Lý do ch ọn đề tài Bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân thường và phương trình vi phân cấp cao đã được nghiên cứu từ lâu và ngày càng tìm được ứng dụng nhiều trong các lĩ
Trang 1_
Tr ần Thái Diệu Hằng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUY ỄN ANH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS TS Nguy ễn Anh Tuấn, người đã tận tâm hướng dẫn và tạo điều kiện tối đa để tôi
có thể hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn
đã giành thời gian đọc, chỉnh sửa và đóng góp ý kiến giúp cho tôi hoàn thành
luận văn này một cách hoàn chỉnh
Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng KHCN -Sau Đại học cùng toàn
thể thầy cô khoa Toán-Tin học trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh đã
giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên
và hoàn thiện đề tài hơn
Xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh tháng 10 năm 2009
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân thường và phương trình vi phân cấp cao đã được nghiên cứu từ lâu và ngày càng tìm được ứng
dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh tế và khoa học kỹ thuật Bắt đầu từ năm
1995 việc nghiên cứu và phát triển theo hướng này thực sự phát triển mạnh
với các kết quả tổng quát cho bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm
của các tác giả I Kiguradze và B Puza Các kết quả về bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân tuyến tính và phi tuyến cũng được nghiên
cứu một cách rộng rãi Vì vậy chúng tôi chọn đề tài này làm nội dung nghiên
cứu của luận văn nhằm học tập và phát triển đề tài của mình theo hướng của các tác giả trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Lý thuyết các bài toán biên cho hệ phương trình vi phân và hệ ph ương trình vi phân hàm
4 Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Khi nghiên cứu các bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính và phi tuyến sẽ đạt được nhiều kết quả cụ thể cho bài toán biên
tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm đối số lệch
Trang 45 C ấu trúc luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm 2 chương
Chương 1: Bài toán biên t ổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Nội dung chính của chương là nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm đối với bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính, áp dụng cho hệ phương trình vi phân hàm đối số lệch
Chương 2: Bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm phi tuyến
Chương này nghiên cứu tính giải được của bài toán biên tuần hoàn cho
hệ phương trình vi phân hàm phi tuyến và áp dụng cho hệ phương trình vi phân hàm đối số lệch
Trang 6
L a
Trang 8Chương 1 BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH
q L I R và c0∈R n
Những trường hợp riêng của điều kiện (1.2) là:
Điều kiện ban đầu
dx t( ) P t x( ) ( ( ))t q t0( )
dt = τ + (1.5)
thỏa mãn một trong những điều kiện sau
x t( )=u t( ) với t∉I l x, ( )=c , 0 (1.6)
Trang 9x t( )=u t( ) với t∉I x t, ( )0 =c (1.7) 0,
x t( )=u t( ) với t∉I x b, ( )−x a( )=c0 (1.8) Trong đó ∈ ( ; n n× ), 0∈ ( ; n), :τ →
với χI là hàm đặc trưng của I
1.2 H ệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
