Thiết kế được một số giáo án mẫu dạy học bằng tổ chức các bài ôn tập, củng cố phần Sinh thái học- Sinh học 12 THPT.. Nhà Giáo dục học Geoffrey Fettykhi đề cập đến cách dạy học hiện đại đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-PHAN THANH TUẤN
TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP PHẦN SINH THÁI
HỌC-SINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Vinh - 2012
1
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-PHAN THANH TUẤN
TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP PHẦN SINH THÁI HỌC- SINH
HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHAN ĐỨC DUY
Vinh - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này, chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng
dẫn khoa học TS Phan Đức Duy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sinh Trường Đại họcVinh, Đại học Sư phạm Huế, Đại học Thủ Dầu Một, Cao Đẳng Sư phạm Cần Thơ, TạpChí Giáo Dục đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báu cho đề tài
Đồng thời, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau Đại họccủa Trường Đại học Vinh và Đại học Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho chúng tôi họctập và nghiên cứu
Cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô trong Tổ Sinh và học sinh Trường THPTChâu Thành I, Trường THPT Châu Thành II đã tạo điều kiện và hợp tác cùng vớichúng tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình độngviên, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Vinh, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Phan Thanh Tuấn
3
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 5Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Những đóng góp mới của đề tài 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu 4
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 8
1.1.1 Bài lên lớp 8
1.1.2 Các biện pháp tổ chức bài lên lớp hoàn thiện tri thức 9
1.1.2.1 Biện pháp sử dụng câu hỏi, bài tập 9
1.1.2.2 Biện pháp sử dụng sơ đồ, bản đồ khái niệm,biểu bảng 11
1.1.2.3 Biện pháp sử dụng bài tập tình huống 13
1.1.2.4 Biện pháp tổ chức trò chơi 13
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
1.2.1 Thực trạng việc tổ chức ôn tập, củng cố của giáo viên ở trường THPT 15
1.2.2 Thực trạng ôn tập, củng cố của học sinh ở trường phổ thông 18
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT 21
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung phần Sinh thái học –Sinh học 12 THPT 21
2.2 Các biện pháp tổ chức ôn tập, củng cố trong dạy học phần Sinh thái học-Sinh học 12 THPT 24
2.2.1 Biện pháp sử dụng câu hỏi, bài tập 24
2.2.1.1 Biện pháp sử dụng câu hỏi tự luận 24
2.2.1.2 Biện pháp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 32
2.2.1.3 Biện pháp sử dụng bài tập 38
2.2.2 Biện pháp sử dụng sơ đồ, bản đồ khái niệm, biểu bảng 44
2.2.2.1 Biện pháp sử dụng sơ đồ 45
2.2.2.2 Biện pháp sử dụng bản đồ khái niệm 48
2.2.2.3 Biện pháp sử dụng biểu bảng 54
2.2.3 Biện pháp sử dụng bài tập tình huống 58
2.2.4 Biện pháp tổ chức ôn tập bằng trò chơi 65
5
Trang 6Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SỰ PHẠM 69
3.1 Mục đích thực nghiệm 69
3.2 Nội dung thực nghiệm 69
3.3 Phương pháp thực nghiệm 69
3.4 Kết quả thực nghiệm 70
3.4.1 Kết quả định lượng 70
3.4.2 Kết quả định tính 76
Kết luận chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Xú thế đổi mới của đất nước nhằm phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó đổi mới giáo dục là mục tiêu hàng đầu Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đổi mới giáo dục phổ thông; Xuất phát từ việc thực
Trang 7hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010; Nghịquyết Trung Ương 2 khóa VIII và điều 28 Luật Giáo dục năm 2005 về đổi mới phươngpháp dạy học
1.2 Nhu cầu của người học thay đổi, thích được tiếp cận với các phương pháp dạyhọc mới, mang tính thời đại và hiệu quả hơn Họ luôn xem việc tìm và đặc biệt là khắcsâu kiến thức vô cùng cần thiết, quan trọng
1.3 Trong quá trình dạy học thì khâu có tính chất quyết định chất lượng lĩnh hội trithức là khâu nghiên cứu tài liệu mới Tuy nhiên, kiến thức đó có được khắc sâu, họcsinh có biết cách vận dụng kiến thức hay không lại phụ thuộc vào khâu hoàn thiện kiếnthức, nghĩa là ôn tập, củng cố Do có vai trò quan trọng như vậy nên nếu khâu hoànthiện tri thức được giáo viên quan tâm, coi trọng đầy đủ thì sẽ giúp học sinh khắc sâukiến thức, vận dụng được kiến thức trong các tình huống mới, từ đó làm tăng sự hứngthú học tập của học sinh
1.4 Sinh thái học là một môn học rất lý thú, là khoa học nghiên cứu về các mốiquan hệ thống nhất giữa các sinh vật thuộc các mức độ tổ chức khác nhau với môitrường Nó trở thành nhu cầu tìm hiểu của con người để có thể cải tạo, bảo vệ và sốnghoà hợp với thiên nhiên Chính vì vậy kiến thức về Sinh thái học càng trở nên quantrọng, cần được học sinh lĩnh hội một cách đầy đủ nhất Tuy nhiên, vai trò của các bài
ôn tập trong phần Sinh thái học chưa được khai thác một cách có hệ thống và hiệu quả
Vì vậy, việc nghiên cứu các bài ôn tập để đưa ra cách tổ chức giúp học sinh lĩnh hội vàkhắc sâu kiến thức là cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Tổ chức các bài
ôn tập phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT ”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tổ chức các bài ôn tập, củng cố phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT nhằm nângcao việc khắc sâu kiến thức và khả năng nhận thức cho học sinh
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các bài ôn tập trong dạyhọc Sinh học
3.2 Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc kiến thức phần Sinh thái học-Sinh học
Trang 83.5 Đề xuất hướng sử dụng các bài ôn tập trong quá trình dạy học phần Sinh tháihọc –Sinh học 12 THPT.
3.6 Thực nghiệm sư phạm ở các trường phổ thông trong Huyện để đánh giá kếtquả của việc tổ chức các bài ôn tập trong quá trình dạy học
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bài ôn tập thuộc phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu việc tổ chức các bài ôn tập một cách khoa học, phù hợp với mục tiêu, nội dungcủa từng bài, chương ở phần Sinh thái học- Sinh học 12 THPT thì sẽ nâng cao việckhắc sâu kiến thức và khả năng nhận thức cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng
bộ môn
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận dạy học, đặc biệt là lí luận dạy học hiệnđại, các tài liệu liên quan đến đề tài như giáo trình, sách báo, tạp chí, các website cóliên quan đến đề tài
- Nghiên cứu sách giáo khoa Sinh học 12, tài liệu về các bài ôn tập trong dạy học
6.2 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi với giáo viên hướng dẫn, các giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm giảngdạy ở các trường phổ thông về những vấn đề liên quan đến đề tài
6.3 Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra thực trạng của việc tổ chức các bài ôn tập trong dạy- học Sinh học bậc
THPT
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 2 trường THPT trong Huyện, ở mỗi trườngchọn một lớp thực nghiệm (TN) và một lớp đối chứng ( ĐC), các lớp này có số lượng
và trình độ tương đương nhau
- Các lớp TN và ĐC ở mỗi trường do cùng một giáo viên giảng dạy, giống nhau vềthời gian, nội dung, kiến thức, điều kiện học tập và được kiểm tra đánh giá cùng sốlượng và hệ thống câu hỏi
- Ở lớp ĐC giáo viên sử dụng các phương pháp ôn tập, củng cố mà từ trước đếnnay đã quen sử dụng
- Ở lớp TN giáo viên sử dụng phương pháp ôn tập,củng cố do chúng tôi thiết kế
Trang 9- Qua thực nghiệm ta rút ra được kết quả của việc tổ chức ôn tập theo chúng tôithiết kế từ đó kiểm tra giả thuyết khoa học đã đặt ra.
