Thayđổi của IPv6 chủ yếu vào những đặc điểm sau: Mở rộng những khả năng định vị: IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít,không gian địa chỉ lớn của IPv6 được thết kế dự phòng đủ lớn ch
Trang 2-BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌM HIỂU VỀ IPV6 VÀCƠ CHẾ CHUYỂN ĐỔI IPV4 SANG IPV6
Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Lê Na Sinh viên thực hiện : Trần Đình Chung
Trang 3Sau thời gian học tập tại trường Đại học Vinh, được sự chỉ dạy tận tình của thầy
cô trong trường nói chung, cũng như các thầy cô khoa Công nghệ thông tin nói riêng,
em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức về ngành công nghệ thông tin và các kiến thứckhác về văn hoá, xã hội …
Em xin cảm ơn tất cả các thầy cô trong trường, các thầy cô trong khoa Côngnghệ thông tin và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn cô giáo Ts Phan Lê Na, người đã trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thiện đồ án trong thời gian qua
Em xin cảm ơn!
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Phiên bản IPv6 là một phiên bản mới của Internet Nó được xây dựng trên cơ sởcủa giao thức IPv4 nhằm tận dụng các ưu điểm và khắc phục hạn chế của IPv4 Thayđổi của IPv6 chủ yếu vào những đặc điểm sau:
Mở rộng những khả năng định vị: IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít,không gian địa chỉ lớn của IPv6 được thết kế dự phòng đủ lớn cho phép phân bổ địachỉ và mạng con từ trục xương sống Internet đến từng mạng con trong một tổ chức.Tính biến đổi được lộ trình nhiều sắc thái được cải thiện gần thêm một phạm vi giảiquyết tới những địa chỉ nhiều sắc thái
Sự đơn giản hòa khuôn dạng đầu mục (Header): Header của IPv6 được thiết kế
để giảm chi phí đến mức tối thiểu Điều này đạt được bằng cách chuyển các trườngkhông quan trọng và các trường lựa chọn sang các header mở rộng được đặt phía saucủa IPv6 header Khuôn dạng header mới của IPv6 tạo ra sự xử lý hiệu quả hơn tại cácrouter
Tiến bộ hỗ trợ cho những mở rộng và những tuỳ chọn: Thay đổi trong cách mànhững tuỳ chọn đầu mục IP được mã hoá kể cả hiệu quả hơn đẩy tới ít hơn những giớihạn về khó khăn trên những tuỳ chọn mới trong tương lai
Khả năng ghi nhãn luồng: Một khả năng mới được thêm để cho phép sự ghinhãn của những gói thuộc về tới giao thông “chảy” đặc biệt cho người gửi nào nhữngyêu cầu đặc biết điều khiển, như không mặc định chất lượng của dịch vụ hoặc “ thờigian thực “ dịch vụ
Những khả năng chứng thự và riêng tư: Những mở rộng để chứng thực sự toànvẹn dữ liệu được chỉ rõ cho IPv6
Trang 5MỤC LỤC
Chương1: Những hạn chế của IPv4 và đặc điểm của IPv6 3
1.1 Những hạn chế của IPv4 4
1.2 Đặc điểm của IPv6 4
1.2.1 Không gian địa chỉ lớn 4
1.2.2 Địa chỉ phân cấp, hạ tầng định tuyến hiệu quả 4
1.2.3 Khuôn dạng header đơn giản hoá 5
1.2.4.Tự cấu hình địa chỉ 5
1.2.5 Khả năng xác thực và bảo mật an ninh 5
1.3 Cấu trúc địa 5
1.3.1 Không gian địa chỉ 7
1.3.2 Cấp phát địa chỉ IPv6: 8
1.3.3 Định dạng gói tin trong IPv6 13
