Trong ph¹m vi các trờng thí điểm của SEQAP, môn Toán nhận đợc một số hỗ trợ nhằm mục tiêu đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học đối với môn Toán là: Tăng thời lợng dạy học: Mỗi tuần lễ [r]
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Chơng trình Đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học (seqap)
dạy học đảm bảo chất lợng
môn toán Lớp 5
(Tài liệu tập huấn)
Hà Nội - 2011
Trang 2Tổ chức biên soạn :
Ban quản lí Chơng trình Đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học
Chịu trách nhiệm nội dung :
Giám đốc Chơng trình Đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học
Trần đình thuận
Nhóm tác giả :
Đỗ Đình Hoan (Chủ biên)
Nguyễn áng đỗ tiến đạt đỗ trung hiệu trần diên hiển
đào thái lai hoàng mai lê
Trang 3Phần một
đặc điểm chơng trình và sách giáo khoa
môn toán cấp tiểu học
I Đặc điểm chơng trình môn Toán cấp Tiểu học
Chơng trình môn Toán cấp Tiểu học gồm 4 thành tố là : Mục tiêu giáodục; nội dung giáo dục (bao gồm phạm vi, cấu trúc, mức độ nội dung); phơngpháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáodục đối với môn Toán ở mỗi lớp và ở toàn cấp học Một chơng trình giáo dục
có đủ 4 thành tố nh trên gọi là một chơng trình đầy đủ và phù hợp với quy địnhcủa Luật Giáo dục năm 2005
Để tìm hiểu đặc điểm của chơng trình môn Toán cấp Tiểu học cần phảitìm hiểu về đặc điểm của từng thành tố của chơng trình
1 Đặc điểm mục tiêu môn Toán cấp Tiểu học
Mục tiêu môn Toán cấp Tiểu học có 3 phần:
1.1 Mục tiêu về kiến thức: Học sinh (HS) cần "có những kiến thức cơ bản
ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lợng thôngdụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản"
Mục tiêu này trả lời cho câu hỏi: HS cấp Tiểu học cần có những kiến thứctoán học nào và mức độ của các kiến thức đó nh thế nào ?
1.2 Mục tiêu về kĩ năng: HS cần đợc “hình thành các kĩ năng thực hành
tính, đo lờng, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống”
Mục tiêu này trả lời cho câu hỏi: Cần hình thành, rèn luyện cho HS cấpTiểu học những kĩ năng chủ chốt, đặc trng nào của môn Toán và tính chấtchung nhất của các kĩ năng đó là gì?
1.3 Mục tiêu về thái độ: Giúp HS: “Bớc đầu phát triển năng lực t duy,
khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cáchgiải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tởng t-ợng; chăm học và hứng thú học tập Toán; hình thành bớc đầu phơng pháp tựhọc và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo”
Trang 4Mục tiêu này trả lời cho câu hỏi: Môn Toán cấp Tiểu học góp phần hìnhthành và phát triển cho HS những phẩm chất và năng lực gì?
2 Đặc điểm nội dung môn Toán cấp Tiểu học
Nội dung môn Toán cấp Tiểu học là sự kế thừa, bổ sung, cấu trúc lại,
chuẩn hóa nội dung môn Toán cấp I của chơng trình Cải cách giáo dục(CCGD) (1981) để phù hợp với sự phát triển về trình độ nhận thức của HS độtuổi tiểu học và tiếp cận với xu thế phát triển nội dung dạy học Toán cấp Tiểuhọc của các quốc gia phát triển trên thế giới đầu thế kỉ 21
Nội dung môn Toán gồm: Phạm vi nội dung, cấu trúc nội dung, mức độnội dung của môn học
2.1 Phạm vi nội dung môn Toán cấp Tiểu học
Môn Toán cấp Tiểu học có 4 mạch nội dung là: Số học (các số tự nhiên,phân số đơn giản, số thập phân); đại lợng và đo đại lợng; một số yếu tố hìnhhọc; giải bài toán có lời văn
Mạch nội dung “một số yếu tố đại số” (của chơng trình CCGD-1981) và
“một số yếu tố thống kê” đợc “tích hợp” trong mạch số học
Các mạch nội dung của môn Toán cấp Tiểu học không phải là những
“phân môn” , chúng gắn bó với nhau tạo thành môn Toán thống nhất với hạtnhân là mạch số học
Phạm vi nội dung môn Toán ở từng lớp đợc xác định trên cơ sở mục tiêumôn Toán, đặc điểm học tập toán của HS ở từng giai đoạn học tập, thời lợngdạy học quy định trong “Kế hoạch giáo dục” Nội dung môn Toán ở từng lớp
đợc giới thiệu trong “Chơng trình GDPT - Cấp Tiểu học - Môn Toán” Nhà xuấtbản Giáo dục Việt Nam Hà Nội 2009, các trang 44, 45, 46, 47, 48, 49
2.2 Cấu trúc nội dung môn Toán cấp Tiểu học
Nội dung môn Toán cấp Tiểu học đợc sắp xếp theo kiểu hình xoắn ốc(hoặc còn gọi là : sắp xếp theo kiểu đồng tâm hợp lí); lấy số học làm “hạtnhân”; tức là:
Mạch số học sắp xếp thành các vòng số nối tiếp nhau; xen kẽ và kếthợp trong mỗi vòng số là nội dung các đại lợng và đo đại lợng, các yếu tố hìnhhọc, giải bài toán có lời văn; tạo thành môn Toán thống nhất đến từng đơn vịnội dung