1.2.1 Các định lý về sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Trước tiên xét hệ phương trình vi phân hàm thuần nhất tương ứng của bài toán (1.1), (1.2)
Trong suốt phần 1.2 ta giả thiết
(i) p C I R: ( ; n)→L I R( ; n) là toán tử tuyến tính và tồn tại một hàm khả
Trang 10Bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất nếu và chỉ nếu bài toán thuần
nhất tương ứng (1.1 ),0 (1.2 )0 chỉ có nghiệm tầm thường
Chứng minh
Đặt B=C I R( ; n)×R n là không gian Banach chứa các phần tử u =( ; )x c
trong đó x∈C I R( ; n) và c∈R n với chuẩn
Trang 11Từ (i)-(iii) và (1.15), f B: →B là toán tử tuyến tính compact
Thật vậy, từ (i)-(iii) và (1.15) ta có f là toán tử tuyến tính, liên tục Đặt
C I R Từ đó suy ra f là toán tử tuyến tính compact Do đó theo định lý
Fredholm điều kiện cần và đủ để (1.16) có nghiệm duy nhất là phương trình
( )
chỉ có nghiệm tầm thường Điều này tương đương với bài toán (1.1 ),0 (1.2 )0
chỉ có nghiệm tầm thường Ta có điều phải chứng minh
Trang 13Vì A không âm và điều kiện (1.18 ), ma trận E− A có ma trận nghịch đảo
1
(E− A)− không âm Nhân cả hai vế của bất đẳng thức cuối với 1
(E− A)− ta được
(0) 1
x = (1.24) Nghiệm của (1.23) có dạng
Trang 14với x là nghiệm bất kỳ của hệ (1.1 )0 với điều kiện đầu x t( )0 = 0
Khi đó bài toán (1.1), (1.3) có nghiệm duy nhất
1
L L
Trang 15E−B p x ≤ Theo (1.25) thì r B( ) 1< nên m0( ) ≤0
p x Do đó x t( )= p m0( )( )x t ≡0
Lưu ý
Trong điều kiện (1.25) ở hệ quả 1.5 dấu bằng không thể xảy ra Thật
vậy, với mọi ∈ n,
j i
b
C a
Trang 16a b
C C
b
a b
C C
Trang 171.2.2 H ệ phương trình vi phân hàm với toán tử Volterra
Trong mục này ta xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (1.1),
(1.2) khi p là toán tử Volterra
Nếu : ( ; )p C I R n →L I R( ; n) là toán tử Volterra đối với t0∈ thì các bất I
đẳng thức sau đúng với mọi x∈C I R( ; n):
,
1( )( ) ( )
!
k t
k
t t t
Trang 20C C
Trang 21với điều kiện biên (1.2 )0 chỉ có nghiệm tầm thường Với mọi nghiệm x của
bài toán (1.1 )0 ,(1.2 )0 có bất đẳng thức sau :
Lấy x là nghiệm bất kỳ của bài toán (1.1 )0 , (1.2 ).0 Do (1.41), (1.2 )0
chỉ có nghiệm tầm thường nên theo định lý Lagrange ta có
Trang 22Từ (1.43) và do ma trận A không suy bi0 ến nên bài toán (1.41), (1.2 )0
với ( )l x ≡x b( )−x a( ) chỉ có nghiệm tầm thường
Trang 23Gọi G0 là ma trận Green của bài toán (1.41), (1.2 )0 với ( )l x ≡ x b( )−x a( ) Từ (1.43) , với bất kỳ q∈L I R( ; n) thì
Nên từ bất đẳng thức (1.44) suy ra bất đẳng thức (1.42) Do đó tất cả giả thiết
của định lý 1.11 đều thỏa mãn Hệ quả được chứng minh
1.3 Các định lý về sự tồn tại và duy nhất nghiệm của hệ phương trình vi phân hàm đối số lệch
Như đã nói ở phần giới thiệu, bài toán (1.5), (1.6) có thể viết về dạng (1.1), (1.2) với toán tử p và hàm véc tơ q cho bởi các đẳng thức (1.10),(1.11)
và hàm τ0 cho bởi đẳng thức (1.9)
Do l C I R: ( ; )n →R n là toán tử tuyến tính liên tục Theo định lý Riesz,
tồn tại duy nhất ma trận hàm Λ:I →R n n× sao cho các thành phần của Λ có
Trang 25với Λk, A k m, là các ma trận cho bởi các đẳng thức (1.49)-(1.51)
Khi đó bài toán (1.5), (1.6) có nghiệm duy nhất
Định lý 1.16
Giả sử có bất đẳng thức
( ( )τ t −t t)( −t0)≤0
