Xác định các phương pháp, biện pháp tổ chức học sinh xây dựng sơ đồtư duy trong quá trình học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phần ditruyền học, sinh học 12.. Giả thuyết khoa học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-BÙI ĐÔNG XUÂN
TỔ CHỨC HỌC SINH XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC, SINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Vinh, năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-BÙI ĐÔNG XUÂN
TỔ CHỨC HỌC SINH XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC, SINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Vinh, năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này, chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người
hướng dẫn khoa học TS Phan Đức Duy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Sinh TrườngĐại học Vinh, Đại học Sư phạm Huế, Đại học Thủ Dầu Một, Cao Đẳng Sưphạm Cần Thơ, đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báucho đề tài
Đồng thời, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa SauĐại học của Trường Đại học Vinh và Đại học Đồng Tháp đã tạo điều kiện chochúng tôi học tập và nghiên cứu
Cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô trong Tổ Sinh và học sinh TrườngTHPT Thạnh Mỹ Tây, Trường THPT Châu Phú, Trường THPT Bình Mỹ đãtạo điều kiện và hợp tác cùng với chúng tôi trong quá trình nghiên cứu, thựchiện đề tài
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tìnhđộng viên, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Vinh, tháng 9 năm 2012
Tác giả
Bùi Đông Xuân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luậnvăn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kì một công trình nào khác
Tác giả
Bùi Đông Xuân
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 6MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt trong luận văn
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Dự kiến đóng góp mới của luận văn 3
9 Cấu trúc của luận văn 3
10 Nội dung nghiên cứu 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 5
1.1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.2 Sơ đồ Tư duy 5
1.1.2.1 Định nghĩa Sơ đồ Tư duy 5
1.1.2.2 Các quy tắc trong Sơ đồ Tư duy 6
1.1.2.2.1 Kỹ thuật 6
1.1.2.2.1.1 Nhấn mạnh 6
1.1.2.2.1.2 Liên kết 8
1.1.2.2.1.3 Mạch lạc 8
Trang 71.1.2.2.1.4 Tạo phong cách riêng 9
1.1.2.2.2 Cách bố trí 10
1.1.2.2.2.2 Trình tự phân cấp 10
1.1.2.2.2.3 Trình tự đánh số 10
1.1.2.3 Vai trò của sơ đồ tư duy trong dạy - học 10
1.1.2.4 Các bước vẽ sơ đồ tư duy 11
1.1.3 Công cụ xây dựng sơ đồ tư duy 17
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
1.2.1 Thực trạng sử dụng Sơ đồ Tư duy trong dạy học sinh học 17
1.2.2 Thực trạng sử dụng Sơ đồ Tư duy của học sinh trong học tập 18 1.3 Kết luạn chương I 20
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC HỌC SINH XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG HỌC TẬP PHẦN DI TRUYỀN 21
2.1 Đặc điểm nội dung phần di truyền học sinh học 12, THPT 21
2.2 Quy trình tổ chức học sinh xây dựng Sơ đồ Tư duy 23
2.2.1 Nguyên tắc tổ chức xây dựng sơ đồ tư duy 23
2.2.1.1 Đảm bảo mục tiêu, nội dung bài học 23
2.2.1.2 Đảm bảo tính hệ thống, khoa học 23
2.2.1.3 Đảm bảo tính sư phạm 24
2.2.1.4 Đảm bảo tính củng cố và khắc sâu kiến thức 24
2.2.1.5 Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập 24
2.2.2 Quy trình tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy 24
2.2.3 Tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học phần di truyền học sinh học 12, THPT 26
2.2.3.1 Tổ chức học sinh làm quen với sơ đồ tư duy 26
Trang 82.2.3.2 Tổ chức học sinh tập xây dựng sơ đồ tư duy dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
35 2.2.3.3 Tổ chức học sinh độc lập xây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập 47
2.2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực xây dựng Sơ đồ Tư duy 53
2.3 Kết luận chương II 54
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Mục đích thực nghiệm 55
Phương pháp thực nghiệm 55
Đối tượng thực nghiệm 55
Nội dung thực nghiệm 55
Bố trí thí nghiệm 55
Xử lý kết quả thực nghiệm 56
Kết quả thực nghiệm 56
Phân tích định lượng 57
Phân tích định tính 62
Kết luận chương III 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay dưới áp lực học tập, hàng ngày học sinh phải tiếp thu mộtlượng kiến thức rất lớn , bên cạnh đó nhà trường phổ thông chịu áp lực thànhtích, nên ngoài học chính khóa các em còn phải học tăng tiết, phụ đạo, ôn thitốt nghiệp THPT… Như vậy vấn đề đặt ra là với cường độ học tập và lượngkiến thức tiếp thu hàng ngày lớn như thế thì học sinh làm thế nào để ghi nhớhết các kiến thức ấy? làm sao để ôn tập nhanh và hiệu quả?