1.3.4 Vùng nền tảng ( Base Header) 13
1.3.5 So sánh giữa vùng header của IPv4 và IPv6 16
1.3.6 Vùng header mở rộng 16
1.3.7 Sự phân miếng (Fragmentation) 20
Chương 2: ICMPv6 (Internet Control Message Protocol Version 6) 23
2.1 Error Reporting (Báo cáo lỗi) 24
2.1.1 Destination unreachable ( Không thể với tới được nơi đến) 25
2.1.2 Packet too Big ( Gói quá lớn ) 26
2.1.3 Time Exceeded ( Vượt quá thời gian) 26
2.1.4 Parameter Problem (Vấn đề tham số) 27
2.1.5 Redirection (Sự gửi lại lần nữa) 28
2.2 Query (Truy vấn) 28
2.2.1 Echo request and reply (Yêu cầu và đáp ứng lặp lại) 29
2.2.2 Router Solicitation And Addvertisement (Yêu cầu và quảng cáo chương trình vận chuyển) 30
Trang 62.2.3 Group Membership (Sự tham gia nhóm): 31
Chương 3: Sự chuyển tiếp từ IPv4 tới IPv6 33
3.1 Đặt vấn đề 33
3.2 Các phương thức chuyển đổi 34
3.2.1 Chồng hai giao thức (Dual Stack) 34
3.2.2 Đường hầm IPv6 qua IPv4 (Tunnel) 35
3.2.3 6over4 36
3.2.4 6to4 37
3.3 Cơ chế chuyển đổi hai giao thức (DSTM) 40
3.4 Thử nghiệm và cài đặt IPv6 trên Windows Server 2003 41
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 7Chương1: Những hạn chế của IPv4 và đặc điểm của IPv6
1.1 Những hạn chế của IPv4
- Giao thức tầng mạng trong bộ giao thức TCP/IP hiện tại đang là IPv4
(Internet-Working-Protocol Verision 4) IPv4 cung cấp truyền thông Host-To-Hostgiữa những hệ thống trên Internet Mặc dù IPv4 được thiết kế khá tốt, sự thông đạithông tin đã tiến triển từ lúc khởi đầu IPv4 vào những năm 1970, nhưng IPv4 cónhững sự thiếu hụt khiến cho nó không đồng bộ cho sự phát triển nhanh của Internet,gồm những thứ sau:
- IPv4 có 2 level cấu trúc địa chỉ (Netid và Hostid) phân nhóm vào 5 lớp (A, B,
C, D và E) Sự sử dụng những ô địa chỉ là không hiệu quả Ví dụ như khi có một tổchức được cấp cho 1 địa chỉ lớp A, 16 triệu địa chỉ từ ô địa chỉ được phân phối duynhất cho tổ chức sử dụng Nếu 1 tổ chức được cấp cho 1 địa chỉ lớp C, mặt khác chỉ có
256 địa chỉ được phân phối cho tổ chức, đây không phải là một số đủ Cũng vậy, nhiềutriệu địa chỉ bị lãng phí trong nhóm D và E Phương thức phân địa chỉ này đã dùng hếtnhững ô địa chỉ của IPv4, và mau chóng sẽ không còn địa chỉ nào còn để cấp cho bất
kỳ một hệ thống mới nào muốn kết nối vào Internet
- Để khắc phục thiếu sót trên IPv6 được biết đến như là IPng
(Internet-Working-Protocol, Next Generation), được đề xướng và nay là một chuẩn
1.2 Đặc điểm của IPv6
- Trong IPv6 giao thức Internet được cải tiến một cách rộng lớn để thích nghi
được sự phát triển không biết trước được của Internet Định dạng và độ dài của nhữngđịa chỉ IP cũng được thay đổi với những gói định dạng Những giao thức liên quan,như ICMP cũng đựơc cải tiến Thế hệ mới của IP hay IPv6 có những ưu điểm như sau:
1.2.1 Không gian địa chỉ lớn
- IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít Mặc dù 128 bít có thể tạo hơn
3,4*1038 tổ hợp, không gian địa chỉ của IPv6 được thiết kế dự phòng đủ lớn cho phépphân bổ địa chỉ và mạng con từ trục xương sống internet đến từng mạng con trong một
