái độ và sự phản ứng của ngời nghe: Ngời nghe thấy đẹp lòng [51, 99].Theo J.R.Searle hành động cám ơn có 4 điều kiện sau

Động từ Điều kiện nội

dung mệnh đề

Điều kiệnchuẩn bị

Điều kiệnchân thành

Điều kiện căn bản

Cám ơn

Hành độngtrong quá khứ

A do H thựchiện

A có lợi cho S

và S nghĩ rằng

A có lợi chomình

S biết ơn vì Ahay đã đánhgiá, tán thởngA

Nhằm bày tỏlòng biết ơnhay sự đánhgiá cao của S

[15, 118 – 119]

Vậy điều kiện để thực hiện hành động cám ơn là:

- Sự việc A xảy ra trong quá khứ do H thực hiện

- Sự việc đó có lợi cho S

- S đánh giá cao A

- S bày tỏ lòng biết ơn đối với H

(41) - Sp1: Cậu vẫn nh cũ, ngớ ngẩn và lành bụng Hơi khó chịu một tí

nh-ng ít nhất với tôi cũnh-ng còn có một thằnh-ng bạn ra bạn để chơi

ngữ vi

2.2.3.4 Cấu trúc của hành động cám ơn

Cám ơn là hành động ứng xử thờng xuyên diễn ra trong hoạt động giao

tiếp của con ngời Nó thể hiện phép lịch sự trong văn hoá ứng xử của mỗi cánhân Tuỳ vào từng hoàn cảnh giao tiếp khác nhau và mức độ quan hệ giữa

Trang 39

những ngời tham gia giao tiếp mà cấu trúc của hành vi cám ơn có sự biến đổi chophù hợp.

- Cấu trúc của hành động cám ơn dạng đầy đủ là:

Sp1 + ĐTNV cám ơn + Sp2 + PTrong đó:

- Sp1: là vai nói – thực hiện hành động cám ơn

- ĐTNV cám ơn: động từ ngữ vi cám ơn

- Sp2: là vai nghe – tiếp nhận hành động cám ơn

- P: là nội dung cám ơn

(43) Cả hàng quân vỗ tay rầm rĩ nh một đội hình lính trẻ Anh nói tiếp:

- Chúng ta còn có dịp gặp lại nhau trong những đợt huấn luyện khác, khi

đó có thể đại đội sẽ không đủ mặt nh bây giờ, có ngời đã quá tuổi, có ngờichuyển chỗ ở khác nhng chắc chắn chúng ta sẽ nhớ mãi những ngày khổ mà vui

này Là ngời phụ trách huấn luyện, tôi chỉ biết nói cảm ơn, cảm ơn các đồng chí

về tất cả mọi điều….

Ngoài cấu trúc đầy đủ thành phần (vai nói, động từ ngữ vi, vai nghe, nội

dung mệnh đề), cấu trúc của hành động cám ơn còn có các dạng biến thể sau

- Lợc bỏ thành phần P:

Sp1 + ĐTNV cám ơn + Sp2Trong đó:

- Sp1: là ngời nói

- ĐTNV cám ơn: là động từ ngữ vi cám ơn

- Sp2: là ngời nghe

(45) Gần đến bờ Nớc cạn Thằng bé nhảy xuống đẩy thuyền vào bờ Nhảy

ra khỏi thuyền, trả tiền nó bảo:

Trang 40

- Sp1: Thôi Cô là ngời quen cô Kiều, cháu không lấy tiền Cô Kiều, bácLân nuôi bọn cháu chẳng lấy xu nào, chở có tí thuyền cho cô mà lấy hai nghìn,cháu không thích – Nó quay đi để đón một bà cụ tay xách làn đi chợ về.

Lam kéo giật nó lại

- Sp2: Cô cảm ơn cháu Cháu đã nói thế thì thôi Cháu có thể giúp cô… từ đó giúp ng

chuyển gói này đến cô Kiều không?

- Sp1: là ngời nói

- ĐTNV cám ơn: động từ ngữ vi cám ơn

(46) Sáng hôm sau, chúng tôi dậy sớm nấu cơm ăn rồi đi gặp ông Thuyết,chị Thục bảo: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnTôi thấy các bác nấu canh suông, cầm lấy gói mì chính mang đichế vào cho nó có chất” Anh Bờng giãy nãy không nhận Chị Thục bảo: “Biểu thức ngữ vi thể hiệnCácbác khinh vợ chồng em Lần sau đừng có qua đây nhé” Anh Bờng phải nhận

Anh Bờng bảo: Chúng em cám ơn “tuy…nh ” lắm!”.

(48) - Sp1: Đứa con cô ấy bây giờ ở đâu?

- Sp2: Nghĩ nó ốm yếu không nuôi đợc, chị ấy tạm gửi vào trại trẻ mồ côi

ở Xiên Riệp

- Sp1: Cám ơn! Cặp mắt ông thoáng chợt tối lại Rất cám ơn.