Đối với giáo viên, việc bắt buộc phải đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng tích cực, học sinh phải chủ động trong tiếp thu kiến thức Để đạtđược mục tiêu đó giáo viên phải gia công rất nhiều để định hướng các hoạtđộng của học sinh Như vậy công cụ nào giúp tích cực hóa hoạt động học tậpcủa học sinh?
Trong những năm qua đã có rất nhiều đề tài, công trình nghiên cứukhoa học về phương pháp dạy học tích cực, trong đó có phương pháp sử dụng
sơ đồ tư duy trong dạy học Ngày nay việc sử dụng sơ đồ tư duy trong vàodạy học đã được phổ biến ở cấp trung học cơ sở, trong đó có môn Sinh học.Tuy nhiên đối với môn sinh học cấp THPT thì việc nghiên cứu, ứng dụng sơ
đồ tư duy vào giảng dạy thì còn hạn chế Qua tìm hiểu trên tạp chí giáo dục,tạp chí thiết bị giáo dục thì sơ đồ tư duy được sử dụng ở cấp THPT chỉ phổbiến ở các môn toán, ngữ văn, lịch sử , vật lý, địa lý
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong học tập phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10Xác định các phương pháp, biện pháp tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ
tư duy trong quá trình học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phần ditruyền học, sinh học 12
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 12, kiến thức phần di truyền học sinh học 12 THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Nguyên tắc và cách thức tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cách tổ chứchọc sinh xây dựng sơ đồ tư duy phần di truyền học chương trình sinh học 12THPT
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các phương pháp, biện pháp để tổ chức học sinhxây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập thì sẽ giúp học sinh hệ thốnghóa kiến thức, vận dụng được kiến thức đã học một cách hiệu quả
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của việc xây dựng sơ đồ tư duy
- Xác định các nguyên tắc, phương pháp, biện pháp tổ chức học sinh tựxây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập phần di truyền học
- Tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập phần
di truyền học
- Thực nghiệm sư phạm
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến sơ đồ tư duy
Trang 117.2 Phương pháp nghiên cứu chuyên gia
Xin ý kiến Thầy, Cô hướng dẫn và đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm
7.3 Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra cách ghi chú học sinh trong quá trình nghe giảng và ôn tập.Trao đổi với đồng nghiệp về phương pháp hướng dẫn học sinh ghi chútrong quá trình nghe giảng và ôn tập
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm ở 3 trường ( THPT Thạnh Mỹ Tây, THPT Châu Phú,THPT Bình Mỹ), 3 lớp
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các số liệu thu được bằng toán thống kê
8 Dự kiến những đóng góp của luận văn
Thiết kế được quy trình tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trongdạy học sinh học
Xây dựng giáo án mẫu tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trongdạy học phần di truyền, sinh học 12 THPT
Tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy
Một số sơ đồ tư duy để tham khảo
9 Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương II: Tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong học tập phần
di truyền học
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 1210 Nội dung nghiên cứu
Bản chất, vai trò của sơ đồ tư duy trong dạy - học
Phân tích nội dung sách giáo khoa phần di truyền học, chọn lọc kiếnthức có thể xây dựng được sơ đồ tư duy
Xác định các nguyên tắc, phương pháp, biện pháp tổ chức học sinh tựxây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập phần di truyền học
Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc xây dựng sơ đồ tư duytrong quá trình học tập phần di truyền học của học sinh
