1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

132 3,2K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Hướng Nghiệp Tại Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Tác giả Lê Thanh Hải
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của thế giới, nhưng đồng thời việc lựa chọn ấy lại là một hành động có thể tiêu diệt cuộc sống của họ, làm tiêu tan mọi dự định của họ và làm cho họ bất hạnh.Do vậy, việc lựa chọn này cầ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:

Các giảng viên của trường Đại học Vinh, đặc biệt là các giảng viênchuyên ngành Quản lý Giáo dục của nhà trường đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ

và chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người đã trực tiếphướng dẫn tôi thực hiện luận văn

Cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tài chính,Phòng Trung học, Phòng Tổng hợp Hành chính, Phòng Giáo dục chuyênnghiệp – GDTX và các phòng ban khác của Sở Giáo dục - Đào tạo Bắc Ninh,phòng GD-ĐT Thuận Thành, lãnh đạo và giáo viên Trung tâm Giáo dục TXThuận Thành, lãnh đạo và giáo viên các trường THPT, THCS huyện ThuậnThành, các đồng nghiệp, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoànthành bản luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránhkhỏi có thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy giáo,

Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này

Tác giả

Lê Thanh Hải

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của đề tài 3

9 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 5

1.1.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Hướng nghiệp 10

1.2.2 Giáo dục hướng nghiệp 11

1.2.3 Quản lý 15

1.2.4 Quản lý công tác GDHN 19

1.2.5 Trung tâm GDTX 20

1.3 Công tác GDHN tại trung tâm GDTX: 21

1.3.1 Mục đích của công tác GDHN 21

Trang 3

1.3.2 Nội dung của công tác giáo dục HN 24

1.3.3 Hình thức tổ chức công tác giáo dục HN 26

1.4 Quản lý công tác GDHN tại trung tâm GDTX: 30

1.4.1 Lập kế hoạch công tác giáo dục HN 30

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN 35

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN 37

1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác GDHN tại các TTGDTX 38

1.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh 38

1.5.2 Yêu cầu của công tác hướng nghiệp trong mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục (2009 - 2020) 39

1.5.3 Trung tâm GDTX thực hiện nhiệm vụ HN - Mô hình quá độ của Bắc Ninh khi tiến hành PCGD bậc trung học 42

Kết luận chương 1 43

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC GDHN Ở TRUNG TÂM GDTX THUẬN THÀNH, BẮC NINH 44

2 1 Giới thiệu khái quát về huyện Thuận Thành, Bắc Ninh và trung tâm GDTX Thuận Thành 44

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc ninh 44

2.1.2 Trung tâm GDTX Thuận Thành 47

2.2 Thực trạng công tác giáo dục hướng nghiệp ở Trung tâm GDTX Thuận Thành 50

2.2.1 Thực trạng phân luồng học sinh tốt nghiệp các cấp trên địa bàn trong 5 năm qua (2005 - 2010) 50

2.2.2 Thực trạng công tác GDHN tại trung tâm GDTX Thuận Thành 55

Trang 4

2.3 Thực trạng quản lý công tác GDHN tại Trung tâm GDTX

Thuận Thành 63

2.3.1 Nhận thức của các đối tượng tham gia công tác GDHN 63

2.3.2 Thực trạng lên kế hoạch công tác GDHN 69

2.3.3 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo 72

2.3.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả 72

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 74

2.4.1 Thành công 74

2.4.2 Hạn chế 75

2.4.3 Nguyên nhân 76

Kết luận chương 2 76

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG .77

CÔNG TÁC GDHN Ở TRUNG TÂM GDTX THUẬN THÀNH 77

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp: 77

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 77

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 78

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 78

3.2 Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục hướng nghiệp tại Trung tâm GDTX Thuận Thành, Bắc Ninh 79

3.2.1 Nâng cao nhận thức của các đối tượng có liên quan 79

3.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác giáo dục hướng nghiệp 85

3.2.3 Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp 90

3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác GDHN 96

Trang 5

3.2.5 Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho học sinh 100

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất 105

3.3.1 Nội dung và đối tượng khảo nghiệm 105

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 106

Kết luận chương 3 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

1 Kết luận 110

2 Kiến nghị 111

2.1 Đối với Bộ GD - ĐT 111

2.2 Đối với Sở GD - ĐT Bắc Ninh 112

2.3 Đối với lực lượng xã hội và cha mẹ học sinh 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Qui mô đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2005 - 2010 49

Bảng 2.2 Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT huyện Thuận Thành giai đoạn 2005 - 2010 50

Bảng 2.3 Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT vào Trung cấp và dạy nghề huyện Thuận Thành giai đoạn 2005 -2010 52

Bảng 2.4 Thống kê học sinh tốt nghiệp THPT huyện Thuận Thành vào Cao đẳng, Đại học giai đoạn 2005 - 2010 53

Bảng 2.5 Thống kê số học sinh huyện Thuận Thành tốt nghiệp THCS, THPT đi vào lao động sản xuất giai đoạn 2005 - 2010 54

Bảng 2.6 Kế hoạch tuyển sinh học hướng nghiệp và nghề phổ thông giai đoạn 2010 - 2015 57

Bảng 2.7 Thống kê số học sinh tuyển sinh học hướng nghiệp trong 5 năm 2005 - 2010 57

Bảng 2.8 Tổng hợp kế hoạch tuyển sinh giai đoạn 2005 – 2010 58

Bảng 2.9 Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ - giáo viên 62

Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh 64

Bảng 2.11 Kết quả thăm dò ý kiến HS về HN và nghề phổ thông 66

Bảng 2.12 Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con em mình 68

Bảng 2.13 Thống kê một số nghề đang có nhu cầu nhân lực của huyện 70

Bảng 2.14 Kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn từ năm 2005 đến 2010 74

Bảng 3.1 Kế hoạch đào tạo CBQL và GV giai đoạn 2010 – 2015 88

Bảng 3.2 Kế hoạch bồi dưỡng CBQL và GV giai đoạn 2010 – 2015 89

Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 106

Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 107

Trang 7

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Cùng những thành công của công cuộc đổi mới, giáo dục Việt Nam đã cónhững chuyển biến rất cơ bản Ngay từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIIInăm 1996 Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định chiến lược phát triển giáo dục

và đào tạo trong thời kỳ đổi mới “Cùng với khoa học và công nghệ, Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (Văn

kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam)

Giáo dục phổ thông và giáo dục HN có vai trò quan trọng để chuẩn bịnguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội Trong báo cáo chính trị tại Đại hội

Đảng lần thứ IX đó chỉ rõ: “ coi trọng công tác HN và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương ”.

Trong thời kỳ đổi mới của đất nước, Thuận Thành là một trong nhữnghuyện đạt được sự tăng trưởng kinh tế quan trọng của Bắc Ninh, có nhiềukhu công nghiệp, cụm công nghiệp Tình hình đó đòi hỏi phải có kế hoạchđào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tốt sự phát triển đa dạng của nền kinh tếtrong thời kỳ đổi mới, để xây dựng tỉnh Bắc Ninh nói chung và ThuậnThành nói riêng

Hàng năm, Thuận Thành có khoảng 5000 học sinh tốt nghiệp THCS vàTHPT, trong đó có khoảng 90% số học sinh tốt nghiệp THCS được học lênTHPT, khoảng 60% học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các trường dạy nghề,Cao đẳng và Đại học, số còn lại trực tiếp tham gia vào cuộc sống lao động sảnxuất trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện đó, việc quản lí

tổ chức hoạt động dạy nghề và HN cho học sinh phổ thông một cách khoa học

Trang 9

nhằm trang bị những kiến thức tối thiểu về các ngành nghề để chuẩn bị cho các

em có định hướng đúng trong việc lựa chọn các nghề phù hợp với sự phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương và đất nước, đồng thời phù hợp với khả năng, sởtrường của mỗi em là một yêu cầu cấp thiết Nếu tổ chức tốt các hoạt động HNcho học sinh, không những góp phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương và của đất nước mà còn tránh lãng phí về nguồn lực cho cả xã hội dolựa chọn nhầm nghề Nhiệm vụ quan trọng và nặng nề nói trên được giao cho cácTrung tâm GDTX trong đó có trung tâm GDTX Thuận Thành

Trong thời gian qua, mặc dù được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và địaphương, nhưng công tác GDHN tại trung tâm GDTX Thuận Thành còn nhiềutồn tại như: nhận thức về công tác HN của xã hội chưa đầy đủ, phiến diện; sựquan tâm đầu tư cho công tác HN còn hạn chế; đội ngũ cán bộ quản lí trung tâmGDTX còn thiếu kinh nghiệm, năng lực quản lý công tác HN còn yếu kém Vìthế công tác HN của trung tâm GDTX Thuận Thành còn chưa đạt được chấtlượng và hiệu quả như yêu cầu

Từ những lý do nói trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: " Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất những biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng công tácGDHN, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trung tâm GDTXhuyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

Quản lý công tác GDHN của trung tâm GDTX

- Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác GDHN ở trung tâm

GDTX huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Trang 10

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý có tính khoa học, khảthi thì có thể nâng cao chất lượng công tác GDHN tại trung tâm GDTX huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí công tác GDHN tại các trung tâmGDTX

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lí công tác GDHN ở trung tâm GDTXhuyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của những biện pháp quản línâng cao chất lượng công tác GDHN ở trung tâm GDTX huyện Thuận Thành,tỉnh Bắc Ninh

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng QL công tác GDHN trong giai đoạn 2005- 2010

- Những biện pháp quản lý công tác GDHN ở trung tâm GDTX huyệnThuận Thành giai đoạn 2010 - 2020

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp phân

tích-tổng hợp; phân loại- hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết để xây dựng cơ sở lýluận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều tra

bằng bảng hỏi; Phỏng vấn; Tổng kết kinh nghiệm giáo dục nhằm xây dựng cơ sởthực tiễn của đề tài

7.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được

8 Đóng góp mới của đề tài

Về mặt lý luận, những kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng nhằm xáclập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp HN cho họcsinh THPT

Trang 11

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho những người làm côngtác giáo dục HN thấy được thực trạng biện pháp quản lý của công tác này để từ

đó đưa ra các biện pháp, chủ trương phù hợp; đồng thời kết quả nghiên cứu cũng

có thể sử dụng làm tư liệu phục vụ công tác bồi dưỡng chuyên đề “Quản lý hoạt động lao động, HN, dạy nghề ở trung tâm GDTX và trường THPT” cho cán bộ

quản lý và giáo viên trung tâm GDTX, trường THPT của huyện Thuận Thành

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lụcluận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài.

