1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá

89 512 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đào Thị Thủy
Người hướng dẫn P.Giáo S - Tiến Sĩ Lu Xuân Mới
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo viên và tăng cờng cơ sở vật chất cho nhà trờng, phát huy khả năng sángtạo và độc lập suy nghĩ cho học sinh [17].Tại Đại hội Đảng bộ huyện Thiệu Hóa lần thứ XXIII đã chỉ rõ: Cầnnâng

Trang 1

trờng đại học vinh

đào thị thuỷ

Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở

trờng trung học cơ sở huyện thiệu hoá

tỉnh thanh hoá

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Vinh - 2009

Trang 2

Lời cảm ơn.

Với tất cả lòng thành kính và tình cảm chân thành của ngời học trò, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học, Chuyên ngành đào tạo Cao học Quản lý giáo dục, quý thầy, cô giáo và Hội đồng khoa học trờng Đại học Vinh

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, sự giúp

đỡ tận tình của P.Giáo s - Tiến sĩ Lu Xuân Mới, ngời đã trực tiếp tham gia hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

- Các đồng chí, lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT cùng các

đồng chí cán bộ quản lí, thầy cô các trờng THCS huyện Thiệu Hóa.

- Trong quá trình làm luận văn, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình thực hiện đề tài Song, do khả năng và thời gian nghiên cứu cha nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả kính mong đợc sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

đào thị thủy Những chữ viết tắt trong luận văn

Trang 3

7 ĐDDH Đồ dùng dạy học

10 GDPT Giáo dục phổ thông

11 GDTHCS Giáo dục Trung học cơ sở

18 THPT Trung học phổ thông

Mục lục

Trang phụ bìa luận văn

Lời cảm ơn

Những chữ viết tắt

Mục lục

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 9

4 Giả thuyết khoa học 9

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 9

6 Các phơng pháp nghiên cứu 9

7 ý nghĩa lý luận và thực tiền của đề tài 10

8 Cấu trúc của luận văn 10

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lợng dạy

học ở trờng phổ thông

Trang 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.1.1 Ngoài nớc 12

1.1.2 Trong nớc 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản 1.2.1 Khái niệm có liên quan đến đề tài 1.2.1.1 Quản lý 16

1.2.1.2 Quản lý giáo dục 21

1.2.1.3 Quản lý nhà trờng 23

1.2.2 Khái niệm công cụ 1.2.2.1 Hoạt động dạy học 27

1.2.2.2 Chất lợng 29

1.2.2.3 Chất lợng giáo dục 30

1.2.2.4.Chất lợng dạy học 32

1.2.2.5 Quản lý nâng cao chất lợng 34

1.2.2.6 Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng 35

Tiểu Kết chơng 1 36

Chơng 2: thực trạng quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh hóa 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục của huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội. xã hội. 38

2.1.3 Đặc điểm về tình hình giáo dục ở địa phơng 40

2.2 Đặc điểm về giáo dục THCS 2.2.1 Quy mô giáo dục THCS 45

2.2.2 Chất lợng giáo dục THCS 46

2.2.3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 48

2.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 49

2.2.5 Những tồn tại và khó khăn của GD THCS huyện Thiệu Hóa …5151 2.3 Thực trạng của quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THCS huyện Thiệu Hóa 2.3.1 Thực trạng chất lợng dạy học ở các trờng THCS 52

2.3.1.1 Thực trạng quản lý chất lợng HĐD ở các trờng THCS 52

2.3.1.2 Thực trạng về ý thức học tập của HS ở các trờng THCS 65

2.3.2 Thực trạng QL hoạt động học của HS ở các trờng THCS 68

Tiểu Kết chơng 2 72

Trang 5

Chơng 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy

học ở trờng trung học cơ sở

3.1 Những nguyên tắc đề xuất những biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh hóa.

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73

3.2 Các biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh hóa 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của quản lý nâng cao CLDH 74

3.2.2 Quản lý xây dựng và thực hiện nền nếp dạy học 76

3.2.3 Quản lý thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên 80

3.2.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 86

3.2.5 Quản lý xây dựng, sử dụng, bảo quản CSVC- TBDH 92

3.2.6 Tạo động lực cho CBQL&GV trong QL nâng cao CLDH 94

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 97

33.2 Đối tợng và địa bàn khảo nghiệm 98

3.3.3 Nội dung khảo nghiệm 98

3.3 4 Phơng pháp khảo nghiệm 98

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 99

3.3.6 Một số nhận xét sau khi khảo nghiệm 100

Tiểu Kết chơng 3 101

Kết luận và kiến nghị Kết luận 102

Kiến nghị 104

Tài liệu tham khảo 106 Phụ lục

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trang 6

Sau gần 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, đất nước ta đó cú sựphỏt triển toàn diện trờn cỏc lĩnh vực kinh tế, văn húa - xó hội, an ninh quốcphũng, vị trớ, vai trũ của sự nghiệp giỏo dục - đào tạo (GD-ĐT) ngày càngđược coi trọng Trong thời đại cách mạng khoa học ngày nay, khi mà tiềmnăng trí tuệ là động lực chính của sự phát triển, giáo dục và đào tạo đợc coi lànhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trong cạnh tranh Quốc tế và

sự thành bại của mỗi ngời trong cuộc sống của mình Chính vì vậy, Chính phủ

và nhân dân các nớc đánh giá cao vai trò của giáo dục cũng nh rất quan tâm

đến việc phát triển giáo dục và đào tạo

Nghị quyết Trung ương 2 (khúa VII) chỉ rõ: Hiện nay, sự nghiệpgiáo dục - đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng giáo dục, đào tạo trongkhi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là quá trìnhphát triển Những thiếu sót chủ quan, nhất là những yếu kém về quản lý đã

làm cho mâu thuẫn đó ngày càng gay gắt [14] Đó là động lực thúc đẩy và là

một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội,xây dựng và bảo vệ đất nớc Phải coi đầu t cho giáo dục là một trong những

định hớng chính của đầu t phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trớc một

b-ớc và phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế – xã hội xã hội Huy động toàn xã hộilàm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp phần xây dựng nền giáodục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khúa VIII,Kết luận hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khúa IX và tại Điều

35, Hiến phỏp nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992): " Giáodục và đào tạo đợc coi là quốc sách hàng đầu " [16,12] đó thể hiện rừ quanđiểm của Đảng và Nhà nước ta Đảng và Nhà nước đó khẳng định vị trớ, vaitrũ quan trọng của GD-ĐT đối với sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa(CNH, HĐH) đất nước, đồng thời cũng đặt ra cho giỏo dục những yờu cầu vànhững nhiệm vụ hết sức nặng nề

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: Ưu tiênhàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ

Trang 7

giáo viên và tăng cờng cơ sở vật chất cho nhà trờng, phát huy khả năng sángtạo và độc lập suy nghĩ cho học sinh [17].

Tại Đại hội Đảng bộ huyện Thiệu Hóa lần thứ XXIII đã chỉ rõ: Cầnnâng cao chất lợng toàn diện các cấp học, ngành học; đa dạng hóa loại hìnhhọc tập; giữ vững chất lợng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, phấn

đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở một số xã, thị trấn.[12]

Thông qua một số các giải pháp, định hớng của Đảng và Chính phủchúng ta nhận thấy rằng tất cả mọi giải pháp cũng đều nhằm phát triển giáodục và qua đó muốn khẳng định rằng dạy học là một trong những khâu cơbản, quan trọng nhất của quá trình quản lý giáo dục, là cơ sở khoa học choviệc đề ra những quyết định, hoạch định chính sách, phục vụ cho việc xâydựng các nguồn lực, thực hiện những mục tiêu giáo dục trong tơng lai

Ngành giáo dục - đào tạo huyện Thiệu Hóa phải đợc tiếp tục đổi mớicông tác giáo dục và nâng cao chất lợng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viêncả về chính trị t tởng lẫn năng lực chuyên môn Bởi vì chất lợng là sự tồn tại,

là lẽ sống còn của giáo dục và của mọi nhà trờng trong bất kỳ thời đại nào.Việc quản lý chất lợng là mục tiêu trung tâm của nhà trờng, là sợi chỉ đỏxuyên suốt quá trình lịch sử phát triển giáo dục của nhà trờng

Thực hiện các nghị quyết và chủ trơng đổi mới giáo dục phổ thông của

Đảng, Nhà nớc và của ngành giáo dục, công tác quản lý trờng trung học cơ sở

ở tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây đã có những chuyển biến rõ rệt,chất lợng giáo dục ở địa bàn huyện Thiệu Hóa đã có nhiều khởi sắc góp phầnnâng cao từng bớc chất lợng giáo dục dạy học ở các nhà trờng Tuy nhiên sovới những yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện tại cũng nh nhu cầu pháttriển kinh tế – xã hội xã hội thì chất lợng giáo dục của huyện đang còn nhiều bấtcập: chất lợng giáo dục, đặc biệt là chất lợng mũi nhọn tuy có nhiều tiến bộsong cha đồng đều ở các môn; việc đầu t cơ sở vật chất cho giáo dục còn quáhạn chế so với nhu cầu học tập của nhân dân cũng nh yêu cầu cao về chất lợnggiáo dục của xã hội

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, với t cách là một cán bộ quản lý, tôithấy vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục là mục tiêu trung tâm của sự phát

triển trong nhà trờng vì vậy chúng tôi chọn đề tài Các biện pháp quản lý“ Các biện pháp quản lý