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Lược sử vấn đề nghiên cứu
Sơ đồ tư duy – Mindmap Là kết quả nghiên cứu trong 30 năm của tácgiả người Anh Tony Buzan.Theo ông, Mindmap là một công cụ tổ chức tưduy, một phương tiện ghi chép, là phương pháp chuyển tải thông tin từ ngoàivào não và ngược lại.[22]
Trên thế giới việc sử dụng sơ đồ tư duy đã được nghiên cứu, hệ thốnghóa và áp dụng phổ biến.[19]
Ở Việt Nam, vấn đề ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học mới được ápdụng từ năm 2006 Dự án phát triển giáo dục trung học cơ sở II đã tổ chứcbiên soạn một số tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao nănglực quản lí giáo dục với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy Môn toán đã áp dụng sơ
đồ tư duy khá thành công, sau đó là các môn Giáo dục công dân, Ngữ văn,Vật lý, Hóa học, Địa lí Dự án đã tổ chức nhiều đợt tập huấn cho cán bộ quản
lí và giáo viên cốt cán của những trường THCS được Dự án đầu tư Nội dungtập huấn: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về sơ đồ tư duy; Báo cáo thực tếcủa các địa phương đã ứng dụng sơ đồ tư duy; Hướng dẫn cài đặt và sử dụngphần mềm sơ đồ tư duy; thực hành vẽ sơ đồ tư duy trên máy và vẽ bằng tay.Một số địa phương như Bắc Giang, Hà Tĩnh, nghệ An, Quản Bình… đãhướng dẫn đến học sinh.Giáo viên các bộ môn đã biết sử dụng sơ đồ tư duynhư một phương tiện dạy học mới, đã biết kết hợp với các phương tiện dạyhọc khác để dạy học có hiệu quả cao hơn cách dạy thông thường.[23]
1.1.2 Sơ đồ tư duy
1.1.2.1 Định nghĩa sơ đồ tư duy
Theo Tony Buzan: “ Sơ đồ tư duy là phương pháp kết nối mang tính
đồ họa, có tác dụng lưu giữ, sắp xếp và xác lập ưu tiên đối với mỗi loại thôngtin bằng cách sử dụng từ hay hình ảnh then chốt hoặc gợi nhớ nhằm làm “ bậtlên” những ký ức cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới Mỗi chi tiết gợi nhớ
Trang 14trong sơ đồ tư duy là chìa khóa khai mở các sự kiện, ý tưởng và thông tin,đồng thời khơi nguồn tiềm năng của bộ não kỳ diệu [5]
Sơ đồ tư duy ( còn gọi bản đồ tư duy, hay lược đồ tư duy) là một hìnhthức “ghi chép” bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời những “ từ khóa’,hình ảnh, đường nét, màu sắc với sự tư duy tích cực.[16]
1.1.2.2 Các quy tắc trong sơ đồ tư duy
1.1.2.2.1 Kỹ thuật
1.1.2.2.1.1 Nhấn mạnh
Nhấn mạnh là quan trọng vì nó có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnhsáng tạo Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, vàngược lại Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong sơ đồ tư duy, ta áp dụngcác quy tắc sau: [6]
Luôn sử dụng hình ảnh ở trung tâm [6]
Hình ảnh tự khắc thu hút sự tập trung của mắt và não, kích thích hoạtđộng vô số liên kết đồng thời giúp nhớ cực kỳ hiệu quả Hình ảnh hấp dẫn –lôi cuốn, gây sự thích thú , và thu hút quan tâm
Nếu phải dùng từ thay cho hình ảnh trung tâm thì có thể làm nó mangtính ba chiều bằng cách thêm vào sắc độ, màu sắc hoặc kiểu chữ bắt mắt
Mỗi ảnh trung tâm ít nhất ba màu Màu sắc kích thích trí nhớ và sángtạo, tránh sự đơn điệu, làm hình vẽ sinh động và lôi cuốn
Dùng hình ảnh mọi nơi trong sơ đồ tư duy [5]
Sử dụng hình ảnh sẽ gia tăng độ tập trung và hấp dẫn Thao tác nàygiúp “ mở mang đầu óc” ra thế giới xung quanh và kích thích cả hai bên não
Dùng nhiều kích cỡ cho hình ảnh và xung quanh từ sẽ giúp thông tintrở nên nổi bật và dễ nhớ
Dùng nhiều kích cỡ chữ cho chữ in, vạch liên kết và hình ảnh [5]
Dùng nhiều kích cỡ sẽ tạo ra cảm giác thứ bậc và tầm quan trọng tươngđối của các thành phần được liệt kê cũng được xác định rõ
Trang 16Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo Trong não, liên kết chính làcông cụ tích hợp giúp nắm bắt những cảm nghiệm trong thế giới vật chất Đốivới trí nhớ và sự hiểu biết, liên kết là then chốt.
