Phát triển từ hệ thống thông tin di động tương tự, các hệthống thông tin di động số thế hệ 2 2G ra đời với mục tiêu chủ yếu là hỗ trợdịch vụ thoại và truyền số liệu tốc độ thấp.. Hệ thốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ W –CDMA VÀ
KỸ THUẬT TRẢI PHỔ TRONG W –
CDMA
Người hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ KIM THU Sinh viên thực hiện : HOANG ĐỨC CẢNH Lớp : 48k- ĐTVT
Mã số sinh viên : 0651080401 Niên khóa : 2007 - 2012
Trang 2
NGHỆ AN- 01/2012
LỜI NÓI ĐẦU
Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại.Các hệ thống thông tin di động ra đời tạo cho con người khả năng thông tinmọi lúc, mọi nơi Phát triển từ hệ thống thông tin di động tương tự, các hệthống thông tin di động số thế hệ 2 (2G) ra đời với mục tiêu chủ yếu là hỗ trợdịch vụ thoại và truyền số liệu tốc độ thấp Hệ thống thông tin di động thế hệ
3 (3G) ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người về các dịch vụ số liệu tốc
độ cao như: điện thoại thấy hình, hội nghị truyền hình, nhắn tin đa phươngtiện (MMS)… WCDMA là nhánh công nghệ 3G được phát triển dựa trên cơ
sở hệ thống thông tin di động 2G GSM
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba WCDMA được đánh giá là sự lựachọn tối ưu cho hệ thống truy nhập vô tuyến ITM-2000 Giao diện vô tuyếntrên cơ sở CDMA băng rộng tạo cơ hội thiết kế hệ thống có những đặc tínhđáp ứng yêu cầu của hệ thống thông tin di động thế hệ ba Tốc độ truyền sốliệu của WCDMA là khá lớn và đặc biệt sử dụng kỹ thuật trải phổ trực tiếp đã
mở rộng dải tần tới 5MHz đã phần nào đáp ứng được phần nào nhu cầu người
tiêu dùng Vì vậy em đã chọn đề tài: “Công nghệ WCDMA và kỹ thuật trải
phổ trong WCDMA” Nội dung đồ án bao gồm 3 chương:
Chương 1 Hệ thống thông tin di động số GSM
Chương 2 Thông tin di động thế hệ ba WCDMA
Chương 3 Công nghệ trải phổ trong WCDMA
Em xin chân thành cảm ơn Ths.Nguyễn Thị Kim Thu và các thầy cô
giáo trong khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trang 31.1 L trình phát tri n h th ng thông tin di ộ ể ệ ố động 14
1.2.2 Lịch sử phát triển mạng GSM 19
1.3 C u trúc a lý c a m ng 21ấ đị ủ ạ
1.3.1 Vùng phục vụ PLMN (Public Land Mobile Network) 22
1.3.2 Vùng phục vụ MSC 22
1.3.3 Vùng định vị (LA - Location Area) 23
Cell (Tế bào hay ô) 23
1.4 Mô hình h th ng thông tin di ệ ố động GSM 24
1.4.1 Các th nh ph n ch c n ng trong h th ng 25à ầ ứ ă ệ ố
1.4.2 Trạm di động (MS - Mobile Station) 25
1.4.3 Phân hệ trạm gốc (BSS - Base Station Subsystem) 26
1.4.3.1 Kh i BTS (Base Tranceiver Station) 26ố
1.4.3.2 Kh i TRAU (Transcode/Rate Adapter Unit) 26ố
1.4.3.3 Kh i BSC (Base Station Controller) 27ố
1.5 Phân h chuy n m ch (SS - Switching Subsystem) 28ệ ể ạ
1.5.1 Trung tâm chuyển mạch di động MSC 28
1.5.2 Bộ ghi định vị thường trú (HLR - Home Location Register) 30 1.5.3 Bộ ghi định vị tạm trú (VLR - Visitor Location Register) 30
1.5.4 Thanh ghi nhận dạng thiết bị (EIR - Equipment Identity Register) 31
1.5.5 Khối trung tâm nhận thực AuC (Aunthentication Center) 31
1.6 Phân h khai thác v b o dệ à ả ưỡng (OSS) 31
Trang 42.2 C u trúc m ng WCDMA 40ấ ạ
2.3 Ki n trúc 3G WCDMA UMTS 42ế