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu được và đánh giákết quả thực nghiệm sư phạm
Xi: là điểm số theo thang 10
ni: là số bài kiểm tra có số điểm là Xi
- Độ tin cậy:
2 1
2 1 2 1
n n
n n S
X X t
d d
2 1
2 2 2
2 1 1
S n S n
Trang 10Sau khi tính được t d , ta so sánh với giá trị tα được tra trong bảng phân phối
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
7.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc tổ chức các bài ôn tập trong dạy học Sinhhọc
7.2 Thiết kế và đề xuất hướng sử dụng các bài ôn tập, củng cố trong quá trình dạyhọc phần Sinh thái học- Sinh học 12 THPT
7.3 Thiết kế được một số giáo án mẫu dạy học bằng tổ chức các bài ôn tập, củng
cố phần Sinh thái học- Sinh học 12 THPT
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn đượcchia làm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiển của đề tài
Chương 2 Thiết kế sử dụng các bài ôn tập chương trong dạy học phần Sinh tháihọc- Sinh học 12 THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
9 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
9.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ôn tập, củng cố là một khâu không thể tách rời trong hoạt động dạy học, những kiếnthức sau khi được ôn tập sẽ được mở rộng, đào sâu Nhiều nhà giáo dục học đã đề cậpđến vai trò của khâu ôn tập, củng cố trong hoạt động dạy học Hai nhà giáo dục học Jean
- Marc Denommé và Madeleine Roy (Canada) cho rằng: “ Người học khai thác cái màanh ta đã biết, với sự giúp đỡ của người dạy để nắm bắt và thu lượm tri thức mới ”.Theo J Mekeachia : cần phải dạy cho học sinh chiến lược học tập, trong đó chiến lược
ôn tập được coi là chiến lược quan trọng, đảm bảo cho sự thành công trong học tập củahọc sinh Chiến lược ôn tập được thực hiện bằng các hình thức: lặp đi lặp lại nhiều lần,tóm tắt tài liệu, vẽ sơ đồ minh họa nội dung học tập Nhà Giáo dục học Geoffrey Fettykhi đề cập đến cách dạy học hiện đại đã cho rằng: một trong các phương pháp dạy họctích cực là dạy cho học sinh cách nhớ, qua đó rèn luyện cho học sinh các kỹ năng ôn tập.Theo tác giả, giáo viên nên sử dụng một số hình thức ôn tập như: tóm tắt bài học, đưa
ra hệ thống câu hỏi ôn tập, kiểm tra ôn tập, làm việc theo nhóm, chơi trò chơi Nghiêncứu của Robert Fishes cho rằng: vẽ sơ đồ nhận thức là một công cụ đắc lực trợ giúp trí
Trang 11nhớ, hiểu biết và phát triển khái niệm, bởi vì tất cả những gì cần phải nhớ chỉ là những
ý tưởng chốt Vẽ sơ đồ nhận thức không chỉ là cho học sinh tiếp nhận thông tin mà còncần phải suy nghĩ về thông tin ấy, giải thích nó và kết nối nó với cách cấu tạo mới, tạo nênnhững hiểu biết về chúng N M Iacôlep, N M Veczilin đều cho rằng: việc ôn tập là mộttrong những việc học tập cơ bản, nếu thiếu nó người học khó đạt tới sự thành công tronghọc tập Cần phải có một hệ thống ôn tập để phát triển những khái niệm cơ bản [30]
9.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quảbài ôn tập hoàn thiện tri thức, các tác giả đã chỉ ra được vai trò, ý nghĩa của việc ôntập, các loại hình tổ chức ôn tập, những yêu cầu để tổ chức bài ôn tập có hiệu quả Những tác giả tiêu biểu như: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Vinh, Trần DoãnBách, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo
Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng tổ chức bài ôn tập
trong dạy học Nguyễn Thị Bích Hạnh (2001) khi nghiên cứu về "Phương pháp ôn tập,
luyện tập" đã khẳng định: Ôn tập sau một chương, sau một môn học là hình thức ôn tập
ngoài mục đích củng cố kiến thức, rèn kỹ năng kỹ xảo đã đạt được còn phát huy tính
hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp để giải quyết những vấn đề có tính chất tổng hợp ở
học sinh [12] Hoàng Thị Lợi (2006) đã nghiên cứu đề tài: "Biện pháp rèn luyện kĩ
năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú", tác giả cho rằng: ôn tập có
vai trò hết sức quan trọng đối với việc củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo, đồng thời qua đó mà điều chỉnh, sửa chữa những thiếu sót trong học tập cho
người học [17] Nguyễn Tin (2007) khi nghiên cứu đề tài "Tổ chức các bài tổng kết
chương trong dạy học Sinh học 10 trung học phổ thông" Tác giả đã đưa ra kết luận: bài
lên lớp hoàn thiện tri thức có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động học tập của học sinh
Để tổ chức ôn tập cho học sinh có hiệu quả cần kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động ôn tập
với các hoạt động học tập khác [30] Nguyễn Quang Trung khi nghiên cứu đề tài "Dạy
học phân hoá qua tổ chức ôn tập một số chủ đề phương trình, bất phương trình, hệ phương trình vô tỉ THPT" đã cho rằng: áp dụng lý luận dạy học phân hóa qua tổ chức
ôn tập sẽ tác động tốt đến mọi đối tượng học sinh trong lớp, học sinh yếu kém đã biếtcùng tham gia xây dựng bài học, học sinh trung bình hiểu vấn đề một cách sâu sắchơn, các học sinh có năng lực học tập bộ môn tốt được phát huy hết khả năng củamình, qua đó trí tuệ của các em được phát triển [31]
11
Trang 12Trịnh Thanh Dương (2009) khi nghiên cứu đề tài "Thiết kế trang Web hỗ trợ học
sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức chương "Dòng điện xoay chiều" vật lý lớp 12 (chương trình chuẩn)" đã có những kết luận như sau:
+ Ôn tập, củng cố có vai trò hết sức quan trọng Thông qua ôn tập, củng cố giúphọc sinh hệ thống hóa kiến thức, có một "bức tranh" tổng thể, hệ thống về những kiếnthức, luyện tập và phát triển các kỹ năng đã được học, giúp học sinh đào sâu, mở rộng,khắc sâu kiến thức, sửa và tránh được các quan niệm sai lầm thường mắc phải trong vàsau khi học lần đầu [7]
+ Trang Web này đã góp phần giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức một cách
có khoa học, hiệu quả [7]
Theo tác giả Hoàng Thanh Tú (2009) khi nghiên cứu đề tài "Hướng dẫn ôn tập dựa
trên các phong cách học tập trong dạy học lịch sử ở trường THPT" : mục đích của việc ôn
tập nhằm giúp học sinh không chỉ ghi nhớ mà còn có khả năng vận dụng những kiến thức
đã học, từ đó mở rộng vốn hiểu biết của học sinh, phát triển các kỹ năng tư duy, kỹ năngsống và giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ học tập đúng đắn với môn học [32]
Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến sử dụng các bài ôn tập, củng cốtrong dạy học, nhưng các nghiên cứu đó vẫn chưa đi sâu vào thiết kế các bài ôn tậpchương ở bộ môn Sinh học một cách đầy đủ, đặc biệt là phần Sinh thái học - Sinh học
12 thì chưa có tác giả nào đề cập đến Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tổ chức các bài
ôn tập chương phần Sinh thái học có hiệu quả là rất cần thiết
Trang 14NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Bài lên lớp
1.1.1.1 Khái niệm bài lên lớp
Bài lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản của quá trình dạy học, được diễn ra trongmột khoảng thời gian nhất định (tiết học) tại một địa điểm xác định (lớp học) với sốlượng học sinh nhất định, có trình độ phát triển cơ bản đồng đều [2]
1.1.1.2 Các kiểu bài lên lớp
Trong lý luận dạy học, có nhiều cách phân loại bài lên lớp dựa theo các quan điểmkhác nhau: phân loại dựa vào đặc điểm của nội dung tài liệu giáo khoa, theo cấu trúc,theo mục đích của lí luận dạy học và theo nguồn kiến thức
Theo Đinh Quang Báo, kiểu bài lên lớp được phân theo mục đích lý luận dạy học,còn dạng bài lên lớp được xác định bằng nguồn kiến thức hoặc bằng mức độ hoạt độngnhận thức của học sinh, bài lên lớp được chia thành 3 kiểu [2]
- Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới
- Bài lên lớp hoàn thiện tri thức
- Bài lên lớp kiểm tra và đánh giá
Với 3 kiểu bài lên lớp nói trên thì bài lên lớp hoàn thiện tri thức có một vai trò hếtsức quan trọng:
* Mục đích của bài lên lớp hoàn thiện tri thức
- Hiểu được những kiến thức đã học; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thông qua các bài
ôn tập và biết chuyển tải chúng vào những tình huống mới
- Đưa kiến thức đã lĩnh hội vào một hệ thống nhất và lĩnh hội chính hệ thống đó.Đây là cách lĩnh hội đưa cái bộ phận vào cái toàn vẹn
* Chức năng của bài lên lớp hoàn thiện tri thức
Bài lên lớp hoàn thiện tri thức thực hiện nhiều chức năng khác nhau, không chỉgiúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo đã đạt được mà còn phát huy tính
hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp để giải quyết những vấn đề có tính chất tổng hợp ởhọc sinh Việc hệ thống hóa kiến thức có tầm quan trọng bậc nhất vì nó giúp học sinhthông hiểu tài liệu trong một hệ thống các khái niệm Bài lên lớp hoàn thiện tri thức còn
có chức năng kiểm tra, đánh giá kiến thức mà học sinh đã tiếp thu được từ trước ở mứccao hơn, tạo điều kiện cho giáo viên sửa chữa những lệch lạc trong kiến thức của họcsinh [2], [12]
Trang 15* Các bước thực hiện bài lên lớp hoàn thiện tri thức
- Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.