Sử dụng ký hiệu giúp tiết kiệm thời gian và dễ dàng xác định môi liên
hệ giữa những thành phần khác nhau của sơ đồ tư duy
Ký hiệu có thể là dấu thập, vòng tròn, tam giác, gạch dưới hay dấu hiệucầu kỳ hơn
Viết in Từ Khóa trên vạch liên kết
Từ khóa cần được viết trên vạch liên kết để giúp não liên hệ với nhữngthành phần khác trong sơ đồ tư duy
Vạch liên kết và các từ luôn cùng độ dài
Trang 17Khi từ và vạch liên kết có cùng độ dài, chúng trông rõ ràng hơn, dễ đặt
kề nhau và liên kết với nhau, sẽ có nhiều khoảng trống để bổ sung thông tincho sơ đồ tư duy
Các vạch liên kết liền nhau và các nhánh chính luôn nối với ảnh trung tâm
Nối liền các vạch liên kết trong sơ đồ tư duy giúp liên kết ý tưởng.Vạch nối có thể là mũi tên, đường cung, vòng xoắn, vòng tròn, hình bầu dục,tam giác , đa giác, hay bất kể hình thù nào
Vẽ nét đậm và dạng cong với đường liên kết trung tâm
Đường liên kết đậm sẽ báo cho não biết đó là thông tin quan trọng nhất
Đường bao ôm sát các nhánh
Đường bao ôm sát các nhánh trong sơ đồ tư duy hoàn chỉnh tạo thànhhình thù riêng cho mỗi nhánh, kích thích trí nhớ lưu giữ thông tin ở chúng
Hình vẽ phải rõ ràng
Hình thức mạch lạc giúp tư duy mạch lạc hơn Sơ đồ tư duy rõ ràngtrông cũng đẹp mắt và hấp dẫn hơn
Sơ đồ tư duy luôn nằm theo chiều ngang
Bố cục theo chiều ngang thông tháng hơn nên vẽ sơ đồ tư duy sẽ thoảimái hơn so với chiều dọc Sơ đồ tư duy nằm ngang cũng dễ đọc hơn
1.1.3.2.1.4 Tạo phong cách riêng[5]
Sơ đồ tư duy phải phản ánh được các mạng lưới và lối tư duy độc đáotrong bộ não của riêng mỗi người; càng thể hiện rõ điều này, não của chúng tacàng hợp nhất với sơ đồ tư duy, giúp dễ liên hệ và ghi nhớ các chi tiết dochính mình tạo ra
Trang 18Đánh số các nhánh sơ đồ tư duy theo trình tự mong muốn, trong trườnghợp cần thiết, có thể phân bổ cả thời gian hay mức độ nhấn mạnh phù hợp vớitừng nhánh Cúng ta cũng có thể dùng ký tự alphabet, thay vì dùng số.
1.1.3.3 Vai trò của sơ đồ tư duy trong dạy - học
Sơ đồ tư duy đóng vai trò là công cụ đồ họa trực quan nối các từkhóa và hình ảnh liên quan với nhau, sơ đồ tư duy sẽ hỗ trợ tích cực cho giáoviên và học sinh khi dạy – học các bài nghiên cứu kiến thức mới, bài ôn tập,
sơ kết, tổng kết, hoặc củng cố, hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài/giaiđoạn/chương/phần.[16]
Những ưu điểm của sơ đồ tư duy: [2]
- Sơ đồ tư duy giúp chúng ta nhìn thấy “Bức tranh tổng thể”: Lập
sơ đồ tư duy ta có thể thấy bức tranh tổng thể vấn đề được chỉ ra dưới dạngmột mô hình trong đó các đối tượng được liên hệ với nhau bằng các đườngnối Ý chính sẽ ở trung tâm, những nhánh nằm càng gần trung tâm thì càngquan trọng, những nhánh nhỏ hơn thể hiện vấn đề ở mức độ sâu hơn, chi tiếthơn
- Sơ đồ tư duy giúp người học ôn tập, ghi nhớ hiệu quả: Thay vì
dùng chữ viết để mô tả, Mindmap sẽ “ phơi bài” cấu trúc một đối tượng bằnghình ảnh hai chiều Nó chỉ ra “dạng thức” của đối tượng, mối quan hệ giữacác khái niệm và liên hệ giữa chúng trong vấn đề lớn Sơ đồ tư duy giúpchúng ta khám phá và kết nối các mắt xích, từ đó ghi nhớ, ôn tập nhanh hơn,hiệu quả hơn
- Sơ đồ tư duy giúp tăng cường tính trí tuệ, sáng tạo: Với sơ đồ tư
duy ta không những có thể ghi ý tưởng bằng từ ngữ, hình ảnh mà có thể bằng