Chương 3: CÔNG NGHỆ TRẢI PHỔ TRONG WCDMA 50
3.1 C u trúc c a m t thi t b thu phát vô tuy n s 50ấ ủ ộ ế ị ế ố
Trang 5TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án tìm hiểu về hệ thống thông tin di động thế hệ 3 sử dụng côngnghệ đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng W_CDMA Do W_CDMAđược xâydựng trên nền mạng GSM nên chương 1 sẽ tìm hiểu cấu trúc, cácthành phần mạng GSM Chương 2 đi sâu nghiên cứu về các đặc điểm mới củaW_CDMA, kiến truc 3G_ WCDMA UMTS
Kỹ thuật trải phổ trong W_CDMA sẽ được xem xét ở chương 3
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Lộ trình phát triển hệ thống thông tin di động 13
Hình 1.2 Phân cấp cấu trúc địa lý mạng GSM 20
Hình 1.3 Phân cấp cấu trúc địa lý mạng GSM 20
Hình 1.4 Phân vùng và chia ô 21
Hình 1.5 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM 22
Hình 1.6 Chức năng xử lý cuộc gọi của MSC 28
Hình 2.1 Các dịch vụ đa phương tiện trong hệ thống thông tin di động thế hệ ba 34
Hình 2.2 Sơ đồ mạng WCDMA 39
Hình 2.3 Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP Release 1999 .42 Hình 2.4 Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP Release 4 46
Hình 2.5 Kiến trúc mạng đa phương tiện IP của 3GPP Release5 47
Hình 3.1 Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị vô tuyến số 49
Hình 3.2 Mô hình hệ thống thông tin trải phổ 51
Hình 3.3 Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) 54
Hình 3.4 Quá trình giải phổ và lọc tín hiệu của người sử dụng k từ K tín hiệu 57
Hình 3.5 Cây mã định kênh 60
Hình 3.6 Trải phổ và điều chế DPDCH và DPCCH đường lên 62
Hình 3.7 Truyền dẫn kênh điều khiển và kênh số liệu vật lý riêng đường lên 62
Hình 3.8 Chùm tín hiệu đối với ghép mã I/Q sử dụng ngẫu nhiên hoá phức 63
Hình 3.9 Trải phổ và điều chế phần bản tin PRACH 64
Hình 3.10 Sơ đồ trải phổ và điều chế cho tất cả các kênh vật lý đường xuống 65
Hình 3.11 Các mã ngẫu nhiên hoá sơ cấp và thứ cấp 67
Trang 7Hình 3.12 Truyền dẫn đa mã cho đường xuống 68
Trang 8Bảng 3.2 Thớ dụ nhõn hai mó giống nhau được một mó mới trong 8 tập mó .56
Bảng 3.3 Thí dụ nhân hai mã khác nhau trong bảng 1 đợc một mã mới trong 8 tập mã 56
Trang 9CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1G 1nd Generation Là hệ thống thông tin di động
thứ nhất2G 2nd Generation Hệ thống thống tin di động thế
hệ 23G 3rd Generation Hệ thống thống tin di động thế
hệ thứ 33GPP Third Generation Partnership
Project Dự án hội nhập thế hệ 3GPP2 Third Generation Partnership
Project2 Dự án hội nhập thế hệ 3 thứ hai
A;
AMPS Advanced Mobile Phone Service Dịch vụ điện thoại di động tiên
tiếnATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền không đồng
bộAuC Authentication Center Trung tâm nhận thựcAMR Adaptive multi Rate Kỹ thuật đa tốc độ thích ứng
CSCF Call Server Control Function Chức năng điều khiển phục vụ
cuộc gọiCEPT Conference of European Posts and
Telecommunications
Liên minh Châu Âu về Bưuchính viễn thông
D;
Trang 10DS Direct Sequence Chuỗi trải phổ trực tiếpDPDCH Dedicated Physical Data Channel Kênh số liệu vật lý dùng chungDPCCH Dedicated Physical Control
Channel
Kênh điều khiển vật lý dùng