tổ chức
1.2.2 Địa chỉ phân cấp, hạ tầng định tuyến hiệu quả
- Các địa chỉ toàn cục của Ipv6 được thiết kế để tạo ra một hạ tầng định tuyến
hiệu qủa, phân cấp và có thể tổng quát hoá dựa trên sự phân cấp thường thấy của cácnhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trên thực tế
Trang 81.2.3 Khuôn dạng header đơn giản hoá
- Header của IPv6 được thiết kế để giảm chi phí đến mức tối thiểu Khuôn dạng
header mới của IPv6 tạo ra sự xử lý hiệu quả hơn tại các router
1.2.4.Tự cấu hình địa chỉ
- Để đơn giản cho việc cấu hình các trạm, IPv6 hỗ trợ cả việc tự cấu hình địa
chỉ stateful như khả năng cấu hình server DHCP và tự cấu hình địa chỉ stateless(không có server DHCP)
1.2.5 Khả năng xác thực và bảo mật an ninh
- Tích hợp sẵn trong thiết kế IPv6 giúp triển khai dễ dàng đảm bảo sự tương tác
lẫn nhau giữa các nút mạng
1.3 Cấu trúc địa
- Một địa chỉ gồm có 16 bytes, đó là 128 bít độ dài Kiểu ký hiệu dấu 2 chấm
trong hệ đếm 16 ( Hexadecimal Colon Notation):
- Địa chỉ IPv6: trở nên có thể đọc được nhiều hơn, IPv6 trình bầy rõ trong kiểu
ký hiệu dấu 2 chấm trong hệ đếm 16 Trong kiểu ký hiệu này, 128 bít được chia thành
8 phần, mỗi phần rộng 2 byte 2 byte trong kiểu ký hiệu hệ đếm 16 yêu cầu 4 chữ sốtrong hệ đếm 16 này Vì thế cho nên địa chỉ gồm có 32 chữ số trong hệ đếm 16 vớimỗi 4 chữ số một lại có một dấu: chấm Hình1
128 bít= 16 bytes= 32chữ số trong hệ đếm 16
Trang 9Do đó cơ chế nén địa chỉ được dùng để biểu diễn dễ dàng hơn các loại địa chỉ dạng này Không cần viết các số 0 ở đầu các nhóm, nhưng những số 0 bên trong thì không thể xoá
Chưa rút gọn
1080:0000:0000:0000:0008:0800:200C:417A
Đã rút gọn
1080: 0: 0: 0: 8: 800:200C:417A
Hình 2 : Sự rút gọn địa chỉ (Abbreviated Address)
- Hơn nữa ta có thể sử dụng ký hiệu :: để chỉ một chuỗi các số 0 Tuy nhiên ký
hiệu trên chỉ được sử dụng một lần trong một địa chỉ Địa chỉ IP có độ dài cố định, có thể tính được số các bit 0 mà ký hiệu đó biểu diễn, áp dụng ở đầu hay ở cuối địa chỉ Cách viết này đặc biệt có lợi khi biểu diễn các địa chỉ multicast, loopback hay các điạ chỉ chưa chỉ định
- IPv6 cho phép giảm lớn địa chỉ và được biểu diễn theo ký pháp CIDR
Ví dụ: Biểu diễn mạng con có độ dài tiền tố 80 bít:
1080:0:0:0:8::/80
Hình 4 : Địa chỉ CIDR ( CIDR Address)
Trang 101.3.1 Không gian địa chỉ
- Không gian địa chỉ có độ dài lớn hơn IPv4( 128 bít so với 32 bít) do đó cung
cấp không gian địa chỉ lớn hơn rất nhiều Trong khi không gian địa chỉ 32 bít của IPv4cho phép khoảng 4 tỉ địa chỉ, không gian địa chỉ IPv6 có thể có khoảng 6.5*10 23địa chỉ trên mỗi mét vuông bề mặt trái đất
- Người ta thiết kế địa chỉ IP đã chia không gian địa chỉ thành 2 phần, với phần
đầu được gọi là kiểu tiền tố Phần giá trị tiền tố này cho bíêt mục đích của địa chỉ.Những mã số được thiết kế sao cho không có mã số nào giống phần đầu của bất kỳ mã
số nào khác Do đó không có sự nhập nhằng khi một địa chỉ được trao kiểu tiền tố cóthể dẽ dàng xác định được Hình 5 cho chúng ta thấy dạng của địa chỉ IPv6