kí hiệu, biểu tượng Chính điều này sẽ thúc đẩy khả năng tư duy, kĩ năng suynghĩ, tăng cường trí thông minh và tính sáng tạo
- Sơ đồ tư duy giúp kích thích hứng thú học tập: Võ não có bán
cầu não trái và phải, bán cầu não trái chủ yếu thực hiện chức năng liên quanđến logic, tính liên tục, tuyến tính và tính hợp lí, bán cầu não phải liên quan
Trang 19đến trực giác, suy luận và tính ngẫu nhiên Sử dụng kết hợp cả hai bán cầunão phải và bán cầu não trái ngoài việc giúp học tập hiệu quả hơn còn giúphọc sinh được tự do sáng tạo khi ghi lại ý tưởng Sử dụng hình ảnh, màu sắc
và từ ngữ… có tác động tích cực với học sinh, làm nảy sinh hứng thú, nhữngxúc cảm đẹp đẽ, việc học trở nên thú vị, bổ ích hơn
- Sơ đồ tư duy giúp người học tiết kiệm thời gian: Với sơ đồ tư
duy, những kiến thức cần thiết của bài học sẽ dược ghi chép cô đọng trongmột trang giấy mà không bỏ sót bất cứ thông tin quan trọng nào
- Logic, mạch lạc [8]
- Trực quan, dễ nhìn, dẽ hiểu, dễ nhớ do nó được thể hiện bởi màu sắc, liên kết, liên hệ giữa các ý của một vấn đề [8]
- Giúp hệ thống hóa kiến thức [8]
- Giúp đào sâu ý tưởng, đào sâu kiến thức [8]
1.1.2.4 Các bước vẽ sơ đồ tư duy [17]
Bước 1: Vẽ chủ đề trung tâm
Trang 20Ví dụ: Chủ đề là “ di truyền học quần thể”
Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
Bước tiếp theo là vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:
- Tiêu đề phụ được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật
- Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm
- Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc ( chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa
ra một cách dễ dàng
Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:
- Tiêu đề phụ được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật
- Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm
- Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc ( chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa
ra một cách dễ dàng
Trang 21Trong ví dụ này ta vẽ thêm bốn tiêu đề phụ như “ khái niệm”, “ đặc trưng”, “ quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết”, “quần thể ngẫu phối”
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết
- Tất cả các nhánh của một ý tỏa ra rừ một điểm
Quy tắc vẽ ý chính và chi tiết hỗ trợ:
- Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh
- Bất cứ lúc nào có thể, dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian Ví dụ về một số cách viết tắt thường sử dụng:
Không có khả năng: Khả năng
- Tất cả các nhánh của một ý tỏa ra rừ một điểm
Trang 22Bước 4: Thêm hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn.
Trang 231.1.4 Công cụ xây dựng sơ đồ tư duy
Trang 24Phương tiện để xây dựng sơ đồ tư duy khá đơn giản Nếu xây dựng sơ
đồ tư duy theo hình thức vẽ bằng tay thì chỉ cần giấy trắng, bút màu và bút chìmàu Nếu xây dựng sơ đồ tư duy trên máy vi tính có thể sử dụng phần mềmMindmap Sử dụng phần mềm Mindmap làm cho việc thiết kế linh hoạt hơn,
dễ thay đổi như xóa, thêm thông tin…Điều này sẽ khó khăn khi vẽ bằng tay
Có thể tải phần mềm Mindmap miễn phí ở trang webhttp://www.download.com.vn
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.2 Thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học sinh học.