Ví dụ: Trong chơng trình môn Toán cấp Tiểu học hiện nay có các vòngsố: Các số đến 10; các số đến 100; các số đến 1000; các số đến
10 000; các số đến 100 000; các số có nhiều chữ số (hoặc các số đến lớp triệu,
Trang 5hoặc số tự nhiên nói chung) ; phân số; số thập phân So với chơng trình CCGD(1981) số vòng số đã giảm đi, cách sắp xếp trong từng vòng số cũng gọn hơn
và có chủ định rõ ràng hơn; góp phần rút ngắn thời gian học số tự nhiên nhng
ôn luyện đợc nhiều hơn, kĩ hơn trớc
Kiến thức học trớc chuẩn bị cho kiến thức học sau; kiến thức học sau
mở rộng hoặc (và) sâu hơn , củng cố kiến thức học trớc Các kiến thức sắp xếp
từ đơn giản, cụ thể, đến phức tạp, trừu tợng, khái quát hơn Tránh những trùnglặp không cần thiết
- Đảm bảo tính hệ thống trong từng mạch nội dung, trong sắp xếp nộidung của từng lớp
2.3 Mức độ nội dung của môn Toán cấp Tiểu học
Mức độ nội dung môn học cho biết “chiều sâu” của kiến thức đã xác
định (trong phạm vi nội dung môn học) Nói chung, khi nêu về mức độ nộidung của môn Toán cấp Tiểu học thờng dùng các từ nh “bớc đầu”, “ban đầu”,
“đơn giản”,…, tức là “cha sâu”, “cha phức tạp” so với trình độ nhận thức của
HS ở từng giai đoạn học tập Tuy nhiên, các từ nêu trên cũng chỉ cho biết mức
độ nội dung ở mức chung nhất
Chơng trình môn Toán cấp Tiểu học đã xác định mức độ nội dungbằng Chuẩn kiến thức, kĩ năng (KT, KN) và yêu cầu cần đạt về thái độ trongtừng chủ đề của từng mạch nội dung ở từng lớp (Xem Ch ơng trình GDPT-Cấp Tiểu học - Môn Toán Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Hà Nội 2009,
từ trang 50 đến trang 113) Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã có h ớngdẫn thực hiện chuẩn KT, KN môn Toán đến từng tiết học ở từng lớp GVcần lu ý rằng, đây là “chuẩn tối thiểu” nên khi dạy học phải hỗ trợ các đối t -ợng HS, đặc biệt là những HS có hoàn cảnh khó khăn, đạt đ ợc Chuẩn KT,
KN một cách vững chắc, trên cơ sở đó đáp ứng nhu cầu học tập của các đốitợng HS có nguyện vọng học tập sâu hơn về môn Toán
Để phù hợp với trình độ nhận thức của HS trong từng giai đoạn họctập, nội dung môn Toán cấp Tiểu học đợc sắp xếp theo hai giai đoạn:
+ Giai đoạn các lớp 1,2,3: Nói chung, nội dung dạy học Toán thờng
có tính “tổng thể”, cụ thể, gắn bó trực tiếp với kinh nghiệm đờisống của trẻ em ở từng vùng
Ví dụ: Hầu hết các yếu tố hình học đợc giới thiệu ở các lớp 1,2,3, đặc biệt
ở các lớp1 và 2, chỉ giới thiệu để HS nhận dạng ở mức “tổng thể”; cha phântích đặc điểm, mối liên hệ giữa các hình có liên quan Vì vậy, chẳng hạn, khichỉ vào hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác, HS nêu đúng tên của mỗi hình
là đạt yêu cầu GV cha nên đòi hỏi HS trả lời các câu hỏi nh: “Hình vuông có
Trang 6đặc điểm gì?”, “Hình vuông có phải là hình chữ nhật không?”, “Hình chữ nhật
3 Đặc điểm của phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Toán cấp Tiểu học
3.1 Sử dụng hợp lí các phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học để quá
trình dạy học Toán trở thành các hoạt động tích cực, chủ động, linh hoạt, sángtạo của HS, trong đó:
GV là ngời lập kế hoạch, tổ chức, hớng dẫn và hợp tác với HS
HS hứng thú tham gia các hoạt động và có tinh thần trách nhiệm tronghọc tập
Môi trờng học tập thân thiện, khuyến khích HS phát triển năng lực cá nhân
3.2 Quy trình vận dụng phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học từng
đơn vị nội dung của môn Toán cấp Tiểu học gồm 3 bớc :
Bớc 1: Từ một tình huống có thực trong học tập hoặc trong đời sống, GV
tổ chức, hớng dẫn HS phát hiện vấn đề cần giải quyết của bài học
Bớc 2: GV tổ chức, hớng dẫn HS (hoặc từng nhóm HS) huy động kinhnghiệm, kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề của bài học Kết quảcủa bớc 2 thờng đợc khái quát thành kiến thức mới có thể đợc vận dụng để giảiquyết hàng loạt tình huống tơng tự nh tình huống nêu trong bớc 1
Bớc 3: Vận dụng kiến thức mới để giải quyết các vấn đề trong học tập vàtrong đời sống Đây là bớc hình thành kĩ năng mới và cao hơn là hình thànhnăng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong học tập và trong đời sống
3.3 Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS tiểu
học, việc vận dụng phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Toán cấpTiểu học chia thành hai giai đoạn:
Trang 7 Giai đoạn các lớp 1, 2, 3: Việc dạy học toán ở giai đoạn này, đặc biệt ởlớp 1, chủ yếu phải dựa vào các phơng tiện trực quan; các hình thức tổ chứchoạt động học tập sinh động, hấp dẫn, tạo niềm vui và sự tự tin trong học tậpcho HS.