Trang 8

nâng cao chất lợng dạy học ở trờng trung học cơ sở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn, với hy vọng là đề xuất một số biện pháp

quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học của giáo viên cũng nh việc học củahọc sinh ở các trờng trung học cơ sở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học củahiệu trởng trờng THCS nhằm nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờngTHCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện đợc mục đích này cần giải quyết các nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở cácnhà trờng phổ thông

3.2 Nghiên cứu thực trạng về quản lý nâng cao chất lợng dạy học ởtrờng THCS thị trấn Vạn Hà và trờng THCS xã Thiệu Lý huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa có hiệu quả, có tính khả thi

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: chất lợng dạy học ở trờng THCS huyệnThiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4.2 Đối tợng nghiên cứu: các biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạyhọc ở trờng THCS huyệnThiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở ờng THCS đặc biệt là trờng THCS thị trấn Vạn Hà và trờng THCS xã Thiệu LýhuyệnThiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong 3 năm trở lại đây ( từ 2006 đến 2009)

tr-6 Giả thuyết khoa học

Chất lợng dạy học ở các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHóa một số năm gần đây đã có bớc phát triển tốt, nhng cũng gặp không ít khó

Trang 9

khăn Chất lợng dạy học sẽ đợc nâng cao nếu áp dụng một cách đồng bộ vàlinh hoạt những biện pháp quản lý chất lợng dạy học do tác giả đề xuất trong

đề tài nghiên cứu Kết quả nghiên cứu, đề xuất các biện pháp có thể áp dụng ởcác trờng có điều kiện tơng tự

7 Các phơng pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, hệ thống hóa,

phân loại các văn bản và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiêncứu, phân tích, tổng hợp; phơng pháp mô hình hóa, sơ đồ hóa lý thuyết

7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, đàm thoại, phỏngvấn, phiếu hỏi; phơng pháp tổng kết kinh nghiệm; phơng pháp chuyên gia, ph-

ơng pháp khảo nghiệm

7.3 Nhóm phơng pháp bổ trợ: phơng pháp thống kê toán học để xử lýthông tin

8 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài luận văn

8.1 ý nghĩa lý luận

Hệ thống lại một số vấn đề lý luận về biện pháp quản lý nâng cao chấtlợng dạy học ở các trờng trung học cơ sở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóatrong giai đoạn hiện nay

- Những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tế phổ biến và làmtài liệu tham khảo cho các trờng có điều kiện tơng tự trong tỉnh Thanh Hóa vềbiện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học trên địa bàn huyện nói chung vàtrong tỉnh nói riêng

9 Cấu trúc luận văn

- Mở đầu

Trang 10

- Néi dung chÝnh

Ch¬ng 1: C¬ së lý luËn vÒ qu¶n lý n©ng cao chÊt lîng d¹y häc ë trêng phæ

th«ng

Ch¬ng 2 : Thùc tr¹ng qu¶n lý n©ng cao chÊt lîng d¹y häc ë trêng THCS

thÞ trÊn V¹n Hµ vµ trêng THCS ThiÖu Lý huyÖn ThiÖu Hãa, tØnh Thanh Hãa.

Ch¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p qu¶n lý n©ng cao chÊt lîng d¹y häc ë trêng

Trang 11

Giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới từ

xa xa cho tới nay ở phơng Đông, từ thời cổ đại, Khổng Tử (551 – xã hội 479 TCN)

- triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Hoa cho rằng đất nớcmuốn phồn vinh, vững mạnh thì ngời quản lý (Quân vơng) cần chú trọng đến

ba yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân đợc giáo dục) [28]

Theo Khổng Tử, giáo dục là một thành tố không thể thiếu đợc của mỗidân tộc ông cho rằng giáo dục là cần thiết cho mọi ngời "Hu giáo vô loại"

Về phơng pháp giáo dục, ông coi việc tự học, tự tu luyện, phát huy tính tíchcực sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối tợng, cá biệt hóa đối tợng, kếthợp học với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ýchí của ngời học Nhìn chung cho đến nay, phơng pháp giáo dục của Khổng

Tử vẫn là những bài học lớn cho các nhà trờng và cán bộ quản lý trong côngtác quản lý của mình

Ngay sau khi ra khỏi đại chiến thế giới thứ hai, Nhật Bản một nớc bạitrận đã nhận thức rõ ràng điều kiện phát triển của nớc mình không còn gìngoài phát triển chính con ngời Họ đã nhận thức rất tốt vai trò của giáo dục

đối với sự phát triển của đất nớc Với điều kiện thiếu thốn về tài nguyên, bạitrận trong chiến tranh, nhng ngay từ những năm 1946 Nhật Bản đã đầu t rấtlớn cho giáo dục với 28% ngân sách và cho đến những năm 1950 họ tiếp tụctăng đầu t cho giáo dục lên mỗi năm 1%, tổng ngân sách lên đến 32% chogiáo dục Từ đó cho đến nay cha nớc nào trên thế giới có thể làm đợc điều đó

Các nhà nghiên cứu ngoài nớc nh F W Tay lor (1856 – xã hội 1915) ở Mỹ;Henri Fayol ( 1841 – xã hội 1952) ở Pháp; Max Weber (1864 – xã hội 19120) ở Đức đều

đã khẳng định: quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sựphát triển xã hội Thực tế chứng minh một điều rằng, trong bất cứ lĩnh vực nàocủa xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và pháttriển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trongviệc đảm bảo và nâng cao chất lợng dạy học Vì vậy, đã có rất nhiều tác giảquan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy học để tìm ra các biệnpháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng dạy học

Trớc đây các nhà giáo dục Liên Xô nh tác giả V.A Xukhômlinski, đã

có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý trờng học Trong đó các tácgiả đã khẳng định hiệu trởng là ngời lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm

Trang 12

trong công tác quản lý nhà trờng; xây dựng đợc đội ngũ giáo viên tâm huyếtvới nghề nghiệp, có chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo tronglao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm vì đó làyếu tố quyết định thành công trong quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng.Vì thế, các nhà nghiên cứu thống nhất việc xây dựng đội ngũ giáo viên lànhiệm vụ hết sức quan trọng trong các nhiệm vụ của hiệu trởng.

Tác giả V.A Xukhômlinski thấy đợc tầm quan trọng của công tác tổchức dự giờ và phân tích s phạm tiết dạy Ông đã chỉ rõ thực trạng yếu kémcủa việc phân tích s phạm bài dạy, từ thực tế đó tác giả đã đa ra nhiều cáchphân tích bài dạy cho giáo viên Các nhà nghiên cứu Liên Xô khác còn nhấnmạnh rằng: kết quả toàn bộ quản lý nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổchức đúng đắn và hợp lý các hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên [41,28]

Ngay cả Mỹ, một nớc phát triển nhất thế giới, để giữ vững vị trí hàng

đầu trên trờng quốc tế, cựu tổng thống Mỹ Bill Clinton, đã ra thông điệp gửiquốc dân ngày 04/2/1997 kêu gọi: "Tôi đa ra lời kêu gọi hành động để cho n-

ớc Mỹ bớc vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế của chúng ta,hành động để tăng cờng nền giáo dục, công nghệ khoa học…51" Vì ông chorằng: "Giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia, tối quan trọng đối với tơng lai củachúng ta" Theo ông: "Để có trờng tốt nhất phải có giáo viên tốt nhất, cần th-ởng công và công nhận những giáo viên tốt nhất, đồng thời loại bỏ một cáchnhanh chóng và công bằng một số ít ngời không đủ chuyên môn" [7]

1.1.2 ở trong nớc

ở Việt Nam, Đảng và Nhà nớc Việt Nam nhận thức rất thấu đáo về vaitrò giáo dục đối với sự phát triển của đất nớc Vì lẽ đó, giáo dục đợc xác định làquốc sách hàng đầu, toàn xã hội phải có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục

Quá trình dạy học có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của giáodục Vì thế, ở nớc ta có rất nhiều nhà s phạm tiến hành nghiên cứu một cáchtoàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ýnghĩa của việc nâng cao chất lợng dạy học, những u và nhợc điểm của cáchình thức tổ chức dạy học hiện nay, bản chất của mối quan hệ giữa hoạt độngdạy và hoạt động học, vai trò của ngời dạy và ngời học, việc đổi mới nội dung

và phơng pháp dạy học Những năm cuối 60 – xã hội 80 của thế kỷ XX đã có cácgiáo s nh: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Ngọc

Trang 13

Quang, Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên,Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại v.v…51 đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lýgiáo dục, quản lý trờng học trong hoàn cảnh thực tế Việt Nam.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý giáo dục,phải kể đến công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, NguyễnMinh Đạo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Thị Bích Liễu…51ở cáccông trình nghiên cứu này các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung củaviệc quản lý giáo dục, từ đó đa ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản

lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của hiệu trởng trong việc thực hiện mục tiêuGiáo dục và đào tạo Theo tác giả Nguyễn Văn Lê thì trong quản lý giáo dụcphải chú ý đến công tác bồi dỡng giáo viên về t tởng chính trị, về chuyên mônnghiệp vụ để nâng cao chất lợng cho họ

Những năm gần đây, ở Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều các luậnvăn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng tr-ờng phổ thông Trong số các luận văn đã tìm hiểu , tác giả chú trọng, xem xétcác luận văn của những tác giả nghiên cứu các giải pháp quản lý HĐDH ở cấpTHCS nh:

- “ Các biện pháp quản lýMột số giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng trờng THCS trên