Chúng tôi đã sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến ( xem phụ lục) của 39 giáoviên tại 8 trường THPT của tỉnh An giang: Trường THPT Thạnh Mỹ Tây (4),Trường THPT Trần Văn Thành (6), Trường THPT Châu Phú (6), TrườngTHPT Bình Mỹ (5), Trường THPT Đoàn Kết (4), Trường THPT An Phú (6),Trường THPT Quốc Thái (5), Trường THPT Vĩnh Lộc (3)
Kết quả thu được từ việc thống kê các phiếu thăm dò ý kiến như sau: Bảng 1.1: Kết quả khảo sát từ câu 1 đến câu 3 là:
1
30.8% (12 GV) Hướng dẫn ghi chú theo hình thức dùng câu hoặctường thuật
23% ( 9 GV) Hướng dẫn ghi chú theo hình thức liệt kê
38.5% (15 GV) Hướng dẫn ghi chú theo hình thức dàn ý đánh sốthứ tự bằng số thứ tự hay alphabet
7.7% (3 GV) Hướng dẫn ghi chú theo hình thức sơ đồ tư duy
2 100% GV rất quan tâm đến việc thay đổi cách ghi chú cho HS
3 100% GV cho rằng cần thiết trong việc hướng dẫn HS cách ghi chú
trong quá trình dạy học
Bảng 1.2: Kết quả điều tra về tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học
sử dụng
Sử dụng thườngxuyên
Không thườngxuyên
Không sửdụngSố
lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Trang 25Bảng 1.3: Kết quả khảo sát về những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức học sinh xây dựng
sơ đồ tư duy.
1 Thuận lợi
- GV và HS dễ dàng hệ thống hóa kiến thức nhất làkhâu ôn tập, củng cố
- HS có điều kiện tự ôn tập, dễ liên hệ các kiến thức.Giúp học sinh nhớ bài tốt hơn, HS khái quát được kiếnthức vừa học
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tư duy, HS hiểu bàiqua sơ đồ tư duy
2 Khó khăn
- Phần lớn HS đều chưa biết phương pháp xây dựng
sơ đồ tư duy, cần GV hướng dẫn, mất nhiều thời gian
- Học sinh yếu, kém sẽ khó xây dựng được sơ đồ tưduy
Qua kết quả thăm dò cho thấy tất cả GV đều cho rằng việc thay đổi cáchghi chú là rất cần thiết, nhưng phần lớn vẫn tổ chức HS ghi chú theo kiểutruyển thống Đa số GV đều thấy được lợi ích của việc ghi chú theo sơ đồ tưduy, nhưng việc tổ chức cho HS xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học còn rấthạn chế
1.2.3 Thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy của học sinh trong học tập.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy tronghọc tập của 210 học sinh thuộc 3 trường thuộc huyện Châu Phú của tỉnh An
Trang 26Giang: THPT Thạnh Mỹ Tây (70), THPT Châu Phú (70), THPT Bình Mỹ(70).
Kết quả thu được từ việc thống kê các phiếu thăm dò ý kiến như sau: Bảng 1.4: Kết quả khảo sát học sinh về thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập:
1
23.8% (50 HS) ghi chú theo hình thức dùng câu hoặc tường thuật.40% ( 84 HS) ghi chú theo hình thức liệt kê
31.9% (67 HS) ghi chú theo hình thức dàn ý đánh số thứ tự bằng sốthứ tự hay alphabet
4.3% (9 HS) ghi chú theo hình thức sơ đồ tư duy
- Giúp sắp xếp kiến thức gọn gàng hơn
- Giúp tổng hợp các kiến thức trên một tờ giấy, dễ học, dễ nhớ, nhớ lâu
- Hệ thống được kiến thức đã học
Khó khăn:
- Khi lập sơ đồ tư duy cảm thấy từ nào củng quan trọng nên sơ
đồ rất nhiều từ
- Tốn nhiều thời gian để lập sơ đồ tư duy
- Chưa được học phương pháp lập sơ đồ tư duy
Qua kết quả thăm dò cho thấy HS có quan tâm đến vấn đề ghi chútrong học tập Việc lập sơ đồ tư duy trong học tập phần lớn HS đều không sửdụng cách ghi chú này, đồng thời các em củng chưa được GV hướng dẫnphương pháp lập sơ đồ tư duy
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu gồm các vấn đề sau:
Trang 27- Lược sử của vấn đề nghiên cứu: Sơ đồ tư duy – Mindmap Là kết quảnghiên cứu trong 30 năm của tác giả người Anh Tony Buzan Việc sử dụng
Sư đồ Tư duy trong dạy – học đã khá phổ biến trên thế giới, nhưng ở ViệtNam thì còn rất hạn chế
- Tìm hiểu về kĩ thuật và các bước xây dựng một sơ đồ tư duy Một sơ
đồ tư duy hoàn chỉnh phải đảm bảo kĩ thuật nhấn mạnh, liên kết và mạch lạc,đồng thời thể hiện sự sáng tạo của cá nhân
- Tìm hiểu về thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy – học trongcác trường phổ thông của tỉnh An giang Qua kết quả thăm dò thì việc sửdụng sơ đồ tư duy tronh dạy – học còn rất hạn chế
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp để tổ chức học sinhxây sựng sơ đồ tư duy trong dạy học phần di truyền học – Sinh học 12 THPT.Xác định tính khả thi của của qui trình và việc sử dụng các biện pháp để
tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học môn Sinh học nóichung, phần di truyền học nói riêng
Trang 28Thu thập số liệu để xác định các kết quả định tính, định lượng của kếtquả thực nghiệm sư phạm.