- Bước 2: Định hướng mục đích, nhiệm vụ của bài học.
- Bước 3: Đưa ra bài tập.
- Bước 4: Tổ chức cho học sinh hệ thống hoá, khái quát hoá trên cơ sở đã chuẩn bị ở
nhà và theo sự hướng dẫn của giáo viên, xây dựng nên những bản tổng kết, các sơ đồ,bảng biểu
- Bước 5: Tổng kết bài học: giáo viên đánh giá kết quả và nhận xét tinh thần thái độ
làm việc của học sinh
1.1.2 Các biện pháp tổ chức bài lên lớp hoàn thiện tri thức ( ôn tập, củng cố) 1.1.2.1 Biện pháp sử dụng câu hỏi, bài tập
(i) Biện pháp sử dụng câu hỏi tự luận
Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi tự luận tương đối khái quát và có thể thiết kế theo thứ
tự chương, theo từng phần của môn học Sau khi học sinh làm việc độc lập thì tiến hànhđàm thoại dưới sự định hướng của giáo viên và kết thúc bằng ý kiến kết luận của giáoviên Câu hỏi ôn tập có nhiều dạng, tuỳ vào tính chất nội dung tài liệu học tập cần ôn tập
và tuỳ vào trình độ của học sinh mà giáo viên có thể vận dụng các câu hỏi khác nhau Tuynhiên, các câu hỏi đều phải phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, chúng chỉ khácnhau về mức độ tích cực và tính chất câu hỏi, phạm vi mức độ, hệ thống hóa kiến thức,vận dụng kiến thức cũng như cách diễn đạt [12], [22]
Khi tiến hành ôn tập, củng cố bằng câu hỏi tự luận chúng tôi thấy cần thực hiệntheo các bước sau:
- Bước 1: Giáo viên cung cấp câu hỏi cho học sinh.
- Bước 2: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và củng cố kiến thức cho
học sinh
(ii) Biện pháp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm trong tiếng Anh nghĩa là “ thử” hay “phép thử”, “sát hạch”; trong tiếngHán: trắc có nghĩa là “ đo lường” nghiệm là “suy xét”, “chứng thực” Trắc nghiệm làcông cụ hay một quy trình có hệ thống nhằm đo lường mức độ mà một cá nhân đã làmđược trong một lĩnh vực cụ thể [18]
Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì hệ thống đánh giá, cho điểm của nó kháchquan chứ không phải chủ quan như trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan có 4
15
Trang 16hình thức là: loại đúng – sai, loại ghép đôi, loại điền khuyết và loại nhiều lựa chọn Tuy
nhiên ở đây chúng tôi chỉ sử dung loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn để tiến hành củng cố,
ôn tập [18]
Trắc nghiệm là phương pháp sử dụng những câu hỏi để kiểm tra và đánh giá về trithức, kỹ năng, thái độ; nhằm thăm dò năng lực trí tuệ của học sinh Sử dụng câu hỏitrắc nghiệm khách quan giúp học sinh thấy mình đã tiếp thu những điều đã học đếnmức độ nào, còn những lỗ hổng kiến thức nào cần phải bổ khuyết trước khi bước vàomột phần mới của chương trình học tập Học sinh có cơ hội để nắm chắc những yêucầu cụ thể đối với từng phần của chương trình Thông qua câu hỏi trắc nghiệm kháchquan, học sinh có điều kiện để tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện,chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Nếu câu hỏi trắc nghiệm kháchquan chú trọng phát huy tính thông minh, học sinh sẽ có cơ hội để phát triển năng lực
tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế[11] Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong bài ôn tập có ưu điểm so vớicác phương pháp khác là có thể ôn hết các kiến thức cơ bản của chương trong một thờigian ngắn, huy động được tất cả học sinh tham gia vào ôn tập kỹ năng
Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khác quan dạng nhiều lựa chọn:
- Bước 1: Viết câu dẫn
- Bước 2: Viết phương án đúng ở vị trí ngẫu nhiên bất kỳ
- Bước 3: Viết câu nhiễu
- Bước 4: Hoàn chỉnh câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Khi tiến hành ôn tập, củng cố bằng câu hỏi tự luận chúng tôi thấy cần thực hiệntheo các bước sau:
- Bước 1: Giáo viên phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh.
- Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ câu hỏi, xác định yêu cầu của câu hỏi,
đọc kỹ các đáp án để chọn đáp án đúng
- Bước 3: Giáo viên gọi học sinh trả lời và yêu cầu học sinh khác nhận xét câu trả
lời của bạn
- Bước 4: Giáo viên thông báo đáp án, giải thích kỹ điểm đúng, sai của mỗi phương
án, từ đó củng cố kiến thức cho học sinh
(iii) Biện pháp sử dụng bài tập
Bài tập sinh học được xây dựng dựa trên các kiến thức sinh học mang tính logic, chặtchẽ rất cao Việc giải bài tập sinh học phải là việc tìm hiểu các kiến thức sinh học ở góc
độ sâu hơn, mang tính logic, tính bộ phận cao Mọi đáp số bài tập đều tìm ẩn ở các giả
Trang 17thuyết đưa ra Học sinh phải sử dụng năng lực của mình, kết nối các sự kiện có vẻ rờirạc, lỏng lẻo thành một kết cấu logic, vững chắc lộ ra đáp số cần tìm Đó chính là mộtnguồn kiến thức cần ôn tập hay tri thức mới mẻ hơn dựa trên nền tảng tiếp thu được[31].
Để giải được bài tập học sinh cần tuân theo các bước sau:
- Bước 1: Đọc kỹ đề bài, tìm hiểu kỹ các giả thuyết đưa ra, hiểu các giả thuyết đó
thật tường tận
- Bước 2: Dựa vào từng kết luận, mỗi kết luận có thể coi là một tình huống mà học
sinh phải xử lý dựa trên những ngôn ngữ sẵn có của giả thuyết, thậm chí phải bổ sungthêm hàng loạt các giả thuyết khác mới có thể giải quyết được các kết luận nêu ra
- Bước 3: Trên quan điểm logic hệ thống, xâu chuỗi các giả thuyết theo một trật tự
phối hợp để trả lời cho từng câu hỏi trong phần kết luận
- Bước 4: Tự kiểm tra, tự đánh giá việc hoàn thành bài tập Bước này là bước xác
định mức độ đúng đắn của việc giải bài tập và được thực hiện bằng cách thử lại
1.1.2.2 Biện pháp sử dụng sơ đồ ,bản đồ khái niệm, biểu bảng
(i) Biện pháp sử dụng sơ đồ
Sơ đồ dạy học là sơ đồ phản ánh cấu trúc và logic phát triển bên trong của tài liệugiáo khoa, một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể Sơ đồ dạy học bao gồm sơ
học trong củng cố hoàn thiện kiến thức cho phép hình dung được những kiến thức chủchốt và tổng kết các mối quan hệ giữa các kiến thức Quá trình xây dựng sơ đồ dạy học
là một quá trình gạt bỏ những yếu tố không bản chất, giữ lại những yếu tố bản chất vàkết nối chúng lại với nhau theo logic phát triển của đối tượng nghiên cứu Do đó, sơ đồdạy học giúp học sinh thấy được logic khoa học, các mối liên hệ giữa các đơn vị kiếnthức
Phương pháp xây dựng sơ đồ dạy học gồm các bước sau:
- Bước 1 Tổ chức đỉnh.