địa bàn thành phố Huế” của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001)

- “ Các biện pháp quản lýCác giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trởngtrờng THCS huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Minh Ngọcnăm (2001)

- “ Các biện pháp quản lýNhững giải pháp tăng cờng hiệu quả quản lý HĐDH môn vật lý ởcác trờng THCS của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Phan Văn Tuấnnăm (2004)

- “ Các biện pháp quản lýMột số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy và học môntoán ở các trờng THCS của huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ An” của tác giảNguyễn Tất Tây năm (2006)

- “ Các biện pháp quản lýGiải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng các trờng THCS thực hiệnchơng trình SGK mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” của tác giảNguyễn Kim Phụng (2005)

Trang 14

- “ Các biện pháp quản lýMột số giải pháp nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng trung họccơ sở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Hữu Quang(2008)

Trong các luận văn này, các tác giả đã khảo sát thực trạng và đề xuấtcác giải pháp quản lý dạy học của hiệu trởng THCS, trong đó, tác giả NguyễnKim Phụng đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chơng trình SGK mới, tác giảPhạm Văn Tuấn đã đi sâu nghiên cứu các giải pháp quản lý dạy học môn vậtlý

Việc quản lý hoạt động dạy học là một vấn đề bức xúc, mới chỉ đợcnghiên cứu ở những cấp độ hẹp và vẫn đợc tiếp tục nghiên cứu nhằm đa ranhững bức tranh tổng thể cho việc quản lý chất lợng dạy học Bên cạnh đó, cómột số giáo trình của trờng Đại học S phạm Hà Nội, Viện Chiến lợc và Chơngtrình giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục đã trình bày những vấn đề cơ bảncủa việc quản lý nâng cao chất lợng dạy học

Mặc dù đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý dạyhọc của hiệu trởng các trờng ở hệ thống giáo dục phổ thông, nhng vẫn cha cónhiều tác giả nghiên cứu mang tính hệ thống về đề tài này ở cấp THCS, nhất là

ở tỉnh Thanh Hóa Bởi vậy tác giả chọn nghiên cứu vấn đề này với hy vọnggóp một phần trí tuệ nhỏ bé vào việc thúc đẩy sự phát triển giáo dục THCScủa huyện nhà, vì hiện nay việc nâng cao chất lợng dạy học đang là một yêucầu cấp bách trong điều kiện thực hiện chơng trình phân ban trong toàn quốc

Trong quá trình phát triển của lịch sử loài ngời, quản lý là một việc baotrùm lên tất cả mọi mặt của đời sống xã hội Bất cứ tổ chức nh thế nào, cơ cấu

Trang 15

phức tạp hay đơn giản, quy mô rộng hay hẹp, theo mục đích gì đều cần có sựquản lý Dù là một đất nớc, một nhóm xã hội hay chỉ là một nhóm học tập đều

có sự quản lý của ngời quản lý điều hành cả hệ thống để đạt đợc mục đích của

hệ thống Vậy quản lý là gì? Câu hỏi này đợc trả lời bởi những quan niệmkhác nhau

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý đã đợc nhiều nhànghiên cứu lý luận cũng nh thực hành quản lý đa ra một số định nghĩa sau

sự vận động của bộ phận riêng lẻ của nó [26]

Theo lý thuyết điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủthể quản lý đối với đối tợng quản lý để đạt đợc mục tiêu đã định

Theo quan điểm hệ thống: thì quản lý là sự tác động có tổ chức, có

định hớng của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong

điều kiện biến đổi của môi trờng

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên [34],quản lý là:

- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình

định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác

động đến hệ thống nhằm đạt đợc mục tiêu nhất định" [32]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng:

Trang 16

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hộibằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp vàbiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đốitợng [18].

Một số nhà quản lý cho rằng trong mọi quá trình quản lý, ngời cán bộquản lý phải thực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgíc, bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch, xây dựng tổ chức, chỉ đạo thực hiện vàcuối cùng là kiểm tra đánh giá, quá trình này đợc tiếp diễn một cách “ Các biện pháp quản lýtuầnhoàn” và đợc gọi là chu trình quản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lý giáodục có 4 chức năng cơ bản sau: Kế hoạch hóa hay lập kế hoạch; Tổ chức thựchiện; Chỉ đạo hoạt động; Kiểm tra, đánh giá

Các chức năng này đợc thể hiện cụ thể nh sau:

- Kế hoạch: là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lý giúp chủ thể

tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch là văn bản trong đóxác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tơng lai của tổ chức và các con

đờng, các biện pháp, cách thức để đạt đợc mục tiêu, mục đích đó Chức năng

kế hoạch hóa có các nội dung cơ bản sau:

+ Xác định, hình thành mục tiêu (phơng hớng) đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về cácnguồn lực của tổ chức để đạt đợc mục tiêu này

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt đợc cácmục tiêu, xác định các hoạt động u tiên

- Tổ chức là quá trình hình thành nên các cấu trúc, các quan hệ giữa

các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thựchiện thành công kế hoạch và đạt đợc mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ thựchiện chức năng tổ chức có hiệu quả, ngời quản lý có thể phối hợp, điều phốitốt hơn các nguồn lực và nhân lực

- Chỉ đạo bao gồm việc liên kết, liên hệ với ngời khác và động viên họ

hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đợc các mục tiêu của tổ chức

Chỉ đạo tập trung vào các u tiên sau:

Trang 17

+ Nhận thức lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tởng và sứmệnh của hệ thống.

+ Làm sáng tỏ đợc thực trạng vận động của hệ thống, phân tích cácmâu thuẫn trong quá trình phát triển, phát hiện ra nhân tố mới

+ Tổng kết đợc quy luật, xu thế phát triển của hệ thống

+ Đề xuất các phơng án chiến lợc phát triển hệ thống

- Kiểm tra - đánh giá là chức năng cuối cùng trong bốn chức năng cơ

bản của quản lý Kiểm tra đề cập đến các phơng pháp và cơ chế đợc sử dụng để

đảm bảo rằng các hành vi, hoạt động và thành tựu phải tuân thủ, phù hợp vớimục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức Nh cố Thủ tớng Phạm Văn

Đồng đã từng nói: "Quản lý mà không kiểm tra thì coi nh không quản lý"

Sơ đồ 1: Các chức năng quản lý

Nhìn vào sơ đồ ta thấy các chức năng trên kế tiếp nhau nhng chúngthực hiện đan xen nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài chu trình quản lý,thông tin chiếm một vai trò quan trọng, nó là phơng tiện không thể thiếu đợctrong quá trình hoạt động của quản lý

Nh vậy, khái niệm quản lý có thể đợc biểu đạt bởi nhiều cách khácnhau Tuy nhiên, mặc dù các tác giả có các quan niệm khác nhau về quản lýnhng họ đều thống nhất:

Kế hoạch

Chỉ đạo Thông tin QL

Trang 18

- Quản lý luôn tồn tại với t cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủthể quản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (ngời bị quản

lý, đối tợng quản lý) gồm con ngời, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, câytrồng và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thểquản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết,thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mốiquan hệ tơng tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điềukhiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt

đợc mục tiêu đề ra

- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể quản lý

và khách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môitrờng Con ngời là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản lý vừa làkhoa học vừa là nghệ thuật Ngời quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt và mềm dẻo

Từ những phân tích trên, chúng tôi khẳng định: Quản lý là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hớng dẫn, điều khiển các quá trìnhxã hội, hành vi và hoạt động của con ngời nhằm đạt đợc mục đích đúng ý chícủa nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Trong hiện thực xã hội rộng lớn có một mảng đặc biệt mang nhữngthuộc tính s phạm - đó là giáo dục Giáo dục là quá trình đào tạo con ngời mộtcách có ý thức, có mục đích nhằm chuẩn bị cho con ngời tham gia các hoạt

động xã hội, tham gia lao động bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hộinhững kinh nghiệm lịch sử xã hội loài ngời Tham gia quá trình giáo dục cóngời dạy, có ngời học và những ngời khác có liên quan đến việc dạy và học

Để hoạt động và phát triển không ngừng, quá trình giáo dục cũng đòihỏi đợc những phơng tiện giáo dục nhất định Tất cả những yếu tố trên hợpthành hệ thống giáo dục, nó là một bộ phận của hệ thống xã hội, quản lý giáodục chính là quản lý hệ thống này của xã hội Hoạt động giáo dục không thểdiễn ra một cách tùy tiện mà đợc tổ chức quản lý chặt chẽ Trong những mốiquan hệ của công tác tổ chức quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản nhất là quan hệgiữa ngời quản lý với ngời dạy và ngời học trong hoạt động giáo dục

Trang 19

Nội dung của quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quátrình giáo dục tổng thể, bao gồm: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơngpháp giáo dục, nhà giáo dục, ngời giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản

lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, môi trờng giáo dục, các lực lợng giáodục

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục tới kếtquả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác

động đến nhà trờng, làm cho nó tổ chức tối u đợc quá trình dạy học, giáo dụcthể chất theo đờng lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt đợc nhữngtính chất nhà trờng trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằngcách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lợng mới [36, 75]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Việc quản lý trờng phổ thông (cóthể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy -học tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác đểdần tiến tới mục tiêu giáo dục" [22, 71]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lợng xã hội nhằm thúc đẩy côngtác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [1, 31].’’

