Dương Bửu Lộc BẤT ĐẲNG THỨC TÍCH PHÂN THUỘC LOẠI OSTROWSKI CHO HÀM KHẢ VI CẤP HAI LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC... Dương Bửu Lộc BẤT ĐẲNG THỨC TÍCH PHÂN THUỘC LOẠI OSTROWSKI CHO HÀM KHẢ V
Trang 1Dương Bửu Lộc
BẤT ĐẲNG THỨC TÍCH PHÂN THUỘC LOẠI OSTROWSKI CHO
HÀM KHẢ VI CẤP HAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Trang 2Dương Bửu Lộc
BẤT ĐẲNG THỨC TÍCH PHÂN THUỘC LOẠI OSTROWSKI CHO
HÀM KHẢ VI CẤP HAI
Chuyên ngành : Toán Giải Tích
Mã số : 1.01.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học :
TS.Nguyễn Thành Long
Khoa Toán - tin học, Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L ời đầu tiên, xin trân trọng cảm ơn Tiến Sỹ Nguyễn Thành Long,
ng ười Thầy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình hoàn
thành lu ận văn cũng như trong học tập
Xin trân tr ọng cảm ơn Phó giáo sư Tiến sỹ Lê Hoàn Hoá cùng Tiến sỹ
Tr ần Minh Thuyết đã đọc và góp ý cho luận văn
Xin trân tr ọng cảm ơn Quý Thầy, Cô thuộc khoa Toán-Tin học hai
tr ường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh và trường Đại học Khoa
đạt kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt ba năm học tập
Xin trân tr ọng cảm ơn Phòng Khoa Học Công Nghệ - Sau Đại Học
l ợi cho tôi hoàn tất chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin chân thành c ảm ơn các bạn lớp Cao học Giải Tích khóa 13,
tr ường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh, các bạn đồng nghiệp đã động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Dương Bửu Lộc
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 Phần tổng quan 1
Chương 2 Một dạng thay đổi nhỏ của bất đẳng thức Ostrowski 5
Chương 3 Sự hội tụ của công thức cầu phương tổng quát 15
Chương 4 Một số bất đẳng thức tích phân đặc biệt 21
Chương 5 Công thức cầu phương hỗn hợp 29
Phần kết luận 45
Tài liệu tham khảo 46
Phần phụ lục 48
Trang 5Năm 1938, Ostrowski [9] đã thu được một đánh giá cho giá trị tuyệt đối của hiệu số của một hàm với giá trị trung bình tích phân của nó trên một khoảng hữu hạn Đánh giá này được phát biểu như sau
b a
không th ể thay thế nó bằng một số nhỏ hơn
Dragomir và Wang [2] đã ứng dụng bất đẳng thức Ostrowski (1.1) để đánh giá xấp xỉ tích phân, nghiên cứu các đại lượng trung bình đặc biệt và nới rộng (1.1) cho những hàm có đạo hàm thuộc Lp[3] và thuộc L1[4]
Dragomir [5] cũng đã tổng quát bất đẳng thức Ostrowski cho k điểm x x1, 2,
3, , k
Định lý 1.2 Cho Ik : a = x0 < x1 < < xk = b là m ột phép phân hoạch
trên đoạn [ , ] a b và αi( i = 0, , k + 1) là “k + 2” điểm sao cho α0 = a ,
Trang 61 0
i i i i
1 2
k i i
Định lý 1.3 Cho hàm số f :[ , ] a b → liên t ục trên [ , ] a b , có đạo hàm đến
c ấp hai trên [ , ] a b và f // ∈ L∞[ , ] a b Khi đó ta có bất đẳng thức tích phân:
2
b a
Trang 71[ , ]
L a b , L a bp[ , ], L a b∞[ , ] Đồng thời cũng áp dụng chúng vào một số công thức xấp xỉ tích phân
Toàn bộ luận văn này sẽ chia thành các chương sau đây:
- Chương 1 là phần giới thiệu tổng quan về các bất đẳng thức thuộc loại Ostrowski cùng với một số các kết quả trước đây có liên quan, đồng thời giới thiệu bố cục của luận văn