128 bít
Biến Biến
Kiểu tiền tố Phần cón lại của địa chỉ
Hình 5 : Cấu trúc địa chỉ ( Address Structure)
- Không gian IPv6 được chia trên cơ sở các bít đầu trong địa chỉ Trường có độ dài thay đổi bao gồm các bít đầu tiên trong địa chỉ gọi là Tiền tố định dạng ( Format Prefix) FP Cơ chế phân bổ địa chỉ như sau:
địa chỉ
Trang 11Địa chỉ dựa trên vị trí địa lý
1.3.2.1 Địa chỉ unicast trên cơ sở người cung cấp:
Những trường cho địa chỉ người dùng trên cơ sở cung cấp như sau :
- Chứng thực kiểu (Type indentifier): Trường 3 bít này định nghĩa những địa
chỉ như là 1 địa chỉ trên cơ sở người cung cấp
- Chứng thực đăng ký (Registry indentifier) : Trường 5 bít này trình bày chi
nhánh đã đăng ký địa chỉ Hiện thời thì có 3 trung tâm địa chỉ được định nghĩa:
RIPE- NCC (mã 01000): Tại Châu Âu
INTERNIC (mã 11000): Tại Bắc Mỹ
APNIC (mã 10100): Tại Châu á - Thái Bình Dương
- Chứng thực hà cung cấp (Provider indentifier): Trường độ dài tuỳ biến này
xác nhận nhà cung cấp (provider) cho truy cập Internet 16 bit độ dài là khuyến cáo đốivới trường này
- Chứng thực thuê bao (Subscriber indentifier): Khi một tổ chức đặt mua
Internet dài hạn thông qua 1 nhà cung cấp, nó được cấp phát 1 thẻ nhận dạng người đặtmua (Subscriber indentification) 24 bít độ dài là khuyến cáo đối với trường này
Trang 12- Chứng thực Subnet (Subnet indentifier): Mỗi subscriber có thể có nhiều
subnetwork khác nhau, và mỗi network có thể có nhiều chứng thực
- Chứng thực None (None indentifier): trường cuối cùng định nghĩa nhận
dạng giao điểm kết nối tới subnet Độ dài 8 bít là khuyến cáo với trường này để làm nóthích hợp với địa chỉ link 48 bít (Vật lý) được sử dụng bởi Ethernet Trong tương laiđịa chỉ link này có lẽ sẽ giống địa chỉ vật lý node
Subnet
Subscriber
Provider
Hình 7 : Hệ thống địa chỉ (Address Hierarchy)
1.3.2.2 Địa chỉ dự trữ (Reserved Address):
Những địa chỉ mà sử dụng tiền tố dự trữ (0000 0000) sẽ được thảo luận mộtcách ngắn gọn tại đây
- Địa chỉ không xác định (Unspecified Address): Đây là một địa chỉ mà phần
không phải tiền tố chỉ chứa chữ số 0 Nói một cách khác phần còn lại của địa chỉ gồmtoàn zero Địa chỉ này được sử dụng khi host không hiểu được địa chỉ của chính nó vàgửi 1 câu hỏi thăm để tìm địa chỉ của nó
Subscriberindentifier
SubnetIndentifier
Nodeindentifier
Trang 13- Địa chỉ vòng ngược (Loopback Address): Đây là một địa chỉ được sử dụng
điệp được tạo ra ở tầng ứng dụng nó gửi tới tầng chuyển tải và đi qua tầng mạng Tuy nhiên thay vì đi đến mạng vật lý nó trở lại tầng chuyển tải và đi qua tầng ứng dụng
8 bít 120 bit
Hình9 : Địa chỉ vòng ngược ( Loopback Address)
- Địa chỉ IPv4: Những gì chúng ta thấy được trong suốt quá trình chuyển đổi từ
địa chỉ IPv4 và IPv6, host có thể sử dụng địa chỉ IPv4 của nó đã được nhúng vào địachỉ IPv6 Có 2 định dạng địa chỉ được thiết kế cho mục đích này: thích ứng( compatible) và hoạ đồ (mapped)