3.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi chọn 3 trường THPT thuộc tỉnh An Giang để thực nghiệm:Trường THPT Thạnh Mỹ Tây, THPT Bình Mỹ và THPT Châu Phú
Nhằm thoả mãn những yêu cầu của thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tiếnhành tìm hiểu chất lượng học tập bộ môn Sinh học của các lớp 12 trongnhững trường được chọn bằng việc xem xét kết quả học tập bộ môn ở sổđiểm Qua khảo sát chúng tôi đã chọn mỗi trường 1 lớp có sĩ số gần bằngnhau, có số lượng, chất lượng tương đương nhau
3.2.2 Nội dung thực nghiệm
Thời gian thực nghiệm học kỳ I năm học 2012 – 2013 (từ 20/8/2012).Mỗi lớp được chọn tiến hành dạy 3 bài trong 3 tiết:
- Bài 2: Phiên mã và dịch mã
- Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Chúng tôi tiến hành 3 lần kiểm tra với nội dung kiến thức phần di truyềnhọc – sinh học 12 THPT để khảo sát về kĩ năng xây dựng sơ đồ tư duy củahọc sinh trước khi được rèn luyện và sau khi được rèn luyện
3.2.3 Bố trí thí nghiệm
Vì điều kiện thời gian nên chúng tôi tiến hành thực nghiệm theo mục tiêu(không có lớp đối chứng): Tiến hành trên 3 lớp của 3 trường với 105 học sinh
Ở mỗi bài đều do một giáo viên giảng dạy, cụ thể như sau:
Cho học sinh làm 1 bài kiểm tra vẽ sơ đồ tư duy với nội dung kiến thứcthuộc phần di truyền học Chúng tôi không chấm điểm mà chủ yếu xem xét
Trang 29khả năng xây dựng sơ đồ tư duy của học sinh đạt đến mức độ nào bằng cáchđối chiếu giữa bài làm của học sinh với các tiêu chí đề ra.
Sử dụng qui trình và các biện pháp để tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tưduy trong phần nội dung đã trình bày ở chương 2
Tổ chức học sinh tiếp tục làm bài kiểm tra lần 2 với thờigian tươngđương lần 1
Tiếp tục sử dụng các biện pháp để tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tưduy Tổ chức cho học sinh tiếp tục làm bài kiểm tra lần 3 với thời lượngtương đương lần kiểm tra 1 và 2
Sau đó tiến hành đánh giá và so sánh kết quả ( theo các tiêu chí ) các bàilàm của học sinh trước và sau khi sử dụng qui trình và các biện pháp tổ chứchọc sinh xây dựng sơ đồ tư duy
MỨC ĐỘ Chưa đạt Đạt Thành thạo Xuất sắc
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
Trang 31Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 1 (nội dung)trước TN (kiểm tra lần 1) và sau TN ( kiểm tra lần 2 và 3)
Qua hình 3.1 cho thấy:
- Ở giai đoạn trước TN, học sinh chủ yếu ở mức chưa đạt (63,81%),một số ít HS ở mức đạt (31,43%), thành thạo (4,76%), không có HS đạt mứcxuất sắc
- Ở giai đoạn sau TN, các mức đồ từ đạt đến xuất sắc đều được nânglên, đặc biệt mức thành thạo số HS đạt mức này rất cao (53,33%)
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 2 (từ khóa)trước TN (kiểm tra lần 1) và sau TN ( kiểm tra lần 2 và 3)
Qua hình 3.2 cho thấy:
- Ở giai đoạn trước TN, HS chủ yếu ở mức chưa đạt (94,29%), một số
ít đạt mức đạt (5,1%), không có HS đạt mức thành thạo và xuất sắc
- Ở giai đoạn sau TN, tỉ lệ HS chưa đạt giảm dần từ 94,29% ở kiểmtra lần 1 đến 42,86% ở kiểm tra lần 2, và 19,05% của lần kiểm tra thứ 3, một
số ít HS đạt mức xuất sắc (8,57%) Điều này chứng tỏ HS còn khó khăn trongviệc xác định từ khóa
Trang 32Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 3 (hình ảnh)trước TN (kiểm tra lần 1) và sau TN ( kiểm tra lần 2 và 3).