- Chương 2 chủ yếu khảo sát một dạng thay đổi nhỏ của bất đẳng thức Ostrowski Công cụ sử dụng chủ yếu là phép chứng minh qui nạp và một số công thức trong phép tính vi tích phân
- Chương 3 nhằm trình bày một số các áp dụng vào việc nghiên cứu sự hội tụ của công thức cầu phương tổng quát và đánh giá các sai số này thông qua các bất đẳng thức được trình bày trong chương trước
- Chương 4 khảo sát một số bất đẳng thức tích phân đặc biệt
- Chương 5 nghiên cứu một số công thức cầu phương hỗn hợp
Trang 8- Sau đó là phần kết luận và tài liệu tham khảo
Cuối cùng luận văn cũng dành một phần phụ lục để trình bày rõ lại chứng minh bất đẳng thức Ostrowski so với chứng minh trong công trình gốc của Ostrowski và một chứng minh khác đơn giản hơn cũng được trình bày Cũng trong phụ lục này, chúng tôi nhắc lại một chút về khái niệm hàm số liên tục tuyệt đối và một số công thức tích phân số đặc biệt
Trang 9CHƯƠNG 2 MỘT DẠNG THAY ĐỔI NHỎ CỦA BẤT ĐẲNG
THỨC OSTROWSKI
Định lý chính được phát biểu như sau:
Định lý 2.1 Cho Ik : a = x0 < x1 < < xk−1 < xk = b là m ột phân hoạch
Trang 102 ( )
1
2 1
α α
Trang 12Ở đây hi = xi+1 − xi Do đó
1 // // 2 // 2
Kết hợp điều này với (2.2) ta thu được bất đẳng thức (2.1i)
Trong trường hợp thứ hai, xét f // ∈ L a bp[ , ] Sử dụng bất đẳng thức Hölder,
1
max
k q
i i
Trang 13q i
q p
i a
q
− +
1
2
i i
x k
Trang 142 2
1 1 1 0, , 1
1 0, , 1
1 max
2 2
Trang 15α = và α3 = b Khi đó chia (2.1) bởi ( b − a ) ta thu được kết quả (1.3)
Hệ quả 2.1 Cho Ik : a = x0 < x1 < < xk−1 < xk = b là m ột phân hoạch
c ủa đoạn [ , ] a b N ếu f là m ột hàm như trên, nếu đặt
8
b a
Trang 16(2.4ii)
1/
1
2 1 //
1/
0 // 1/ 2 1/
1 ( )
q i
q p
i q q
2
k k k
Trang 17Thay (2.5) và (2.6) vào (2.1) ta có kết quả (2.4)
Trong thực tế ta thường dùng phân hoạch đều và có hệ quả sau đây:
Trang 18
1 1
2
k i
2
k i
Trang 19CHƯƠNG 3
SỰ HỘI TỤ CỦA CÔNG THỨC CẦU PHƯƠNG TỔNG
QUÁT
Mục đích của chương này là nhằm trình bày một số các áp dụng vào việc
nghiên cứu sự hội tụ của công thức cầu phương tổng quát và đánh giá các sai
số này thông qua các bất đẳng thức được trình bày ở trong chương trước
Cho ∆n : a = x0( )n < x1( )n < < xn( )n−1 < xn( )n = b là một dãy các phân hoạch
trên đoạn [ , ] a b và xét dãy công thức tích phân
f t dt
∫
Định lý 3.1 Cho f :[ , ] a b → là m ột hàm số liên tục trên đoạn [ , ] a b
N ếu các trọng cầu phương w( )j n th ỏa điều kiện
Trang 21n
j n
và
Trang 22
1 ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 1
suy ra
( ( ) ( )) ( ) ( ) ( ) 1
0
n n
Trang 23Khi đó ta thu được hệ quả sau:
Hệ quả 3.1 Cho f :[ , ] a b → là hàm s ố liên tục tuyệt đối trên đoạn[ , ] a b
N ếu các trọng cầu phương w( )j n th ỏa mãn điều kiện
Trang 24( )2 1
//
1 2
1
q p
1
1 2
f n
Trang 25CHƯƠNG 4 MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC TÍCH PHÂN ĐẶC BIỆT
Trong phần này chúng ta ứng dụng kết quả phần trước để đưa ra một số bất đẳng thức đặc biệt và mở rộng một số kết quả cổ điển như: bất đẳng thức hình chữ nhật, bất đẳng thức hình thang, bất đẳng thức Ostrowski, bất đẳng thức trung điểm và bất đẳng thức Simpson