thỏa hầu khắp nơi trên I
Khi đó bài toán (1.5), (1.6) có nghiệm duy nhất nếu và chỉ nếu tồn tại các số tự nhiên khác không k và m thỏa bất đẳng thức (1.52) và (1.53) với
Trang 26và bất đẳng thức
χ τI( ( ))t P t( ) ≤ Aτ′( )t 1/2
thỏa hầu khắp nơi trên I
Khi đó bài toán (1.5), (1.7) có nghiệm duy nhất
Ch ứng minh
Trang 27Gọi x là một nghiệm của bài toán (1.1 ),0 (1.2 )0 với p là toán tử xác
t t
t
Kết hợp với (1.57) suy ra bất đẳng thức (1.42) Do đó tất cả giả thiết của định
lý 1.11 đều thỏa Định lý được chứng minh
Khi đó bài toán (1.5), (1.7) có nghiệm duy nhất
H ệ quả 1.22
Giả sử tồn tại ma trận hàm P0∈L I R( ; n n× ) sao cho đẳng thức (1.60)
thỏa với hầu hết , ∈s t I ,
Trang 28và A∈R+n n× là ma trận thỏa (1.59)
Khi đó bài toán (1.5), (1.8) có nghiệm duy nhất
Trang 29Chương 2 BÀI TOÁN BIÊN TUẦN HOÀN CHO HỆ
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM PHI TUYẾN
tại và duy nhất nghiệm ω-tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân đối số lệch
dx t( ) f t x t x0( , ( ), ( ( )),1 t , (x m( ))),t
trong đó ( 1)
f R×R + →R thỏa mãn điều kiện Carathéodory địa phương
và là ω-tuần hoàn theo đối số thứ nhất, tức là thỏa
(τk(t +ω τ)− k( )) /t ω (k = 1, , )m là các số nguyên (2.4)
Trang 302.2 Nghi ệm tuần hoàn của hệ phương trình vi phân hàm phi tuyến
Trong suốt phần này :f Cω(R n)→ L Rω( n) được giả thiết là toán tử liên tục thỏa *
Vω β nếu nó liên tục và thỏa mãn ba điều kiện sau:
(i) ( ,.p x :C)ω(R n)→ L Rω( n) là toán tử tuyến tính với mỗi x∈Cω(R n)
cố định
(ii) Tồn tại một hàm : R Rα × + →R+ không giảm theo đối số thứ hai
iii) Với mỗi x∈Cω(R n) và ∈ ω( n),
q L R nghiệm ω-tuần hoàn y bất
kỳ của phương trình vi phân
Trang 31Định lý 2.4
Giả sử tồn tại một số dương ρ0 và một toán tử n
p∈Vω sao cho với mọi (0,1),
λ∈ nghiệm ω-tuần hoàn bất kỳ của phương trình vi phân
Để chứng minh định lý này ta cần trang bị những kiến thức sau
ρρ
n
C n
l C I R ×C I R →R được gọi là nhất quán nếu:
(i) Với mỗi x∈C I R( ; n) cố định, toán tử ( , ): ( ; )p x C I R n →L I R( ; n) và ( ,.) : ( ; n) n
l x C I R →R là tuyến tính
(ii) Với mọi ,x y∈C I R( ; n) và với hầu hết t∈I ta có bất đẳng thức
Trang 32p x y t( , )( ) ≤α(t x, C) y C, l x y( , ) ≤α0( )x C y C
Trong đó α0: R+ →R+ là hàm không giảm, α : I×R+ →R+ là hàm khả tích theo đối số thứ nhất và không giảm theo đối số thứ hai
(iii) Tồn tại một số dương β sao cho với mọi ∈ ( ; n), ( ;∈ n)
C
Trang 33
C C
(2.17) Khi đó γ∈L I R( ; ), γ0 < +∞ và với mỗi ∈ ( ; n),
Trang 35p C ω R ×C ω R →L ω R là các toán tử liên tục Ngoài
ra, sự thu hẹp trên [0, ]ω đối với nghiệm ω-tuần hoàn của các phương trình (2.1) và (2.7) lần lượt là nghiệm của các phương trình vi phân tương ứng
Trang 36( )x ω = x(0), (2.28)
và ngược lại, một sự mở rộng tuần hoàn đối với nghiệm bất kỳ của bài toán
(2.26), (2.28) (bài toán (2.27), (2.28)) là nghiệm ω-tuần hoàn của phương
trình (2.1) (phương trình (2.7)) Do đó, với mọi λ∈(0,1), nghiệm bất kỳ của
bài toán (2.27), (2.28) thỏa (2.8)
Mặt khác do n
p∈Vω và các đẳng thức (2.25) ta có cặp toán tử ( , )p l thỏa các điều kiện trong định nghĩa 2.5 Theo bổ đề 2 6 bài toán (2.26), (2.28) có
nghiệm Do đó bài toán (2.1) có nghiệm ω-tuần hoàn.