Nh vậy, chúng tôi quan niệm:

- Quản lý giáo dục là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạchhóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và cảphần tài chính và cơ sở vật chất của các hoạt động đó nữa

- Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trờng là nhằm làm cho nhữnghoạt động này phát huy đợc vai trò định hớng và đợc thực hiện một cách tơngứng, phù hợp với hoạt động của học sinh

1.2.1.3 Quản lý nhà trờng

Quản lý trờng học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lợng giáo dụckhác, cũng nh huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lợnggiáo dục và đào tạo trong trờng, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

Trang 20

Có nhiều cấp quản lý trờng học: cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đàotạo, nơi quản lý nhà trờng bằng các biện pháp vĩ mô Có hai cấp trung gianquản lý trờng học là Sở Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh và các Phòng Giáo dục ởcác huyện Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là bộ máyquản lý trong các nhà trờng.

Mục đích của quản lý nhà trờng là đa nhà trờng từ trạng thái đang có,tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phơng thức xây dựng và phát triểnmạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hớng các nguồn lực đó vào phục vụ choviệc tăng cờng chất lợng giáo dục

Các nguồn lực giáo dục bao gồm:

- Nhân lực giáo dục là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của nhà trờng.Dội ngũ này đủ về số lợng và mạnh về chất lợng sẽ quyết định chất lợng toàn

bộ hoạt động giáo dục trong nhà trờng

- Cơ sở vật chất và thiết bị trờng học là điều kiện thiết yếu để tổ chứcdạy và học Phòng học đủ, đúng quy cách, quang cảnh, môi trờng sạch sẽ,khang trang, thiết bị trờng học hiện đại, đủ phục vụ cho dạy và học tất cả các

bộ môn, th viện đầy đủ sách giáo khoa, báo chí và các tài liệu tham khảo…51 đó

là một trờng học lý tởng

- Ngân sách giáo dục thỏa mãn nhu cầu cơ bản của các hoạt động giáodục và dạy học Ngân sách giáo dục bao gồm các nguồn tài chính từ Nhà nớc,

từ nguồn thu của nhân dân, từ sự đóng góp khác Ngân sách nhà trờng đầy đủ

sẽ điều kiện tốt cho giáo dục và đào tạo

- Thông tin trong quản lý giáo dục (tin lực): thông tin là nền tảng củaquá trình quản lý Thông qua nhiều kênh thông tin, ngời quản lý lọc nhữngthông tin nhiễu để tìm ra cái cốt lõi Lợng thông tin càng nhiều, ổn định vàchính xác thì ngời quản lý càng hiểu biết sâu sắc về đối tợng hơn

Quản lý giáo dục đối với nhà trờng cũng có nghĩa tạo cơ chế, môi ờng để các lực lợng giáo dục trong xã hội quan tâm đến sự nghiệp giáo dục vànhà trờng, có biện pháp chủ động phối hợp với nhà trờng trong công tác giáodục và dạy học, điều đó có một ý nghĩa thật quan trọng Hệ thống giáo dụccủa xã hội thống nhất với nhà trờng về mục tiêu, nội dung và phơng thức giáodục, đó là điều kiện tối u để dạy tốt và học tốt, đào tạo lớp thanh niên thông

Trang 21

tr-minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc củabản thân và của xã hội.

Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục đối với nhà trờng là tổ chứcquá trình giáo dục có hiệu quả để thực hiện đợc sứ mạng của nhà trờng

Công tác quản lý nhà trờng bao gồm các nội dung sau:

+ Xây dựng đội ngũ các thầy giáo, cán bộ nhân viên và tập thể họcsinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chơng trình công tác của nhà trờng

Động viên, giáo dục tập thể s phạm trở thành một tập thể đoàn kết nhất trí,

g-ơng mẫu và hợp tác tg-ơng trợ nhau làm việc Giáo dục học sinh phấn đấu họctập và tu dỡng trở thành những công dân u tú Quản lý con ngời là việc làmphức tạp, nó bao gồm các nội dung về nhân sự, t tởng, tinh thần,chuyên môn,

đào tạo bồi dỡng, khen thởng và đề bạt Quản lý con ngời là một khoa học vàmột nghệ thuật Chính đội ngũ giáo viên có chất lợng và phơng pháp quản lýgiáo dục tốt sẽ làm nên mọi thành quả của giáo dục

+ Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chơng trình giáo dục của

Bộ, của nhà trờng Làm sao để chơng trình đợc thực hiện nghiêm túc và cácphơng pháp giáo dục luôn đợc cải tiến, chất lợng dạy và học ngày một nângcao Trong quản lý giáo dục, điều quan trọng nhất là quản lý chuyên môn, baogồm quản lý chơng trình, quản lý thời gian, quản lý chất lợng Biện pháp quản

lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra để uốn nắn…51

Tổ chức tốt việc tự giám sát, tự kiểm tra của các bộ phận, các tổ chức chuyênmôn là biện pháp quản lý tốt và có hiệu quả nhất

+ Quản lý nhà trờng cũng có ý nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất

và tinh thần của tập thể giáo viên, công nhân viên Chỉ khi nào cuộc sống vậtchất của giáo viên đợc đảm bảo, tinh thần phấn khởi vơn lên, lúc đó mới cóthể nói là quản lý tốt Cần tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tụctrong nhà trờng, thầy dạy tốt, trò học tốt, cả trờng hớng tới một chất lợng giáodục tốt

+ Quản lý tốt việc học của học sinh theo quy chế của Bộ giáo dục và

đào tạo Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lợng học tập,giáo dục tinh thần thái độ và phơng pháp học tập Quản lý học sinh tốt là mộtnội dung quản lý quan trọng

Trang 22

+ Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất và thiết bị nhà trờng nhằm phục

vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt cơ sởvật chất nhà trờng không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốtnăng lực của chúng cho dạy học và giáo dục, đồng thời còn làm sao để có thể

bổ sung thêm những thiết bị mới và có giá trị

+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trờng theo đúng nguyêntắc quản lý tài chính của Nhà nớc và của ngành giáo dục Đồng thời biết độngviên, thu hút các nguồn tài chính khác từ trung ơng đến địa phơng nhằm xâydựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạyhọc

Cũng có thể coi quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống bao gồm 8thành tố:

1- Mục tiêu giáo dục (MT); 2- Nội dung giáo dục (ND)

3- Phơng pháp giáo dục (PP); 4- Thầy giáo (Th)

5- Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học; 6- Học sinh (Tr)

7 Mối quan hệ 8 Kết quả

Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục

Trang 23

1.2.2 Khái niệm công cụ:

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giáo dục, giữ vai trò chủ đạo trong nhà trờng Mặt khác, hoạt động dạy học là nền tảng và chủ đạo không chỉ trong các môn học, mà ảnh hởng tới tất cả các hoạt động giáo dục khác trong nhà trờng Có thể nói, dạy học là hoạt động giáo dục cơ bản nhất, có

vị trí nền tảng và chức năng chủ đạo trong quá trình giáo dục trong nhà trờng

Hoạt động dạy học gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của thầy,trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo ( tổ chức, điều khiển, t vấn) và hoạt độnghọc của trò đóng vai trò chủ động (tự giác, tích cực, sáng tạo) Hai hoạt độngnày có mục đích riêng, chức năng riêng, phơng pháp riêng nhng chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau

Mặc dù dạy học là có tính quá trình nhng không đồng nhất hoạt động

dạy học với quá trình dạy học Quá trình dạy học là một quá trình hoạch định

những việc dạy và học theo quy định pháp lý và hành chính, theo mục tiêu vàchơng trình giáo dục chính thức, đợc kiểm tra, thanh tra, đánh giá về quản lý

và chuyên môn của các cấp quản lý nhà nớc và chỉ đạo chính thống Quá trìnhdạy học là một hoạt động tơng tác s phạm giữa thầy và trò diễn ra trong mộtkhông gian và thời gian nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đó là

ba nhiệm vụ: dạy học kiến thức, dạy hoc kỹ năng, dạy học thái độ

Quá trình dạy học là một thành tố toàn vẹn, tích hợp cân bằng động.Gồm ba thành tố cơ bản nhất, chúng tơng tác với nhau tạo nên một cấu trúcchức năng của quá trình dạy học nh sau:

Sơ đồ 3: Cấu trúc – xã hội chức năng của quá trình dạy học

Nội dung dạy học

Trang 24

DạY Học

Cộng

Tác

Môi trờng: Kinh tế – xã hội xã hội và khoa học công nghệ

Còn hoạt động dạy học thì đa dạng và phong phú hơn Tuy nhiên,trong khuôn khổ dạy học nhà trờng, hoạt động dạy học lại đợc xác định là mộthoạt động giáo dục thực hiện quá trình giáo dục nói chung, trong đó có quátrình dạy học Đây là hoạt động của các chủ thể dạy học nhằm hình thành vàphát triển hoạt động học tập của ngời học tơng ứng với yêu cầu của các thành

tố quá trình dạy học

Học là quá trình làm cho chủ thể (ngời học) tự biến đổi, làm phongphú trí thức và đời sống tinh thần bằng cách chiếm lĩnh thông tin trong môi tr-ờng sống Ngời học không tiêu thụ thông tin, nhng nhờ thông tin mà chủ thể

tự tạo ra bản thân và thông tin vẫn tồn tại Học tự khám phá hiện thực

1.2.2.2 Chất lợng.

Với quan điểm triết học, chất lợng đợc định nghĩa nh sau: Chất lợng,phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, phân biệt nóvới sự vật khác Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Nó là cái liên kếtcác thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật mà không tách rờikhỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn là bản thân nó thì không thể mất chất lợngcủa nó Sự thay đổi về chất lợng kèm theo sự thay đổi của sự vật về căn bản.Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó

và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sựthống nhất về số lợng và chất lợng

Truyền đạt

Điều khiển

Lĩnh hội

Tự điều khiển

Trang 25

Chất lợng, theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt, trung tâm ngônngữ và văn hóa Việt Nam, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, Hà Nội, 1999, “ Các biện pháp quản lýlàcái tạo nên phẩm chất, giá trị con ngời, sự vật”, “ Các biện pháp quản lýCái tạo nên bản chất của sựvật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” [39,59].