Định lý 4.1 Cho f :[ , ] a b → là hàm s ố liên tục tuyệt đối trên [ , ] a b và
Trang 26Chứng minh Từ định lý 2.1, ta chọn x0 = a, α0 = a, x1 = b,α2 = b,
1 [ , ] a b
α = α ∈ Do đó v h ( ) = max( / h ii = 0, , k − 1) = − b a và suy ra bất đẳng thức (4.1)
Chú ý 4.1
(a) Nếu trong (4.1) thay α = b, thì ta thu được “bất đẳng thức hình chữ nhật
trái” (xem phụ lục III trang 55)
(4.2)
2 /
1 2
// //
1
2 // //
1 1
Trang 27
3 // //
1 2
// //
1
2 // //
1 1
α = + , thì từ (4.1) ta thu được đánh giá tốt nhất,
một “bất đẳng thức hình thang” (xem phụ lục III trang 56)
1 2
// //
1
2 // //
1 1
Kết quả sau đây dẫn đến một bất đẳng thức tích phân khác có nhiều ứng dụng
Định lý 4.2 Cho f :[ , ] a b → R là m ột hàm số liên tục tuyệt đối trên đoạn
Trang 28/ 1
Hệ quả 4.1 Cho f là hàm s ố như trên và x1∈ [ , ] a b Th ế thì ta có bất đẳng
th ức tích phân Ostrowski cho hàm số có đạo hàm cấp hai:
Trang 29Chứng minh Bằng cách chọn α1 = a , α2 = b và thay vào (4.5) cho chúng
ta kết quả (4.6) Kết quả (4.6) trước đây đã được chứng minh bởi Cerone, Dragomir và Roumeliotis trong [1]
Trang 30Bây giờ bất đẳng thức cầu phương Simpson có thể được mở rộng như sau:
p
q q
[ , ], 1
Trang 312 / /
Trang 32f b
1 1
Trang 33CHƯƠNG 5 CÔNG THỨC CẦU PHƯƠNG HỖN HỢP
Xét phân hoạch trên đoạn [ , ] a b được cho bởi
Trang 341 //
1
2 1 //
1 0 2
n q
i q n i i
f
k f
Chứng minh Xét thành phần thứ hai trong bất đẳng thức (5.5) và áp dụng hệ
quả 2.2 trên đoạn [ , x xi i+1] ( i = 0, , n − 1) sao cho
1 2
2
//
1 2
( )
i i
i
x q
0
8
i i
x n
Trang 35
1
1 1
1 2
//
1 0 2
1
( )
i i
q i
i x q
q i
1 1
2 1 // 0
n q q i
p i
− +
Ph ần dư R ( ∆ , ) f th ỏa mãn đánh giá
Trang 36n q
p q
i q n i i
Việc chứng minh hệ quả được suy ra trực tiếp từ định lý 5.1 (k = 2)
Áp dụng định lý 5.1 một lần nữa (k = 3), ta có hệ quả sau:
Hệ quả 5.2 Nếu f và ∆n được định nghĩa như trên, khi đó ta có
Trang 37n q
p q
i q n i i
Trang 381
1 0
2 1 2 1
1 1
1 //
1
2 1 //
1 0
n
i i i i i
n i i
i q i
2 1 2 1 //
1 1
1
i i
Trang 39Lấy tổng theo i từ 0 đến n − 1, dùng bất đẳng thức tam giác và bất đẳng thức Hölder, ta thu được
1
2 1 2 1 //
1 1
2 1 2 1
1 1
i i i i i
Trang 40nên (5.11) có thể viết lại như sau
R ( , ξ ∆n, ) f
1 //
1
2 1 1
f
h q
− +
Do đó, hai dòng cuối này suy ra phần hai của bất đẳng thức (5.10) Phần một
và ba của (5.10) được chứng minh một cách tương tự Như vậy định lý 5.2 đã được chứng minh
Hệ quả sau đây được suy ra từ định lý 5.2, chứa một số đánh giá bậc cao của công thức cầu phương đặc biệt
Hệ quả 5.3 Cho f và ∆n được định nghĩa như trên Khi đó ta có các đánh
giá sau đây:
(i) ‘Công thức hình chữ nhật trái bậc cao’ (ξi = xi+1)
1
/ 0
Trang 412 1 //
1 0
1
1 1
n q
p q
i q n i i
1
2 1 //
1 0
1
1 1
n q
p q
i q n i i
Trang 421
3 //
0 //
(1) (1) (2) 1
0
1 //
2 1 (2)
n i i
p
i i i i i i i
2 1 //
0
1 // 2 //
1 1
p i
i n
i i
− +
Trang 43b n
i i i i R n i
1
2 1 2 1
1 1
0
1 //
1
2 1 1
n i i
i q
n q q i i q
Trang 44Chú ý 5.1 Nếu trong (5.12) chọn trung điểm 1
2
i i i
1
2 1 //
1 0
1
1 1
n
p q
i q n i i
Hệ quả sau là kết quả của định lý 5.3
Trang 45(5.14)
1
/ 0
0 //
1
0 //
1
1 1
n
i i
Trang 46Chú ý 5.2 Nếu trong (5.14) chọn trung điểm 1