+ Chọn kiến thức chốt: chọn kiến thức cơ bản nhất Những kiến thức cơ bản nhấtthường giúp học sinh suy ra được những kiến thức khác và chính những kiến thức cơbản khác lại giúp học sinh đào sâu thêm kiến thức cơ bản nhất Mỗi kiến thức chốt này
sẽ giữ vị trí của một đỉnh của sơ đồ
+ Mã hoá kiến thức chốt: thực chất là biến nội dung của các kiến thức chốt chứađựng trong các đỉnh của sơ đồ thành một bản tin rất súc tích mà vẫn dễ hiểu đối vớihọc sinh
17
Trang 18+ Bố trí các đỉnh trên mặt phẳng: việc sắp xếp đỉnh phải phản ánh được logickhoa học của sự phát triển của tài liệu giáo khoa Ngoài ra, nó phải mang tính sưphạm, dễ hiểu với đặc điểm cá nhân học sinh đồng thời phải có tính thẩm mỹ
- Bước 2 Thiết lập cung: nối các đỉnh lại với nhau bằng các mũi tên đi từ kiến thức
xuất phát đến kiến thức dẫn xuất để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung cácđỉnh với nhau và phản ánh logic phát triển của các nội dung
- Bước 3 Hoàn thiện sơ đồ: làm cho sơ đồ chính xác với nội dung được mô hình
hoá về cấu trúc logic nhưng lại giúp cho học sinh lĩnh hội dễ dàng nội dung đó [13]
(ii) Biện pháp sử dụng bản đồ khái niệm
Bản đồ khái niệm là dạng hình vẽ có cấu trúc không gian hai chiều, gồm các kháiniệm và các đường nối Khái niệm được đóng khung trong các hình tròn, elip, hìnhchữ nhật Đường nối đại diện cho mối quan hệ giữa các khái niệm, có gắn nhãn nhằmmiêu tả rõ ràng hơn mối quan hệ đó Những khái niệm được xếp theo trật tự logic, mỗikhái niệm là một nhánh của bản đồ Như vậy bản đồ khái niệm gồm các “nút” tượngtrưng cho các khái niệm và các đường liên kết tượng trưng cho mối quan hệ giữa cáckhái niệm-tương ứng với các “đỉnh” và các “cung” trong Lý thuyết Graph [6]
Bản đồ khái niệm được sử dụng trong nhiều khâu khác nhau của quá trình dạy học,tuy nhiên khi sử dụng chúng trong khâu củng cố, ôn tập sẽ giúp học sinh khắc sâu trithức hơn, nhớ lâu hơn
Quy trình xây dựng bản đồ khái niệm gồm các bước:
- Bước 1: Xác định chủ đề, khái niệm trọng tâm.
- Bước 2: Xác định và liệt kê các khái niệm.
- Bước 3: Các khái niệm được đóng khung trong các hình tròn, elip, hay chữ nhật
và sắp xếp ở vị trí phù hợp
- Bước 4: Nối các khái niệm bằng các mũi tên có kèm từ nối mô tả mối quan hệ
giữa các khái niệm
- Bước 5: Tìm các đường nối ngang, nối các khái niệm thuộc những lĩnh vực khác
nhau trong bản đồ với nhau
- Bước 6: Cho các ví dụ tại các đầu mút của mỗi nhánh(nếu có).
- Bước 7: Sửa chữa, hoàn chỉnh bản đồ.
(iii) Biện pháp sử dụng biểu bảng
Lập biểu bảng là quá trình sắp xếp lại các thông tin rời rạc thành một tập hợp kiếnthức có tính hệ thống Từ đó học sinh có thể nắm vững kiến thức, vận dụng được kiếnthức trong các bài tập nhận thức và thực hành Trong quá trình dạy học có thể sử dụng
Trang 19những loại biểu bảng khác nhau tuỳ vào nội dung dạy học như bảng phân loại, bảng hệthống, bảng so sánh [30].
1.1.2.3 Biện pháp sử dụng bài tập tình huống
Xét về mặt khách quan tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụthể được hình thành trong quá trình dạy học , khi mà học sinh đã trở thành chủ thể hoạtđộng với đối tượng nhận thức trong một trường hợp dạy học nhằm thực hiện một mụcđích dạy học cụ thể Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bêntrong được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức [5]
Bản chất của tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc của bài lên lớp, chứa đựng mốiliên hệ mục đích- nội dung- phương pháp theo chiều ngang tại một thời điểm nào đóvới nội dung là một đơn vị kiến thức [5]
Trong quá trình củng cố, ôn tập bài tập tình huống mà giáo viên đưa ra bắt buộchọc sinh phải phân tích, tổng hợp và nhớ lại kiến thức đã được học mới có thể giảiquyết được một cách chính xác, khoa học Qua đó giúp học sinh nắm vững và khác sâutri thức hơn
Để tiến hành ôn tập, củng cố bằng một bài tập tình huống ta tiến hành theo cácbước sau:
- Bước 1: Giáo viên giới thiệu tình huống.
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc.
- Bước 3: Giáo viên tổ chức thảo luận toàn lớp.
- Bước 4: Giáo viên kết luận.
1.1.2.4 Biện pháp tổ chức trò chơi
Trò chơi là một hoạt động bổ trợ trong dạy học Hoạt động này thiên về chơi do đó
nó xóa đi sự nặng nề, căng thẳng Học sinh không chỉ có cơ hội tìm hiểu, ôn tập lạikiến thức mà còn được rèn luyện kỹ năng tư duy, phản ứng nhanh Trò chơi cũng làbiện pháp tăng cường sự ganh đua, phấn đấu tích cực trong cá nhân hoặc các nhómhọc sinh Nếu tổ chức trò chơi nhóm còn tăng cường hoạt động nhóm Từ đó phát triển
Một số trò chơi có thể sử dụng để tổ chức ôn tập cho học sinh:
* Trò chơi "Đoán ý đồng đội".
Cách tiến hành:
- Giáo viên chuẩn bị sẵn hai bản thông tin (khoảng 3-5 thông tin) là những kiếnthức cơ bản cần ôn tập
19
Trang 20- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 2 học sinh để tham gia trò chơi,nhóm một sẽ tham gia trò chơi trước, giáo viên sẽ treo bảng thông tin lên bảng đen,yêu cầu một học sinh đứng quay mặt về phía bảng đen, học sinh còn lại trong nhóm sẽđứng quay mặt xuống dưới lớp Thông qua gợi ý của học sinh biết các thông tin màhọc sinh còn lại sẽ phải đoán đúng từ thông tin yêu cầu của giáo viên Nhóm một chơixong sẽ đến nhóm hai với bảng thông tin khác.
- Luật chơi: trong thời gian 2 phút, nhóm nào có thể trả lời đúng nhiều thông tinnhất sẽ là đội thắng cuộc Người gợi ý không được nói lái, nói Tiếng Anh, dùng từđồng nghĩa, lặp từ Các thành viên còn lại trong nhóm không được nhắc nếu khôngcũng sẽ là nhóm thua cuộc
- Trong khi tổ chức trò chơi, giáo viên yêu cầu các học sinh khác theo dõi các bạn vàlàm giám khảo cùng giáo viên Kết thúc trò chơi giáo viên đưa ra nhận xét và công bố kếtquả
* Trò chơi "Thi trả lời nhanh".
Cách tiến hành:
- Giáo viên chuẩn bị sẵn từ 10-20 câu hỏi Đó là những câu hỏi tập trung vào kiếnthức cần ôn tập
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm Nhóm một sẽ chơi trước sau đó đến nhóm 2
- Luật chơi: trong thời gian ấn định trước, nhóm nào trả lời được nhanh và nhiềucâu hỏi nhất sẽ là nhóm chiến thắng
* Trò chơi "Con số may mắn".
Cách tiến hành:
- Giáo viên chuẩn bị sẵn 10 con số, trong đó có 4 con số may mắn và 6 con số bìnhthường, 6 con số đó tương ứng với 6 câu hỏi tập trung vào kiến thức cần ôn tập
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, 2 nhóm lần lượt chọn các con số
- Luật chơi: Nếu học sinh chọn đúng con số bình thường sẽ phải trả lời một câuhỏi, nếu trả lời đúng sẽ được 2 điểm Nếu học sinh chọn đúng con số may mắn thì sẽđược cộng 2 điểm mà không cần trả lời câu hỏi Cuối cùng nhóm nào được nhiều điểmhơn sẽ là nhóm thắng cuộc
* Trò chơi "Giải ô chữ".