Giai đoạn các lớp 4, 5: Việc dạy học toán ở giai đoạn này vừa dựa vàokinh nghiệm đời sống của trẻ em, vừa dựa vào những KT, KN đã hình thành ởcác lớp 1, 2, 3 (trong môn Toán và các môn học khác) ; sử dụng đúng mức cácphơng tiện trực quan và các hình thức tổ chức hoạt động học tập đòi hỏi HSchủ động, sáng tạo hơn giai đoạn trớc
4 Đặc điểm về cách đánh giá kết quả học tập môn Toán của HS tiểu học
4.1 Mục tiêu đánh giá: Khuyến khích HS:
Học tập toán để đạt chuẩn KT, KN một cách vững chắc và phát triển
II Đặc điểm của sách giáo khoa môn Toán cấp Tiểu học
Sách giáo khoa (SGK) môn Toán cấp Tiểu học cụ thể hóa các yêu cầu vềnội dung kiến thức và kĩ năng quy định trong Chơng trình môn Toán ở từnglớp, đáp ứng yêu cầu về phơng pháp giáo dục ở cấp Tiểu học (Điều 29 Luật
Trang 8Giáo dục - 2005) SGK môn Toán cấp Tiểu học có nhiều đổi mới so với SGKmôn Toán trớc năm 2002, cụ thể là:
1 SGK Toán là tài liệu hỗ trợ các hoạt động tự học của HS, với sự tổ
chức, hớng dẫn của GV, sao cho:
1.1 HS đạt đợc chuẩn KT, KN một cách vững chắc và phát triển
đợc năng lực học tập theo nguyện vọng và sở trờng của từng đối ợng HS
t-1.2 HS đợc hình thành phơng pháp học toán; phát triển năng lực t duy;
biết phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học để tự chiếm lĩnhkiến thức mới rồi vận dụng trong học tập và đời sống
1.3 HS đợc tiếp cận với công cụ đánh giá kết quả học tập, thể hiện ở
các dạng bài và mức độ của từng dạng bài tự luận và trắc nghiệm ởtừng lớp
2 Tạo điều kiện cho GV căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch dạy học
môn Toán để tự lựa chọn, sắp xếp, cập nhật hóa nội dung SGK và tự phânchia thời lợng dạy học theo điều kiện cụ thể của từng đối tợng HS ở địa ph-
3.2 SGK đã đợc tăng số lợng, kích thớc các hình minh họa ở những chỗ
cần thiết trong nội dung mỗi tiết, đặc biệt ở các lớp 1,2,3
3.3 Các bài tập trong SGK đa dạng hơn trớc Ngoài các dạng bài tự luận,
ở mỗi lớp có thêm một số dạng bài trắc nghiệm
3.4 SGK đã lựa chọn đợc một hệ thống các thuật ngữ, các “lệnh” ngắn
gọn, chính xác, dễ hiểu, sử dụng thống nhất từ lớp 1 đến lớp 5
3.5 Nội dung bài học, bài tập trong SGK là nội dung “phổ cập” (cơ bản, phù
hợp với chuẩn KT,KN), không có các bài ở mức “nâng cao”
III Định hớng vận dụng chơng trình và SGK môn Toán
để tổ chức dạy học đảm bảo chất luợng môn học trong các trờng thí điểm dạy học cả ngày thuộc
Trang 9Chơng trình đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học (SEQAP)
1 Mục tiêu đảm bảo chất lợng dạy học môn Toán trong các trờng thí điểm dạy học cả ngày
ở cấp Tiểu học, môn Toán cùng với môn Tiếng Việt có vị trí đặc biệtquan trọng vì hai môn học này đem lại cho HS năm kĩ năng cơ bản (đọc, viết,tính toán, nói, nghe) cần thiết cho việc học tập và cho đời sống của mọi ngờilao động trong thế kỉ 21 (Lawrence K Jones Những kĩ năng nghề nghiệp b ớcvào thế kỉ 21 Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh 2000) Trong phạm vicác trờng thí điểm của SEQAP, môn Toán nhận đợc một số hỗ trợ nhằm mụctiêu đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học đối với môn Toán là:
Tăng thời lợng dạy học: Mỗi tuần lễ đợc thêm khoảng 2 tiết thực hànhcủng cố KT, KN cơ bản, tổ chức ở buổi thứ hai của ngày, để giúp HS đạt đ ợcchuẩn KT, KN môn học của từng lớp, góp phần phát triển năng lực học tậpToán của từng đối tợng HS
Nâng cao năng lực chuyên môn của GV: Tạo cơ hội và điều kiệncho GV tự bồi dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; khuyến khích GV chủ
động, linh hoạt, sáng tạo trong lập kế hoạch dạy học, kết nối nội dung vàphơng pháp dạy học (PPDH) Toán ở buổi học thứ nhất với buổi thứ hai
Hỗ trợ về tài liệu, đồ dùng dạy học,… để góp phần tăng hiệu quả dạyhọc Toán cho HS có hoàn cảnh khó khăn
2 ý nghĩa của những hỗ trợ do SEQAP thực hiện đối với đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học trong dạy học môn Toán ở các tr- ờng thí điểm dạy học cả ngày
2.1 Tăng thời lợng thực hành
Hiện nay, thời lợng dạy học Toán trong kế hoạch dạy học của cả 5 lớp là
840 tiết, trong đó có khoảng 67,4% thời lợng thực hành, luyện tập Nếu dạyhọc cả ngày theo SEQAP thì thời lợng dạy học Toán của cả 5 lớp là 1190 tiết(tăng 42% so với thời lợng trong kế hoạch dạy học) và thời lợng thực hànhbằng 130% thời lợng dạy học kiến thức mới Mức tăng thời lợng thực hành nhvậy giúp đảm bảo chất lợng rèn các kĩ năng thực hành theo Chuẩn kiến thức, kĩnăng của môn Toán
2.2 Nâng cao năng lực chuyên môn của GV
Thay đổi nhận thức và biết cách tổ chức dạy học Toán ở buổi thứ hai:
Từ khi tổ chức Hội nghị quốc gia về kế hoạch chuyển trờng tiểu học sanghọc 2 buổi/ngày (tháng 6 năm 1996) đến nay, nhiều địa phơng đã có sáng kiến
tổ chức dạy học buổi thứ hai theo chỉ đạo chung của Bộ GD&ĐT và theo đặc
Trang 10điểm của từng nhà trờng Tuy nhiên, sự gắn kết giữa buổi thứ nhất và buổi thứhai vẫn đang là một trong những tồn tại cần giải quyết Trong nhận thức củamột số cán bộ quản lí và GV vẫn thờng coi dạy học ở buổi thứ hai là “dạy họcthêm” nên không quan tâm đến phơng pháp dạy học, cha coi trọng đúng mức ýnghĩa giáo dục trong dạy học ở buổi thứ hai.Trong phạm vi của SEQAP thì tr -ờng tiểu học sẽ quản lí HS học cả ngày, cả hai buổi đều quan trọng và hỗ trợnhau, tạo thành một chỉnh thể; GV phải chuẩn bị và tổ chức dạy học ở haibuổi nh nhau theo những hớng dẫn, chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Để thay đổi vềnhận thức đối với dạy học buổi thú hai, mỗi nhà trờng , mỗi GV cần cố gắngkhắc phục những thói quen, nếp nghĩ cũ; lập và triển khai nghiêm túc, giám sátthờng xuyên kế hoạch dạy học cả ngày của từng GV, đặc biệt, cần tập huấn GVcách tổ chức dạy học Toán ở buổi thứ hai.