Trang 37Nếu || ||x Cω> ρ0 Khi đó theo (2.31) và (2.32) ta có || ||x Cω<|| ||x Cω Vô lý
Nếu ||x||Cω≤ ρ0 Theo định lý 2.4 ta có điều phải chứng minh.
H ệ quả 2.8
Giả sử với mọi ∈ ω( n),
x C R hầu hết trên R có bất đẳng thức ( )( ) ( , )( ) ( , )
∫ là ma trận không suy biến với x∈C Rω( n) cố định bất kỳ
Ngoài ra giả sử tồn tại ma trận Avà B∈R+n n× sao cho
Trang 38Khi đó bài toán (2.1) có ít nhất một nghiệm ω-tuần hoàn
ω ω
C C
C C
Trang 39ϕ
với các hàm p R i: × →R R i ( =0,1)thỏa mãn điều kiện Carathéodory địa
phương và là ω-tuần hoàn theo đối số thứ nhất, p2 :[0, ]ω × → liên tR R ục
Trang 40Dễ thấy p thỏa điều kiện (i), (ii) của định nghĩa 2.2
Lấy x∈Cω( )R ,q∈Lω( )R và y là một nghiệm ω-tuần hoàn bất kỳ của phương trình
Trang 41
1 1
+
Trang 42Do lấy x∈Cω( )R và q∈L R bω( ) ất kỳ nên p∈Vω1 1 3( +δδ) Hệ quả được
Khi đó bài toán (2.1) có ít nhất một nghiệm ω-tuần hoàn
Để chứng minh định lý này trước tiên ta lập một nghiệm ω-tuần
hoàn không âm c ủa bất phương trình vi phân
ω
σ ′ ≤ +γ (2.48) trong đó σ ∈ −{ 1,1}, p0∈L Rω( ), (., )γ ρ ∈L R vω( +) ới 0< < +∞ Nghiệm ρ
ω-tuần hoàn của (2.48) ta hiểu là một hàm ω-tuần hoàn, liên tục tuyệt đối
Trang 43Khi đó mọi nghiệm ω-tuần hoàn không âm u của (2.48) thỏa mãn
Trang 46Từ đó suy ra p V∈ ωn Theo định lý 2.4, để chứng minh định lý 2.10 ta chứng
minh rằng với mọi λ∈(0,1), nghiệm ω-tuần hoàn bất kỳ của phương trình vi
ω
σγ
Trang 47Do đó theo định lý 2.10 bài toán (2.1) có ít nhất một nghiệm ω-tuần hoàn x
Ta còn phải chỉ ra nghiệm ω-tuần hoàn bất kỳ y của bài toán (2.1) sẽ trùng
σγγ
Suy ra u là một nghiệm ω-tuần hoàn không âm của (2.48)
Mặt khác từ (2.55) hàm γ1 thỏa (2.49), với ρ0= , theo bổ đề 2.11 ta suy ra 0( ) 0
u t ≡ Do đó ( ) ( ).x t ≡y t
Trang 48Lưu ý
Trong định lý 2.10 (định lý 2.12)) dấu bằng ở (2.47) ((2.55)) không thể
xảy ra Thật vậy, xem ví dụ sau :
Trang 49có nghiệm x Khi đó
1
0 0
Trang 51là ω-tuần hoàn theo đối số thứ nhất, thỏa mãn điều kiện Carathéodory địa
phương, và l C R i: ω( )→C Rω( ) (i=1, 2,, )n là các toán tử tuyến tính bị chặn
Trang 53Vậy bất đẳng thức (2.61) đúng hầu hết trên tập (2.62) với x thỏa (2.63) Do đó
tất cả các giả thiết của định lý 2.13 đều thỏa Theo định lý 2.13 ta có (2.65) có
ít nhất một nghiệm ω-tuần hoàn
2.3 Nghi ệm tuần hoàn của hệ phương trình vi phân hàm đối số lệch
Trong suốt phần này, ( 1)
f R R× + →R được giả thiết là hàm véc tơ
thỏa điều kiện Carathéodory địa phương và điều kiện (2.3), với τk :R→R
(k = 1, , )m là các hàm đo được thỏa điều kiện (2.4)
Với mọi x∈Cω(R n) ta đặt
f x t( )( )= f t x t x0( , ( ), ( ( )),τ1 t , (x τm( )))t
Khi đó toán tử : ( )f C Rω n →L Rω( n) là liên tục
Từ hệ quả 2.8 ta có
Trang 54đối số thứ nhất và thỏa điều kiện Carathéodory địa phương, 1
:R R m R
không giảm theo m + đối số cuối cùng và là 1 ω-tuần hoàn theo đối số thứ
nhất Hơn nữa giả sử tồn tại các ma trận A và B∈R+n n× sao cho