Qua hình 3.3 cho thấy:
- Ở giai đoạn trước TN, HS chỉ đạt hai mức chưa đạt (93,33%) và đạt(6,67%), không có HS đạt mức thành thạo và xuất sắc
- Ở giai đoạn sau TN, HS có sự tiến bộ dần, và nhiều HS đạt ở mức đạt(50,48%), một số ít HS đạt mức thành thạo (14,29%) và xuất sắc (11,43%)
Từ kết quả cho thấy việc sử dụng hình ảnh trong sơ đồ tư duy của HS còn hạnchế và đây là tiêu chí rất khó đạt mức thành thạo và xuất sắc
Trang 33Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 4 (màu sắc)trước TN (kiểm tra lần 1) và sau TN ( kiểm tra lần 2 và 3).
Qua hình 3.4 cho thấy:
- Ở giai đoạn trước TN, phần lớn HS ở mức chưa đạt (81,9%), một số ít
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 5 (cấu trúc)trước TN (kiểm tra lần 1) và sau TN ( kiểm tra lần 2 và 3)
Qua hình 3.5 cho thấy:
- Ở giai đoạn trước TN, phần lớn HS ở mức chưa đạt (88,57%), một số
ít HS ở mức đạt (9,53%) và thành thạo (1,9%)
- Ở giai đoạn sau TN, không có HS chưa đạt và tỉ lệ tăng dần từ mứcđạt ( 5,71%) đến mức xuất sắc (70,48%)
Tóm lại: Qua bảng 3.1 và các đồ thị hình 3.1, hình 3.2, hình 3.3, hình3.4, hình 3.5 cho thấy: Ở giai đoạn sau TN, tất cả các mức độ đều được nânglên, chứng tỏ tính hiệu quả, khả thi của việc sử dụng qui trình và các biệnpháp tổ chức HS xây dựng sơ đồ tư duy
3.3.2 Phân tích định tính
Trang 34Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, kết hợp với kết quả bài làm củahọc sinh và quan sát trong khi tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy, chúngtôi thấy rằng:
- Ở giai đoạn trước thực nghiệm, học sinh chưa có kiến thức về sơ đồ
tư duy, chưa được trang bị kĩ thuật vẽ một sơ đồ tư duy nên các em còn lúngtúng trong việc xây dựng sơ đồ tư duy, các em chưa biết lựa chọn từ khóa, sắpxếp thông tin, chưa biết kết hợp màu sắc, hình ảnh, kí hiệu để làm nổi bậtthông tin, kích thích trí nhớ… nên sơ đồ tư duy rất lộn xộn, khó nhìn, thiếunội dung, từ khóa dài không có tác dụng gợi nhớ, không hình ảnh, sử dụng 1màu để vẽ nên sơ đồ tư duy rất đơn điệu
- Trong quá trình thực nghiệm, học sinh rất hăng hái tham gia thảo luậngiữa các nhóm, giữa các cá nhân Càng về sau của quá trình thực nghiệm, khảnăng xây dựng sơ đồ tư duy của các em càng tốt, mức độ tự lực của các emcàng cao
- Ở giai đoạn sau thực nghiệm, bên cạnh cải thiện kĩ năng xây dựng sơ
đồ tư duy, học sinh còn phát triển được các kĩ năng nhận thức khác như phântích , khái quát hóa, đặc biệt là kĩ năng tự học Các em biết cách sắp xếpthông tin, làm nổi bật kiến thức, sử dụng từ khóa ngắn gọn, hình ảnh đơn giản
có khả năng hỗ trợ trí nhớ, cấu trúc rõ ràng, dễ nhìn, đặc biệt các em thể hiện
sự sáng tạo cao
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG III
Qua phân tích định lượng và định tính cho thấy, việc sử dụng các biệnpháp tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy bước đầu đem lại hiệu quả, kĩnăng xây dựng sơ đồ tư duy của học sinh được cải thiện và nâng lên rõ rệt saukhi được rèn luyện Với kết quả thu được đã khẳng định tính đúng đắn, hiệuquả, khả thi của các biện pháp tổ chức học sinh xây dựng sơ đồ tư duy