Với sự hỗ trợ của SEQAP, GV không chỉ biết lập kế hoạch, kết nối buổithứ nhất với buổi thứ hai thành một chỉnh thể mà còn đợc bồi dỡng để nâng caonăng lực chuyên môn, đặc biệt đợc bồi dỡng để có hiểu biết rộng và sâu hơn vềmôn Toán Cụ thể là:
+ Có hiểu biết sâu hơn về chơng trình và SGK môn Toán ở cấp Tiểu học
và ở từng lớp Dần dần GV hiểu đợc những cơ sở toán học và s phạmcủa chơng trình và SGK môn Toán
+ Có năng lực tự khai thác từ SGK các dạng bài tập cơ bản rồi vận dụngcác phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học thích hợp để tổ chức, h-ớng dẫn HS tự củng cố KT, KN cơ bản trong buổi học thứ nhất và(hoặc) buổi học thứ hai
2.3 Hỗ trợ về học liệu và một số điều kiện khác phục vụ cho dạy học Toán
Với mục tiêu hỗ trợ HS tiểu học đạt Chuẩn kiến thức, kĩ năng một cáchvững chắc, SEQAP cung cấp cho GV và HS một số tài liệu tham khảo, một số
đồ dùng dạy học và một số hỗ trợ khác
Ví dụ: Tài liệu “Bổ trợ kiến thức, kĩ năng Toán 1, 2, 3, 4, 5” do SEQAP tổchức biên soạn là loại tài liệu tham khảo của GV
Đặc điểm chủ yếu của tài liệu này là:
Tài liệu đợc biên soạn theo từng tuần (từ tuần 1 đến tuần 35), mỗi tuần 2tiết, mỗi tiết khoảng 35 phút, đầu mỗi tiết có ghi tên tuần và tên tiết, chẳnghạn: Tuần 15 Tiết 1; Tuần 15 Tiết 2 Nh vậy, tài liệu này đợc sử dụng trong
70 tiết
Mỗi tiết thờng có từ 3 đến 5 bài thực hành đợc chọn cùng dạng, cùng nộidung, cùng mức độ (theo chuẩn KT,KN) Các bài thực hành nhằm luyện tậpcủng cố KT, KN cơ bản, quan trọng của 2 hoặc 3 tiết liên tiếp nhau ở đầu hoặccuối của cùng một tuần lễ đợc nêu trong tài liệu “Hớng dẫn thực hiện chuẩnKT,KN môn Toán” của một lớp
Trang 11 Các bài thực hành trong tài liệu này đều thuộc các dạng bài thực hànhquen thuộc đã có trong 2 hoặc 3 tiết dạy học Toán ở buổi thứ nhất GV có thể:+ Lựa chọn trong tài liệu này một số bài thực hành thích hợp để sử dụnglàm bài tập củng cố KT,KN của bài học trong buổi thứ nhất hoặc (và)trong buổi thứ hai.
+ Lựa chọn nội dung trong một số tiết hoặc toàn bộ tài liệu này chuyểnthành “vở bài tập” cho HS, tạo nên sự nối tiếp tự nhiên giữa buổi thứnhất và buổi thứ hai để cùng tăng cờng củng cố các KT, KN cơ bảncủa môn học
3 Định hớng vận dụng chơng trình và SGK Toán để tổ chức dạy học
đảm bảo chất lợng giáo dục môn học ở các trờng thí điểm dạy học cả ngày của SEQAP
3.1 Năm nhân tố đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học
Để đảm bảo và nâng cao chất lợng giáo dục cần có sự đóng góp củanhiều nhân tố, trong đó có 5 nhân tố quan trọng nhất, đó là:
1 Chơng trình giáo dục
2 Năng lực cá nhân và động cơ học tập của HS
3 Đội ngũ GV, cán bộ quản lí giáo dục và chính sách quản lí chơng trình
4 Thời lợng và sự sắp xếp thời gian học tập
5 Môi trờng giáo dục, SGK và các tài liệu dạy học khác, thiết bị giáo dục
(Ngân hàng thế giới Những u tiên và chiến lợc cho giáo dục.1995;
UNESCO Giáo dục cho mọi ngời Yêu cầu khẩn thiết về chất lợng 2005).
Chơng trình và SGK Toán cấp Tiểu học đã đợc Bộ trởng Bộ GD&ĐTchính thức ban hành (2001) và triển khai trong cả nớc (2002), tính đến nay đã
đợc 8 năm Trong một số lần đánh giá, góp ý kiến ở cấp quốc gia cho chơngtrình và SGK cấp Tiểu học do Bộ GD&ĐT tổ chức, hầu nh không có ý kiến nàobăn khoăn về chất lợng của chơng trình và SGK Toán Tuy nhiên, trong điềukiện đất nớc có nhiều vùng phát triển ở các mức độ khác nhau; trong mỗi vùng,mỗi trờng học lại có các đối tợng HS khác nhau thì đơng nhiên không thể dạyhọc đồng loạt mà phải vận dụng chơng trình, SGK cho phù hợp với điều kiệncủa từng vùng, từng đối tợng HS Chính vì vậy, SEQAP chủ trơng vận dụng ch-
ơng trình và SGK Toán hiện hành đồng thời gia tăng những hỗ trợ (thuộc cácnhân tố đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học nêu trên) để các HS ở các trờngthí điểm dạy học cả ngày đạt đợc chuẩn KT, KN môn Toán một cách vữngchắc
3.2 Định hớng vận dụng chơng trình và SGK Toán để tổ chức dạy học
đảm bảo chất lợng giáo dục môn học ở các trờng thí điểm dạy học cả ngày của SEQAP
Trang 12Dựa vào những phân tích nêu trên có thể đề xuất một số định hớng chủ yếucủa việc vận dụng chơng trình và SGK Toán để tổ chức dạy học đảm bảo chất l-ợng môn học ở các trờng thí điểm dạy học cả ngày của SEQAP nh sau:
1 Tổ chức dạy học Toán (buổi thứ nhất và buổi thứ hai) theo chơng trình
và SGK hiện hành và theo Hớng dẫn thực hiện chuẩn
Chú ý: Nên lập kế hoạch dạy học Toán sao cho:
Dạy học Toán ở buổi học nào cũng theo các định hớng nêu trên
Có sự thống nhất, nối tiếp giữa thực hành củng cố KT, KN ở buổi thứnhất và buổi thứ hai, tạo thành một chỉnh thể GV nên chủ động, linhhoạt chuẩn bị nội dung, phơng pháp tổ chức thực hành ở cả hai buổi
Đích cần đạt là: HS đạt đợc chuẩn KT, KN của môn Toán một cáchvững chắc; không gây nặng nề, “quá tải” cho HS
3.3 Hớng dẫn tổ chức thực hành củng cố KT, KN môn Toán ở buổi thứ hai