chungDSCH Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống
Access
Tự do truy cập đa phương tiện
di độngFDMA Frequency Division Multiple
Access Đa truy nhập phân chia tần sốFH/SS Frequency Hopping/Spread
HSDPA High-Speed Downlink Packet
Trang 11IS-95 Interim Standard-95 Tiêu chuẩn thông tin di động
TDMA của MỹITU-T ITU Telecommunication
Standardisation Sector
Bộ phận tiêu chuẩn hóa vềviễn thông của ITU
M;
MRF Media Resource Function Chức năng nguồn media
MSC Mobile Switching Service Center Trung tâm chuyển mạch dịch vụ
di động
MNC Mobile Network Code Mã vùng định vị (16 bit)LAC Location Area Code Hệ thống điện thoại di động Bắc
Factor
Hệ số trải phổ khả biến trực
giaoOSS Operation and Support System Phân hệ khai thác và bảo dưỡng
P;
Trang 12PCCH Paging Control Channel Kênh điều khiển nhắn gọiPRACH Physical Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên
đường xuống
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công
cộng
PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
PCCPCH Primary Common Control Physical
Channel
Kênh vật lý điều khiển chung sơ
cấpPDSCH Physical Downlink Shared
Channel
Kênh chia sẻ vật lý đường
xuốngPCPCH Physical Common Packet Kênh gói chung vật lý
Q;
QoS Channel Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Điều chế dịch pha cầu phương
SS7 Signaling System 7 Hệ thống báo hiệu số 7
SS Switching Subsystem Chuyển đổi hệ thống con
T;
TRAU Transcode/Rate Adapter Unit Khối thích ứng và chuyển đổi
mãTACCS Total Access Communications
System
Hệ thống truyền thông truy nhập
tổng hợpTDD Time Division Duplex Ghép song công phân chia theo
thời gianTDMA Time Division Multi Access Đa truy nhập phân chia theo
thời gian
Trang 13TH Time Hopping Trải phổ nhảy thời gian
U;
Telecommunications System
Hệ thống Viễn thông Di động
Toàn cầuUSIM Universal Subscriber Identity
Module Modul chỉ thị thuê bao toàn cầuUTRAN UMTS Terresrial Radio Access
Microwave Access
Tương hợp truy nhập vi ba toàn
cầu
Trang 14Chương 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ GSM
1.1 Lộ trình phát triển hệ thống thông tin di động
Kỹ thuật thông tin bằng sóng vô tuyến điện ra đời vào cuối thế kỷ 19thúc đẩy sự ra đời của hệ thống thông tin di động.Tuy nhiên hệ thống này chỉđược khai thác phục vụ công cộng sau thế chiến thứ 2
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ điện tử và nhu cầu dịch vụthông tin của loài người ngày cang tăng cao nên mạng thông tin di động ngàycàng phát triển.Lộ trình phát triển được chỉ ra trên hình 1.1
generationWirelessLTE
Next-GPRS
UMTSHSxPAGSM
cdma 2000
SCDMAAnalog
TD-1G
10 to 150kbits/s
1 to 10Mbits/s
100 Bbits/s
1980 1993-1998 1998-2002 2003-2010+
Hình 1.1 Lộ trình phát triển hệ thống thông tin di động
1G (1st Generation): Là hệ thống thông tin di động thứ nhất với
tín hiệu sóng analog, được giới thiệu trên thị trường vào thập niên 80 Mộttrong những công nghệ 1G phổ biến là NMT (Nordic Mobile Telephone)được sử dụng ở các nước Bắc Âu, Tây Âu và Nga Cũng có một số công nghệkhác như AMPS (Advanced Mobile Phone Sytem - hệ thống điện thoại diđộng tiên tiến) được sử dụng ở Mỹ và Úc; TACS (Total Access