Cách tiến hành:
- Giáo viên chuẩn bị ô chữ:
+ Giáo viên lựa chọn ô chữ hàng dọc sao cho ô chữ ấy khái quát được nội dungcủa chương cần ôn tập Sau đó sắp xếp theo một hàng dọc
Trang 21+ Tiếp theo, giáo viên lần lượt tìm các ô chữ hàng ngang tương ứng từ những kháiniệm, sao cho phù hợp với những chữ cái cố định của hàng dọc Khi lựa chọn hàng ngangđòi hỏi phải sắp xếp hợp lý, khéo léo để khi trình chiếu (viết lên bảng) sao cho cân đối hàihòa Bên cạnh đó cần lưu ý các câu hỏi gợi ý để học sinh tìm ô chữ thuận tiện nhất.
+ Ô chữ được trình chiếu hoặc dùng phấn màu, vẽ ô chữ hàng dọc cân đối, sau đódùng phấn trắng vẽ các ô chữ hàng ngang tương ứng với từng ô chữ của hàng dọc
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, 2 nhóm lần lượt chọn các ô chữ
- Luật chơi: mỗi nhóm chọn một ô chữ, sau khi giáo viên gợi ý mỗi nhóm sẽ đượcthảo luận trong 15 giây sau đó đại diện của nhóm trả lời Nếu đúng, giáo viên mở ôchữ và nhóm được 2 điểm Nếu sai, nhóm còn lại được quyền trả lời, nếu đúng sẽ được
1 điểm, nếu sai sẽ không có điểm và tiếp tục chọn ô chữ tiếp theo Trong khi giải ô chữhàng ngang đội nào tìm ra được ô chữ hàng dọc thì được quyền trả lời và sẽ được 5điểm Kết thúc trò chơi, đội nào có số điểm cao nhất sẽ thắng
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài chúng tôi tiến hành quan sát sư phạm, tham khảogiáo án, dự giờ, trao đổi ý kiến với các đồng nghiệp; dùng phiếu thăm dò ý kiến củagiáo viên, phiếu điều tra học sinh ở một số trường THPT của tỉnh Đồng Tháp nhằmthu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học Sinh học ở các trường THPT hiện nay
1.2.1 Thực trạng việc tổ chức củng cố, ôn tập của giáo viên ở trường THPT
Chúng tôi đã tiến hành điều tra tình hình tổ chức ôn tập, củng cố trong giảng dạySinh học 12 của 51 giáo viên dạy Sinh học tại 7 trường THPT của tỉnh Đồng Tháp, baogồm: Trường THPT Châu Thành 1 (8), Trường THPT Châu Thành 2 (7), Trường THPTNha Mân (3), Trường THPT Thị xã Sa Đéc (11), Trường THPT Nguyễn Du (7), TrườngTHPT Lai Vung 1 (8), Trường THPT Lấp Vò 2 (7) Kết quả như sau:
Bảng 1.1 Kết quả điều tra vai trò của bài ôn tập, củng cố
Vai trò của bài ôn tập, củng cố Số lượng ý kiến Tỉ lệ (%)
Qua kết quả bảng 1.1 trên cho thấy trong 51 giáo viên được hỏi tất cả đều cho rằngbài ôn tập, củng cố có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học Như vậy hầuhết các giáo viên đều khẳng định bài ôn tập, củng cố là việc làm cần thiết nếu muốn giúphọc sinh ghi nhớ và khắc sâu kiến thức hơn, là khâu không thể bỏ qua của giáo viên
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thời gian và mức độ tổ chức bài ôn tập, củng cố
21
Trang 22Không sử dụng
đề cho việc lĩnh hội kiến thức nội dung chương tiếp theo gặp nhiều khó khăn Mặc khácviệc việc ôn tập, củng cố được thực hiện khi kết thúc mỗi phần của chương trình hâycuối mỗi học kỳ chỉ có tác dụng đối với các em học sinh khá - giỏi vì các em có khảnăng khái quát và ghi nhớ tốt, còn đối với các em học sinh yếu - kém thì gặp rất nhiềukhó khăn.Từ đó chúng tôi quyết định tập trung nghiên cứu các bài ôn tâp, cũng cốchương của giáo viên là hướng nghiên cứu chính
Ngoài ra, chúng tôi cũng đã tiến hành điều tra về các biện pháp mà giáo viên tổchức ôn tập cho học sinh Kết quả thể hiện qua bảng 1.3
Bảng 1.3 Mức độ áp dụng các biện pháp tổ chức bài ôn tập, củng cố
ST
T Các biện pháp tổ chức ôn tập
Mức sử dụng Thường
xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Trang 23đồ khái niệm.
Từ các kết quả thu được chúng tôi rút ra nhận xét, mặc dù hầu hết giáo viên đềukhẳng định tầm quan trọng của bài ôn tập, củng cố nhưng việc tổ chức các bài ôn tậpcủa giáo viên vẫn chưa có thay đổi đáng kể so với yêu cầu đổi mới của việc dạy họcngày nay Do đó để giúp học sinh khắc sâu tri thức, chúng tôi thiết nghĩ giáo viên cầnvận dụng một số biện pháp ôn tập, cũng cố mới nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới củadạy học hiện nay
1.2.2 Thực trạng việc ôn tập, củng cố của học sinh ở trường phổ thông
Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng việc ôn tập của 194 học sinh ở 5 trườngTHPT của tỉnh Đồng Tháp gồm: THPT Châu Thành I, THPT Châu Thành II, THPTNha Mân, THPT Lai Vung I và THPT Phan Văn Bảy Kết quả được thể hiện qua bảng1.4:
Bảng 1.4 Các hình thức ôn tập của học sinh.
xuyên
Không thường xuyên
Trang 24lời câu hỏi ở cuối bài trong
số liệu khảo sát trên ta thấy việc ôn tập của học sinh vẫn là cách học thuộc lòng trong
vở ghi, các hình thức học tập tích cực ít được học sinh sử dụng Chính vì vậy, học sinhphần lớn chưa hiểu bản chất của vấn đề, kiến thức thu được còn vụn vặt, thiếu tính hệthống Với cách ôn tập như trên đã làm giảm chất lượng và hiệu quả học tập của họcsinh Do đó, việc tổ chức cho học sinh ôn tập theo các biện pháp tích cực là hết sứccần thiết
Kết luận chương 1
Trang 25Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn chúng tôi nhận thấy việc tổ chức các bài ôntập, củng cố đã được nhiều tài liệu của nhiều tác giả, nhà khoa học đề cập đến Tuynhiên trong quá trình dạy học do những điều kiện cụ thể mà giáo viên ở các trườngphổ thông chưa quan tâm tới việc tổ chức các tiết ôn tập này Chúng tôi tin rằng nếuthiết kế được các bài ôn tập, củng cố theo chương với các biện pháp mang tính tíchcực hóa thì sẽ giúp học sinh dễ ghi nhớ, khắc sâu được kiến thức và hiểu các nội dungmột cách logic hơn, qua đó giúp học sinh cảm thấy việc học tập nói chung và mônSinh học nói riêng nhẹ nhàng, thoải mái Như vậy, chất lương của quá trình dạy học sẽđược nâng lên đáng kể
25
Trang 26Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
2.1.1 Vị trí phần Sinh thái học - Sinh học 12
Hiện nay, trong chương trình Sinh học phổ thông, phần Sinh thái học được đưa vàogiảng dạy ở cuối lớp 9 và cuối lớp 12 Ở lớp 9, kiến thức Sinh thái học chủ yếu trang bịcho học sinh về hệ thống khái niệm cơ bản, giới thiệu một cách khái quát mối quan hệgiữa sinh vật với môi trường, cung cấp cho học sinh các dấu hiệu đặc trưng cơ bản nhất,bước đầu giúp học sinh nhận biết các cấp độ tổ chức sống Kiến thức chỉ dừng lại ở mứcgiới thiệu nhân tố con người trong việc bảo vệ môi trường, thông qua các kiến thức về
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiênhoang dã Đến lớp 12 kiến thức Sinh thái học cung cấp cho học sinh một cách có hệthống hơn, đó là trang bị một hệ thống kiến thức khái niệm, kiến thức quá trình và kiếnthức về các quy luật sinh thái Đi sâu vào xem xét các mối quan hệ bản chất bên tronggiữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường, từ đó đã làm rõ được vai trò
và trách nhiệm của con người trong việc bảo vệ, gìn giữ và phát triển môi trường quaviệc bảo vệ, phát triển các hệ sinh thái Như vậy, có thể thấy kiến thức Sinh thái họctrong chương trình Sinh học phổ thông hiện nay được xây dựng theo kiểu đồng tâm mởrộng
Trong chương trình Sinh học THPT, Sinh thái học được tách thành một phần riêng vàđược đưa vào giảng dạy ở học kỳ II của lớp 12 Được đặt sau phần Di truyền học và Tiến hoá
2.1.2 Cấu trúc phần Sinh thái học - Sinh học 12
Phần Sinh thái học gồm có 3 chương:
- Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
- Chương II: Quần xã sinh vật
- Chương III: Hệ sinh thái, Sinh quyển và bảo vệ môi trường
Có thể khái quát cấu trúc nội dung phần Sinh thái học bậc THPT theo sơ đồ sau [4]
Quần thể - loài
Trang 27Sơ đồ trên phản ánh tính hệ thống của các cấp độ tổ chức sống, được tổ chức theonguyên tắc thứ bậc tương quan với nhau Giữa chúng có mối quan hệ tương hỗ vớinhau và với môi trường thể hiện qua các nội dung về kiến thức khái niệm, quá trình vànhững quy luật sinh thái cơ bản
2.1.3 Nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12
* Thành phần kiến thức
- Kiến thức khái niệm:
+ Nhóm khái niệm về cấu trúc sống: khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái + Nhóm khái niệm về các mối quan hệ: khái niệm quan hệ cạnh tranh, quan hệ hỗtrợ
+ Nhóm khái niệm về môi trường sống: khái niệm môi trường, môi trường cạn,môi trường nước
- Kiến thức quy luật:
+ Quy luật giới hạn sinh thái
+ Quy luật hình tháp sinh thái
+ Quy luật diễn thế sinh thái
+ Quy luật chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái
- Kiến thức quá trình:
+ Quá trình hình thành quần thể, quần xã
+ Các chu trình sinh địa hóa
- Kiến thức ứng dụng:
27
Trang 28+ Chăn nuôi , trồng trọt với mật độ hợp lí.