Trong dạy học cả ngày, GV thờng quen tổ chức dạy học ở buổi thứ nhất,cha quen với tổ chức dạy học ở buổi thứ hai.Về việc tổ chức thực hành củng cốKT,KN môn Toán ở buổi thứ hai của các trờng thí điểm dạy học cả ngày vớicác định hớng và chú ý nêu trên, có thể tham khảo một số ý kiến nh sau:
3.3.1 Lập kế hoạch dạy học Toán ở buổi thứ hai
GV cần lập kế hoạch dạy học Toán ở cả buổi thứ nhất và buổi thứ hai Kếhoạch này cần đợc Hiệu trởng duyệt và giám sát thờng xuyên Khi lập kế hoạch
Trang 13dạy học (bao gồm lập thời khóa biểu hằng tuần) GV có thể tham khảo một sốphơng án tổ chức thực hành củng cố KT, KN môn Toán ở buổi thứ hai nh sau:
Phơng án 1: Căn cứ vào nội dung của từng tiết thực hành củng cố
KT, KN môn Toán ở buổi thứ hai trong mỗi tuần lễ, GV tổ chức dạy học tiết 1 (buổi thứ hai) sau khi HS đợc học 2 hoặc 3 tiết Toán (buổi thứ nhất) ở
đầu tuần rồi tổ chức dạy học tiết 2 sau khi HS đợc học các tiết Toán (buổi thứnhất) còn lại của tuần lễ đó
Phơng án 2: Sau khi HS đợc học toàn bộ các tiết Toán (buổi thứ nhất)trong mỗi tuần, GV tổ chức dạy học tiết 1 rồi tiết 2 của 2 tiết thực hành (buổithứ hai) vào cuối tuần
Phơng án 3: Trong quá trình dạy học Toán ở buổi thứ hai, tùy điều kiệndạy học của nhà trờng, có tuần lễ thực hiện phơng án 1, có tuần lễ thực hiệnphơng án 2 (tức là phối hợp cả hai phơng án 1 và 2)
Chú ý: Dù thực hiện phơng án nào cũng phải đảm bảo :
+ Tiết thực hành ở buổi thứ hai phải dạy học sau để củng cố KT, KNcủa 2 hoặc 3 tiết có liên quan trực tiếp ở buổi thứ nhất
+ Mỗi tuần đều dành thời lợng khoảng 2 tiết để tổ chức thực hành ở một
số buổi thứ hai Mỗi năm học có khoảng 70 tiết thực hành củng cố
KT, KN môn Toán ở buổi thứ hai
3.3.2 Vận dụng hợp lí những kinh nghiệm đổi mới phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học Toán trong hớng dẫn thực hành củng cố KT, KN môn Toán ở buổi thứ hai
Các bài thực hành ở buổi thứ hai là các bài tập củng cố các KT, KN cơbản ở buổi thứ nhất Nội dung và hình thức các bài thực hành ở buổi thứ haicũng thuộc các dạng bài thực hành ở buổi thứ nhất Vì vậy, phơng pháp và hìnhthức tổ chức dạy học các bài thực hành ở buổi thứ hai đều là ph ơng pháp vàhình thức tổ chức dạy học các bài thực hành, luyện tập ở buổi thứ nhất
Trong quá trình triển khai dạy học môn Toán theo chơng trình và SGKmới từ năm 2002 đến nay, Bộ GD&ĐT và một số Dự án của Bộ, một số tổ chứcquốc tế đã có nhiều hoạt động để đẩy mạnh đổi mới phơng pháp và hình thức
tổ chức dạy học ở tiểu học Số đông GV đã tích lũy đợc nhiều kinh nghiệm và
có nhiều sáng tạo trong dạy học môn Toán Vì vậy, khi dạy học thực hành củng
cố KT, KN môn Toán ở buổi thứ hai, GV nên vận dụng các kinh nghiệm đã có
về đổi mới phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học thực hành môn Toán đểgiúp HS hoặc nhóm HS:
Trang 14 Tham gia tích cực trong thực hành, luyện tập; tự lực giải các bài tập vàchia sẻ , hỗ trợ các bạn trong nhóm, trong lớp để cùng củng cố các KT, KN củacác bài học trong buổi thứ nhất.
Thông qua thực hành để đồng thời rèn nhiều kĩ năng cơ bản, tạo ranhững hoạt động gây hứng thú học tập cho HS
Ví dụ 1: Bài thực hành yêu cầu HS viết dấu < vào chỗ chấm thích hợp,chẳng hạn: 3 5 ; 4 7 ; 6 9 Khi HS đã viết xong dấu < vào các chỗ chấm,
GV nên cho một số HS đọc : “Ba bé hơn năm” ; “Bốn bé hơn bảy”; “Sáu bé hơnchín” để vừa củng cố về so sánh hai số, vừa củng cố về đọc các số ;
Ví dụ 2: Bài thực hành yêu cầu HS nhìn mặt đồng hồ và trả lời câu hỏi:
“Đồng hồ chỉ mấy giờ?” Đây là dạng bài thực hành về “Đo thời gian” có trongSGK Toán ở các lớp 1, 2, 3, 4, 5 Trong một số tiết thực hành ở buổi thứ nhất
và buổi thứ hai GV có thể thay bài tập này bằng bài thực hành, chẳng hạn, ởlớp 1 có thể là : “Hãy quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ 10 giờ” ;
ở lớp 2 có thể là: “Hãy quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 15phút”, v.v Khi GV hớng dẫn HS thực hành quay kim đồng hồ, nên cho HS sửdụng mô hình đồng hồ để mọi HS đều đợc thc hành Cách thay đổi dạng bài
nh trên sẽ tạo ra sự phong phú, đa dạng trong thực hành, vừa rèn kĩ năng đothời gian bằng đồng hồ, vừa gắn dạy học với hoạt động thực tế, góp phần gâyhứng thú thực hành cho HS
Chú ý: Không nên coi buổi thứ hai là buổi “học thêm”, chỉ quan tâm đếnhoàn thành các bài thực hành cho sẵn, không quan tâm đúng mức đến đổi mớiphơng pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 15Câu hỏi và bài thực hành
1 Khi tìm hiểu chơng trình môn Toán cấp Tiểu học cần tìm hiểu những thành
tố nào? Hãy đặt các câu hỏi để khi trả lời sẽ hiểu sâu hơn về từng thành tốcủa chơng trình môn Toán (Nên tham khảo các câu hỏi ở “Đặc điểm mụctiêu môn Toán cấp Tiểu học” (trang 3)
2 Hãy đặt các câu hỏi để khi trả lời sẽ nêu đợc đặc điểm của SGK môn Toáncấp Tiểu học
3 Định hớng chung của vận dụng chơng trình và SGK Toán để tổ chức dạyhọc đảm bảo chất lợng giáo dục môn học ở các trờng thí điểm dạy học cảngày của SEQAP là gì? Nêu ý kiến bình luận của thầy, cô giáo về các địnhhớng
Trang 16Phần hai
Hớng dẫn vận dụng chơng trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 5 để tổ chức dạy học đảm bảo chất lợng môn học ở