2
i i i
q q n q
i n
i i
Trang 47i i i
6
n
i i
f
x q
Trang 481 //
1
2 1 1
f
h q
− +
0
1 2
n i i
−
=
Cuối cùng ta có chú ý sau trong việc liên hệ đến hệ quả 5.6
Chú ý 5.3 Nếu trong hệ quả 5.6, ta chọn (1) 3 1
4
i i i
1
2 1 //
1 0
1
1 1
n q
p q
i q n i i
Trang 49KẾT LUẬN
Ngày nay việc nghiên cứu bất đẳng thức Ostrowski vẫn được nhiều nhà toán học trên thế giới quan tâm và rất nhiều kết quả mới được công bố (xem trong các tài liệu tham khảo gần đây)
Qua luận văn này, tác giả đã thực sự bắt đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học một cách nghiêm túc, có hệ thống Tác giả cũng học tập được nhiều phương pháp nghiên cứu một vấn đề dưới nhiều khía cạnh đã được đọc Tuy nhiên, với sự hiểu biết hạn chế của tác giả cũng như thời gian ngắn của khóa học, luận văn chỉ trình bày được những nội dung trên Tác giả rất mong
sự đóng góp và chỉ bảo của Quý Thầy, Cô trong Hội đồng
Trang 50TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Cerone, P., Dragomir, S.S and Roumeliotis, J., An inequality of Ostrowski
type for mappings whose second derivatives belong to L 1 (a,b) and application, East Asian J Math., 15 (1) (1999), 1-9
[2] Dragomir, S S and Wang, S., Application Ostrowski’s inequality to the
estimation of error bounds for some special means and for some numerical quadrature rules, Appl Math Lett., 11 (1998), 105-109
[3] Dragomir, S S., Wang, S., A new inequality of Ostrowski type in L p -norm,
Indian J of Math., 40 (3) (1998), 299-304
[4] Dragomir, S S and Wang, S., A new inequality of Ostrowski type in L 1 norm and applications to some special means and to some numerical quadrature rules, Tamkang J of Math., 28 (1997), 239-244
-[5] Dragomir, S S., A generalization of Ostrowski’s integral inegality for
mappings whose derivatives belong to L 1 [a,b] and applications in numerical integration, J.KSIAM Math, 5 (2) (2001), 117-136
[6] Dragomir, S S., A generalization of Ostrowski’s integral inegality for
mappings whose derivatives belong to L 1 [a,b] and applications in numerical integration, J Comp Anal Appl., 3 (4) (2001)
[7] Dragomir, S S., A generalization of Ostrowski’s integral inequality for
mappings whose derivatives belong to L p [a,b] and applications in numerical integration, J Math Anal Appl., 255 (2001), 605-626
[8] A Sofo, S S Dragomir, A perturbed version of the Ostrowski inequality
for twice differnentiable mappings, Turk J Math., 25 (2001) , 379-412
[9] A.Ostrowski, Uber die absolutabweichung einer differeniierbaren
funktion von ihrem integralmittelwert, Comment Math Helv 10 (1938),
226-227
Trang 51[10] W Rudin, Real and complex analysis, Mc Graw-Hill Inter., Editions,
1987
[11] Doãn Tam Hòe, Toán học tính toán, Nhà xuất bản giáo dục, 2005,
101-104
Trang 52PHỤ LỤC I
BẤT ĐẲNG THỨC OSTROWSKI
Trong một bài báo [9] Comment Math Helv 10 (1938), p.226-227, A
Ostrowski đã chứng minh một bất đẳng thức sau đây:
Trang 53(I.2)
2 1
/
0 1 0
( ) 0, ( ) 1, (0,1)
Trang 55với mọi hàm g :[0,1] → thỏa các điều kiện (I.5) Ta sẽ chứng minh rằng 1
Trang 561 0 2
Trang 57PHỤ LỤC II
HÀM LIÊN TỤC TUYỆT ĐỐI