Trang 15Communication Sytem - hệ thống giao tiếp truy cập tổng hợp) được sử dụng
ở Anh
Hạn chế của các hệ thống này là: phân bố tần số hạn chế, dung lượngthấp, tiếng ồn khó chịu, không đáp ứng được các dịch vụ mới hấp dẫn vớikhách hàng v.v [4]
2G: Là thế hệ kết nối thông tin di động mang tính cải cách cũng
như khác hoàn toàn so với thế hệ đầu tiên Nó sử dụng các tín hiệu kỹ thuật số
và được áp dụng lần đầu tiên tại Phần Lan bởi Radiolinja Mạng 2G mang tớicho người sử dụng di động 3 lợi ích tiến bộ trong suốt một thời gian dài: mãhoá dữ liệu theo dạng kỹ thuật số, phạm vi kết nối rộng hơn 1G và đặc biệt là
sự xuất hiện của tin nhắn dạng văn bản đơn giản - SMS Theo đó, các tin hiệuthoại khi được thu nhận sẽ đuợc mã hoá thành tín hiệu kỹ thuật số dưới nhiềudạng mã hiệu (codecs), cho phép nhiều gói mã thoại được lưu chuyển trêncùng một băng thông, tiết kiệm thời gian và chi phí Song song đó, tín hiệu kỹthuật số truyền nhận trong thế hệ 2G tạo ra nguồn năng lượng sóng nhẹ hơn
và sử dụng các chip thu phát nhỏ hơn, tiết kiệm diện tích bên trong thiết bịhơn…
Mạng 2G chia làm 2 nhánh chính: nền TDMA (Time Division MultipleAccess) và nền CDMA cùng nhiều dạng kết nối mạng tuỳ theo yêu cầu sửdụng từ thiết bị cũng như hạ tầng từng phân vùng quốc gia.[4]
2,5G: Là thế hệ kết nối thông tin di động bản lề giữa 2G và 3G.
Mạng 2.5G cung cấp một số lợi ích tương tự mạng 3G và có thể dùng cơ sở
hạ tầng có sẵn của các nhà mạng 2G trong các mạng GSM và CDMA Và tiến
bộ duy nhất chính là GPRS - công nghệ kết nối trực tuyến, lưu chuyển dữ liệuđược dùng bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông GSM Bên cạnh đó, mộtvài giao thức, chẳng hạn như EDGE cho GSM và CDMA2000 1x-RTT choCDMA, có thể đạt được chất lượng gần như các dịch vụ cơ bản 3G (dùng mộttốc độ truyền dữ liệu chung là 144 kbit/s), nhưng vẫn được xem như là dịch
vụ 2.5G bởi vì nó chậm hơn vài lần so với dịch vụ 3G thực sự
Trang 16 3G: Là công nghệ truyền thông thế hệ thứ 3, cho phép truyền cả dữ
liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh SMS,hình ảnh,…) Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác
so với hệ thống 2G hiện nay Trong các dịch vụ của 3G, cuộc gọi videothường được mô tả như một dịch vụ trọng tâm của sự phát triển.[4]
Công nghệ 3G được chia làm 2 dòng chuẩn:
UMTS (W-CDMA)
• UMTS (Universal Mobile Telecommunication System), dựa trên côngnghệ truy cập vô tuyến W-CDMA, là giải pháp nói chung thích hợp với cácnhà khai thác dịch vụ di động sử dụng GSM, tập trung chủ yếu ở châu Âu vàmột phần châu Á (trong đó có Việt Nam) UMTS được tiêu chuẩn hóa bởi tổchức 3GPP, cũng là tổ chức chịu trách nhiệm định nghĩa chuẩn cho GSM,GPRS và EDGE.[4]
• FOMA, thực hiện bởi công ty viễn thông NTT DoCoMo Nhật Bản năm
2001, được coi như là một dịch vụ thương mại 3G đầu tiên Tuy là dựa trên côngnghệ W-CDMA, nhưng công nghệ này vẫn không tương thích với UMTS
• CDMA 2000 cung cấp tốc độ dữ liệu từ 144 kbit/s tới trên 3 Mbit/s.Chuẩn này đã được chấp nhận bởi ITU
Trang 17Đây là giải pháp mang tính đột phá về mặt công nghệ và được phát triểntrên cơ sở của hệ thống 3G W-CDMA.