các trờng thí điểm dạy học cả ngày
A Đặc điểm của chơng trình và SGK môn Toán lớp 5
I Đặc điểm chơng trình môn Toán lớp 5
ở lớp 5, HS đã có một vốn kiến thức và kĩ năng về toán, tiếng Việt, tựnhiên xã hội khá đầy đủ Các em bắt đầu có kĩ năng học tập cơ bản, quen vớicác phơng pháp học tập nh làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm HS đã biết đi
từ các quan sát, so sánh các trờng hợp cụ thể để khái quát thành các tính chất,các quy luật chung HS biết sử dụng các kí hiệu toán học, diễn đạt, trình bày ýtởng của mình bằng văn bản và bằng lời với GV và với các bạn rõ ràng, đầy đủ,bớc đầu biết lập luận đơn giản
Những đặc điểm này đợc xem xét khi xây dựng mục tiêu, chơng trìnhmôn toán lớp 5
1 Đặc điểm của mục tiêu dạy học Toán 5
Cũng nh ở các lớp 1, 2, 3, 4, mục tiêu dạy học toán 5 gồm 3 phần: mụctiêu về kiến thức, mục tiêu về kĩ năng, mục tiêu về thái độ
Mục tiêu dạy học toán 5 đợc thể hiện trong sách hớng dẫn GV nh sau:Dạy học Toán 5 nhằm giúp HS:
Trang 17- Biết tính chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộpchữ nhật, hình lập phơng
1.4 Về giải bài toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến bốn bớc tính, trong
đó có:
- Một số dạng bài toán về quan hệ tỉ lệ (Khi giải các bài toán thuộc quan
hệ “tỉ lệ thuận”, “tỉ lệ nghịch” không dùng các tên gọi này; có thể giải bài toánbằng cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”.)
- Các bài toán về tỉ số phần trăm: tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giátrị tỉ số phần trăm của một số cho trớc; tìm một số biết giá trị tỉ số phần trămcủa số đó
- Bài toán về chuyển động đều
- Các bài toán có nội dung hình học liên quan đến các hình đã học
1.5 Về một số yếu tố thống kê
- Biết đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt
- Bớc đầu biết nhận xét về một số thông tin đơn giản thu thập từ biểu đồ
1.6 Về phát triển ngôn ngữ, t duy và góp phần hình thành nhân cách của HS
Trang 18- Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất, … (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân) bằng ngôn ngữ (nói,viết dới dạng công thức) ở dạng khái quát.
- Tiếp tục phát triển (ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, cụ thể hóa; bớc đầu hình thành và phát triển t duy phê phán vàsáng tạo; phát triển trí tởng tợng không gian,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân)
- Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm học, cẩn thận, tự tin, trung thực,
có tinh thần trách nhiệm,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân)
2 Đặc điểm của nội dung Toán lớp 5
Chơng trình toán 5 có nhiệm vụ tận dụng và phát huy các khả năng của
HS, giúp các em học tập độc lập, sáng tạo, hợp tác với bạn và GV để chiếmlĩnh đợc kiến thức và kĩ năng toán mới, thực hành và vận dụng các kiến thức và
kĩ năng thành thạo
Toán 5 có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy học Toán ở Tiểuhọc Nội dung cốt lõi của Toán 5 là dạy học và ứng dụng những kiến thức, kĩnăng về số thập phân và bốn phép tính với số thập phân Có thể nói, đây là sựkết tinh các kết quả của quá trình dạy học số học ở Tiểu học Để học tập cóhiệu quả về số thập phân và các phép tính với số thập phân, HS phải huy độngnhững kiến thức, kĩ năng về số tự nhiên, phân số, số đo đại l ợng và các phéptính với các loại số này đã học từ lớp 1 đến lớp 4 Ngợc lại, khi học và thựchành với số thập phân, HS vừa hiểu sâu sắc hơn các số đã học, vừa hệ thốnghóa và củng cố các kiến thức, kĩ năng về các số và phép tính đã học Nh thế,phạm vi và cấu trúc nội dung của chơng trình môn Toán ở Tiểu học đã tạo điềukiện cho HS phát triển các kiến thức và kĩ năng cơ bản của số học ngày càngsâu và rộng, đến lớp 5 có thể đạt tới đỉnh cao của sự phát triển đó Khả năngứng dụng trong thực tế của số thập phân lại rất lớn, nên sau khi học số thậpphân và các phép tính với số thập phân, HS có thể giải đợc nhiều dạng bài toánthực tế gần gũi với đời sống mà ở các lớp 1, 2, 3, 4 cha thể giải đợc
Quá trình dạy học Toán 5 luôn gắn với việc củng cố, ôn tập các kiến thức,
kĩ năng cơ bản của môn Toán ở Tiểu học Đặc biệt, Toán 5 dành 36 tiết để tổng
ôn tập cuối cấp học Đây là cơ hội để HS ôn luyện, nắm vững hơn và có hệthống hơn những kiến thức và kĩ năng cơ bản, trọng tâm của môn Toán ở Tiểuhọc, chuẩn bị cho học tập tiếp ở Trung học cơ sở
Nếu coi Toán 4 là sự mở đầu thì Toán 5 là sự phát triển tiếp theo và ởmức cao hơn, hoàn thiện hơn của giai đoạn dạy học các nội dung cơ bản nhng
ở mức sâu hơn, trừu tợng và khái quát hơn, tờng minh hơn so với giai đoạn cáclớp 1, 2, 3 Do đó cơ hội hình thành và phát triển các năng lực t duy, trí tởng t-ợng không gian, khả năng diễn đạt (bằng ngôn ngữ nói và viết ở dạng khái quát
và trừu tợng) cho HS sẽ nhiều hơn, phong phú hơn và vững chắc hơn so với cáclớp trớc
Trang 19Nh vậy Toán 5 sẽ giúp HS đạt đợc những mục tiêu dạy học Toán khôngchỉ ở lớp 5 mà ở toàn cấp Tiểu học.