Có quan điểm cho rằng chất lợng là:

- Mức độ tốt hoặc giá trị

- Sự xuất sắc, là chất lợng mang giá trị chung chung

- Nét đặc thù để phân biệt với các sự vật khác

- Là đặc điểm, thuộc tính của sự vật (Có chất lợng, có phẩm chất)

Từ những định nghĩa trên có thể hiểu chất lợng là:

- Mức độ, sự xuất sắc

- Cái tạo phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật

- Phạm trù triết học biểu thị cái bản chất của sự vật mà nhờ đó có thểphân biệt sự vật này với sự vật khác Nh vậy, mặc dù chất lợng là cái tạo raphẩm chất, giá trị, song khi phán xét nó là cơ sở cho việc “ Các biện pháp quản lýđo”chất lợng Mặtkhác, chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu, ( mục tiêu ở đây đợc hiểu mộtcách rộng rãi bao gồm các sứ mạng, các mục đích…51, còn sự phù hợp với mụctiêu là sự đáp ứng mong muốn của những ngời quan tâm, là đạt đợc hay vợtqua tiêu chuẩn đặt ra) Tuy nhiên, ý nghĩa thực tế vấn đề này là ở chỗ xem xétchất lợng chính là sự xem xét phù hợp với mục tiêu

Chính vì vậy, khi xác định chất lợng của dạy học ở trờng trung học cơ

sở còn phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và các nhóm phẩm chất, năng lực

cụ thể của cán bộ giáo viên trờng trung học cơ sở nữa

1.2.2.3 Chẩt lợng giáo dục

Trong văn kiện Hội nghị lần thứ 2 của BCH TW Đảng có nêu về chấtlợng giáo dục phổ thông nh sau: Chất lợng giáo dục phổ thông là chất lợng sảnphẩm cuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là trình độ học vấn củacả một lớp ngời mà bộ phận lớn là vào đời ngay sau khi ra trờng, sự kế tiếpcủa bộ phận này sau mỗi năm học tập và sự chuyển hóa từ lợng sang chất củatrình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhận vào quá trình đào tạochuyên nghiệp, sự kế tiếp của bộ phận này tạo ra sự chuyển hóa từ lợng sang

Trang 26

chất của đội ngũ nhân lực có hàm lợng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn nhân cáchcủa họ, của quá trình giáo dục phổ thông [14,9]

Chất lợng là mức độ của các mục tiêu đợc đáp ứng Chất lợng càng caonghĩa là gia tăng về hiệu quả Chất lợng giáo dục là một phạm trù động thay

đổi theo thời gian, không gian và theo bối cảnh Chất lợng giáo dục có thể đặctrng riêng cho từng quốc gia, địa phơng, cộng đồng, nhà trờng Tùy theo từng

đối tợng mà cách nhìn chất lợng, hiệu qủa khác nhau

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục và đào tạo ở các trờng,các cơ sở GD&ĐT, chất lợng chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ giáo viêntác động trực tiếp đến GD- ĐT Muốn có trò giỏi thì phải có thầy giỏi Khâuthen chốt của chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những ngời thầygiáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh đãnói: thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì ảnh hởng xấu, không thể có trò giỏinếu thiếu thầy giỏi

Nghị quyết Trung ơng 2 (khóa VII) đã kết luận rằng giáo viên là nhân

tố quyết định chất lợng giáo dục Bởi vậy, ngành giáo dục - đào tạo coi việcxây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của nền giáo dục nớc nhà

Giáo dục - đào tạo ngày nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, vì vậy đòi hỏi phải cónhững con ngời rất mực trung thành với lý tởng xã hội chủ nghĩa, giàu lòngyêu nớc, có trình độ chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thành thạo, có nănglực sáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờng thếgiới Để tạo ra nguồn lực con ngời có những sản phẩm và nhân cách nh vậy,khâu then chốt trong GD- ĐT là phải nâng cao chuyên môn cho đội ngũ giáoviên

Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục cho rằng: trong quá trình pháttriển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cả các ngành học, cấp họcngày càng lớn mạnh về số lợng, chất lợng , trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển GD-ĐT thì đội ngũ giáo viên hầu hết ở cáccấp học, ngành học đều thiếu giáo viên giảng dạy có trình độ cao hay cácchuyên gia đầu ngành

Trang 27

Nh vậy ta có thể thấy rằng một nền giáo dục không phát triển cao khikhông có giáo viên có trình độ học vấn uyên thâm Giáo viên có vai trò cực kỳquan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa để đa đất nớc tiến kịp với các nớc trong khu vực

và trong thế giới

1.2.2.4 Chất lợng dạy học

Giáo dục phổ thông đợc tiến hành bằng nhiều hình thức, nhng hìnhthức đặc trng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kếtquả trực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phơng pháp nhậnthức, hành động và năng lực chuyên biệt của ngời học Chất lợng dạy họcchính là chất lợng của ngời học hay tri thức phổ thông mà ngời học lĩnh hội đ-

ợc Vốn học vấn phổ thông toàn diện, vững chắc ở mọi ngời là chất lợng đíchthực của dạy học

Khái niệm chất lợng dạy học có liên quan mật thiết với khái niệm hiệuquả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu đã đạt đợc ở mức

độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trờng, chi phí tiền của, sức lực vàthời gian cần thiết ít nhất nhng lại mang lại hiệu quả cao nhất Chất lợng dạyhọc đợc xem là kết quả, là thành phẩm của quá trình dạy học Xuất phát từlôgíc khái niệm khoa học và lôgíc lĩnh hội của học sinh, thiết kế công nghệdạy học hợp lý, tổ chức tối u hoạt động dạy học bảo đảm liên hệ nghịch đểcuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh đợc khái niệmkhoa học, phát triển năng lực t duy, hình thành thái độ

Dạy học có chất lợng chính là thực hiện tốt ba nhiệm vụ: Kiến thức – xã hội.phát triển năng lực trí tuệ - thái độ Thực hiện tốt ba nhiệm vụ đó sẽ làm chohiệu qủa của quá trình dạy học cao, chất lợng đào tạo tăng Phơng hớng chung

để nâng cao chất lợng dạy học là phải đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học

Đặc biệt chú trọng phơng pháp quản lý quá trình dạy học Các biện pháp quản

lý đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra nhằm nâng cao chất lợng dạy học, nó bao gồm các biện pháp, chiếnthuật trong từng giai đoạn, là một phức hợp hài hòa các hình thức, các con đ-ờng, biện pháp với nhiều tầng đặc biệt để đạt đợc mục tiêu giáo dục

Trang 28

Trong đó công tác xây dựng đội ngũ ở các bậc học phổ thông – xã hội bậchọc có vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, kéo theo

đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ giáo viên lành nghề, tinh thông về nghiệp vụ,vững vàng về lập trờng t tởng Giáo viên phải có trình độ cao cả về khoa họccơ bản lẫn khoa học s phạm, phải có năng lực tổ chức học sinh làm nòng cốtchuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống hàngngày ở địa phơng Nhà trờng phải gắn liền với hoạt động kinh tế – xã hội xã hội,

đồng thời phát huy vai trò trung tâm văn hóa, kỹ thuật ở địa phơng, thông qua

đó nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh

Muốn vậy, phải xây dựng ở cấp học này một đội ngũ giáo viên đầy đủ

về số lợng, mạnh về chất lợng, đồng bộ về cơ cấu và các loại hình Làm tốtcông tác quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt quan tâm đếnviệc xây dựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, giáo viên giỏi cấp tỉnh vàquốc gia, nhằm hình thành đội ngũ giáo viên đầu đàn làm nòng cốt ở các tr-ờng THCS, có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với những giáo viên này Đó

là tiêu chuẩn hàng đầu để nâng cao chất lợng dạy học trong các trờng THCS

Đánh giá chất lợng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần cóquan điểm đúng và phơng pháp đánh giá khoa học Chất lợng dạy học liênquan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế – xã hội xã hội của đất nớc, sản phẩm dạy học đ-

ợc xem là có chất lợng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầuxã hội đặt ra với giáo dục THCS Trong công cuộc đổi mới, các cấp học đã và

đang triển khai thực hiện những chủ trơng, biện pháp về đổi mới mục tiêu, nộidung, phơng pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bớc tăng cờng điềukiện và phơng pháp để đảm bảo nâng cao chất lợng dạy học

1.2.2.5 Quản lý nâng cao chất lợng

Quản lý chất lợng chính là việc quản lý để nâng cao chất lợng dạy học.Chất lợng dạy học là cái căn bản, là lẽ sống còn trong nhà trờng Vì vậy muốnnâng cao chất lợng phải quản lý tốt các mặt sau:

- Quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên: quản lý nâng cao chấtlợng dạy học không tách khỏi việc nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ

Trang 29

cho đội ngũ giáo viên Vì đây là khâu then chốt trong chiến lợc phát triển

GD-ĐT nên nó có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

- Quản lý hoạt động học của học sinh: Thông qua giáo viên, hiệu trởngquản lý hoạt động học tập của học sinh ở trong lớp, ngoài lớp hay ở ngoài tr-ờng Qua đó có thể nắm bắt đợc sự chăm sóc của giáo viên đến hoạt động họctập của học sinh ra sao để kịp thời phân loại học sinh cho phù hợp với trình

độ, năng lực của các em

- Quản lý xây dựng, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất: cần xây dựng cơ

sở vật chất theo chủ trơng “ Các biện pháp quản lýchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, sử dụng cơ

sở vật chất hiện có một cách hợp lý, sử dụng cần đi đôi với bảo quản

- Thực hiện tốt công tác quản lý trong nhà trờng: đây chính là việc làmquyết định đến sự tốt hay xấu, phát triển hay thụt lùi của nhà trờng

- Quản lý vấn đề thực hiện xã hội hóa trong giáo dục, cần quan tâm

đến các mối quan hệ giữa gia đình – xã hội nhà trờng – xã hội xã hội Sản phẩm đó tốthay xấu là phụ thuộc vào môi trờng thuận lợi ở cả hai phơng diện vĩ mô và vimô Môi trờng vĩ mô là môi trờng kinh tế - xã hội phát triển và môi trờng côngnghệ tiên tiến Môi trờng vi mô là môi trờng giáo dục gia đình, nhà trờng vàcác mối quan hệ cộng đồng thuận lợi, tích cực

- Nâng cao chất lợng đợc hay không còn phụ thuộc vào cán bộ quản lý

và đội ngũ giáo viên Nhiệm vụ của nhà trờng là nhiệm vụ “ Các biện pháp quản lýtrồng ngời”, đàotạo cho xã hội những công dân có đức, có tài, nên ngoài việc thể hiện trình độquản lý và trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì cán bộ quản lý và đội ngũ giáoviên còn thể hiện rõ ở các mặt nh nhân cách, phẩm chất của nhà giáo Việcquản lý nâng cao chất lợng phải phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra, phù hợpvới yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông hiện tại

1.2.2.6 Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học

Biện pháp quản lý dạy học là các cách làm cụ thể để nâng cao chất ợng dạy học trong nhà trờng

l-Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học là cách tiến hành cụ thểcông tác quản lý có hiệu quả, có chất lợng

Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học đợc tiến hành theo cácmặt sau:

Trang 30

- Quản lý kế hoạch dạy học: chính là việc quản lý hồ sơ, sổ sách củagiáo viên; kiểm tra lịch báo giảng hàng tuần, hàng tháng; quản lý việc thựchiện thời khóa biểu.

- Quản lý tổ chức dạy học: quản lý tổ chức dạy học của giáo viênthông qua việc thực hiện nền nếp dạy học, theo dõi sỉ số học sinh trên lớphoặc trong các hoạt động khác của nhà trờng

- Chỉ đạo hoạt động dạy học: quản lý giáo viên thực hiện hoạt độngdạy học ra sao? lên lớp làm những gì? điều phối, hớng dẫn cách làm cho họcsinh có phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra hay không?

- Kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy học: là công tác tổ chức dự giờthăm lớp, nhận xét đánh giá sau tiết dạy đối với giáo viên và kiểm tra đình kỳtheo phân phối chơng trình, theo lịch của Phòng, Sở đối với học sinh Thôngqua đó, ngời thầy thấy đợc những mặt tốt mình đã làm đợc, đồng thời pháthiện những điểm yếu của bản thân hoặc học hỏi kinh nghiệm quý báu từ đồngnghiệp để hoàn thiện mình hơn; còn trò thông qua kiểm tra, đánh giá thấy đợcnhững năng khiếu của bản thân để có kế hoạch bồi dỡng kịp thời hơn

Tiểu kết chơng 1

Việc quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở trờng trung học cơ sở có ý nghĩarất quan trọng, tạo đợc khả năng quản lý, điều hành, phát huy có hiệu quả cácnguồn lực của trờng trung học cơ sở, thực hiện đợc mục tiêu nhà trờng đề ra,góp phần nâng cao chất lợng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.xã hội ở mỗi địa phơng

Để việc quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng trung học cơ sở cầnvận dụng cơ sở lý luận, thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, quy trình, biện phápquản lý nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng trung học cơ sở; thực hiện

đồng bộ các khâu từ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên ; đổimới cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm; đổi mới công tác đào tạo, bồidỡng cho đội ngũ giáo viên để đầu ra có chất lợng; tăng cờng xây dựng các

điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để chất lợng dạy học đợc tốt hơn

Trang 31

Chơng 2:

Thực trạng quản lý nâng cao chất lợng dạy học

ở các trờng THCS huyện thiệu hóa, tỉnh thanh hóa

2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế – xã hội. xã hội và giáo dục ở huyện Thiệu hóa, tỉnh Thanh Hóa

Khái quát về huyện thiệu hóa, tỉnh Thanh Hóa

Bản đồ hành chính huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHoá

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 32

Huyện Thiệu Hóa ở về phía Tây của tỉnh Thanh Hoá, cách tỉnh lỵ 18

km theo quốc lộ 45 con đờng nối giữa quốc lộ 1A và đờng mòn Hồ Chí Minh

Là một huyện đồng bằng thuần nông nằm trong vùng trọng điểm lúa của tỉnhThanh Hoá Trung tâm của huyện là điểm nút giao thông thuận tiện cho việcthông thơng với nhiều huyện khác trong tỉnh Vì vậy có thể nói Thiệu Hóa làmột huyện có điều kiện địa lý tự nhiên khá thuận lợi để phát triển về mọi mặt:Phía tây giáp Thọ Xuân, có rừng, đờng xá đi lại thuận tiện; phía bắc giáphuyện Vĩnh Lộc, nơi nổi tiếng có thành lũy nhà Hồ; phía đông giáp huyện

Đông Sơn, (là nơi có bề dày lịch sử về trống đồng cổ Đông Sơn) và thành phốThanh Hóa; phía tây giáp hai huyện Thọ Xuân và huyện Triệu Sơn

Diện tích tự nhiên là170,358 Km2 địa hình bằng phẳng lại đợc bồi đắp ờng xuyên của dòng sông Chu nên ở đây có tiềm năng rất lớn về phát triểnkhá phong phú về cây nông nghiệp Khí hậu bốn mùa rõ rệt lại ít phải hứngchịu thiên tai, hạn hán nên không ảnh hởng nhiều đến sản xuất và đời sốngcủa nhân dân Huyện Thiệu Hóa gồm 30 xã và 1 Thị Trấn Vạn Hà

th Số dân là : 193.600 ngời ; mật độ dân số là 949 ngời/Km2

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là : 0,65 % năm

- Thu nhập bình quân đầu ngời là: 4,5 triệu đồng /ngời/năm

2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội. xã hội

Thiệu Hóa có truyền thống văn hóa lâu đời, là vùng đất có tới 16 ditích lịch sử cách mạng đợc xếp hạng cấp tỉnh với nhiều danh nhân văn hóa,

nhiều chí sĩ yêu nớc Nói đến Thiệu Hóa là nói đến vùng đất “ Các biện pháp quản lýĐịa linh nhân

kiệt” với đền thờ nhà sử học Lê Văn Hu, nhà chí sĩ yêu nớc Dơng Đình Nghệ,Nguyễn Quán Nho…51 Hơn nữa, nhân dân Thiệu Hóa cần cù lao động sản xuất,

có truyền thống hiếu học và học giỏi, giáo dục đợc chú trọng và phát triểnsớm Là huyện đi đầu về phong trào xóa mù chữ, bình dân học vụ (1948-1958) Huyện đã hoàn thành PCGD Tiểu học và xóa mù chữ năm 1992, hoànthành phổ cập GDTH đúng độ tuổi năm 2001, hoàn thành phổ cập GDTHCSnăm 2002

Thiệu Hóa tụ hội của 5 con sông lớn nhỏ gồm: sông Mã, sông Chu,sông Cầu Chày, sông Dừa, sông Mậu Khê, rất có lợi cho vật nuôi và cây trồng,nhng thiên tai, bão lũ và khô cạn luôn là mối đe dọa tiềm ẩn cho sản xuấtnông nghiệp và đời sống con ngời; vùng đồng bằng chủ yếu là trồng các loại

Trang 33

cây hoa màu, chăn nuôi và dịch vụ; vùng chiêm trũng chủ yếu là trồng lúa ớc…51

n-Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và đời sống tơng đối khá,100% xã có điện lới quốc gia Có dòng sông Chu uốn lợn quanh co, với trữ l-ợng 34 triệu m3 tạo nguồn nớc tới cho vài chục trạm bơm, tới cho 90% diệntích đất sản xuất nông nghiệp

Thiệu Hóa là một trong những huyện Điểm của tỉnh, có đờng xá đi lạithuận tiện, trục chính của huyện là đờng Quốc lộ 47, và xã Thiệu Lý là cửangõ giao nhau với đờng Quốc lộ 45 Đờng đợc nâng cấp, trải nhựa, giao thôngnông thôn đợc bê tông hóa Máy móc, phơng tiện vận tải chuyên chở vật t,hàng hóa đợc tăng cờng đáng kể Hệ thống trờng học đợc xây dựng theo hệthống kiên cố, chuẩn hóa, mạng lới y tế rộng khắp, các cơ sở văn hóa đợc xâydựng quy mô