HSDPA có tốc độ truyền tải dữ liệu lên tối đa gấp 5 lần so với khi sửdụng công nghệ W-CDMA HSDPA sử dụng các phương pháp chuyển đổi và
mã hóa dữ liệu khác Nó tạo ra một kênh truyền dữ liệu bên trong W-CDMAđược gọi là HS-DSCH (High Speed Downlink Shared Channel), hay còn gọi
là kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao Kênh truyền tải này hoạt động hoàntoàn khác biệt so với các kênh thông thường và cho phép thực hiện downloadvới tốc độ vượt trội Và đây là một kênh chuyên dụng cho việc download.Điều đó cũng có nghĩa là dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp từ nguồn đến điệnthoại Song quá trình ngược lại, tức là truyền dữ liệu từ điện thoại đến mộtnguồn tin thì không thể thực hiện được khi sử dụng công nghệ HSDPA Côngnghệ này có thể được chia sẻ giữa tất cả các user có sử dụng sóng radio, sóngcho hiệu quả download nhanh nhất
Ngoài HS - DSCH, còn có 3 kênh truyền tải dữ liệu khác cũng được pháttriển, gồm có HS - SCCH (High Speed Shared Control Channel - kênh điềukhiển dùng chung tốc độ cao), HS - DPCCH (High Speed Dedicated PhysicalControl Channel - kênh điều khiển vật lý dành riêng tốc độ cao) và HS-PDSCH (High Speed Downlink Shared Channel - kênh vật lý chia sẻ đườngxuống tốc độ cao) Kênh HS - SCCH thông báo cho người sử dụng về thôngtin dữ liệu sẽ được gửi vào các cổng HS - DSCH
Trong năm 2007, một số lượng lớn các nhà cung cấp dịch vụ di động trêntoàn thế giới đã bắt đầu bán các sản phẩm USB Modem có chức năng kết nối
di động băng thông rộng Ngoài ra, số lượng các trạm thu phát HSDPA trênmặt đất cũng tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu thu phát dữ liệu Được giới thiệu
là có “tốc độ lên tới 3.6 Mbit/giây”, song đây chỉ là con số có thể đạt đượctrong điều kiện lý tưởng Do vậy, tốc độ đường truyền sẽ không nhanh nhưmong đợi, đặc biệt là trong điều kiện phòng kín
Supper 3G (LTE)
Trang 18Super 3G hay còn gọi là công nghệ LTE (Long Term Evolution) đangđược chuẩn hóa bởi tổ chức 3GPP, các thông số kỹ thuật cốt lõi của Super 3G
đã được phê chuẩn Super 3G với ưu điểm truyền dữ liệu có độ trễ thấp vànâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số, là 1 bước tiến dài so với chuẩn HSDPA(tốc độ tối đa 14Mb/giây) và HSUPA (tốc độ tối đa 5,7Mb/giây) của mạngW-CDMA, công nghệ nguyên thủy của truyền dữ liệu gói 3G Super 3G đượcđánh giá đã đạt đến 3,9G, đã tiến đến rất gần trên con đường phát triển mạngbăng thông rộng di động tốc độ cao tiên tiến thế hệ thứ 4, thế hệ 4G Docomo
đã và đang tiếp tục thử nghiệm, cải tiến Super 3G trên môi trường không dâythực gần phòng thí nghiệm R&D của họ Cuộc thử nghiệm sử dụng 4 hệthống anten MIMO (Multiple-Input Mutiple-Output) cho trạm phát tín hiệu vàtrạm tiếp nhận di động với băng thông rộng 20MHz, băng thông tối đa theochuẩn công nghệ Super 3G Họ tiếp tục thử nghiệm khả năng truyền tải kếtnối giữa các trạm, chức năng của các ứng dụng ở môi trường trong nhà lẫnngoài trời
Bảng 1.1 So sánh thông số kỹ thuật các công nghệ 3G3G:
CDMA
W-3,5G:
HSPA(HSDPA/HSUPA)
3.9G:
Super 3GSpectrum 3G(2GHz band plus additional spectrum for 3G)