[IV, 59]

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aristotle (2007), Nghệ thuật thi ca, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật thi ca
Tác giả: Aristotle
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2007
2. M.Bakhtin (1998), Những vấn đề thi pháp Đôxtôiepxki, Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề thi pháp Đôxtôiepxki
Tác giả: M.Bakhtin
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
3. Diệp Quang Ban (1992), Ngữ pháp tiếng Việt, Tập 1 + 2, Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1992
4. Diệp Quang Ban (2002), Ngữ pháp văn bản, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp văn bản
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
5. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2005
6. Nguyễn Nhã Bản (2004), Cơ sở ngôn ngữ học, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2004
7. Phan Mậu Cảnh (1998), “Bàn về phát ngôn đơn phần tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phát ngôn đơn phần tiếng Việt”, Tạp chí"Ngôn ngữ
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 1998
8. Phan Mậu Cảnh (2000), “Xung quanh kiểu phát ngôn tỉnh lợc trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xung quanh kiểu phát ngôn tỉnh lợc trong tiếngViệt”, "Tạp chí Ngôn ngữ
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 2000
9. Phan Mậu Cảnh (2002), Ngữ pháp văn bản, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp văn bản
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 2002
10. Nguyễn Tài Cẩn (2004), Ngữ pháp tiếng Việt (in lần thứ 7), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2004
11. Đỗ Hữu Châu, 1993, Đại cơng ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội 12. Đỗ Hữu Châu (1995), Giản yếu về ngữ dụng học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học", Nxb Giáo dục, Hà Nội12. Đỗ Hữu Châu (1995), "Giản yếu về ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu, 1993, Đại cơng ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội 12. Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
13. Đỗ Hữu Châu (2003), Cơ sở ngữ dụng học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
14. Đỗ Hữu Châu (2003), Giáo trình ngữ dụng học, Nxb Đại học s phạm, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học s phạm
Năm: 2003
15. Đỗ Hữu Châu (2007), Đại cơng ngôn ngữ học, Tập hai, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
16. Đỗ Hữu Châu – Bùi Minh Toán (2007), Đại cơng ngôn ngữ học, Tập một, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu – Bùi Minh Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
17. Đỗ Hữu Châu (2007), Từ vựng ngữ nghĩa học tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa học tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia
Năm: 2007
18. Lê Thị Sao Chi (1997), Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, Trờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật trong truyệnngắn Nguyễn Minh Châu
Tác giả: Lê Thị Sao Chi
Năm: 1997
19. Nguyễn Phơng Chi (1997), “Từ chối một hành vi ngôn ngữ tế nhị”, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chối một hành vi ngôn ngữ tế nhị”, "Tạp chíNgôn ngữ & Đời sống
Tác giả: Nguyễn Phơng Chi
Năm: 1997
20. Nguyễn Phơng Chi (2001), “Một số ghi nhận về hành vi từ chối”, Kỷ yếu Hội thảo Ngữ học trẻ, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ghi nhận về hành vi từ chối”, "Kỷ yếuHội thảo Ngữ học trẻ
Tác giả: Nguyễn Phơng Chi
Năm: 2001
21. Nguyễn Phơng Chi (2003), “Điều kiện thành công của hành vi đề nghị – một trong những cơ sở hình thành các chiến lợc từ chối, Kỷ yếu Hội thảo Ngữ học trẻ, Hội ngôn ngữ học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện thành công của hành vi đề nghị –một trong những cơ sở hình thành các chiến lợc từ chối, "Kỷ yếu Hội thảoNgữ học trẻ
Tác giả: Nguyễn Phơng Chi
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thống kê  số lợng hành vi ở lời khen, cám ơn, xin lỗi  trong một số truyện ngắn Việt Nam - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 2.1. Bảng thống kê số lợng hành vi ở lời khen, cám ơn, xin lỗi trong một số truyện ngắn Việt Nam (Trang 36)
Bảng 2.2. Bảng Thể hiện nội dung sau hành động khen - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 2.2. Bảng Thể hiện nội dung sau hành động khen (Trang 43)
Bảng 2.3. Bảng thể hiện nội dung sau hành động xin lỗi - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 2.3. Bảng thể hiện nội dung sau hành động xin lỗi (Trang 53)
Bảng 2.4. Bảng thống kê số lợng hành động khen, cám ơn, xin lỗi  giữa nam và nữ - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 2.4. Bảng thống kê số lợng hành động khen, cám ơn, xin lỗi giữa nam và nữ (Trang 54)
Bảng 3.1. Bảng thống kê đối tợng khen của nam và nữ  trong biểu thức ngữ vi khen - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 3.1. Bảng thống kê đối tợng khen của nam và nữ trong biểu thức ngữ vi khen (Trang 66)
Bảng 3.2. Bảng số lợng hành động khen, cám ơn, xin lỗi do nam  thực hiện trong quan hệ giao tiếp nam – nam - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 3.2. Bảng số lợng hành động khen, cám ơn, xin lỗi do nam thực hiện trong quan hệ giao tiếp nam – nam (Trang 80)
Bảng 3.3. Bảng số lợng hành động khen, cám ơn, xin lỗi do nữ - Biểu thức ngữ vi thể hiện hành động khen, cám ơn, xin lỗi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 3.3. Bảng số lợng hành động khen, cám ơn, xin lỗi do nữ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w