Sản xuất kinh doanh của địa phơng đã có sự phát triển cả về chiều rộng lẫn

bề sâu, xúc tiến mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, khuyếnkhích làm giàu chính đáng, giảm dân số thuộc hộ nghèo đói xuống mức thấpnhất Các sản phẩm từ ơm tơ, dệt nhiễu đợc xuất khẩu mang lại nguồn thunhập lớn, nhng sau đó một thời gian dài không còn thị trờng tiêu thụ thì đờisống nhân dân lại trở nên khó khăn

Các nghề cót nan, cót ép, thợ mộc, chế biến thực phẩm, đúc đồng, dịch vụ

đã góp phần khắc phục những khó khăn Cho đến những năm gần đây sảnphẩm từ ơm tơ, cót nan, cót ép, chế biến thực phẩm, đúc đồng, Mây GiangXiên xuất khẩu đã tìm đợc thị trờng trên thế giới …51 ợc hồi phục ngày càng đphát triển đã đem lại nguồn thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân Năm

2006 vừa qua, tốc độ tăng trởng của huyện đạt 17%, trong đó nông nghiệpchiếm 44% GDP, công nghiệp chiếm 20,5% GDP, thơng mại, dịch vụ chiếm15,5% GDP [12]

Chính trị ổn định, an ninh quốc phòng vững chắc, đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân đợc nâng lên rõ rệt Thu nhập bình quân trên đầu ngời

đạt 4,5 triệu đồng/năm, 100% gia đình có máy thu hình, 75% gia đình có xemáy Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7% [12]

Tuy nhiên, do điều kiện còn nhiều xã vùng ven chủ yếu sản xuất nôngnghiệp, giá cả bất lợi, nên một bộ phận đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó

Trang 34

khăn, ý thức học tập cha cao, cơ sở vật chất trờng học còn hạn chế, nên gây ra

ảnh hởng không nhỏ đến phát triển kinh tế – xã hội xã hội nói chung, sự nghiệpgiáo dục và đào tạo nói riêng

2.1.3 Đặc điểm về tình hình giáo dục ở địa phơng.

Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, sự nghiệp giáo dục – xã hội.dào tạo trên địa bàn huyện không ngừng phát triển trên tất cả các ngành học,bậc học

Thực hiện Nghị định 72/NĐ-CP ngày 18/11/1996 thì huyện Thiệu Hóa

đợc tái lập thì toàn huyện có 31 xã (gồm 15 xã thuộc Thiệu Yên, 16 xã thuộchuyện Đông Sơn)

Năm học 2008-2009 quy mô phát triển trờng lớp ngành giáo dụchuyện là:

- Cấp THPT có 4 trờng ( 03 trờng công lập và 01 trờng t thục) với 8.191học sinh

- Cấp THCS có 31 trờng công lập ở 31 xã, thị trấn; tổng số 367 lớp, với11.468 học sinh

- Cấp Tiểu học có 31 trờng công lập ở 31 xã, thị trấn với 455 lớp với11.661 học sinh

- Giáo dục Mầm non nhóm trẻ gồm 71 nhóm, với 1217 cháu lớp Mẫugiáo có 205 lớp, với 5465 học sinh

Trong đó:

+ 8 trờng cha có lớp học 2 buổi trên ngày

+ 23 trờng có lớp học 2 buổi trên ngày, 150 lớp, với 3.827 học sinhchiếm 33% số học sinh toàn huyện

+ 7 trờng có 100% lớp học 2 buổi trên ngày, với 91 lớp và 2100 họcsinh

+ Có 5 trờng Tiểu học tổ chức dạy bán trú cho học sinh

+ Có 31 trờng bán công ngành học Mầm non Hầu hết trờng đều tổchức ăn tại trờng cho các cháu

2.1.3.1 Thành tích của ngành giáo dục 5 năm:

- Từ năm 1994 đến năm 2008 liên tục đạt tập thể lao động xuất sắc củatỉnh:

Trang 35

- Năm học 2004-2005: nhận cờ thi đua xuất sắc của UBND Tỉnh ThanhHoá.

- Năm học 2005-2006 Bằng khen của ủy ban nhân dân Tỉnh

- Năm học 2006-2007 Bằng khen của Thủ tớng Chính phủ

- Năm học 2007-2008 Bằng khen của ủy ban nhân dân Tỉnh

- Năm học 2008-2009 Bằng khen của ủy ban nhân dân Tỉnh

+ Bằng khen của Bộ trởng Bộ Giáo Dục về thành tích 10 năm thực

hiện cuộc vận động:" Kỷ cơng, Tình thơng, Trách nhiệm"

+ Bằng khen của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo

- Năm học 2005-2006 đợc Chủ tịch nớc tặng Huân chơng lao động hạngba

- Trờng THPT Thiệu Hóa và THPT Lê Văn Hu, đợc Nhà nớc tặng thởngHuân chơng lao động hạng Ba; nhiều năm liền đợc nhận cờ thi đua Chính phủ,

cờ dẫn đầu của tỉnh, tặng nhiều bằng khen của Chính phủ, Chủ tịch UBNDtỉnh, Bộ trởng Bộ GD&ĐT

- Công đoàn ngành giáo dục từ năm 2004 đến nay liên tục đón nhậnbằng khen của Công đoàn- Liên đoàn lao động Việt nam và bằng khen của BộGiáo dục và Đào tạo.[11]

- Năm 2001 huyện đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, năm

2002 hoàn thành phổ cập THCS Trờng tiểu học Thiệu Vận là trờng đầu tiêncủa huyện đợc công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia mức độ II và đón nhậnhuân chơng lao động hạng Ba

Các xã, thị trấn đều có Trung tâm học tập cộng đồng và hoạt động th ờng xuyên có hiệu quả Tháng 5/2009 tổng kết 8 năm xây dựng và hoạt độngcủa TTHT cộng đồng huyện Thiệu Hóa là một trong đơn vị hoạt động tốt củaTỉnh Thanh Hóa

Đến nay huyện đã đợc Nhà nớc phong tặng 1 Nhà giáo u tú

Có thể nói, Giáo dục Thiệu Hóa đã có nhiều chuyển biến một cách toàndiện và vững chắc, đảm bảo quy mô giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập củanhân dân, duy trì đợc chất lợng giáo dục ở mức độ cao, đáp ứng đợc với yêucầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

Trong những năm qua, huyện đã duy trì khá tốt tỷ lệ học sinh đúng độtuổi đi học đến trờng; tiếp tục nâng cao chất lợng dạy học; số học sinh giỏicấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng Đến nay huyện đã 4 trờng trung học cơ sở

Trang 36

đạt chuẩn quốc gia Huyện đợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về công tác phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2004 và phổ cập trung học năm

2005 Hiện đang triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục bậc trung học

Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Có tổng số 76 cán bộ quản lý

và 903 giáo viên các ngành học, cấp học Nhìn chung, đa số cán bộ quản lý ờng học có nhiều cố gắng trong việc quản lý hoạt động của nhà trờng đi vàonền nếp, nâng cao đợc chất lợng và hiệu quả giáo dục Tỷ lệ giáo viên đạtchuẩn và vợt chuẩn về trình độ dào tạo chuyên môn là 93,3% đã đáp ứng khátốt về yêu cầu dạy học

tr-Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Hiện nay, đã xóa xong phònghọc 3 ca; hoàn thành chơng trình kiên cố hóa trờng học giai đoạn 1; đồng thời

đầu t khá tốt cho chơng trình đổi mới giáo dục phổ thông Vì vậy, cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học đảm bảo cho yêu cầu giảng dạy

Đánh giá về chất lợng giáo dục:

Năm học 2008 -2009 là năm học kết thúc kế hoạch 5 năm phát triểnkinh tế- xã hội, và chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm 2010-2015 và chuẩn bị Đạihội các cấp và chào mừng các ngày kỉ niệm lớn của đất nớc, tiếp tục thực hiệnnhững nhiệm vụ trọng tâm của ngành: tiếp tục triển khai cuộc vận động “ Các biện pháp quản lýHọctập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” lồng nghép với cuộc vận

động “ Các biện pháp quản lýNói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”,tiếp tục thực hiện đổi mới chơng trình Giáo dục Phổ thông, đổi mới phơngpháp dạy học, đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo nhằm đảm bảo chất lợng giáodục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng; là năm học với chủ đề “ Các biện pháp quản lýĐổi mớicông tác quản lý tài chính, ứng dung công nghệ thông tin, xây dựng trờng họcthân thiện, học sinh tích cực” ngành giáo dục huyện Thiệu Hóa đã quán triệtchỉ thị của Bộ trởng Bộ GD&ĐT, Chỉ thị của Chủ tịch UBND Tỉnh ThanhHoá, các chủ trơng, Nghị quyết, kế hoạch công tác của Huyện uỷ, HĐND,UBND huyện Thiệu Hóa trên tinh thần đó đã làm tốt một số mặt sau đây:

- Giáo dục Mầm non: chất lợng nuôi dỡng chăm sóc và giáo dục đợcnâng cao, số lợng huy động đảm bảo và vợt chỉ tiêu kế hoạch, trẻ đợc học đủchơng trình Tỷ lệ vào nhà trẻ 27%, Mẫu giáo đạt 90%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt100% Số cháu kênh A tăng so với một số năm học trớc đạt 90,1 % ( tăng 2 %

so với năm học trớc)

Trang 37

- Giáo dục phổ thông: chất lợng giáo dục toàn diện đợc củng cố và nângcao, giáo viên và học sinh đã thực sự nắm vững và thực hiện khá tốt các yêucầu nội dung phơng pháp của chơng trình thay sách, tỷ lệ học sinh xếp loạihạnh kiểm khá, tốt trong nhiều năm luôn đạt từ 98,7% trở lên, tỷ lệ tốt nghiệpTHCS từ 98% trở lên, THPT đạt trên 90%, hoàn thành chơng trình tiểu học đạt98,5% Các phong trào " Rèn nét chữ - Luyện nết ngời " tiếp tục đợc đẩymạnh ở các cấp học từ Tiểu học đến THCS và BTTHPT, THPT.