- Địa chỉ thức ứng ( Compatile Address): Là một địa chỉ của 96 bit 0 theo sau
32 bit của địa chỉ IPv4 Địa chỉ này được sử dụng khi 1 máy tính sử dụng IPv6 muốngửi một thông điệp sang 1 máy tính sử dụng IPv6
Thí dụ: Địa chỉ IPv4 là 2.13.17.14 (định dạng dấu chấm trong hệ đếm 10) được chuyểnthành 0::020D:110E (định dạng dấu 2 chấm trong hệ đếm 16) Địa chỉ IPv4 được thêm
96 bít 0 để tạo ra địa chỉ IPv6 128 bít
Trang 14Hình 10: Địa chỉ thích ứng ( Compatible Address)
- Địa chỉ hoạ đồ (Mapped Address): Gồm 80 bít o theo sau là 16 bít 1 sau nữa
là 32 bít của địa chỉ IPv4 Địa chỉ này được sử dụng khi 1 máy tính vẫn sử dụng IPv4.Gói tin du lịch phần lớn qua mạng IPv6 nhưng sau hết được chuyển tới 1 host sử dụngIPv4 Địa chỉ IPv4 được thêm 16 bít 1 và 80 bít 0 để tạo địa chỉ IPv6 128 bít
b Chuyển đổi địachỉ
Hình 11: Địa chỉ hoạ đồ (Mapped Address)
1.3.2.3 Địa chỉ cục bộ ( Local Address):
- Địa chỉ link cục bộ ( Link local Address): Những địa chỉ này được sử dụng
khi 1 mạng LAN muốn sử dụng giao thức Internet nhưng không kết nói Internet vì lý
do an ninh Kiểu địa chỉ này sử dụng tiền tố 1111 1110 10
Trang 15- Địa chỉ site cục bộ (Site Local Address): Những địa chỉ này được sử dụng
nếu như 1 site có một số mạng sử dụng giao thức Internet nhưng không kết nối Internet vì những lý do an ninh Kiểu địa chỉ này sử dụng tiền tố 1111 1110 11 Địa chỉ site cục bộ được sử dụng trong mạng độc lập và không có ảnh hưởng chung nào
Trang 16Hình 14 : Địa chỉ Multicast (multicast address)
1.3.3 Định dạng gói tin trong IPv6
- Gói tin trong IPv6 được thấy như trong hình dưới đây Mỗi gói tin bao gồm
một vùng header nền tảng bắt buộc theo sau bởi payload Payload gồm có 2 phần:những vùng Header mở rộng tuỳ ý chọn và dữ liệu từ tầng cao hơn Vùng Header nềntảng chiếm giữ 40 byte, trong khi đó những vùng Header mở rộng và dữ liệu từ tầngcao hơn chứa đến 65535 byte thông tin
40 byte Có thể lên đến 65535 byte
Hình 15 : Định dạng gói tin IPv6 (IPv6 Data Packet Format)
(tuỳ ý lựa chọn)
Gói dữ liệu từ tầng cao hơn
Trang 17- Vùng header nền tảng trong hình 16 cho ta thấy nó có 8 trường, những trường này mô tả như sau:
Độ dài Payload
Vùng Header
kế tiếp
Giới hạnnhảy
Những địa chỉ nguồn
Những địa chỉ đíchNhững đầu mục mở rộng Payload
+Gói dữ liệu từ tầng cao hơn
Hình 16 : Định dạng của 1 đơn vị dữ liệu IPv6 ( Format of an IPv6 datagram)
- Phiên bản (VER- version): Trường 4 bít này định nghĩa số phiên bản của IP.
Với IPv6 giá trị là 6
- Quyền ưu tiên (PRI- prority): Trường 4 bít này định nghĩa sự ưu tiên của
những gói tin đối với sự tắc nghẽn giao thông
- Nhãn lưu lượng (Flow lable): Nhãn lưu lượng là một trường 3 byte – 24 bit
được thiết kế để cung cấp sự điều khiển đặc biệt đối với những lưu lượng đặc biệt của
dữ liệu
- Độ dài Payload (Payload Length): Trường độ dài Payload 2 byte này được
định nghĩa độ dài tổng cộng của đơn vị dữ liệu IP trừ vùng Header nền tảng
- Vùng Header kế tiếp (Next Header): Vùng Header kế tiếp là 1 trường 8