+ Xây dựng quy hoạch dài hạn về nông lâm ngư nghiệp
+ Ứng dụng để tổ chức các hệ sinh thái nhân tạo
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và xây dựng kế hoạch phát triển bền vững
* Nội dung phần Sinh thái học được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Nội dung phần Sinh thái học.
Chương I: Cá thể và
quần thể sinh vật
sinh thái, giới hạn sinh thái
- Tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
- Khái niệm và dấu hiệu bản chất của quần thể sinh vật
- Các mối quan hệ của các cá thể trong quần thể
- Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tỉ lệ giới tính,nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kíchthước quần thể và tăng trưởng của quần thể )
- Các dạng biến động số lượng, nguyên nhân gây rabiến động, cơ chế điều hòa số lượng để trở về trạngthái cân bằng của quần thể sinh vật
Chương II: Quần xã
sinh vật
- Các đặc trưng cơ bản của quần xã
- Các mối quan hệ của các sinh vật trong quần xã
- Khái niệm, nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinhthái, các dạng diễn thế sinh thái, chiều hướng biếnđổi chung của các loại diễn thế sinh thái và ý nghĩacủa việc nghiên cứu diễn thế sinh thái
Chương III: Hệ sinh
thái, Sinh quyển và
bảo vệ môi trường
phần của một hệ sinh thái và cách phân loại các hệsinh thái
- Giới thiệu về cách thức trao đổi vật chất trong hệsinh thái thông qua chuỗi và lưới thức ăn
- Các chu trình sinh - địa - hóa
- Khái niệm sinh quyển, các khu sinh học
- Sự vận chuyển của dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Khái niệm về hiệu suất sinh thái
- Tìm hiểu về các dạng tài nguyên thiên nhiên
Trang 29- Khái quát các hoạt động của con người đến môitrường sống và sinh quyển.
- Các biện pháp cụ thể bảo vệ tài nguyên thiênnhiên, môi trường
Như vậy, cấu trúc nội dung chương trình Sinh thái học được xây dựng theo quanđiểm tiếp cận hệ thống, theo cấu trức thứ bậc Với cách sắp xếp cấu trúc nội dung nhưtrên cho phép thiết kế các bài ôn tập, củng cố theo lôgic hợp lý, đảm bảo sự phát triển
hệ thống khái niệm theo lôgic, làm cơ sở phối hợp các bài ôn tập củng cố theo hướngtích cực, giúp cho học sinh nhận thức được các kiến thức khái niệm, quá trình và cácquy luật sinh thái Qua đó, giúp học sinh hiểu rõ hơn về thiên nhiên, vai trò của thiênnhiên để từ đó có các biện pháp khai thác và bảo vệ chúng một cách hợp lý nhất
2.2 Các biện pháp tổ chức ôn tập, củng cố trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
2.2.1 Biện pháp sử dụng câu hỏi, bài tập
Biện pháp trả lời câu hỏi, bài tập gồm có các biện pháp: biện pháp trả lời câu hỏi tựluận, biện pháp sử dụng câu hỏi TNKQ và biện pháp giải bài tập Biện pháp này được
sử dụng cho việc tổ chức ôn tập các nội dung sau:
- Giới hạn sinh thái; Khái niệm ổ sinh thái; Sự thích nghi của thực vật, động vật vớimôi trường sống; Khái niệm quần thể sinh vật ( chương I )
- Khái niệm quần xã sinh vật; Các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần
xã sinh vật; Hiện tượng khống chế sinh học; Khái niệm diễn thế sinh thái ( chương II )
- Khái niệm chuỗi thức ăn; Chu trình sinh - địa - hóa các chất; Dòng năng lượng trong
hệ sinhy thái; Hiệu suất sinh thái ( chương III )……
2.2.1.1 Biện pháp sử dụng câu hỏi tự luận
Ví dụ 1: Câu hỏi ôn tập chương I – Cá thể và quần thể sinh vật- Nội dung : Khái
niệm quần thể ( Bài 36)
GV tổ chức hoạt động theo các bước sau:
- Bước 1: GV cung cấp câu hỏi cho HS
Trang 30Hãy quan sát Hình 2.2 ở trên và cho biết:
+ Trong các hình trên thì hình nào là quần thể sinh vật? Hình nào không phải làquần thể sinh vật? Giải thích?
+ Cho biết thế nào là quần thể sinh vật? Cho 2 ví dụ về quần thể trong tự nhiên
mà em biết?
- Bước 2: GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi:
+ Yêu cầu HS đọc và xác định rõ những yêu cầu của câu hỏi
+ Yêu cầu HS đọc nội dung của bài, chương có liên quan đến câu hỏi
+ Yêu cầu HS xác định xem nội dung của bài học có sẵn câu trả lời cho câu hỏichưa, nếu chưa thì có thể phân tích, tổng hợp, vận dụng những nội dung nào để trả lời câuhỏi
- Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và củng cố kiến thức cho HS.
Giáo viên kết luận đáp án:
- Hình B là quần thể tre, hình C là quần thể gà (quần thể nhân tạo), hình D là quầnthể ong
- Hình A ,E và F không phải là quần thể Vì:
Trang 31+ Hình A là hình ảnh bể cá cảnh gồm có nhiều loài cá khác nhau.