Năm học 2008-2009 Giáo dục huyện Thiệu Hóa luôn đảm bảo khôngnhững về chất lợng đại trà mà còn vững chắc cả về chất lợng mũi nhọn luôn

đứng trong tốp đầu của tỉnh về số học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả và thành tựu đã đạt đợc, công tácgiáo dục của huyện còn gặp nhiều khó khăn và bất cập: Năng lực giảng dạycủa một bộ phận của giáo viên còn hạn chế, trình độ không đồng đều, nhất làgiáo viên tiểu học và trung học cơ sở; một số cán bộ quản lý trờng học thiếunăng động, sáng tạo, năng lực quản lý còn yếu, nên đã gây ảnh hởng đến việcnâng cao chất lợng giáo dục; đa số các trờng học cha có nhà đa năng, phòngthí nghiệm thực hành, phòng chức năng, phòng công cụ, sân chơi, bãi tập; độingũ cha đủ để dạy ngày hai buổi, cơ cấu các môn cha hợp lý, CSVC-TBDHcũng nh tài chính cha đáp ứng đợc, chơng trình thay sách còn quá tải so vớithời lợng trên lớp…51Do đó nghiên cứu vấn đề quản lý nâng cao chất lợng dạyhọc ở các trờng THCS huyện Thiệu Hóa là một điều thiết thực đối với ngờilàm công tác quản lý giáo dục và đào tạo của huyện

Tuy Đảng bộ và chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thị trấn đã rấtquan tâm đến sự nghiệp giáo dục nhng cơ sở vật chất các nhà trờng vẫn cha

đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay, nhất là trớc tình hình đổimới nội dung chơng trình và thay sách giáo khoa, dự thảo chiến lợc giáo dụcgiai đoạn 2009-2020 Các nhà trờng trong huyện cha thực hiện đồng bộ việcdạy 2 buổi trên ngày gắn với bán trú do tình trạng thiếu phòng học, thiếu khusinh hoạt ăn, ngủ cho học sinh, nhiều nhà trờng mới đủ phòng học để học 2

ca Thiếu các phòng chức năng, phòng nghe nhìn, phòng truyền thống, phòngthực hành bộ môn, các phơng tiện dạy học mới nh máy tính, máy chiếu đanăng, hệ thông các bãi tập còn thiếu nên ảnh hởng không nhỏ đến nâng caochất lợng và đổi mới phơng pháp dạy học ở các nhà trờng

Trang 38

Kinh tế trong hộ phần lớn dân c thuần tuý nông nghiệp, không có nghềphụ trong lúc nông nhàn, đời sống nhân dân còn gặp khó khăn, số hộ nghèo,cận nghèo còn chiếm tỷ lệ cao: 32,63%, cho nên cũng ảnh hởng phần nào đếnchất lợng học tập của con em.

Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên không đồng đều về trình

độ đào tạo và năng lực nghề nghiệp; giáo viên các bộ môn đặc thù, cán bộthiết bị, th viện, cán bộ y tế còn thiếu nhiều, tỷ lệ giáo viên/ lớp cha thực hiệntheo thông t 35/TTLB Bộ Nội vụ và Bọ GD&ĐT, nên giáo viên còn phải dạy2buổi/ngày

2.2 Đặc điểm về giáo dục trung học cơ sở.

2.2.1 Quy mô giáo dục trung học cơ sở

Bảng 1: Số trờng, lớp, số học sinh cấp trung học cơ sở qua các năm

[Nguồn: Phòng giáo dục & đào tạo huyện Thiệu Hóa]

Đến nay, toàn huyện đã có 31 trờng trung học cơ sở, phân bố khắp tấtcả các xã, thị trấn với tổng số 11.468 học sinh Toàn huyện có 4 trờng đạt tr-ờng chuẩn quốc gia Mặc dù các trờng trung học cơ sở chỉ có duy nhất một

điểm chính, nhng do địa bàn từng xã tơng đối thuận lợi, nhiều địa phơng rấtchú trọng đến vai trò của giáo dục đối với con em mình nên đã huy động hầuhết trẻ em trong độ tuổi đến trờng

Nhìn vào bảng có thể thấy rằng số học sinh trung học cơ sở trongnhững năm gần đây giảm dần (Mỗi năm giảm khoảng 2000 học sinh) do thựchiện tốt kế hoạch dân số của địa phơng và đến nay đang có xu thế ổn định

2.2.2 Chất lợng giáo dục trung học cơ sở

Tuy trong điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, đội ngũ giáoviên cha đảm bảo, nhng ngành giáo dục của huyện Thiêu Hóa đã nỗ lực chỉ

Trang 39

dạo đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đổi mới phơng pháp dạy học,thực hiện dạy đủ các môn học, kết hợp với việc triển khai các môn học tựchọn, góp phằn từng bớc nâng cao chất lợng giáo dục Kết quả đánh giá họcsinh cuối năm 2008-2009 khối THCS của toàn huyện đợc thể hiện qua các sốliệu sau:

Bảng 2: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm trên tổng số 11.468

học sinh trung học cơ sở năm học 2008 – xã hội 2009

[Nguồn: Phòng giáo dục& đào tạo huyện Thiệu Hóa]

Riêng kết quả đánh giá học sinh cuối năm 2008-2009 khối THCS củahai trờng trung học cơ sở thị trấn Vạn Hà và trờng THCS Thiệu Lý đợc thểhiện qua các số liệu sau:

Bảng 3: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm trên tổng số 562 học sinh trung học cơ sở thị trấn Vạn Hà năm học 2008 – xã hội 2009Bảng 3.a)

Trang 40

[Nguồn: Phòng giáo dục& đào tạo huyện Thiệu Hóa]

2.2.3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Thực hiện chơng trình kiên cố hóa trờng, lớp học và các dự án pháttriển giáo dục Đến nay các phòng học của các trờng ở huyện Thiệu Hóa nóichung và trờng trung học cơ sở Thiệu Lý, thị trấn Vạn Hà nói riêng đều đợcxây dựng kiên cố, bán kiên cố, với hệ thống sân chơi, bãi tập rộng rãi, tờng rào

bê tông hóa…51

Ngoài các trờng đạt chuẩn quốc gia nh trờng Thiệu Lý và Trờng thịtrấn Vạn Hà có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho học tập, thì các trờngtrong huyện hầu hết trang thiết bị phục vụ dạy và học cũng đợc tăng cờng, đặcbiệt là các trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho việc đổi mới chơng trình giáodục phổ thông

2.2.4.Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chức năng quản lý - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 1 Các chức năng quản lý (Trang 17)
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục (Trang 22)
Sơ đồ 3: Cấu trúc – xã hội. chức năng của quá trình dạy học. - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 3 Cấu trúc – xã hội. chức năng của quá trình dạy học (Trang 23)
Bảng 1: Số trờng, lớp, số học sinh cấp trung học cơ sở qua các năm - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 1 Số trờng, lớp, số học sinh cấp trung học cơ sở qua các năm (Trang 38)
Bảng 2: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm trên tổng số 11.468 - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 2 Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm trên tổng số 11.468 (Trang 39)
Bảng 4.: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm trên tổng số 309 học sinh trung học cơ sở xã Thiệu Lý năm học 2008 – xã hội - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 4. Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm trên tổng số 309 học sinh trung học cơ sở xã Thiệu Lý năm học 2008 – xã hội (Trang 40)
Bảng 5: Đội ngũ Hiệu trởng, phó hiệu trởng trờng trung học chia theo - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 5 Đội ngũ Hiệu trởng, phó hiệu trởng trờng trung học chia theo (Trang 41)
Bảng 7: Bảng đánh giá về sự phân công và cách thức phân công giảng dạy: Nội dung biện pháp Đánh giá của - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 7 Bảng đánh giá về sự phân công và cách thức phân công giảng dạy: Nội dung biện pháp Đánh giá của (Trang 44)
Bảng 8: Thực trạng các biện pháp quản lý việc giáo viên soạn bài,  chuẩn bị giờ - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 8 Thực trạng các biện pháp quản lý việc giáo viên soạn bài, chuẩn bị giờ (Trang 46)
Bảng 9: Thực trạng nhận thức biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của GV - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 9 Thực trạng nhận thức biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của GV (Trang 47)
Bảng 10: biện pháp quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 10 biện pháp quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy (Trang 49)
Bảng 11: Sự đánh giá hoạt động ngoại khóa: - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 11 Sự đánh giá hoạt động ngoại khóa: (Trang 50)
Bảng 13: Đánh giá ý thức về học tập của học sinh - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 13 Đánh giá ý thức về học tập của học sinh (Trang 53)
Bảng 14: Đánh giá ý thức tự học ở nhà của học sinh. - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 14 Đánh giá ý thức tự học ở nhà của học sinh (Trang 54)
Bảng 15: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên trên tổng số 120 phiÕu. - Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học cơ sở huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 15 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên trên tổng số 120 phiÕu (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w