Tính chất liên tục tuyệt đối của một hàm xác định trên một đoạn đã được sử dụng trong suốt luận văn này
Định nghĩa II.1 Một hàm f :[ , ] a b → được gọi là liên tục tuyệt đối trên
Định lý II.1 Giả sử f :[ , ] a b → liên t ục và không giảm Khi đó hai điều
ki ện sau tương đương:
i) f :[ , ] a b → liên t ục tuyệt đối
ii) f kh ả vi hầu hết trên [ , ] a b , f / ∈ L a b1[ , ] và
( ) ( ) /( ) ( )
x
a
Chứng minh định lý II.1 có thể tìm thấy trong [10, W Rudin, p.146-147]
Định lý II.2 Giả sử f :[ , ] a b → liên t ục tuyệt đối Định nghĩa
Trang 58trong đó sup lấy trên tất cả N và tất cả cách chọn { } ti sao cho:
a = t0 < t1 < < tN = x
Khi đó các hàm F F , + f F , − f là không gi ảm và liên tục tuyệt đối trên
[ , ] a b
Chú thích II.1 Nếu F b ( ) < ∞ thì ta nói f có biến phân bị chặn trên [ , ] a b
Giá trị F b ( ) được gọi là biến phân toàn phần của f trên [ , ] a b
Chứng minh định lý II.2 có thể tìm thấy trong [10, W Rudin, p.148]
Định lý II.3 Giả sử f :[ , ] a b → liên t ục tuyệt đối, khi đó f kh ả vi hầu
Trang 59PHỤ LỤC III
MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦU PHƯƠNG ĐẶC BIỆT
Việc tính tích phân xác định của một hàm f trên [a,b] bằng cách lấy tổng trên, tổng dưới hay ngay cả việc tính giới hạn của tổng Riemann trong những trường hợp đơn giản nhất là rất khó khăn Trong thực tế ta thường có nhu cầu tính giá trị của tích phân trong khi biểu thức dưới dấu tích phân lại không có
nguyên hàm sơ cấp, do đó, người ta cần tính gần đúng tích phân này Ngay cả
khi biểu thức dưới dấu tích phân có nguyên hàm sơ cấp thì để cho đơn giản
mà vẫn có độ chính xác thích hợp chúng ta cũng tính gần đúng Dưới đây sẽ
giới thiệu một số công thức tính gần đúng tích phân xác định
III.1 Công thức hình chữ nhật trái, công thức hình chữ nhật phải
Ta chia đoạn [ , ] a b thành n phần bằng nhau với các điểm chia xi = + a ih
công thức mang tên: Công thức “hình chữ nhật trái”, “hình chữ nhật phải”,
lần lượt cho bởi
Trang 60III.2 Công thức hình thang
Vẫn chia đoạn [ , ] a b và các ký hiệu như trên, ta có thể xấp xỉ tích phân
III.3 Công thức Simpson (hay công thức parabol)
Ta chia đoạn [ , ] a b thành 2n phần bằng nhau với các điểm chia xi = + a ih
∫ bằng công thức gọi tên là công thức
Simpson hay công thức parabol như sau:
Trang 61Chú ý III.1 Các phương pháp hình thang, parabol và cả phương pháp hình
chữ nhật là những trường hợp riêng của phương pháp Newton-Cotes Nội dung của phương pháp Newton-Cotes là : Để tính tích phân hàm f x ( ) trên đoạn [ , ] a b , ta thay f x ( ) bằng đa thức nội suy bậc không quá n ứng với các nút nội suy xi ( i = 0,1, , ) n rồi tính tích phân Phương pháp hình chữ nhật, hình thang, parabol ứng với n = 0,1, 2 Người ta chứng minh được rằng nếu chia đoạn [ , ] a b thành n m × đoạn nhỏ và dùng đa thức nội suy bậc n để tính tích phân, thì sai số sẽ tỉ lệ nghịch với lũy thừa của số đoạn chia n m ×với bậc n + 1 nếu n là số lẻ, với bậc n + 2 nếu n là số chẵn Như vậy nếu dùng đa thức nội suy bậc ba để tính tích phân thì cấp chính xác cũng chỉ bằng phương pháp parabol và trên thực tế, thường chỉ dùng phương pháp parabol (xem [11])