Trang 55Trong đó 0 0
0
{ 1,1}, ( ), ( ) 0,
ω ω
Trang 56KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Luận văn đã trình bày các vấn đề cơ bản về lý thuyết bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm phi tuyến Cụ thể là nghiên cứu tính
giải được, tính duy nhất nghiệm của nó Luận văn gồm hai chương
Chương 1 Chúng tôi đã nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm đối
với bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính Các kết quả chính của chương là định lý 1.2, định lý 1.3 Đặc biệt đối với hệ phương trình
vi phân hàm với toán tử Volterra, luận văn đã xây dựng được điều kiện cần và
đủ cho sự tồn tại và duy nhất nghiệm với kết quả là định lý 1.10
Chương 2 Luận văn tiếp tục nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm nhưng mở rộng cho hệ phương trình vi phân hàm phi tuyến với biên tuần hoàn với các kết quả chính là định lý 2.4, hệ quả 2.7, định lý 2.10, định lý 2.12, định lý 2.13
Qua đó chúng tôi đã áp dụng các kết quả đạt được cho hệ phương trình
vi phân hàm đối số lệch
Từ những vấn đề đưa ra trong luận văn, một câu hỏi đặt ra là các kết
quả trên còn đúng hay không cho phương trình vi phân hàm bậc cao hay bài toán biên nhiều điểm cho phương trình vi phân hàm Hơn nữa đối với các bài toán trên chúng tôi còn chưa nghiên cứu tính xấp xỉ nghiệm của nó do thời gian có hạn
Chính vì vậy thông qua các kết quả đã đạt được trong luận văn này, tác
giả mong muốn được mở rộng và tiếp tục nghiên cứu các vấn đề nêu trên Tác
giả rất mong sự góp ý và chỉ bảo của Quý Thầy Cô trong hội đồng
TP Hồ Chí Minh tháng 10 năm 2009
Trang 57TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ti ếng Anh
1 G.H Hardy, J.E Littlewood and G Pólya (1934), Inequalities Cambridge
Univ Press, Cambridge
2 I Kiguradze (1988), Boundary value problems for systems of ordinary
differential equations J Soviet Math 43, No 2, 2259-2339
3 I Kiguradze (1997), Initial and boundary value problems for systems of
ordinary differential equations I.(Russian) Metsniereba, Tbilisi
4 I Kiguradze (1997), On periodic solutions of first order nonlinear
differential equations with deviating arguments Mem Differential
Equations Math Phys 10, 134-137
5 I Kiguradze and B Puza (1997), On periodic solutions of systems
of linear functional differential equations Arch Math 33, No 3,
197-212
6 I Kiguradze and B Puza (1997), On boundary value problems for
functional differential equations Mem Differential Equations Math
Phys 12, 106-113
7 I Kiguradze and B Puza (1997), On boundary value problems for
systems of linear functional differential equations Czechoslovak
Math J 47, No 2, 341-373
8 M.A Krasnosel’skij (1966), The theory of periodic solutions of
non-autonomous differential equations Math Surveys 21, 53-74
9 L.A Ljusternik and V.I Sobolev (1965), Elements of functional analysis
Nauka, Moscow