bít định nghĩa 1 đầu mục mà theo sau vùng Header nền tảng trong đơn vị dữ liệu Vùng header kế tiếp là 1 trong những vùng mở rộng tuỳ ý lựa chọn được sử dụng bởi IP hoặc vùng Header cho 1 giao thức tầng cao hơn như UDP hay TCP Mỗi vùng Header mở rộng lại có chứa trường này Bảng sau cho chúng ta thấy những giá trị của vùng Header kế tiếp
Trang 18Sự phân miếngPayload bảo mật mã hoá
Sự chứng thựcTrống ( Không vùng Header kế tiếp)
Tuỳ chọn đích
- Giới hạn nhảy ( Hot Limit): Trường giới hạn nhảy 8 bít này phục vụ cho
mục đích tương tự trường TTL trong IPv4
- Địa chỉ nguồn ( Source Address): Trường địa chỉ nguồn là 1 điạ chỉ Internet
16 byte (128 bit) mà xác minh nguồn bản gốc của đơn vị dữ liệu
- Địa chỉ đích ( Destination Address): Trường địa chỉ đích là 1 địa chỉ Internet
16 byte ( 128 bit) mà thường xác minh đích cuối cùng của đơn vị dữ liệu Tuy nhiênnếu router nguồn được sử dụng thì trường này sẽ chứa địa chỉ của router kế tiếp
nghẽn Mặc dù ở đây không có bát kỳ một sự cấp phát chuẩn đặc biệt nào cho loại dữliệu này, quyền ưu tiên thường được cấp phát dự vào số lượng cảu dữ liệu nhận có thể
bị tác động bởi việc loại bỏ gói tin Dữ liệu chứa ít sự rườm rà (như audio và videochất lượng thấp) có thể được đưa 1 quyền ưu tiên cao hơn (15) Dữ liệu chứa nhiều sựrườm rà (như video và audio chất lượng cao) có thể bị đưa 1 quyền ưu tiên thấp hơn(8)
Trang 191.3.5 So sánh giữa vùng header của IPv4 và IPv6
- Trường độ dài vùng header đã bị loại đi trong IPv6 vì độ dài vùng header đã
được xử lý trong phiên bản này
- Trường kiểu dịch vụ đã bị loại đi trong IPv6 Trường quyền ưu tiên và nhãn
lưu lượng cùng kiểm soát chức năng của trường kiểu dịch vụ
- Trường độ dài tổng cộng đã bị loại đi trong IPv6 và được thay thế bằng trường
độ dài payload
- Những Trường chứng thực ( identification ), Trường cờ ( flag ), và những
Trường offset đã bị loại bỏ từ vùng header nền tảng trong IPv6 Chúng được đi kèmtrong vùnh header mở rộng từng miếng
- Trường TTL được gọi là Giới hạn nhày trong IPv6.
- Trường giao thức dược thay thế bởi Trường vùng header kế tiếp.
- Vùng header checksum bị loại đi vì checksum được cung cấp bởi giao thức
của tầng cao hơn nó vì thế không cần thiết ở đây
- Những Trường tuỳ chọn trong IPv4 được trang bị như những vùng header mở
rộng trong IPv6
1.3.6 Vùng header mở rộng
- Độ dài của vùng header được bố trí 40 byte Tuy nhiên, để đem đến
nhiều chức năng hơn cho đơn vị dữ liệu IP vùng header nền tảng có thể cho theo sau đến 6 vùng header mở rộng Nhiều vùng header này là những tuỳ chọn trong IPv4
Trang 20VER PRI Flow label
Địa chỉ nguồnĐịa chỉ đích
Hình 17 : Định dạng vùng header mở rộng ( Extenion header format )
- Sáu loại vùng header đã được định nghĩa Chúng là tuỳ chọn nhảy từng bước,
lộ trình nguồn, sự phân mảnh, sự chứng thực, Payload bảo mật mã hoá và tuỳ chọn đích
(Xem hình18)
Trang 21Hình 18 : Những loại vùng header mở rộng (Extension header types)
- Xa hơn, chỉ có 3 tuỳ chọn được định nghĩa: Pad1, PadN và jumbo payload (Xem hình19).
Tuỳ chọn nhảy từng bước
Nguồn tìm đường
Sự phân miếng
Sự chứng thực Bảo mật Payload mã hoá
Tuỳ chọn đích
Những vùng
Header mở rộng
Trang 22Hình 19: Định dạng của những tuỳ chọn của vùng header tuỳ chọn nhảy từng bước(Format of options in a hop–by–hop option header)
- Pad1: Tuỳ chọn này dài 1 byte và nó được thiết kế cho những mục đích sắp
nhóm Một số tuỳ chọn cần phải băt đầu ở 1 bit riêng biệt trong 32 bit (xem mô tảjumbo payload) Nếu một tuỳ chọn của sự yêu cầu này rớt chính xác là 1 byte, Pad1 sẽđược thêm vào để làm nên sự khác biệt Pad1 không chứa trường độ dài tuỳ chọn màcòn không cả chứa trường dữ liệu tuỳ chọn Nó gồm có duy nhất trường mã tuỳ chọnvới tất cả các bít được đặt là 0 ( hành động là 00, C là kiểu 00000) Pad1 có thể đượcchèn vào bất kỳ chỗ nào trong vùng header tuỳ chọn nhảy từng bước
Mã số (8 bít) Độ dài (8 bít) Dữ liệu (Độ dài có thể
thay đổi)
2 bít 1 bít 5 bít
Hành động : sẽ thực hiện nếu tuỳ chọn không được xác nhận
00 Bỏ qua tuỳ chọn
01 Loại bỏ đơn vị dữ liệu không có hành động nào nữa 00000 Pal1
10 Loại bỏ đơn vị dữ liệu và gửi 1 thông điệp lỗi 00001 PadN
11 Như mã 10, nhưng nếu đích không phải địa chỉ munlticast
C: (change) giá trị thay đổi tuỳ chọn 00010 jumbo payload
0 : không bị thay đổi trong vận chuyển
1 : Có thể bị thay đổi trong vận chuyển
Trang 23
Hình 20 : Pad1
- PadN: PadN giống Pad1 về ý tưởng Sự khác nhau là PadN được sử dụng khi
2 hay nhiều bít được cần cho việc sắp nhóm Tuỳ chọn này gồm có 1 byte mã tuỳchọn, 1 byte độ dài tuỳ chọn, và một biến số những số 0 làm byte đệm
Giá trị của mã tuỳ chọn là 1 (hành động là 00, C là 0 và kiểu là 00001) Độ dài tuỳchọn chứa số byte đệm
Mã Độ dài Dữ liệu
1 byte 1 byte số byte có thể thay đổi
Hình 21: Jumbo Payload
1.3.7 Sự phân miếng (Fragmentation)
- Ý tưởng về sự phân miếng như ở trong IPv4 Tuy nhiên nơi mà sự phân miếng
chiếm giữ không giống nhau Ở IPv4 nguồn hoặc router cần phân miếng nếu cỡ củađơn vị dữ liệu lớn hơn MTU của mạng vơi nhóm đơn cị dữ liệu sẽ được đưa đi Ở IPv6chỉ những nguồn nguyên thuỷ mới được phân miếng Một nguồn phải sử dụng 1 kỹthuật khám phá quỹ đạo MTU (Path MTU Discovery) để tìm MTU nhỏ nhất được hỗ
~ Dữ liệu ~
a Pad1 b Sử dụng làm đệm
Những tuỳ chọn Pad1
Trang 24trợ bởi bất kỳ một mạng nào trong quỹ đạo Nguồn sau đó phân miếng sự khám phánày.
- Nếu nguồn không sử dụng kỹ thuật khám phá quỹ đạo MTU nó có thể
phân miếnh đơn vị dữ liệu thành những miếng cỡ 576 byte hoặc nhỏ hơn Đây là
cỡ nhỏ nhất MTU yêu cầu cho mỗi mạng kết nối vào Internet Hình dưới đây cho ta thấy định dạng của vùng header mở rộng sự phân miếng:
Vùng Header nền tảng
Vùng header kế
tiếp
Độ dài vùngheader
Địa chỉ thứ nhất
Phần còn lại của Payload
Hình 22: Sự phân miếng (Fragmentation)
Trang 25- Một giao thức khác đã được chỉnh sửa trong phiên bản 6 của nhóm giao thứcTCP/IP cho phù hợp là ICMP (ICMPv6) Phiên bản mới này mang theo chiến lược vàmục đích củ phiên bản 4 ICMPv4 đã được chỉnh sửa cho phù hợp với IPv6 Thêm nữamột vài giao thức độc lập trong phiên bản 4 bây giờ là một phần của ICMPv6.
- Giao thức ARP và IGMP ở phiên bản 4 được kết hợp trong phiên bản 6 Giao thức RARP bị loại khỏi nhóm vì không thường xuyên được sử dụng Theo
đó BCOTP đã thay thế RARP.
IPv4
ICPMv6
IPv6
Lớp mạng trong phiên bản 4 Lớp mạng trong phiên bản 6
Hình 23: So sánh giữa mạng lưới phiên bản 4 và 6
- Trong ICMPv4 ta chia thông điệp ICMP thành 2 loại Nhưng dù sao đi nữa mỗi loại cũng có nhiều kiểu thông điệp hơn trước
Thông điệp ICMP
Hình24: Kiểu thông điệp ICMPv6