Nội dung toán 5 bao gồm các mạch kiến thức sau: Số và phép tính; Yếu tố hình học; Đại lợng và đo đại lợng; Yếu tố thống kê; Giải bài toán có lờivăn
2.1 Về số và phép tính
Nhằm củng cố và hoàn thiện thêm các kiến thức và kĩ năng về phân số, ởlớp 5 có bổ sung những hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn số đểchuẩn bị học số thập phân
Khái niệm ban đầu về số thập phân, đọc, viết so sánh các số thập phân.Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân (kết quả phéptính là số tự nhiên hoặc số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thậpphân) Tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính; tìm một thànhphần cha biết của phép tính; tính bằng cách thuận tiện nhất; nhân (chia) nhẩmmột số thập phân với (cho) 10, 100, 1000 … (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân) (bằng cách chuyển dấu phẩy trong
số thập phân)
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những kiến thức và kĩ năng cơ bản về số vàphép tính (với số tự nhiên, phân số đơn giản, số thập phân)
Tỉ số phần trăm: giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số phần trăm; đọc ,viết tỉ số phần trăm; cộng, trừ tỉ số phần trăm; nhân chia tỉ số phần trăm vớimột số; mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, số thập phân
và phân số
Một số yếu tố thống kê
- Giới thiệu biểu đồ hình quạt Đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt
- Lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ dạng đơn giản
2.2 Về đại lợng và đo đại lợng
- Giới thiệu các đơn vị đo diện tích: đê-ca-mét vuông, hec-tô-mét vuông,mi-li-mét vuông, mối quan hệ thờng dùng giữa một số đơn vị đo diện tích,(chẳng hạn, giữa km2 và m2, giữa ha và m2) Bảng đơn vị đo diện tích
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về thể tích và một số đơn vị đo thể tích(cm3, dm3,m3 ), mối quan hệ thờng dùng giữa hai đơn vị đo thể tích liền kề
- Cộng, trừ các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo; nhân (chia) các
số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo với (cho) số tự nhiên (khác 0)
Trang 20- Giới thiệu khái niệm ban đầu về vận tốc, mối quan hệ giữa quãng đờng
đi đợc, thời gian chuyển động và vận tốc
2.3 Về yếu tố hình học
- Giới thiệu hình thang, đờng cao hình thang, hình tròn và đờng tròn, cácdạng của hình tam giác (tam giác có 3 góc nhọn, tam giác có 1 góc tù, tam giácvuông) Tính diện tích hình thang, hình tam giác; tính chu vi và diện tích hìnhtròn
- Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phơng, hình trụ, hình cầu
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữnhật, hình lập phơng
2.4 Về giải bài toán có lời văn
Giải và trình bày bài giải các bài toán có đến bốn bớc tính, trong đó có:
- Một số dạng bài toán về quan hệ tỉ lệ
- Các bài toán về tỉ số phần trăm: tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giátrị tỉ số phần trăm của một số cho trớc; tìm một số biết giá trị tỉ số phần trămcủa số đó
- Bài toán về chuyển động đều
- Các bài toán có nội dung hình học liên quan đến các hình đã học
3 Đặc điểm của phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học Toán 5
Định hớng chung của PPDH Toán 5 là dạy học trên cơ sở tổ chức và hớngdẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Cụ thể là GVphải tổ chức, hớng dẫn cho HS hoạt động học tập với sự trợ giúp đúng mức và
đúng lúc của SGK Toán 5 và của các đồ dùng dạy học toán, để từng HS (hoặctừng nhóm HS) tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnhnội dung học tập rồi thực hành, vận dụng các nội dung đó theo năng lực cánhân của HS Toán 5 kế thừa và phát huy những u điểm của các PPDH toán đã
sử dụng ở các lớp trớc, đặc biệt là ở lớp 4 nhằm tiếp tục tăng cờng vận dụngcác PPDH giúp HS biết tự nêu nhận xét, các quy tắc, các công thức,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân) ở dạngkhái quát hơn (so với các lớp trớc); đặc biệt, bớc đầu biết hệ thống hóa các kiếnthức đã học, nhận ra một số quan hệ giữa một số nội dung đã học… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân) Đây là cơhội để phát triển năng lực trừu tợng hóa, khái quát hóa trong học tập môn Toán
ở lớp cuối của cấp tiểu học; tiếp tục phát triển khả năng diễn đạt và suy luậncủa HS theo mục tiêu của môn toán ở lớp 5
3.1 Khi tổ chức, hớng dẫn HS lớp 5 học Toán, GV cần biết một số
đặc điểm của lớp 5 và HS lớp 5 nh sau
Trang 211/ Lớp 5 là lớp tiếp nối sau lớp 4, giai đoạn cuối ở tiểu học và là lớp họccuối của cấp tiểu học
Việc dạy học môn Toán vẫn tập trung vào các kiến thức và kĩ năng cơbản nhng ở mức độ sâu hơn, trừu tợng và khái quát hơn, tờng minh hơn so vớigiai đoạn các lớp 1,2,3 Tính trừu tợng, khái quát của nội dung môn Toán cáclớp 4, 5 đã đợc nâng cao hơn so với các lớp 1,2,3 HS có thể nhận biết và vậndụng một số tính chất của số, phép tính, hình hình học ở dạng khái quát và t-ờng minh hơn
HS đã có sự phát triển rất rõ nét về trình độ nhận thức; về sự tích lũy kinhnghiệm, kiến thức và khả năng vận dụng các phơng pháp t duy để giải quyếtcác vấn đề trong học tập và đời sống; về tốc độ học ; đặc biệt về năng lực “họcsâu” hơn các nội dung cơ bản của môn Toán lớp 5 Sự phát triển này đòi hỏiphải đổi mới cách dạy của GV, cách học của học sinh để việc dạy học Toán 5
đạt hiệu quả cao
2/ Đến lớp 5, HS đã đợc chuẩn bị một hệ thống các kiến thức và kĩ năngcơ bản của môn Toán và các môn học khác ở lớp 1,2,3,4 Năng lực phân tích,tổng hợp, trừu tợng hóa, khái quát hóa,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân).đã cao hơn
- Trong quá trình dạy học GV nên:
+ Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức các thiết bị dạy và họcToán 5 không nên “dạy chay” (tức là dạy học không có các thiết
bị tối thiểu nêu trên) cũng không nên lạm dụng chúng
+ Hớng dẫn HS tự làm thêm thiết bị dạy học toán
+ Tổ chức HS hoạt động tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề; tăng ờng hoạt động hình học nhằm phát triển trí tởng tợng không giancho HS
c-3.2 Phơng pháp tổ chức hớng dẫn HS tự học Toán 5
Mỗi tiết học Toán 5 nên chuyển thành một chuỗi các hoạt động của HS
GV đóng vai trò ngời tổ chức hớng dẫn Tăng cờng hoạt động tích cực, khámphá, hợp tác của học sinh
Chú ý đa dạng hóa các hình thức học tập, rèn luyện các kĩ năng tự họccho học sinh Từng bớc hình thành hứng thú học tập và ý thức trách nhiệm của
Trang 22trình hình thành , củng cố, vận dụng kiến thức và kĩ năng Giúp HS tự phát hiện
ra mối liên hệ giữa bài tập và kiến thức đã học, từ đó HS biết lựa chọn sử dụngnhững kiến thức thích hợp để giải bài tập
Giúp HS hoạt động theo khả năng, nhịp độ, phong cách của từng HS.Quan tâm đúng mức đến từng đối tợng HS khi tổ chức cho HS làm bài, chữa bài
Phối hợp sử dụng nhiều hình thức tổ chức dạy học phù hợp với hoạt động
cụ thể trong từng tiết học (nh học cá nhân, học nhóm, học theo lớp, trò chơihọc tập,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân).)