+ Hình E là hình ảnh một đàn lợn, số lượng cá thể quá ít, thời gian chung sống củacác cá thể ngắn do người chăn nuôi sẽ tách lợn con ra để bán, vì vậy đó không phải làquần thể
+ Hình F là hình ảnh sa mạc, nó có nhiều loài thực vật khác nhau cùng chung sống
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trongmột khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sảntạo thành những thế hệ mới Quần thể không phải là một nhóm cá thể cùng loài đượctập hợp lại một cách ngẫu nhiên, trong một thời gian ngắn, mà là một đơn vị tồn tạicủa loài trong tự nhiên, có một lịch sử phát triển lâu dài và thích nghi với môi trườngsống
- Ví dụ quần thể trong tự nhiên: Hàng vạn con kiến đất trong tổ, 500 cá rô phi trongao…
Giáo viên nêu kết luận củng cố kiến thức:
Một nhóm cá thể được xem là quần thể phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau:+ Tập hợp một nhóm cá thể cùng loài
+ Cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định
+ Có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
Ngoài ra các cá thể cùng loài trong quần thể gắn bó chặt chẽ với nhau bởi các mốiquan hệ sinh thái vá thích nghi với điều kiện môi trường sống
Ví dụ 2: Câu hỏi ôn tập chương III – Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
-Nội dung : Hệ sinh thái và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái ( Bài 42)
GV tổ chức hoạt động theo các bước sau:
- Bước 1: GV cung cấp câu hỏi cho HS
31
Hình 2.3 Sơ đồ mối quan hệ giữ các thành phần chủ yếu của
một hệ sinh thái
Trang 32Quan sát Hình 2.3 ở trên, kết hợp với kiến thức đã được học hãy cho biết:
+ Thế nào là hệ sinh thái?
+ Các thành phần cấu trúc nên một hệ sinh thái? Nêu đặc điểm các thành phầnđó?
+ Trong các nhóm sinh vật của quần xã trên thì sinh vật nào có vai trò quantrọng? Vì sao?
- Bước 2: GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi:
+ Yêu cầu HS đọc và xác định rõ những yêu cầu của câu hỏi
+ Yêu cầu HS đọc nội dung của bài, chương có liên quan đến câu hỏi
+ Yêu cầu HS xác định xem nội dung của bài học có sẵn câu trả lời cho câu hỏichưa, nếu chưa thì có thể phân tích, tổng hợp, vận dụng những nội dung nào để trả lời câuhỏi
- Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và củng cố kiến thức cho HS.
Giáo viên kết luận đáp án:
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh( nơi sống của quần xã).Các sinhvật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động qua lại với các thành phần
vô sinh của ngoại cảnh Nhờ vậy, mà hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối
ổn định
- Hệ sinh thái gồm 2 thành phần cấu trúc là:
+ Thành phần vô sinh: là môi trường vật lí
+ Thành phần hữu sinh: là quần xã sinh vật, chúng được chia thành 3 nhóm sinh vật
là sinh vật sản xuất(sinh vật tự dưỡng), sinh vật tiêu thụ ( động vật ăn thực vật và ăn thịt)
và sinh vật phân giải( vi sinh vật)
+ Trong các nhóm sinh vật của quần xã trên thì sinh vật sản xuất có vai trò quantrọng nhất, vì: Nhóm sinh vật này chủ yếu là sinh vật tự dưỡng,chúng có khả năng thực
Trang 33hiện quá trình quang hợp để tạo ra nguồn năng lượng đầu tiên cung cấp cho các nhómsinh vật tiếp sau.
Giáo viên nêu kết luận củng cố kiến thức:
Một hệ sinh thái trong tự nhiên phải đảm bảo 2 thành phần chính là quần xã sinh vật(hữu sinh) và sinh cảnh(vô sinh), các sinh vật trong quần xã phải tác động qua lại lẫn nhauthông qua các mối quan hệ ( chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng) và tác động đồng thời vớicác thành phần của môi trường sống
Ví dụ 3: Câu hỏi ôn tập chương III – Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
-Nội dung : Chu trình cacbon ( Bài 44)
GV tổ chức hoạt động theo các bước sau:
- Bước 1: GV cung cấp câu hỏi cho HS.
GV treo tranh hoặc trình chiếu sơ đồ Hình 2.4 "Chu trình cacbon" dạng sơ đồ thiếu.Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy điền các từ còn thiếu vào các ô để được sơ đồ hoàn chỉnh
+ Nếu thiếu cây xanh trong chu trình trên thì sẽ dẫn đến hậu quả sinh thái gì? Từ
đó nêu ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường xanh trên Trái Đất?
+ Các chất vô cơ tuần hoàn trong hệ sinh thái như thế nào?
- Bước 2: GV hướng dẫn cho học sinh trả lời câu hỏi:
+ Yêu cầu HS đọc và xác định rõ những yêu cầu của câu hỏi
Trang 34+ Yêu cầu HS đọc nội dung bài học, chương có liên quan đến câu hỏi.
+ Yêu cầu HS xác định xem nội dung của bài học có sẵn câu trả lời cho câu hỏichưa, nếu chưa thì có thể phân tích, tổng hợp, vận dụng những nội dung nào để trả lời câuhỏi
- Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và củng cố kiến thức cho HS.
Giáo viên kết luận đáp án:
- Chu trình cacbon: 1 Quang hợp, 2 Hô hấp, 3 Xác chết sinh vật, sản phẩm bài tiết, 4.Phân giải , 5 Đốt cháy
- Nếu thiếu cây xanh sẽ làm cho lượng ôxi trong không khí và lượng chất hữu cơsản sinh ra bị giảm sút rõ rệt, dẫn tới mất cân bằng ôxi trong không khí, gây ô nhiễmmôi trường không khí Phá hủy nhiều hệ sinh thái tự nhiên
- Ý nghĩa: bảo vệ cây là bảo vệ "lá phổi xanh" của toàn nhân loại, là bảo vệ "cỗmáy khổng lồ" của thiên nhiên trong việc tạo chất hữu cơ cho sinh giới
- Các chất vô cơ được sinh vật sản xuất hấp thụ và đồng hoá rồi chuyển cho cácnhóm sinh vật tiêu thụ khác, cuối cùng bị phân giải trả lại cho môi trường
Giáo viên nêu kết luận củng cố kiến thức:
- Một chu trình sinh - địa - hóa gồm có các thành phần: tổng hợp các chất, tuầnhoàn chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất (trong đất, nước )
Những tác động tiêu cực của con người làm tổn hại đến các chu trình sinh địa hóa sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, ảnh hưởng đến đời sống của conngười và các sinh vật trên trái đất
Ví dụ 4: Câu hỏi ôn tập chương III – Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
-Nội dung : Dòng năng lượng trong hệ sinh thái ( Bài 45)
GV tổ chức hoạt động theo các bước sau:
- Bước 1: GV cung cấp câu hỏi cho HS.
Dựa vào Hình 2.5 bên dưới kết hợp với kiến thức đã học các em hãy:
+ Cho biết ánh sáng mặt trời có vai trò như thế nào đối với hệ sinh thái?
+ Mô tả dòng năng lượng trong hệ sinh thái đồng cỏ đó?
+ Hãy giải thích vì sao chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái không thể kéo dài(quá 6 mắt xích)?
34
Trang 35- Bước 2: GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi:
+ Yêu cầu HS đọc và xác định rõ những yêu cầu của câu hỏi
+ Yêu cầu HS đọc nội dung của bài, chương có liên quan đến câu hỏi
+ Yêu cầu HS xác định xem nội dung của bài học có sẵn câu trả lời cho câu hỏichưa, nếu chưa thì có thể phân tích, tổng hợp, vận dụng những nội dung nào để trả lời câuhỏi
- Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và củng cố kiến thức cho HS.
Giáo viên kết luận đáp án:
- Vai trò của ánh sáng mặt trời đối với hệ sinh thái: Tất cả các sinh vật trên Trái Đất
đều sống nhờ vào nguồn năng lượng mặt trời Thực vật (sinh vật sản xuất) thu nhận nănglượng ánh sáng mặt trời một cách trực tiếp qua quang hợp Một phần năng lượng tích tụtrong sinh vật sản xuất được động vật ăn thực vật sử dụng và theo trình tự năng lượngđược chuyển lên các bậc dinh dưỡng tiếp theo
- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái trên:
+ Sinh vật sản xuất: năng lượng tạo ra thông qua quá trình quang hợp, một phần tiêuhao qua hô hấp, rụng lá cây
+ Động vật ăn cỏ ( sinh vật tiêu thụ bậc 1): một phần năng lượng tiêu hao qua hôhấp, bài tiết, thải qua phân…
+ Động vật ăn thịt bậc 1 ( sinh vật tiêu thụ bậc 2): một phần năng lượng tiêu hao qua
hô hấp, bài tiết, thải qua phân…
+ Động vật ăn thịt bậc 2 ( sinh vật tiêu thụ bậc 3): một phần năng lượng tiêu hao qua
hô hấp, bài tiết, thải qua phân…
35
Trang 36+ Ở tất cả các bậc dinh dưỡng, các sản phẩm hữu cơ như xác sinh vật chết, lá câyrụng và phân,…được sinh vật phân giải thành các chất vô cơ.
- Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài là do:
+ Một phần năng lượng bị thất thoát dần qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, rơi rụng…ởmỗi bậc dinh dưỡng
+ Chuỗi thức ăn ( hoặc bậc dinh dưỡng) càng lên cao năng lượng tích lũy càng ít dần
và đến mức nào đó không còn đủ duy trì của một mắt xích, khi vượt quá mức tối thiểu thìkhông thể tồn tại
Giáo viên nêu kết luận củng cố kiến thức:
Trong hệ sinh thái, dòng năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậcdinh dưỡng cao hơn, càng lên bậc cao hơn năng lượng càng giảm do bị thất thoát qua
hô hấp,tạo nhiệt, rơi rụng, bài tiết…và chúng được tạo ra từ năng lượng ánh sáng mặttrời thông qua quá trình quang hợp của nhóm sinh vật sản xuất
2.2.1.2 Biện pháp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Ví dụ 1: Phiếu câu hỏi TNKQ ôn tập chương I – Cá thể và quần thể sinh vật- Nội
dung : Quần thể và các đặc trưng cơ bản của quần thể ( Bài 36,37,38)
GV tổ chức hoạt động theo các bước sau:
- Bước 1: GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS.
PHIẾU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Tỉ lệ giới tính thay đổi chủ yếu
Câu 2: Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật là
A khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một đơn vị thời gian
B số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian
C phạm vi lãnh thổ mà quần thể có thể mở rộng trong một đơn vị thời gian
D số lượng cá thể mới sinh của quần thể sống sót trong một đơn vị thời gian.Câu 3: Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là
A làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
B các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
C làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
D sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Trang 37Câu 4: Từ đồ thị dạng chữ S mô tả sự phát triển số lượng cá thể của quần thể trong môitrường bị giới hạn cho thấy
A ở thời gian ban đầu, số lượng tăng chậm do kích thước quần thể còn nhỏ
B ở thời gian ban đầu, số lượng tăng chậm do kích thước quần thể quá lớn
C ở thời gian ban đầu, số lượng tăng chậm do nguồn dinh dưỡng còn hạn chế
D ở thời gian ban đầu, số lượng tăng chậm do sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ.Câu 5: Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần thể người?
A mức sinh sản và tử vong B thành phần nhóm tuổi
C tỉ lệ giới tính 1:1 D kinh tế - xã hội
Câu 6: Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến kích thước quần thể?
2-C chó sói và báo tranh mồi
D tôm kí cư sống nhờ trong vỏ ốc
E hiện tượng tự tỉa thưa của câyCâu 8: Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có
A nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
B nhóm tuổi trước sinh sản bằng với các nhóm tuổi còn lại
C nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
D nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại
Câu 9: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là?
A diện tích không gian ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
B số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
C thể tích không gian ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
D số lượng cá thể ít nhất mà quần thể có thể bổ sung thêm sau một mùa sinhsản
Câu 10: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các chỗ trống sau:
37
Trang 38Quần thể là tập hợp các cá thể (1) , cùng sống trong một khoảng (2) xácđịnh, vào một thời gian (3) , các các thể trong quần thể có khả năng (4) và tạothành thế hệ mới.
- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc kỹ câu hỏi, xác định yêu cầu của câu hỏi, đọc kỹ các
đáp án để chọn đáp án đúng
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, và yêu cầu HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Bước 4: GV thông báo đáp án, giải thích kỹ điểm đúng, sai của mỗi phương án, từ
đó củng cố kiến thức cho HS
Đáp án:
Câu 1: A; Câu 2: B; Câu 3: D; Câu 4: A; Câu 5: D; Câu 6: C; Câu 7: 1-B và 2-E;Câu 8: A; Câu 9: B; Câu 10: (1)-cùng loài, (2)-không gian, (3)-nhất định, (4)-sinh sản
Giáo viên kết luận:
- Quần thể sinh vật là các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian
và thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.Các cá thể trong quần thể
có thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau trong các hoạt động sống
- Mỗi quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản, là dấu hiệu để phân biệt quầnthể này với quần thể khác Đó là những đặc trưng cơ bản như: tỉ lệ giới tính, nhómtuổi, phân bố cá thể, mật độ, kích thước và tăng trưởng của quần thể; những đặc trưngnày thể hiện mối quan hệ giữa quần thể với môi trường sống
Ví dụ 2: Phiếu câu hỏi TNKQ ôn tập chương II – Quần xã sinh vật - Nội dung : Bài
40,41
GV tổ chức hoạt động theo các bước sau:
- Bước 1: GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS.
PHIẾU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các chỗ trống sau:
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của…(1)…qua các giai đoạntương ứng với sự biến đổi của…(2)…, từ…(3)…được thay thế lần lượt bởi các…(4)…
và cuối cùng thường dẫn tới một…(5)…
Câu 2: Vai trò số lượng của loài trong quần xã được thể hiện ở các tiêu chí
A tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và loài ưu thế
B tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài ngẫu nhiên
C tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài thứ yếu
D tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài đặc trưng
Trang 39Câu 3: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây ra diễn thế sinh thái?
A bão, lụt, cháy rừng
B các hoạt động có ý thức của con người
C hạn hán, động đất
D ô nhiễm hoặc các hoạt động vô ý thức của con người
Câu 4: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn loài kia không cólợi hay có hại gì là mối quan hệ nào?
C quan hệ hội sinh D ức chế-cảm nhiễm
Câu 5: Nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái là:
A Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh, sự cạnh tranh giữa các loài, con người
B Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh, của quần xã, của con người
C Sự biến đổi của môi trường, biến đổi của quần xã, tác động của con người
D Số lượng cá thể của một loài trong quần xã bị khống chế ở mức độ nhấtđịnh
Câu 6: Ứng dụng thực tiễn của việc nghiên cứu diễn thế là:
A Nắm được quy luật phát triển của quần xã
B Phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng
C Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó
D Xây dựng kế hoạch dài hạn, nông, lâm, ngư nghiệp
Câu 7: Quần xã sinh vật là
A tập hợp những cá thể thuộc các loài khác nhau có khả năng hỗ trợ lẫn nhau,chung sống trong một vùng nhất định
B tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng chung sốngtrong một không gian và thời gian nhất định
C tập hợp các quần thể sinh vật có mối qua hệ hỗ trợ với nhau, cùng chungsống trong thời gian nhất định
D tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cạnh tranh vớinhau trong một không gian nhất định
Câu 8: Vì sao trong một sinh cảnh xác định khi số loài tăng lên thì số lượng cá thể củamỗi loài giảm đi?
A vì do sự phân chia nguồn sống
B vì do sự phân chia khu phân bố
39
Trang 40C vì sự cạnh tranh cùng loài mạnh mẽ
D vì sự cạnh tranh khác loài mạnh mẽ
Câu 9: Ví dụ nào sau đây là nói về mối quan hệ giữa con mồi-vật ăn thịt
A khuẩn lam sống cùng nhiều loài động vật
B giun sán trong cơ thể lợn
C các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng
D thỏ và chó sói sống trong rừng
Câu 10: Đâu là ví dụ về hiện tượng khống chế sinh học
1 Ong kí sinh diệt loài bọ dừa
2 Cáo săn thỏ trong rừng
3 Mèo tiêu diệt chuột trong ruộng lúa
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, và yêu cầu HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Bước 4: GV thông báo đáp án, giải thích kỹ điểm đúng, sai của mỗi phương án, từ
đó củng cố kiến thức cho HS
Đáp án:
Câu 1: (1)- quần xã sinh vật, (2)-môi trường, (3)-dạng khởi đầu, (4)-dạng tiếp theo,(5)-quần xã tương đối ổn định; Câu 2: A; Câu 3: D; Câu 4: C; Câu 5: A; Câu 6: D; Câu7: A; Câu 8: D; Câu 9: B; Câu 10: C
Giáo viên kết luận:
- Quần xã sinh vật là gồm nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau,cùngsống trong một không gian và thời gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có quan
hệ gắn bó với nhau và thể hiện qua 2 mối quan hệ sinh thái là hỗ trợ và đối kháng
- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giaiđoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường Nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinhthái là do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh, tác động con người, sự cạnh tranh giữacác loài Diễn thế sinh thái là một quá trình có tính định hướng do đó có thể dự đoánđược Vì vậy, việc nghiên cứu diễn thế sinh thái có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thựctiễn