Chương 2: Thực trạng quản lí công tác GDHN ở Trung tâm GDTX Thuận Thành.

Chương 3: Biện pháp quản lí nâng cao chất lượng công tác GDHN ở Trung tâm GDTX Thuận Thành.

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1.Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Trên thế giới đã có nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu về HN

Năm 1949 xuất hiện cuốn sách “Hướng nghiệp chọn nghề” với nội dung đề cập

tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp Khi

ấy, người ta nhận thấy rằng, hệ thống nghề nghiệp đã phức tạp, sự chuyên mônhoá vượt lên hẳn so với giai đoạn phát triển công nghiệp và thủ công nghiệp.Trên cơ sở đó, cuốn sách đã khẳng định tính cấp thiết phải giúp đỡ thanh thiếu

niên, học sinh đi vào “Thế giới nghề nghiệp” nhằm sử dụng có hiệu quả lực

lượng lao động trẻ

Magumi Nishino ở Viện Nghiên cứu giáo dục Nhật Bản đã quan tâm tớivấn đề bồi dưỡng tri thức và những kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cầnthiết cho học sinh phổ thông Theo tác giả, học sinh trung học phổ thông phải

được: “Bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và có khả năng lựa chọn ngành nghề tương lai phù hợp với mỗi cá nhân” Giáo dục Nhật Bản từ lâu đã

chú ý vấn đề hoàn thiện nội dung, hình thức dạy học kĩ thuật nhằm cung cấp trithức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp và phát triển tư duy sáng tạo chohọc sinh phổ thông Chính vì vậy, ở Nhật Bản, trong những năm qua, nhiều cuộccải cách giáo dục đã được tiến hành với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổthông đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước

Trong bài viết: “Cơ sở lí luận của HN và cấu trúc HN trong trường phổ thông” tại Hội thảo: “Giáo dục phổ thông và HN - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” năm 2002, PGS.TS Đặng Danh Ánh đã trích một đoạn trong tác phẩm của Các Mác: “ Khả năng lựa chọn nghề nghiệp là mặt ưu việt của con người trước những tồn tại khác

Trang 13

của thế giới, nhưng đồng thời việc lựa chọn ấy lại là một hành động có thể tiêu diệt cuộc sống của họ, làm tiêu tan mọi dự định của họ và làm cho họ bất hạnh.

Do vậy, việc lựa chọn này cần phải đắn đo, suy nghĩ, đó là trách nhiệm đầu tiên của thanh niên khi bước vào đời ”[1]

Có nhiều định nghĩa về HN, song có thể lấy khái niệm về HN đưa ra tạiHội nghị những người đứng đầu cơ quan giáo dục nghề nghiệp các nước Xã hội

chủ nghĩa họp tháng 10 năm 1980 tại thủ đô La Habana của Cu Ba: “Hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh lí học, y học

và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với những năng lực, sở trường và điều kiện tâm sinh lí cá nhân, nhằm mục đích phân bổ hợp lí và sử dụng có hiệu quả nhất lực lượng lao động dự trữ có sẵn của đất nước”.

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hoạt động HN ở nước ngoài đềuchú ý việc xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất kĩ thuậtnhằm nâng cao hiệu quả công tác HN cho học sinh và thanh thiếu niên Tuynhiên, các công trình khoa học nghiên cứu về HN trước đây trên thế giới chưa đisâu tìm kiếm các giải pháp, xây dựng mô hình có hiệu quả, đặc biệt là mô hìnhquản lí công tác HN trong các trung tâm GDTX

1.1.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu ở trong nước

Vào những năm 80 của thế kỉ XX, trong Viện Khoa học giáo dục và ViệnKhoa học dạy nghề trước kia (nay là Viện chiến lược và chương trình giáo dục)

đã nghiên cứu về GDHN Những sản phẩm nghiên cứu của họ là cơ sở để ngày

19/3/1981, Thủ tướng Chính phủ đã kí quyết định số 126/CP về “Công tác HN trong trường phổ thông và sử dụng hợp lí học sinh tốt nghiệp ra trường” Đây là

cơ sở pháp lí đầu tiên của Nhà nước ta về công tác HN cho học sinh phổ thông

Từ khi có nghị quyết 126/CP, GDHN phát triển rất mạnh mẽ ở hầu hết cáctrường cấp 2, cấp 3: nhiều trường đã có phòng HN, nhiều lớp đã có góc HN,nhiều cá nhân đã có công trình nghiên cứu về HN Đến năm 1990, Trung tâm

Trang 14

Lao động - HN đã được thành lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm giúp

Bộ xây dựng, quản lí và chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục lao động

và HN cho học sinh phổ thông

Từ Đại hội VIII [17] 1996, Đại hội IX [18] 2001 đến Đại hội X [19]

-2006, Trung Ương Đảng luôn nhấn mạnh đến tăng cường công tác HN Để thựchiện chủ trương của Đảng về công tác HN, ngay từ năm 2002, Bộ GD - ĐT đãcho xây dựng lại chương trình GDHN và viết sách về giáo dục HN cho học sinhphổ thông từ lớp 9 đến lớp 12 Bộ cũng đã tổ chức các lớp tập huấn cho giáoviên của các trường thí điểm trong toàn quốc để làm công tác HN và đến nămhọc nay công tác HN đã được triển khai đại trà ở các cấp học

Năm 2001, Trung tâm Lao động - HN trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã phát hành cuốn: “Nội dung sinh hoạt HN cho học sinh phổ thông”; Năm 2003 phát hành hai cuốn: “Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt HN cho học sinh phổ thông”

và “Sinh hoạt HN Trung học phổ thông” Năm 2004, Trung tâm Lao động - HN của Bộ Giáo dục và Đào tạo lại phát hành tiếp cuốn “Hướng dẫn hoạt động của Phòng tư vấn HN”, “Hướng dẫn sử dụng một số công cụ trong tư vấn HN ”,

“Hoạ đồ nghề ” và cuốn “Giáo dục hướng nghiệp và Giáo dục nghề phổ thông trong đổi mới Giáo dục phổ thông ” Năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Khung chương trình bồi dưỡng thường xuyên chu kì 2005 - 2007 cho giáo viên Trung tâm Kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp”.

Năm 2002, tại Hà Nội đã tổ chức hội thảo: “Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - Nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước” [20] Có nihều bài viết của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu

có kinh nghiệm tham gia hội thảo Các bài viết tham luận thật sự là nhữngnghiên cứu, tìm tòi, đúc rút, tổng kết có giá trị về lí luận và thực tiễn của giáodục phổ thông và HN Đồng thời cũng chỉ ra các giải pháp nhằm làm choGDHN và giáo dục phổ thông phục vụ tốt nhất cho việc chuẩn bị nguồn nhânlực trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Trong đó có

Trang 15

báo cáo của GS.VS Phạm Minh Hạc: “Con người Việt Nam: truyền thống và hiện đại” đã khẳng định ý nghĩa to lớn của việc nghiên cứu về con người nói

chung và người Việt Nam ta nói riêng sao cho thấy hết được mặt mạnh, mặt yếucủa từng con người cụ thể để phát huy tốt nhất những mặt mạnh của họ, hạn chếthấp nhất những mặt yếu của mỗi người, góp phần đóng góp lớn nhất cho sựphát triển chung của xã hội và cộng đồng Trách nhiệm đó là của công tác HN

và của người làm công tác HN

Tham luận của PGS.TS Đặng Danh Ánh - Viện trưởng Viện Đào tạo và Tư

vấn Khoa học công nghệ về “Cơ sở lí luận của hướng nghiệp và cấu trúc hướng nghiệp trong trường phổ thông” đã trình bày rõ các cơ sở lí luận của công tác

HN Sau khi phân tích mục đích, yêu cầu của HN đã khẳng định: “ Hướng nghiệp giờ đây có một vị trí, vai trò mới trong việc điều chỉnh động cơ nghề nghiệp của cá nhân gắn với tiến bộ khoa học kĩ thuật, gắn với sự phát triển nền kinh tế thị trường và HN được coi là một bộ phận cấu thành của chương trình Giáo dục - Đào tạo trong hệ thống nhà trường” Tác giả cho rằng khái niệm:

“Giáo dục hướng nghiệp bắt nguồn từ đó mà ra" Ông cũng đã đưa ra những nội

dung của HN với các giai đoạn HN và công tác HN trong trường phổ thông.Ngoài ra, trong hội thảo còn nhiều tham luận của các nhà khoa học nghiên

cứu sâu về HN như bài: “Giáo dục hướng dẫn trong nhà trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay gắn với quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo yêu cầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ” của PGS Nguyễn Sinh Huy Bài “Phát triển con người - Phát triển nguồn nhân lực và giáo dục” của GS.TS Nguyễn Quang Uẩn Bài “Giáo dục kĩ thuật và HN ở trường phổ thông - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ” của PGS.TS Nguyễn Viết Sự Bài “Nhà trường phổ thông với giáo dục HN và dạy nghề cho học sinh” của PGS.TS Cù Nguyên Hanh Bài “Vấn đề học nghề, HN trong gia đình hiện nay” của TS Phạm Khắc Chương Bài “Thực trạng và kiến nghị ” của TS Hà Thế Truyền Bài “Giáo dục HN ở trường phổ thông chuẩn bị nguồn nhân lực

Trang 16

phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đi vào thế kỉ XXI ”

của TS Lưu Xuân Mới

Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nộiphối hợp với Viện Nghiên cứu quốc gia về Lao động HN - Cộng hoà Pháp đã tổ

chức hội thảo: “Đối thoại Pháp - Á về các vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp tại Việt Nam” [ 21 ] Tại Hội thảo, nhiều tham luận của các nhà

khoa học trong và ngoài nước đã trình bày sâu các nội dung, hướng đi cần thiết

để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ GDHN tại Việt Nam GS.TS Phạm Tất Dong,PGS.TS Đặng Danh Ánh, PGS.TS Nguyễn Đức Trí, đã đề cập một loạt vấn đềbức xúc hiện tại của GDHN, vấn đề phân luồng học sinh phổ thông sau trunghọc, sự cần thiết phải tiến hành GDHN cho học sinh phổ thông và cả cho sinhviên học sinh các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp Các tácgiả thống nhất về vai trò của GDHN là:

- Góp phần điều chỉnh việc chọn nghề của học sinh theo hướng chuyển đổi

cơ cấu kinh tế

- Giáo dục ý thức chính trị và lí tưởng nghề nghiệp cho người lao động

- GDHN gắn với việc học tập, làm chủ công nghệ mới

- GDHN chuẩn bị cho con người năng động thích ứng với thị trường

Các tác giả cũng cho rằng, GDHN cho học sinh phổ thông bao gồm các nộidung:

- Giáo dục và tuyên truyền nghề

- Chuẩn bị cho học sinh có ý thức nghề

- Tư vấn nghề

- Nghiên cứu nhân cách nghề nghiệp cho học sinh

Tóm lại, tình hình nghiên cứu về công tác HN ở Việt Nam đã trải quanhiều giai đoạn và chưa được tập trung hoặc giao cho một cơ sở nghiên cứuchuyên biệt nào nên các kết quả nghiên cứu chưa được tổng kết đánh giá hoànthiện giúp nhà nước có những quyết sách đúng, đưa công tác GDHN ở nước ta

Trang 17

tiến lên một bước mới nhằm đáp ứng được các đòi hỏi ngày càng nhiều và cấpbách của công cuộc đổi mới và phát triển nền kinh tế xã hội trong giai đoạn hộinhập và toàn cầu hoá hiện nay Ngoài ra, chưa có chương trình nghiên cứuchuyên sâu về vấn đề giải pháp quản lí nâng cao chất lượng công tác GDHN tạicác trung tâm GDTX cấp huyện.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hướng nghiệp

- Theo từ điển Tiếng Việt, HN được hiểu là “thi hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực) nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu với nghĩa “giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề”

- Theo từ điển Giáo dục học: HN là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng năng lực sở trường của mỗi người với nhu cầu và điều kiện thực tế khách quan của xã hội Công tác HN có ý nghĩa kinh tế xã hội rất lớn giúp cho thanh niên có

cơ hội phát huy được năng lực nâng cao được hiệu quả lao động say mê sáng tạotrong nghề nghiệp, mặt khác giúp tránh thay đổi nghề nghiệp nhiều lần hạn chếcác hậu quả do nghề nghiệp không phù hợp mang lại

- Theo tác giả Phạm Tất Dong: “HN như là một hệ thống tác động của xã hội về giáo dục, về y học, kinh tế học nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn được nghề vừa phù hợp hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân”.

[14]

- Về phương diện kinh tế học, HN được hiểu là hệ thống những biện pháp dẫn dắt, tổ chức thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động tuổi trẻ của đất nước HN góp phần tích cực vào quá trình phấn đấu nâng cao năng suất lao động xã hội [14]

Trang 18

- Theo các nhà giáo dục học: “HN vừa là hoạt động dạy học của giáo viên, vừa là hoạt động của học sinh và kết quả cuối cùng của quá trình HN là sự tự quyết định của học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai” [14]

- Xét về mặt xã hội, HN được hiểu trong phạm vi rộng hơn, không phải làcông việc chỉ làm một lần trong cuộc đời mỗi con người, đó là hoạt động có tínhlặp lại: xuất phát từ việc định hướng để lựa chọn một nghề, thích ứng với nghề

đó và kết quả là sự phù hợp trong quá trình hành nghề Tuy nhiên, do tác độngcủa xã hội cũng như nhu cầu, hoàn cảnh của mỗi cá nhân, mỗi con người đều cóthể và cần phải thực hiện lại việc HN cho bản thân trước mỗi bước ngoặt trongcuộc đời nghề nghiệp của mình

Qua hàng loạt định nghĩa được tham khảo chúng tôi hiểu: HN là toàn bộ những tác động để giúp con người định hướng đến một nghề hay một số nghề nhất định nhằm đảm bảo được sự phù hợp giữa khả năng, yêu cầu của cá nhân với yêu cầu của xã hội.

Đây là công việc mà toàn xã hội phải có trách nhiệm tham gia Trẻ em cầnđược HN liên tục, thường xuyên, bằng nhiều hình thức Chúng ta cần phấn đấu

để thế hệ trẻ chọn nghề theo hứng thú, sở thích và cũng mong muốn học sinhcàng ngày càng nhận thức sâu sắc nghĩa vụ lao động, nhu cầu về nhân lực mà xãhội đặt ra Do đó HN phải được cả xã hội quan tâm đặc biệt không nên để trẻ emchọn nghề tự phát và cũng không nên để số phận nghề của học sinh phụ thuộcvào những gì hết sức ngẫu nhiên

1.2.2 Giáo dục hướng nghiệp

Theo các nhà chuyên môn: “Giáo dục HN là một hệ thống các biện pháp giáo dục nhằm chuẩn bị cho học sinh sớm có ý thức chọn ngành nghề vừa phù hợp với nguyện vọng của cá nhân vừa phù hợp với sự phân công lao động xã hội ngay từ khi còn học ở trường phổ thông”.

Hoạt động GDHN là một quá trình kéo dài trong suốt cuộc đời con người,bao gồm:

Trang 19

(1) Đối với thế hệ trẻ (Thanh thiếu niên còn đang ngồi trên ghế nhà trường): GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, gia đình và

xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để họcsinh có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất, đấu tranh, xâydựng và bảo vệ tổ quốc Trong nhà trường, công tác HN cho HS còn là quá trìnhgiáo dục nhằm điều chỉnh động cơ, hứng thú nghề nghiệp của các em nhằm giảiquyết mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với nghề, giáo dục sựlựa chọn nghề một cách có ý thức để đạt tới mục tiêu: giúp cho học sinh khi tốtnghiệp chọn được nghề phù hợp với năng lực trình độ cá nhân và phù hợp với

xu thế phát triển kinh tế - xã hội GDHN cho học sinh phổ thông không chỉ giúpcác em làm quen với lao động nghề nghiệp, mà qua đó còn phát hiện năng khiếu

và tìm hiểu khuynh hướng nghề nghiệp của từng em; hướng dẫn, bồi dưỡng khảnăng nghề nghiệp cho các em chuẩn bị vào đời

(2) Đối với những người đang tham gia các hoạt động lao động sản xuất:

GDHN là quá trình điều chỉnh sự phù hợp nghề của người đó đối với công việc

mà họ đang làm Hoạt động HN sẽ giúp cho người lao động biết được nhữngphẩm chất, đặc điểm tâm lý và sinh lý của họ có đáp ứng với những yêu cầu cụthể mà nghề đó đòi hỏi ở người lao động hay không Trong quá trình học tập,lao động và phát triển, mỗi người đều có những biến đổi về lượng và về chấttrong những yếu tố phẩm chất, năng lực; chính vì vậy, việc di chuyển nghề đểtìm đến một công việc phù hợp, một cách thức làm việc đạt được hiệu quả caohơn là hoàn toàn có thể diễn ra trong suốt cuộc đời lao động của mỗi con người

(3) GDHN theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực: được hiểu là hoạt

động giáo dục của nhà trường thông qua các hình thức HN, thực hiện các nộidung HN để nhằm bồi dưỡng cho học sinh được gia tăng giá trị về các mặt:kiến thức, kỹ năng, năng lực, đồng thời hướng dẫn việc lựa chọn nghề (điềuchỉnh động cơ, hứng thú chọn nghề) của các em theo định hướng cơ cấunguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội Cụ thể là:

Trang 20

- Về kiến thức: GDHN trước hết phải dựa trên sự vững chắc của những

kiến thức phổ thông cơ bản mà học sinh có được trong quá trình học các mônvăn hóa Trên nền tảng này, các hoạt động GDHN phải giúp cho học sinh cónhững hiểu biết cần thiết về các lĩnh vực sản xuất chủ yếu trong xã hội bao gồm:công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Trong đó cần quan tâm đến những ngànhnghề cần có hàm lượng tri thức cao trong các sản phẩm, lĩnh vực dịch vụ và quátrình công nghệ hóa, số hóa các hoạt động sản xuất

Những kiến thức học sinh thu nhận trong quá trình tham gia các hoạt độngGDHN phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Củng cố những kiến thức văn hóa phổ thông đã được trang bị

+ Có những hiểu biết nhất định về thế giới nghề nghiệp

+ Có những kiến thức kĩ thuật tổng hợp, biết vận dụng những nguyên lý,kiến thức văn hóa phổ thông vào việc giải thích các vấn đề kỹ thuật, sự pháttriển của tự nhiên, xã hội

- Về kĩ năng: GDHN phải tạo cho học sinh những kĩ năng, kỹ xảo mang

tính kĩ thuật tổng hợp, vận dụng những kiến thức, kĩ năng này vào việc xử lícác tình huống trong cuộc sống lao động hoặc học tập sau này Đặc biệt cầnchú ý hình thành ở học sinh năng lực nội sinh về khoa học - công nghệ, kỹnăng phân tích, lựa chọn định hướng ngành, nghề học để sau này tham gia laođộng xã hội Muốn vậy phải giúp học sinh phân tích so sánh khả năng, trình

độ, hoàn cảnh, sở thích của bản thân với yêu cầu của xã hội giúp các em tiếpcận với trí thức hiện đại và các kĩ năng này được hình thành trong quá trình các

em tham gia các hoạt động HN bao gồm: kĩ năng lập kế hoạch công việc, kỹnăng sử dụng công cụ lao động, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩnăng phát biểu trước công chúng và trình bày ý tưởng về một vấn đề khoa học,

kĩ thuật Để giúp học sinh phát triển năng lực nhằm đáp ứng được yêu cầuphát triển nguồn nhân lực, các kĩ năng được lựa chọn để hình thành cho học

Trang 21

sinh phải xuất phát từ yêu cầu của thị trường lao động, là cơ sở để học sinhphát triển tiếp tục sau khi tốt nghiệp ra trường.

- Về năng lực: Năng lực của người lao động là một yếu tố cơ bản trong

chất lượng nguồn nhân lực Để giúp con người có thể sống tốt và có trách nhiệmđối với cộng đồng trong một xã hội luôn luôn phát triển, giàu khả năng biếnđộng của thời kì nền kinh tế tri thức, các nhà giáo dục trên thế giới đã khẳngđịnh vai trò quyết định của việc hình thành các năng lực cho người học, trong đónhấn mạnh các năng lực chìa khóa như : Năng lực sáng tạo, có khả năng ứngphó với những sự thay đổi; Năng lực hợp tác, có khả năng phối hợp hành độngtrong học tập và đời sống; Năng lực tự khẳng định mình, tự lập trong học tập vàcuộc sống; Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng

và phẩm chất đã được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và giao tiếp.Trong thực tế, mỗi người chỉ có thể yên tâm sống và làm việc với nghề nếu

họ có năng lực chuyên môn thực sự, có thể tự mình đóng góp sức lực, trí tuệ chonghề mà mình yêu thích Mặt khác, quan hệ giữa năng lực của người lao động

và năng suất lao động là tỉ lệ thuận, vì vậy trong quá trình HN phải tạo điều kiện

để hình thành ở học sinh những năng lực nghề nghiệp cần thiết Nhà trường phảihình thành cho các em học sinh năng lực nghề nghiệp, đó là khả năng thích ứng,năng lực sử dụng một số máy móc, thiết bị kĩ thuật hiện đại phổ biến; năng lực

di chuyển nghề nghiệp; năng lực ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, năng lực tự làm việc, năng lực tự đánh giá bản thân có thể lựa chọncon đường ngành nghề cho mình sau khi tốt nghiệp Trong nhà trường phổthông, con đường tốt nhất để hình thành năng lực nghề nghiệp là phải đảm bảohai yếu tố tổ chức các hoạt động sản xuất kết hợp với dạy nghề Trong quá trình

HN học sinh sẽ được tiếp cận làm quen với nghề và như vậy tri thức cũng như kĩnăng nghề nghiệp sẽ từng bước hình thành và phát triển

- Về phẩm chất đạo đức: GDHN phải góp phần vào việc giáo dục cho học

sinh những phẩm chất của người lao động mới, đồng thời, biết chọn lọc, tiếp thu

Trang 22

những thành tựu của khoa học, hiểu biết về pháp luật để tham gia thị trường laođộng trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh và hội nhập Trong giai đoạn hiệnnay, đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường và thực hiện chính sách mởcửa, có những tác động khách quan làm thay đổi thang giá trị xã hội, phẩm chấtcủa người lao động,…điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng phát triểnnhân cách người học Do vậy, GDHN phải quan tâm đến việc giáo dục phẩmchất đạo đức, giáo dục đạo đức nghề nghiệp và lao động có văn hóa cho họcsinh; Điều quan trọng đối với học sinh là có động cơ học tập, biết tự đánh giábản thân, có thái độ lựa chọn nghề nghiệp, ngành học đúng đắn, xác định tráchnhiệm trong việc lựa chọn nghề phù hợp với khả năng bản thân…đặc biệt là traudồi năng lực và phẩm chất của người lao động hiện đại như tính sáng tạo, tính kỉluật công nghiệp, năng lực học tập suốt đời, nâng cao trình độ về mọi mặt, có ýchí và quyết tâm vươn lên tự tìm việc làm - đó là yêu cầu và cũng là phẩm chấtcủa người lao động mới.

1.2.3 Quản lý

1.2.3.1 Khái niệm về quản lý

Từ xa xưa, khi con người hợp sức mạnh nhau lại để săn bắt thú rừng hoặc

để tự vệ, đã hình thành nên một yếu tố khách quan đó là những hoạt động tổchức, phối hợp, điều khiển hoạt động của mọi người thực hiện mục tiêu chung

K Marx đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thể hiện quy mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự quản

lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động riêng rẽ của nó ”.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý như: “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đẫ đề ra Quản lý là quá trình tác động có mục đích vào một hệ thống (máy móc, xã hội, quần chúng, ) làm biến đổi hệ thống đó những thuộc tính mới ” [ 31 trang 1] hay: “Quản lý là một hệ thống xã

Trang 23

hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào một hệ thống mà chủ yếu là con người nhằm đạt tới các mục tiêu Kinh tế - Xã hội nhất định ” [ 25 trang 6 ]

Như vậy, về nội dung thuật ngữ quản lý có các cách hiểu khác nhau Từ

những cách hiểu trên, ta có thể khái quát khái niệm quản lý như sau: “Quản lý

là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt

được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.

1.2.3.2 Chức năng quản lý

Cơ sở hình thành các chức năng quản lý chính là sự phân công chuyên

môn hoá lao động quản lý “Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nẩy sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý” Thông

qua các chức năng quản lý, toàn bộ hoạt động quản lý được thực hiện Chính vìvậy, nếu không xác định được chức năng thì chủ thể quản lý không thể điềuhành được hệ thống quản lý

Các chức năng quản lý đều có tính độc lập tương đối, nhưng chúng đượcliên kết, gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau với các cách tiếp cận khác nhau,người ta thường phân chia các chức năng quản lý ra làm hai nhóm chính: nhómchức năng quản lý chung và nhóm quản lý chức năng cụ thể Phản ánh nội dungquá trình QL, chúng ta có nhóm chức năng quản lý chung bao gồm: kế hoạchhoá, tổ chức, chỉ đạo - điều hành, kiểm tra – đánh giá

a) Chức năng kế hoạch hoá: đây là chức năng đầu tiên, có vai trò địnhhướng cho toàn bộ hoạt động Căn cứ vào thực trạng của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức và xây dựng trương trình hoạtđộng tìm biện pháp, cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu,

b) Chức năng tổ chức: nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập cấutrúc của bộ máy quản lý (tổ chức công việc, sắp xếp con người) Đây là quá

Trang 24

trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm thựchiên tốt mục tiêu của kế hoạch.

c) Chức năng chỉ đạo - điều hành: Là phương thức tác động của chủ thể quản

lý bằng các quyết định nhằm điều hành bộ máy vận hành theo đúng kế hoạch đạttới mục tiêu quản lý, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên

d) Chức năng kiểm tra - đánh giá: đây là chức năng cuối cùng và rất quantrọng của quá trình quản lý Đây là quá trình xem xét, giám sát thực tiễn hoạtđộng của bộ máy, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mụctiêu đã xác định

Ngoài ra, không có thông tin thì không có tiến hành quản lý và điều khiểnbất cứ hệ thống nào Do vậy, có thể coi thông tin là chức năng đặc biệt, chiếm

vị trí trung tâm cùng với 4 chức năng đã nêu trên

1.2.3.3 Quản lý giáo dục

Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý giáo dục Theo chuyên gia giáo

dục Liên Xô M.I.Konđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hoá, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở

rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng” [31 trang 6]

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

[31 trang 6]

Từ đó ta có thể hiểu quản lý giáo dục là: “Những tác động có hệ thống, khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, đưa thế hệ trẻ và hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến”.

Trang 25

Quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý các hoạt động giáo dụctrong ngành giáo dục, quản lý giáo dục ở một địa phương hay một cơ sở giáodục Quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dụcdiễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội Song, cần hiểu khái niệm quản lýgiáo dục một cách toàn diện theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp, bởi vì mục đíchcuối cùng của quản lý giáo dục vẫn là vận dụng các qui luật khách quan để nângcao chất lượng giáo dục.

là phương hướng đổi mới quản lý giáo dục Công tác quản lý trong nhà trườngcũng phải tuân thủ các nguyên tắc trong quản lý giáo dục Người làm công tácquản lý nhà trường cũng phải xác định mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý vàthực hiện đầy đủ các chức năng quản lý Những người cán bộ quản lý nhàtrường là người trực tiếp điều hành các hoạt động trong nhà trường, hàng ngàytrực tiếp tiếp xúc với đối tượng quản lý nên phải thực hiện thật tốt các chức năngquản lý, đồng thời cần chú ý các thông tin phản hồi để kịp thời điều chỉnh cáctác động sao cho phù hợp để phát huy tốt nhất sức mạnh của cả tập thể, đưa nhàtrường phát triển đúng hướng mau tới đích Như vậy, quản lý nhà trường là gì?

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng cho rằng: “Quản lý như thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt Tất cả phục vụ cho hai tốt” Theo chúng tôi quản lý nhà trường

cần tập trung chủ yếu vào 6 nội dung sau:

Trang 26

+ Thứ nhất là: Quản lý cơ sở vật chất và các nguồn lực tạo nên sự vận

hành và phát triển của nhà trường theo qui định của pháp luật

+ Thứ hai là: Xây dựng, củng cố các cơ cấu cần thiết giữa nhà trường và

các lực lượng liên quan ngoài nhà trường

+ Thứ ba là: Quản lý hoạt động giảng dạy học tập và các hoạt động giáo

dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục trên cơ sở quản lý cán bộ, GV,công nhân viên và người học

+ Thứ tư là: Quản lý môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng

nhà trường thành hệ thống mở nhằm xã hội hoá và công khai hoá các hoạt độnggiáo dục, đào tạo của nhà trường theo mục tiêu cấp học

+ Thứ năm là: Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia

vào các mặt hoạt động của nhà trường để phát huy sức mạnh của mọi thành viêntrong trường, xây dựng khối đoàn kết nhất trí vững chắc

+ Thứ sáu là: Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lượng

chủ thể và khách thể trong và ngoài nhà trường, phục vụ cho hoạt động dạy học

và thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường

1.2.4 Quản lý công tác GDHN

Quản lý công tác GDHN là nhiệm vụ của nhà quản lý trong các trường phổthông Người quản lý phải xác định chính xác mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung,phương pháp và hình thức của GDHN để từ đó có những biện pháp quản lý mặtcông tác này hiệu quả

Để quản lý hoạt động GDHN, người quản lý phải xây dựng kế hoạch, tổchức bộ máy, điều hành các hoạt động GDHN và cuối cùng là kiểm tra đánh giáviệc thực hiện kế hoạch và kết quả của hoạt động GDHN Sau một chu kỳ quản

lý, người quản lý phải tổng kết rút kinh nghiệm để tổ chức hoạt đồng này ngàycàng tốt hơn

Ngoài ra, người quản lý còn phải nắm vững chiến lược phát triển kinh

tế-xã hội của đất nước, phương hướng phát triển kinh tế của địa phương, nắm được

Trang 27

yêu cầu nghề nghiệp của xã hội, phải biết được thị trường lao động cần gì để từ

đó thiết kế các hoạt động cụ thể, có chương trình GDHN thích hợp cho học sinhcủa mình

1.2.5 Trung tâm GDTX

Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo dục quốc dân Trungtâm GDTX có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Trung tâmGDTX được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện, Sở GD - ĐT trực tiếp quản lý,chỉ đạo Trung tâm GDTX có các nhiệm vụ:

a) Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:

- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ bao gôm: Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệthông tin- truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trìnhdạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miềnnúi theo kế hoạch hàng năm của địa phương

- Chương trình GDTX cấp THCS và THPT

b) Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đềxuất với Sở GD - ĐT, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình vàhình thức học tập phù hợp với từng loại đối tượng

c) Tổ chức các lớp học theo các chương trình GDTX cấp THCS và THPTcho các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi và đối tượng hưởng chính sách xãhội khác theo kế hoạch đào tạo của địa phương

Trang 28

d) Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động laođộng sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.

e) Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằmnâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống GDTX

f) Liên kết với các trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện các chươngtrình GDTX lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp

g) Liên kết với các cơ sở giáo dục đại học thực hiện các chương trìnhGDTX lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học (đối vớitrung tâm GDTX cấp tỉnh)

Như vậy, có thể thấy Trung tâm GDTX là một cơ sở giáo dục có các loạihình đào tạo hết sức đa dạng, với nhiều chương trình giáo dục và đào tạo khácnhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của người học

Do đó, Trung tâm GDTX có các đặc trưng sau:

- Hoạt động GD - ĐT trong các Trung tâm GDTX là các hoạt động có tổchức, có mục tiêu, có chương trình như GDCQ, nhưng cách dạy, học thì khônggiống như trong GDCQ, mà được tổ chức thực hiện hết sức mềm dẻo, linh hoạt

về thời gian, chương trình đào tạo để phù hợp với đối tượng người học Do đónét đặc thù của trung tâm GDTX được quy định bởi bản chất lao động sư phạmcủa người giáo viên trong các trung tâm GDTX, bản chất của quá trình hoạtđộng giáo dục ở Trung tâm GDTX, trong đó học viên vừa là đối tượng quản lýđồng thời họ cũng là chủ thể tự quản lý hoạt động của bản thân mình

1.3 Công tác GDHN tại trung tâm GDTX

1.3.1 Mục đích của công tác GDHN

Theo PGS.TS Đặng Danh Ánh: “Mục đích chủ yếu của HN là phát hiện

và bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo của cá nhân, giúp họ hiểu mình và hiểu yêu cầu của nghề, định hướng họ đi vào những nghề mà nhà nước đang có nhu cầu

Trang 29

nhân lực” Như vậy, mục đích của HN không phải chỉ dừng ở chỗ “phát hiện”

mà quan trọng hơn là phải “bồi dưỡng” cho được các tố chất của mỗi cá nhân đểngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn các yêu cầu biến động không ngừng củanền kinh tế - xã hội, giúp cho tự tin và “sáng suốt” chọn lấy một nghề phù hợpnhất cho mình

Hiện nay cả nước ta đang hướng tới mục tiêu là từng bước công nghiệphóa, hiện đại hóa nhằm đưa đất nước từ một nước công nghiệp lạc hậu thànhmột nước công nghiệp văn minh hiện đại Để từng bước thực hiện được mụctiêu này trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ II ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa VIII khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợiphải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơbản của sự phát triển nhanh và bền vững” đồng thời Đảng ta cũng xác định: cầntăng cường hơn nữa GDHN, mở rộng và phát triển dạy nghề…Ngoài ra, trong

Báo cáo chính trị của đại hội Đảng lần thứ IX cũng đã khẳng định rằng: “Ở mọi cấp học, bậc học, kết hợp dạy và học lý thuyết với thực nghiệm và thực hành, gắn công tác đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, nhà trường và cơ sở đào tạo phối hợp với các tổ chức khoa học và các cán bộ kỹ thuật truyền bá tri thức sản xuất, chuyển giao công nghệ cho nhân dân Coi trọng công tác HN và phân luồng học sinh Trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương Nhanh chóng hiện đại hóa một số trường dạy nghề, tăng tỷ lệ được đào tạo trong toàn bộ lao động xã hội, khuyến khích phát triển hệ thống trường lớp dạy nghề tư thục và dân lập trang bị cho thanh thiếu niên những kiến thức sản xuất,

kỹ năng lao động và năng lực tiếp thu công nghệ mới để tạo việc làm, chủ động tìm kiếm cơ hội lập thân, lập nghiệp”.

Qua hàng loạt các công trình nghiên cứu và điều tra xã hội học cho chúng

ta thấy thưc trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay được thể hiện rõ nét qua

hệ thống đào tạo nhân lực có hàng trăm trường đại học, cao đẳng và Trung học

Trang 30

chuyên nghiệp, trường nghề nhờ vậy quy mô đào tạo được tăng nhanh, trình độngười lao động đã được nâng cao Tuy nhiên, chúng ta vẫn thiếu về số lượng,yếu về chất lượng, bất hợp lý về cơ cấu trình độ ngành nghề, vùng miền, laođộng phổ thông dư thừa lớn, thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn, chuyêngia cao cấp, mất cân đối giữa các nghề nhưng tỷ lệ thất nghiệp cao, HS nhiềunhưng năng lực hành nghề thấp Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện naytrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta từ năm 2000-2010 đã đặt

ra yêu cầu cần được điều chỉnh cơ cấu lao động kỹ thuật theo hướng: tăng tỷ lệlao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp,

mở rộng quy mô đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, Trung học chuyênnghiệp, dạy nghề Đồng thời điều chỉnh cơ cấu đào tạo ngành nghề, tăng tỷ lệđào tạo công nhân kỹ thuật, Trung cấp…giảm tỷ lệ đào tạo đại học để đảm bảocân đối trong cơ cấu lao động xã hội

Như vậy, mục đích của HN là giúp cho HS có được ý thức như là chủ thểtrong sự lựa chọn nghề, có định hướng đúng khi chọn nghề dựa trên cơ sở hiểubiết khoa học về nghề nghiệp, về nhu cầu thị trường lao động xã hội và nănglực, sở trường của bản thân

Học sinh THPT là bộ phận thanh niên đến tuổi trưởng thành, được tiếpcận với một hệ thống kiến thức từ quá trình học tập ở trường phổ thông vàđược trải nghiệm thực tiễn thông qua những dạng lao động trong gia đình,trong các tổ chức đoàn thể, hàng ngày được tiếp cận các dạng thông tin nghềnghiệp và chính những điều kiện này đã giúp cho các em hình thành đượcnhững cơ sở xác đáng về kiến thức về kĩ năng và đực biệt là sự trưởng thànhđáng kể trong nhận thức đối với ý nghĩa cuộc sống, vị trí của bản thân, có được

sự thử thách ban đầu trong lao động nghề nghiệp, góp phần vào đời sống giađình, tạo ra những tiền đề cho quá trình thích ứng nghề nghiệp sau này Một sốhọc sinh có ý trí vươn lên, ngay từ khi còn học phổ thông đã tích cực học thêmcác môn học cần cho nhiều nghề như: tin học, ngoại ngữ…Với cái nền rất đáng

Trang 31

quý đó của học sinh THPT, nhiệm vụ HN đối với các em không chỉ dừng lại ởmức độ nâng cao nhận thức và sự hiểu biết kĩ càng hơn về nghề mà còn là quátrình xác lập những điều kiện hiện thực để đưa các em vào hoạt động trong thếgiới nghề nghiệp, tạo ra sự thích ứng ở mức độ nhất định với nghề hoặc lĩnhvực lao động mà họ ưa thích.

1.3.2 Nội dung của công tác giáo dục HN

1.3.2.1 Cho học sinh làm quen với các ngành nghề của nền kinh tế quốc dân và với các loại hình thông tin sau

+ Thông tin về thế giới nghề nghiệp bằng cách phân loại nghề theo đốitượng lao động

+ Thông tin về nghề cụ thể theo bản mô tả nghề

+ Thông tin về hệ thống trường đào tạo

+ Thông tin về thị trường lao động

Tóm lại, nhiệm vụ của thông tin tuyên truyền nghề là phải tạo được dưluận xã hội tích cực đối với các nghề trong các lĩnh vực Công nghiệp, Nông -Lâm - Ngư nghiệp, Giao thông vận tải, Dịch vụ , Y tế, Văn hoá và Giáo dục, tácđộng vào tình cảm học sinh, làm cho các em thích thú muốn vào học một ngànhnghề cụ thể sau khi tốt nghiệp phổ thông

1.3.2.2 Tổ chức các hoạt động nhằm hình thành hứng thú nghề, năng lực nghề chuẩn bị cho học sinh chọn nghề có ý thức

GDHN là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục đào tạo, là mộttrong những nhiệm vụ hoạt động của nhà trường phổ thông Song để đạt kết quảtốt trong công tác này đòi hỏi cán bộ quản lí nhà trường cùng các giáo viên phải

biết tổ chức nhiều mặt hoạt động một cách đồng bộ nhằm hình thành “nhân cách nghề nghiệp” cho học sinh Qua thực tiễn, có thể nêu lên một số hoạt động

chính sau đây để thực hiện nội dung GDHN này:

+ Thực hiện chương trình HN chính khoá

+ HN qua dạy các môn khoa học cơ bản

Trang 32

+ HN qua dạy môn công nghệ và dạy nghề phổ thong.

+ Tổ chức hoạt động ngoại khoá

Tóm lại, có thể tổ chức nhiều hoạt động cho học sinh chuẩn bị chọn nghề.Chính các hoạt động này là điều kiện, là cơ sở để nâng cao hiệu quả của côngtác HN, đồng thời đó cũng là những chiếc nôi gieo mầm hứng thú và khuynhhướng nghề nghiệp cho học sinh

1.3.2.3 Tư vấn nghề

Tư vấn nghề cho học sinh phổ thông thường có hai loại: tư vấn sơ bộ và tư vấn chuyên sâu.

a) Loại tư vấn sơ bộ: Đây là loại tư vấn đơn giản, có thể thực hiện ở

nhiều trường vì không đòi hỏi phải có máy móc, thiết bị hoặc các phương tiện

kĩ thuật để chẩn đoán phẩm chất, đặc điểm tâm lí sức khoẻ, của học sinh;cũng không đòi hỏi đội ngũ chuyên gia tư vấn có tay nghề cao, am hiểu sâu

về tâm sinh lí, y học, giáo dục và kinh tế học Trong tư vấn sơ bộ, thầy đóngvai trò “ nhà tư vấn” nên cần có những hiểu biết nhất định về một số ngànhnghề ở các trường đang đào tạo hoặc đang phát triển ở địa phương (chú ý cácnhu cầu về nhân lực, về năng lực cá nhân học sinh) Từ đó cho các em một

“lời khuyên” nên chọn nghề gì và học ở đâu Hoặc qua phân tích, khuyên giảicủa thầy, học sinh có thể tự trả lời các câu hỏi: “Em có muốn học nghề đókhông?”; “Khả năng của em có phù hợp với nghề này không?” và "Nghề đó

có cần cho xã hội không? ”

b) Loại tư vấn chuyên sâu: Đây là loại tư vấn phức tạp do tư vấn được tiến

hành trên cơ sở khoa học, bảo đảm tính chính xác cao Muốn vậy phải có độingũ chuyên gia tư vấn có tay nghề cao, gồm: các nhà tâm lí học, giáo dục học,bác sĩ được bồi dưỡng về công tác tư vấn Các chuyên gia cần phải có hiểu biếtsâu về các khối kiến thức sau:

- Kiến thức về thế giới nghề nghiệp và các yêu cầu của nghề

Trang 33

- Kiến thức về nhân cách, trước hết là về động cơ, hứng thú, khuynh hướng

và năng lực nghề nghiệp của học sinh

- Kiến thức về kinh tế, về nhu cầu phát triển nhân lực của các ngành kinh tếquốc dân và ở địa phương

Đồng thời, các chuyên gia còn phải biết: phương pháp điều tra, đánh giá đểđiều tra nhân cách, điều tra trí tuệ và điều tra hệ tâm lí vận động Đi cùng cácphương pháp này là các thiết bị, các phương tiện kĩ thuật có thể đơn giản vàcũng có thể là phức tạp và tốn kém Vì vậy, khi có điều kiện nên xây dựng ở mỗiđịa phương một phòng tư vấn chuyên sâu

1.3.2.4 Nghiên cứu học sinh

Là một phần quan trọng trong cấu trúc HN để nghiên cứu “nhân cách nghềnghiệp” của học sinh Trong “nhân cách nghề nghiệp” có các thành tố liên quanđến chọn nghề là “động cơ chọn nghề”, “hứng thú nghề nghiệp”, "khuynhhướng và năng lực nghề nghiệp”

Để nghiên cứu nhân cách học sinh, người ta thường dùng phương phápquan sát với các nội dung cụ thể là:

+ Phân tích kết quả học tập các môn khác nhau nhằm đánh giá khả năngvận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Phân tích bài làm và các sản phẩm của học sinh làm ra qua các giờ dạylao động kĩ thuật

+ Theo dõi sự phát triển tính cách, các phẩm chất, ý chí trạng thái xúc cảm,khả năng tập trung chú ý, tính kiên trì theo đuổi mục đích đã đặt ra, quan sát mốiquan hệ với các bạn trong tập thể

1.3.3 Hình thức tổ chức công tác giáo dục HN

1.3.3.1 Qua hoạt động dạy học các bộ môn văn hoá, khoa học cơ bản

Trong nhà trường phổ thông, các môn văn hóa, khoa học cơ bản giữ mộtvai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển toàn diện nhân cách củahọc sinh Chúng đặt nền tảng cho sự hiểu biết các quy luật phát triển của tự

Trang 34

nhiên, xã hội và tư duy đồng thời cung cấp những cơ sở khoa học cho việc giáodục kỹ thuật tổng hợp; giúp cho việc xây dựng và phát huy những năng lực sởtrường đa dạng của học sinh, chuẩn bị cho các em đi vào cuộc sống và lao độngnghề nghiệp.

Môn học nào cũng cần và cũng có khả năng HN cho học sinh Người cán

bộ quản lý trường học và giáo viên phải có nhận thức đúng đắn về GDHN, đồngthời luôn có ý thức quán triệt tinh thần HN trong từng bài dạy văn hóa của cácmôn khoa học cơ bản trong nhà trường Nếu tích hợp tốt nội dung GDHN trongtừng môn học thì chất lượng giảng dạy và học tập sẽ được nâng cao Vấn đề làbiết khai thác những tư liệu nói về nghề nghiệp và biết vận dụng vào nội dungbài học như thế nào

1.3.3.2 Qua dạy - học môn Công nghệ, dạy nghề phổ thông và giáo dục lao động

a) HN qua dạy - học môn Công nghệ : môn Công nghệ là tên gọi của môn

kỹ thuật trước đây, nay được dùng trong chương trình đổi mới của giáo dục phổthông ở bậc trung học cơ sở và bậc trung học phổ thông Chương trình môn Côngnghệ bao gồm kỹ thuật phục vụ, kỹ thuật nông nghiệp, kỹ thuật công nghiệp; ở bậctrung học phổ thông, chương trình tập trung vào các lĩnh vực nông - lâm - ngưnghiệp, tạo lập doanh nghiệp và công nghiệp

Qua đó cho thấy môn Công nghệ có khả năng HN rất lớn Mặc dù họcsinh chưa thật sự đi sâu vào kỹ thuật nghề nghiệp, nhưng qua việc học kỹ thuậtcác ngành nghề các em có điều kiện hiểu về những yêu cầu của nghề thuộc cácngành này trong xã hội Nếu đảm bảo khâu thực hành một cách đầy đủ nghiêm túc,học sinh sẽ được thử sức mình với hoạt động kỹ thuật cụ thể, qua đó các em sẽ pháthiện và đánh giá đúng hơn năng lực kỹ thuật của bản thân mình, hứng thú kỹ thuậtđược phát triển mạnh và ngày càng bền vững Đó là điều kiện rất thuận lợi choviệc định hướng nghề nghiệp của các em

Trang 35

b) Hướng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông:

Giáo dục nghề phổ thông là một hoạt động giáo dục HN cho học sinh phổthông, một bộ phận của nội dung giáo dục toàn diện

Giáo dục nghề phổ thông chuẩn bị một số kỹ năng lao động có kỹ thuậtcho học sinh và góp phần định hướng nghề để học sinh có thể vận dụng vàocuộc sống lao động và lựa chọn hướng phát triển phù hợp với năng lực bản thân,đồng thời tạo điều kiện cho học sinh củng cố và vận dụng những hiểu biết và kỹnăng được trang bị ở môn công nghệ và các môn học khác vào những điều kiệnthực tiễn cụ thể

Giáo dục nghề phổ thông chính là một con đường để HN cho học sinh

c) Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông qua hoạt động giáo dục lao động:

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng các khái niệm về giáo dụclao động đều thống nhất ở một số điểm chung là:

+ Giáo dục lao động là một bộ phận cơ bản của giáo dục phổ thông xã hộichủ nghĩa và là một nội dung giáo dục toàn diện

+ Giáo dục lao động không chỉ đơn thuần tổ chức cho học sinh tham gialao động mà có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp cho học sinh kiến thức, rèn luyện

kỹ năng, kỹ xảo về lao động và giáo dục thái độ lao động Thông qua đó, hìnhthành và phát triển nhân cách, giúp học sinh có đủ năng lực và phẩm chất, sẵnsàng về tâm thế để tham gia vào cuộc sống lao động sau khi rời ghế nhà trường.+ Giáo dục lao động gắn bó hữu cơ với giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp

1.3.3.3 Qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Hoạt động GDHN là con đường cơ bản, có tầm quan trọng đặc biệt trong

HN cho học sinh phổ thông vì nó cung cấp cho học sinh những thông tin nghềnghiệp, hệ thống đào tạo và thị trường lao động một cách có hệ thống, có chủđích Đồng thời qua hoạt động GDHN, các em biết được về năng lực cá nhân,điều kiện và truyền thống gia đình để định hướng lựa chọn nghề trong thế giới

Trang 36

nghề nghiệp, chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông một cách có

ý thức, có cơ sở khoa học nhằm đạt được ước mơ đích thực của mình

Trong "Định hướng về phương pháp tổ chức hoạt động GDHN cho họcsinh THPT" thì các em sẽ được tham gia nhiều dạng hoạt động như:

- Tìm hiểu nghề qua nhiều con đường khác nhau: qua bản mô tả nghề,nghe giới thiệu về nghề, điều tra xã hội

- Thảo luận tìm ra cách thức giải quyết những vấn đề về chọn nghề phùhợp; về các cơ hội, con đường học tập để đạt được ước mơ của bản thân sau khitốt nghiệp THPT; về cách thức vượt qua những khó khăn trong những giai đoạnchuyển tiếp trong học tập, tìm việc làm và ngay cả khi không đạt được ước mơcủa mình

- Trao đổi với phụ huynh học sinh về việc định hướng nghề cho học sinh

- Giao lưu với những điển hình, những gương vượt khó trong các lĩnh vựcsản xuất, kinh doanh, học tập Giao lưu giữa các khối, lớp, cụm trường về chủ

đề HN

- Tham quan ngoại khóa theo các chủ đề

- Thực tập lao động nghề qua học nghề phổ thông

- Đóng vai mô phỏng (chẳng hạn mô phỏng tuyển chọn nghề)

Hoạt động GDHN sẽ được tổ chức theo chủ đề từng tháng được qui địnhtại chương trình với thời lượng 27 tiết/lớp/năm học, bình quân 3 tiết/ lớp/tháng ởbậc THPT

1.3.3.4 Qua hoạt động ngoại khoá ở trong và ngoài nhà trường

Thông qua hoạt động ngoại khóa học sinh có thể thu nhận được nhữngthông tin về các ngành nghề, về nhu cầu nhân lực của xã hội, qua đó có sự pháttriển năng khiếu cũng như sự phân hóa năng lực của HS rất mạnh, đồng thời các

em cũng có điều kiện thử sức mình với những ngành nghề mà định chọn, biểuhiện khuynh hướng nghề nghiệp ngày càng rõ, càng chính xác

Trang 37

Có nhiều hình thức hoạt động ngoại khóa về HN ở trong và ngoài nhàtrường như:

+ Xây dựng các tổ ngoại khóa, đặc biệt là các tổ ngoại khóa về kỹ thuật,nhằm phát triển hứng thú học tập và hứng thú nghề nghiệp của học sinh

1.4 Quản lý công tác GDHN tại trung tâm GDTX

1.4.1 Lập kế hoạch công tác giáo dục HN

1.4.1.1 Lập kế hoạch tuyển sinh

Để lập kế hoạch GDHN cho mỗi năm học hoặc cho một kế hoạch trunghạn 3 - 5 năm, các Trung tâm cần tiến hành khảo sát nhu cầu của người học, quanắm tình hình học sinh

+ Đối với học sinh THCS: Trung tâm phải khảo sát nhu cầu qua số liệu

của các phòng giáo dục, các trường THCS, trên địa bàn Theo qui định của SởGiáo dục và Đào tạo, học sinh THCS, học HN và nghề phổ thông tại Trung tâmGDTX (hoặc Trung tâm đến dạy tại trường) là 90 tiết, được bố trí thành các buổihọc, mỗi buổi 3 tiết, trong đó hướng nghiệp học 3 buổi = 9 tiết Như vậy, thờigian học sinh THCS học hướng nghiệp chỉ bằng 1/ 4 thời gian do Bộ quy định

và thời gian học sinh học nghề phổ thông là 81 tiết, bằng 9/ 10 bộ quy định Tất

cả gọn trong một năm học cuối cấp (hoặc tổ chức học liên tục trong hè) Vì vậy,theo nhu cầu thực tế của các trường THCS và điều kiện CSVC, đội ngũ của

Trang 38

mình, các Trung tâm GDTX có thể cho học sinh chọn đăng kí học 1 trong 16nghề theo qui định của Bộ GD – ĐT.

Theo qui định của Bộ GD - ĐT, mỗi lớp học hướng nghiệp, học nghề phổthông tại Trung tâm GDTX không quá 30 học sinh Từ đó Trung tâm tính toántổng hợp số học sinh cho mỗi nghề, số phòng học, đội ngũ thầy cô giáo, vật tư,nguyên liệu, máy móc, thiết bị tương ứng cho một lớp học cho một trườngTHCS và tổng cộng cho tất cả học sinh THCS làm thành các kế hoạch cụ thể:

- Kế hoạch phân công giáo viên

- Kế hoạch mua sắm, chuẩn bị vật tư, nguyên liệu

- Kế hoạch thời khoá biểu

- Kế hoạch giảng dạy cho từng khối lớp

Trong các kế hoạch trên cần lưu ý ghi rõ người thực hiện, người kiểm tra,ngày bắt đầu thực hiện và ngày kết thúc

Trong chương trình dạy nghề hướng nghiệp, Bộ GD - ĐT ban hành đangthực hiện của cấp THCS ở Bắc Ninh có 9/ 90 tiết học dành cho nội dung hướngnghiệp Các Trung tâm có thể bố trí học liền trong 3 buổi hoặc bố trí học buổiđầu, buổi giữa và cuối chương trình

Để thực hiện tốt các kế hoạch đề ra, Trung tâm cần kí hợp đồng với cáctrường THCS hoặc với phòng Giáo dục trong đó ghi rõ trách nhiệm của Trungtâm là tổ chức dạy hướng nghiệp và nghề phổ thông đúng chương trình và đảmbảo chất lượng, trường THCS phối hợp cùng Trung tâm lập danh sách học sinh,

tổ chức ghi nguyện vọng đang kí học của học sinh và cùng Trung tâm quản lýtốt học sinh trong quá trình học

+ Đối với học sinh THPT: Trung tâm phải làm việc với các trường THPT

ngay từ cuối năm học trước hoặc trong hè để nắm rõ số lượng học sinh đăng kíhọc các nghề từ đó chuẩn bị các kế hoạch giáo viên, kế hoạch vật tư, nguyênliệu, bố trí thời khoá biểu Trong chương trình hướng nghiệp và dạy nghề phổthông của Bộ Giáo dục và Đào tạo có 23 nghề được sử dụng để dạy cho học

Trang 39

sinh Đối với các trường xa Trung tâm có thể chuyển thiết bị, dụng cụ và cử giáoviên đến dạy tại trường Trong trường hợp này giữa Trung tâm và trường vẫncần có hợp đồng đào tạo phân định rõ trách nhiệm của mỗi bên Thực tế chothấy, các trường THPT cần cử giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên phụ tráchcông tác hướng nghiệp tham gia quản lý học sinh Họ sẽ là cầu nối thông tingiữa Trung tâm và trường, giúp cho việc thông tin, xử lý các tình huống nảy sinhtrong quá trình tổ chức học của học sinh được kịp thời, nhanh chóng, hiệu quả.

1.4.1.2 Về kế hoạch dạy môn GDHN theo chương trình chính khoá

a) Kế hoạch dạy tại Trung tâm

Như đã trình bày ở phần trên, chương trình môn GDHN theo qui định của

Sở GD - ĐT đối với một học sinh THCS và THPT là 9 tiết/ năm và theo chỉ đạocủa Sở Giáo dục - Đào tạo Việc dạy HN được lồng ghép với dạy nghề phổthông

Sau khi tốt nghiệp THPT, học sinh đạt được các mục tiêu GDHN sau:

Trang 40

- Về thái độ:

+ Có ý thức tích cực tìm hiểu nghề, có thái độ đúng đắn với lao động nghềnghiệp

+ Có hứng thú và khuynh hướng nghề nghiệp đúng đắn

+ Chủ động, tự tin chọn nghề phù hợp với bản thân, điều kiện gia đình vànhu cầu xã hội

Theo mục tiêu trên và dựa vào chương trình hướng nghiệp của Bộ GD

-ĐT, Trung tâm KTTH - HN xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể, qua 3 buổi cho

HS cấp THCS và THPT với các nội dung cụ thể khác nhau

b) Kế hoạch dạy tại trường

Trong trường phổ thông, chương trình dạy hướng nghiệp được thực hiện từng tháng, mỗi tháng 4 tiết với nội dung cụ thể:

Chương trình giáo dục hướng nghiệp theo chủ đề

trong các trường phổ thông

Lựa chọn nghề nghiệp tương lai

Tìm hiểu một sốnghề thuộc ngành Giao thông - Địa chất

Định hướng phát triển Kinh

tế - Xã hội của đất nước và địa phương

10

Định hướng phát triển KT

- XH của đất nước và địa phương

Năng lực bản thân và truyền thống gia đình

Tìm hiểu một sốnghề thuộc lĩnh vực Kinh doanh

- Dịch vụ

Thảo luận: những điều kiện

để thành đạt trong nghề

11 Thế giới nghề

nghiệp quanh ta

Tìm hiểu nghề dạy học

Tìm hiểu một sốnghề thuộc ngành Năng lượng - Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ thông tin

Tìm hiểu hệ thống trường Trung cấp và Nghề của Trung ương và địa phương

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đoàn Chi (1998)- “Giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học kĩ thuật ứng dụng cho học sinh phổ thông tại các Trung tâm KTTH - HN”. Đại học và giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học kĩ thuật ứng dụng cho học sinh phổ thông tại các Trung tâm KTTH - HN
Tác giả: Đoàn Chi
Năm: 1998
14. Phạm Tất Dong (1996). “Giáo dục lao động và hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước”. Nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục lao động và hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước”
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1996
15. Phạm Tất Dong (2001). “Vấn đề hướng nghiệp trong văn kiện Đại hội IX”. tài liệu tập huấn. Trung tâm lao động hướng nghiệp Hà Nội. trang 12 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề hướng nghiệp trong văn kiện Đại hội IX”
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 2001
19. Kỉ yếu hội thảo khoa học (2002) “Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”
20. Kỉ yếu hội thảo (2005) “Đối thoại Pháp - Á về các vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp tại Việt Nam”- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối thoại Pháp - Á về các vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp tại Việt Nam
24. Nguyễn Viết Sự (1999) “Về giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông ở nước ta trong thời gian tới ”. Thông tin khoa học giáo dục. Số 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông ở nước ta trong thời gian tới
31. Trung tâm lao động hướng nghiệp (2003). "Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh phổ thông". Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
Tác giả: Trung tâm lao động hướng nghiệp
Năm: 2003
2. Đặng Danh Ánh (2003 - Chủ biên). Những nẻo đường lập nhiệp. Nhà xuất bản Văn hoá thông tin. Hà Nội. 2003 Khác
3. Bộ giáo dục và đào tạo (1999). Hướng nghiệp thực hiện nhiệm vụ giáo dục lao động hướng nghiệp năm học 1999 - 2000. Hà Nội Khác
4. Bộ giáo dục và đào tạo (1999). Mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp trong tình hình hiện nay. Hà Nội Khác
5. Bộ giáo dục và đào tạo (1999). Tài liệu tập huấn giáo dục lao động hướng nghiệp. Hà Nội Khác
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2000). Hoạt động giáo dục lao động - hướng nghiệp năm học 1999 - 2000 và phương hướng năm học 2000 - 2001. Hà Nội Khác
7. Bộ giáo dục và đào tạo (2000). Nội dung sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Hà Nội Khác
8. Bộ giáo dục và đào tạo (2000). Một số cơ sở của công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. NXB Giáo dục - Hà Nội Khác
9. Bộ giáo dục và đào tạo (2001). Hoạt động giáo dục lao động - hướng nghiệp năm học 2002 - 2001 và phương hướng năm học 2001 - 2002. Hà Nội Khác
10. Bộ giáo dục và đào tạo (2005). Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục lao động - hướng nghiệp năm học 2005 - 2006. Hà Nội Khác
11. Bộ giáo dục và đào tạo (2006). Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục lao động - hướng nghiệp năm học 2006 - 2007. Hà Nội Khác
12. Bộ giáo dục và đào tạo (2007). Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên. Hà Nội Khác
16. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996). Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung Ương khoá VIII. NXB Chính trị Quốc Gia. Hà Nội Khác
17. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc Gia. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Qui mô đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2005 - 2010  (đơn vị tính: học viên) - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Qui mô đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2005 - 2010 (đơn vị tính: học viên) (Trang 56)
Bảng 2.2. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT huyện Thuận Thành  giai đoạn 2005 - 2010 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT huyện Thuận Thành giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 57)
Bảng 2.3. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT vào Trung  cấp và dạy nghề huyện Thuận Thành giai đoạn 2005 - 2010 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT vào Trung cấp và dạy nghề huyện Thuận Thành giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 59)
Bảng 2.6. Kế hoạch tuyển sinh học hướng nghiệp và nghề phổ thông giai đoạn  2010 - 2015 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Kế hoạch tuyển sinh học hướng nghiệp và nghề phổ thông giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 63)
Bảng 2.8. Tổng hợp kế hoạch tuyển sinh giai đoạn 2005 – 2010 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Tổng hợp kế hoạch tuyển sinh giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 64)
Bảng 2.7. Thống kê số học sinh tuyển sinh học hướng nghiệp trong 5 năm  2005 - 2010 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Thống kê số học sinh tuyển sinh học hướng nghiệp trong 5 năm 2005 - 2010 (Trang 64)
Bảng 2.9. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ - giáo viên - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ - giáo viên (Trang 68)
Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh (Trang 70)
Bảng 2.12. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con em mình - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con em mình (Trang 74)
Bảng 2.13. Thống kê một số nghề đang có nhu cầu nhân lực của huyện - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Thống kê một số nghề đang có nhu cầu nhân lực của huyện (Trang 76)
Bảng 2.14. Kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn từ năm 2005 đến 2010 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn từ năm 2005 đến 2010 (Trang 80)
Bảng 3. 1. Kế hoạch đào tạo CBQL và GV giai đoạn 2010 – 2015 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3. 1. Kế hoạch đào tạo CBQL và GV giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 94)
Bảng 3.2. Kế hoạch bồi dưỡng CBQL và GV giai đoạn 2010 – 2015 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Kế hoạch bồi dưỡng CBQL và GV giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 95)
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w