4 Đặc điểm của cách đánh giá kết quả học tập Toán 5
Đánh giá kết quả học tập toán ở lớp cuối cấp tiểu học có tầm quan trọng
đặc biệt, vừa giúp HS chăm chỉ học tập và rèn luyện các kiến thức và kĩ năngcủa Toán 5, vừa tạo điều kiện cho HS tổng ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức
và kĩ năng cơ bản của môn Toán ở cả cấp học, chuẩn bị cho HS học tiếp lêncấp Trung học cơ sở Việc đánh giá theo tiếp cận vì sự học tập, giúp HS họctập ngày càng hiệu quả, chứ không vì mục đích đánh giá “ xếp hạng”
4.1 Về mục tiêu đánh giá
1/ Đánh giá toàn diện về các kiến thức, kĩ năng cơ bản của Toán 5 theochuẩn đã xác định
2/ Khuyến khích, động viên HS chăm học, có trách nhiệm trong học tập,
tự tin và hứng thú học tập
3/ Khuyến khích GV chủ động, linh hoạt trong vận dụng nội dung Toán 5
và đổi mới phơng pháp dạy học
4.2 Về tổ chức đánh giá
1/ Phối hợp đánh giá thờng xuyên và đánh giá định kì:
- Đánh giá thờng xuyên chủ yếu để động viên HS học Toán nên chỉ cho
điểm khi HS đạt chuẩn, nếu cha đạt thì có kế hoạch giúp HS đạt chuẩn rồi kiểmtra lại Kết quả của đánh giá thờng xuyên là t liệu để GV xác nhận những tiến
bộ của HS trong dạy học Toán 5
- Đánh giá định kì thực hiện theo quy định của Vụ Giáo dục Tiểu học.2/ Phối hợp nhiều hình thức đánh giá (viết, vấn đáp, … (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân).);
3/ Khuyến khích việc tự đánh giá của HS trong quá trình học tập
4.3 Về công cụ đánh giá
1/ Phối hợp hợp lí giữa tự luận và trắc nghiệm (chủ yếu sử dụng cácdạng bài trong Toán 5; từng bớc tiếp cận với các dạng bài mới trong đánh giáquốc tế)
Trang 232/ Bài kiểm tra cần phải theo chuẩn và vừa sức HS lớp 5: Mỗi bài kiểm tra
định kì đều nên đúng chuẩn, phù hợp với thời lợng kiểm tra, sắp xếp từ dễ đếnkhó, khoảng 50% số bài tập thuộc mức “nhận biết”, 30% thuộc mức “hiểu”,20% thuộc mức “vận dụng”
II Đặc điểm của SGK Toán 5
1 Theo chơng trình môn Toán lớp 5, nội dung Toán 5 đợc chia thành 175
bài học, hoặc bài thực hành, luyện tập, ôn tập, kiểm tra Để tăng cờng luyệntập, thực hành, vận dụng các kiến thức và kĩ năng cơ bản, nội dung dạy học về
lí thuyết đã đợc tinh giản, chỉ lựa chọn những nội dung cơ bản và thiết thực
Đặc biệt, SGK Toán 5 rất quan tâm đến ôn tập, củng cố, hệ thống hóa các kiếnthức và kĩ năng cơ bản của chơng trình môn Toán ở tiểu học; hình thức ôn tậpchủ yếu thông qua luyện tập, thực hành (xem bảng dới đây)
Tỉ số phần trăm giữa thời lợng dạy học lí thuyết, thực hành, luyện tập, ôntập, kiểm tra so với tổng số tiết đợc cho bởi bảng sau:
Loại nội dung
Thời lợngTiết
học phần trămTỉ số Các nội dung lí thuyết (bài học bổ sung, bài học mới) 72 41,1%Các nội dung thực hành, luyện tập, ôn tập, kiểm tra 103 58,9%
2 Mức độ trừu tợng, khái quát,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân) của Toán 5 cao hơn so với Toán 1,Toán 2, Toán 3, Toán 4 Do đó, việc sử dụng các hình ảnh trong Toán 5 đều đã
đợc cân nhắc, lựa chọn sao cho chúng hỗ trợ đúng mức quá trình học tập, phùhợp với trình độ nhận thức và t duy của HS ở lớp cuối cấp tiểu học Tuy nhiênkhi dạy học, GV có thể căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phơng, của lớp học,của từng đối tợng HS để lựa chọn, bổ sung, giảm bớt hoặc thay thế một số hình
ảnh minh họa trong SGK sao cho phù hợp Việc làm này vừa giúp HS học tập
đạt kết quả tốt, vừa không hạ thấp hoặc không nâng cao quá mức năng lựcnhận thức của HS
3 Để giảm nhẹ việc dạy học một số nội dung lí thuyết, tăng cờng cơ hội
để HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học, SGK Toán 5 đã:
- Chuyển một số nội dung lí thuyết thành bài tập Chẳng hạn, việc dạyhọc một số tính chất của phép cộng và phép nhân các số thập phân đợc chuyểndới dạng các bài luyện tập,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân)
- Nêu ở mức độ “giới thiệu” một số nội dung để phục vụ cho thực hànhgiải quyết một số vấn đề trong đời sống thực tế nh: Giới thiệu máy tính bỏ túi,giới thiệu về hình trụ và hình cầu,… (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân)