Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN MÈO VẠC, TỈNH HÀ GIANG ...37 2.1.. Tổ chức bồi dưỡng nhận thức cho
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học TS MAI QUỐC KHÁNH
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Bùi Ngọc Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Khoa Tâm lý, trường Đại học TháiNguyên, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp cao học quản lý đã tận tìnhgiảng dạy, cung cấp kiến thức cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thànhchương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng nghiên cứu khoa họccần thiết để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Mai Quốc Khánh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn các đồng chí lãnhđạo UBND huyện Mèo Vạc, Phòng GD&ĐT huyện Mèo Vạc, Hội Khuyến Họchuyện Mèo Vạc, Ban Giám đốc, Giáo viên, Hướng dẫn viên, Cộng tác viên,Học viên, các TTHTCĐ, người dân trên địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh HàGiang, đồng nghiệp và gia đình đã khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giảtrong quá trình học tập, điều tra, khảo sát, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.Trong quá trình nghiên cứu, dù đã rất cố gắng, song luận văn này chắc vẫncòn có thiếu sót, tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô,các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm tới đề tài
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2020
Tác giả
Bùi Ngọc Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Các phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về Trung tâm Học tập cộng đồng 6
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở Trung tâm Học tập cộng đồng 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài .11
1.2.1 Cộng đồng và giáo dục cộng đồng .11
1.2.2 Trung tâm Học tập cộng đồng 13
1.2.3 Xã hội học tập 14
Trang 61.2.4 Quản lý, quản lý hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng và
quản lý hoạt động động của Trung tâm Học tập cộng đồng theođịnh hướng xây dựng xã hội học tập 14
Trang 7tâm Học tập cộng đồng 191.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các
Trung tâm Học tập cộng đồng 251.4.1 Lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương
phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng
30
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền
thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 311.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về hoạt động giáo dục văn hóa
truyền thống địa phương ở các TTHTCĐ trong giai đoạn hiện
nay 31
1.5.2 Nhận thức, nhu cầu của xã hội, sự quan tâm, ủng hộ của cộng đồng
dân cư đối với trung tâm học tập cộng đồng 321.5.3 Năng lực và phẩm chất của cán bộ các Trung tâm học tập cộng đồng 33
1.5.4 Sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ các cấp chính quyền, đoàn thể và các
tổ chức xã hội ở địa phương 331.5.5 Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học và điều kiện
Trang 9Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRUNG TÂM HỌC
TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN MÈO VẠC, TỈNH HÀ GIANG 37
2.1 Khái quát về huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 37
2.1.2 Giáo dục và đào tạo huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 38
2.1.3 Số lượng, cơ cấu tổ chức của các Trung tâm học tập cộng đồng ở huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 40
2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 43
2.2.1 Mục đích khảo sát 43
2.2.2 Nội dung khảo sát 44
2.2.3 Phương pháp và cách cho điểm, thang đánh giá 44
2.2.4 Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát 45
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 46
2.3.1 Nhận thức về hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang .46
2.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang .47
2.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang .48
2.3.4 Tổ chức thực hiện hình thức giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 50
2.3.5 Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 51
Trang 102.3.6 Nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống
địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh
Hà Giang 53
Trang 112.3.7 Kết quả giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm
Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
53
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương
ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 55
2.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống
địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng
đồng 55
2.4.2 Lập kế hoạch cho các hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa
phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh
Hà Giang 562.4.3 Tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các
Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
58
2.4.4 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các
Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
2.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa
truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 622.5 Đánh giá chung về thực trạng 642.5.1 Những kết quả đạt được
64
2.5.2 Những tồn tại chủ yếu 652.5.3 Nguyên nhân của những kết quả và những vấn đề tồn
tại 66
Kết luận chương 2 67
Trang 12Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN MÈO VẠC, TỈNH HÀ GIANG 683.1 Định hướng đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa
truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 68
Trang 133.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa
truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng
huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 70
3.2.1 Đảm bảo tính mục đích 70
3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 70
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 70
3.2.4 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 71
3.2.5 Đảm bảo tính đồng bộ 71
3.2.6 Đảm bảo tính hiệu quả 71
3.3 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 72
3.3.1 Tổ chức bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 72
3.3.2 Tăng cường xây dựng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm học tập cộng 73
3.3.3 Hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức quản lý hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tuân theo cơ chế, chính sách về phát triển Trung tâm học tập cộng đồng 77
3.3.4 Tổ chức xây dựng và bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cộng tác viên của TTHTCĐ bảo đảm chất và lượng theo yêu cầu 79
3.3.5 Huy động tối đa các lực lượng xã hội cùng tham gia quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các trugn tâm học tập cộng đồng 83
3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra và thiết kế các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các trung tâm học tập cộng đồng 86
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
Trang 143.5 Khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung
tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang 90
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 90
3.5.2 Mẫu khảo sát, phương pháp và cách cho điểm, thang đánh giá 90
3.5.3 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp 92
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 1
Trang 15VHTTĐP Văn hóa truyền thống địa phương
ix
Trang 16văn hóa truyền thống địa phương ở các TTHTCĐ ở huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà
Giang 45Bảng 2.3 Cách cho điểm và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ởcác TTHTCĐ ở huyện Mèo Vạc, Hà Giang
45Bảng 2.4 Mẫu khảo sát
45
Bảng 2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên về hoạt
động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trungtâm Học tập cộng đồng
46Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức về mục tiêu của hoạt động giáo dục
văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tậpcộng đồng
47
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện về nội dung hoạt động giáo dục văn hóa
truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 48
Bảng 2.8 Kết quả thực trạng mức độ thực hiện hình thức hoạt động
giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâmHọc tập cộng
đồng 50
Trang 17Bảng 2.9 Nhận thức của cán bộ quản lý và HV về biện pháp tổ chức hoạt
động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng
đồng 51Bảng 2.10 Nhận thức của cán bộ quản lý và học viên về nguồn lực phục
vụ hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 53
Trang 18Bảng 2.11 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền
thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 55
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý mức độ thực hiện việc lập kế hoạch quản
lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ởcác Trung tâm Học tập cộng đồng
56Bảng 2.13 Kết quả đánh giá việc quản lí tổ chức thực hiện hoạt động
giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâmHọc tập cộng
đồng 58Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo các hoạt động giáo dục văn hóa truyền
thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 59
Bảng 2.15 Đánh giá việc quản lí hoạt động giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt
động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các TTHTCĐ 60
Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa
truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 62
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 91Bảng 3.2 Tiêu chí đánh giá
91
Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyềnthống
địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng 92
Trang 19Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay, văn hóa Việt Nam đã và đang hội nhập
và giao lưu với các nền văn hóa khác trên thế giới để làm giàu và khẳng địnhbản sắc của mình Song, hơn lúc nào hết, đây cũng là giai đoạn mà các giá trịvăn hóa truyền thống của dân tộc phải đối diện với những tác động tiêu cực củatoàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang là một nhu cầu khách quan, đòi hỏi chúng
ta phải mở cửa, giao lưu với cộng đồng thế giới để đón nhận và tiếp thu nhữnggiá trị mới, tiến bộ của nhân loại Tuy nhiên, một dân tộc nào đó sẽ không còn
là chính mình nếu đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc Vì vậy, đối với Việt Nam,việc nhận thức rõ vấn đề này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình thựchiện nhiệm vụ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của mỗi địaphương nói riêng và đất nước nói chung
Văn hóa truyền thống địa phương được hình thành trong suốt quá trìnhlịch sử của mỗi địa phương Nó được coi là di sản văn hóa quý báu của mỗi địaphương, là niềm hãnh diện của một địa phương với bạn bè trong nước và trongkhu vực Do đó, văn hóa truyền thống của địa phương cần được gìn giữ và pháttriển Mục tiêu này cần được thực hiện bằng nhiều giải pháp mang tính đồng
bộ, trong đó, giáo dục văn hóa truyền thống địa phương cho các thành viên củacộng đồng là một trong những giải pháp phù hợp và có thể mang lại kết quả.Giáo dục văn hóa truyền thống địa phương cho các thành viên của cộngđồng giúp cho mỗi thành viên có được ý thức đầy đủ về văn hóa truyền thống
Trang 20tốt đẹp của địa phương, từ đó, có thái độ ứng xử đúng đắn và giúp họ có thểthực hiện được những hành động, việc làm hướng đến việc giữ gìn và phát huyvăn hóa truyền thống của địa phương Quá trình này được thực hiện ở nhiều cơ
sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó, TTHTCĐ là một cơ sởgiáo dục có ưu thế trong giáo dục văn hóa truyền thống cho các thành viên tạiđịa phương
Hiện nay trên địa bàn huyện Mèo vạc, tỉnh Hà Giang có 18 trung tâm họctập cộng đồng tương ứng với 18 xã, thị trấn Trong những năm qua, được sựđịnh hướng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban, Ngành, đoàn thể; sự nỗlực cố gắng của nhân dân, các TTHTCĐ trên địa bàn huyện ngày càng đượcphát triển Hệ thống các TTHTCĐ đã phát triển ở rộng khắp các xã tronghuyện Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các TTHTCĐngày càng đa dạng, chất lượng hoạt động này càng gia tăng, góp phần quantrọng trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địaphương Đặc biệt từ năm 2016 Đề án “Đưa văn hóa vào trường học đã đượcthực hiện Tuy nhiên, những kết quả đã đạt được trong hoạt động giáo dục vănhóa truyền thống địa phương của các TTHTCĐ trên địa bàn huyện chưa thực
sự tương xứng với vị thế và chức năng của mình Có nhiều nguyên nhân dẫnđến thực trạng này, trong đó phải kể đến những tồn tại của quá trình quản lý(QL) hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương của các TTHTCĐ.Chính vì vậy, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcvăn hóa truyền thống địa phương của các TTHTCĐ một cách toàn diện, dựatrên những luận chứng khoa học, góp phần nâng cao chất lượng của hoạt độngnày là vấn đề có ý nghĩa cấp bách hiện nay
Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang” để tiến hành nghiên cứu.
Trang 212 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động giáo dục văn hóa truyền thốngđịa phương của TTHTCĐ, khảo sát thực trạng QL hoạt động giáo dục văn hóatruyền thống địa phương của TTHTCĐ huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, trên cơ
sở đó, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này tại địa bànnghiên cứu và có thể vận dụng vào các địa phương khác có điều kiện, hoàncảnh tương tự
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương cho học viên ở cácTTHTCĐ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương cho họcviên ở các TTHTCĐ huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
4 Giả thuyết khoa học
Thực tiễn QL hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương củaTTHTCĐ trên địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang trong những năm qua
đã đạt được một số kết quả, song còn tồn tại những bất cập cần được giảiquyết Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp QL hoạt động giáo dục văn hóatruyền thống địa phương của TTHTCĐ phù hợp sẽ góp phần nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục của các TTHTCĐ, đồng thời, góp phần giữ gìn vàphát huy văn hóa truyền thống của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động và QL hoạt động giáo dụcvăn hóa truyền thống địa phương của TTHTCĐ
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động và QL hoạt động giáo dục vănhóa truyền thống địa phương của TTHTCĐ huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
Trang 225.3 Đề xuất biện pháp QL hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địaphương của TTHTCĐ huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang và tiến hành khảonghiệm các biện pháp đã được đề xuất.
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về khách thể khảo sát
Đề tài nghiên cứu khảo sát 236 khách thể (cán bộ các cơ quan, ban, ngành,đoàn thể; Ban giám đốc các TTHTCĐ, BCV và HV) của TTHTCĐ các xã, thịtrấn và Phòng GD&ĐT của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
6.2 Về thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc và phân tích các tài liệu
văn bản có liên quan đến TTHTCĐ, hoạt động giáo dục văn hóa truyền thốngđịa phương, hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương củaTTHTCĐ và QL hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương củaTTHTCĐ để xây dựng khung lí luận của đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp:
Điều tra bằng phiếu; Nghiên cứu sản phẩm hoạt động; Tổng kết kinh nghiệmnhằm thu thập những thông tin về thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa truyềnthống địa phương của TTHTCĐ và QL hoạt động giáo dục văn hóa truyềnthống địa phương của TTHTCĐ huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Dùng các công thức toán thống kê
như: Số trung bình cộng, số trung vị, hệ số tương quan… để xử lý kết quả điềutra, định lượng kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn để rút ra các nhận xétkhoa học khái quát về hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương củaTTHTCĐ và QL hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương củaTTHTCĐ huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
Trang 238 Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:
Chương 1 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa
phương ở các Trung tâm học tập cộng đồng.
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa
phương ở các trung tâm học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa
phương ở các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
Trang 24Chương 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP
CỘNG ĐỒNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về Trung tâm Học tập cộng đồng
UNESCO coi việc xây dựng và phát triển TTHTCĐ là một trong nhữnggiải pháp quan trọng để phát triển cộng đồng ở mỗi quốc gia, là cơ sở để đảmbảo sự công bằng về giáo dục và rút ngắn khoảng cách về trình độ dân trí giữathành thị và nông thôn Mô hình TTHTCĐ được xem là một công cụ, một thiếtchế quan trọng nhất trong việc thực hiện “giáo dục cho mọi người” và “mọingười cho giáo dục” [24]
Năm 1998, một thiết chế phục vụ yêu cầu giáo dục phi chính quy đối vớingười lớn tuổi được đề xuất là TTHTCĐ (community learning centrers - CLC)
Từ đó, dự án thành lập TTHTCĐ đã được triển khai ở 18 quốc gia thuộc khuvực châu Á - Thái Bình Dương, bao gồm các quốc gia như: Bangladesh,Bhutan, Campuchia, Iran, Lào, Malaysia, Mongolia, Trung quốc, Ấn độ,Indonesia Myanma, Pakistan, Philippines, Nepan, Thái Lan, Uzơbekistan vàViệt Nam, với mục đích cung cấp nền GD cơ bản nhất (biết đọc và viết) vàGDTX Sau đó, dự án mở rộng dần sang các nước và vùng lãnh thổ khác như:Kazakhstan, Kyrgyzstan, Srilanka, Samoa, Timor Leste và phát triển ra cácnước Ả Rập, như: Ai Cập, Lebanon, Jordan, Ma Rốc Năm 2008 UNESCOthống kê mô hình tổ chức này đã có mặt ở 24 quốc gia vùng châu Á - Thái BìnhDương và 10 nước khu vực Ả Rập, với hơn 170.000 cơ sở (kể cả tổ chức có têngọi TTHTCĐ hoặc các tên gọi khác nhưng có hoạt động tương tự) [25]
Trung tâm học tập cộng đồng xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm
1946 tại Nhật Bản Vào khoảng thế kỷ XVII, mô hình TTHTCĐ này xuất hiện,lúc đầu xuất phát từ việc mở các lớp xóa mù chữ (XMC) cho con cháu trong
Trang 25làng, trong xã, gọi là “Têrakôya”, đến thế kỷ XIX nó đã trở lên phổ biến(Têrakôya theo chiết tự có nghĩa “Trường đạo”) và mô hình giáo dục Tê-ra-kô-
ya nhanh chóng được phổ cập trên cả nước Nhật Chính sự kiện này đã gópphần đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội lúc bấy giờ ở Nhật Bản Sau chiếntranh thế giới thứ II từ mô hình Tê- ra- koo- ya, Bộ Giáo dục Nhật Bản xâydựng một mô hình giáo dục mới, gọi là Kô-min-kan (ở Việt Nam gọi là Trungtâm học tập cộng đồng), hoạt động của các Kô-min-kan là nền tảng quan trọnggóp phần xây dựng nền móng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thànhđiểm tựa vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay
Thái Lan cũng là một nước có nhận thức sớm về vai trò của giáo dụckhông chính quy và đã xây dựng được cơ sở vật chất, kỹ thuật cho giáo dụckhông chính quy tương đối tốt (Đến năm 2006, Thái Lan đã phát triển được
7000 Trung tâm HTCĐ cấp xã) Các cơ sở giáo dục không chính quy của TháiLan được tổ chức theo một hệ thống trung tâm chặt chẽ và khoa học từ Trungương tới địa phương Các TTHTCĐ thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: Giáodục cơ sở gắn liền từ xóa mù đến phổ cập trung học cơ sở; giáo dục nghềnghiệp và thông tin tư vấn
Ở Myanmar năm 1994 với sự giúp đỡ của UNDP, UNESCO và các tổchức phi chính phủ khác, mô hình trung tâm học tập cộng đồng ở Myanma bắtđầu được xây dựng Đến năm 2007, Myanmar đã có 480 Trung tâm Mục đíchcủa các TTHTCĐ ở đây là khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việcnâng cao tỉ lệ đến trường của trẻ em trong lứa tuổi tiểu học; Tập trung vào hoạtđộng tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; tạo cơ hộicho người dân được tiếp cận với thông tin
Những nghiên cứu trên về sự phát triển mô hình tổ chức và quản lý củacác TTHTCĐ trên thế giới đã chỉ ra rằng TTHTCĐ ở mỗi quốc gia tuy có têngọi khác nhau nhưng đều có điểm tương đồng là một cơ chế có hiệu quả để thựchiện xoá mù chữ và giáo dục thường xuyên và có vai trò quan trọng trong cáchoạt
Trang 26động giáo dục, y tế, nông nghiệp, phát triển cộng đồng - nhất là ở khu vực nôngthôn Như UNESCO đã khẳng định cộng đồng địa phương bao giờ cũng giữ vaitrò quan trọng hàng đầu đối với bất kỳ một chiến lược cải cách nào Do đó, mộttrong những giải pháp quan trọng để phát triển cộng đồng và để cộng đồng thamgia vào quá trình cải cách giáo dục cần thiết phải xây dựng và phát triển các cơ
sở giáo dục cộng đồng phù hợp với xu thế giáo dục mới Sự ra đời và phát triểncủa mô hình TTHTCĐ ở Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó
Năm 1997 mô hình TTHTCĐ của Việt Nam bắt đầu được thử nghiệm, doViện Khoa học giáo dục Việt Nam thiết kế với sự hỗ trợ kinh nghiệm của một
số tổ chức phi chính phủ nước ngoài như UNESCO Bangkok, hiệp hội các câulạc bộ UNESCO Nhật Bản và UNICEF Việt Nam Sự nỗ lực của các tổ chức xãhội (trước hết là Hội Khuyến học Việt Nam) và ngành GD&ĐT, đặc biệt là sựthừa nhận TTHTCĐ như một cơ sở giáo dục nằm trong hệ thống giáo dục quốcdân Việt Nam, đã làm cho hệ thống TTHTCĐ phát triển nhanh Từ 10TTHTCĐ được thử nghiệm ban đầu (giai đoạn 1997-2000) tại một số tỉnh đạidiện cho các vùng miền trong cả nước (gồm: Hà Nội, Hoà Bình, Lai Châu, vàLào Cai,Thái Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Kon Tum), năm 2001 cả nước đã
có 125 TTHTCĐ, đến năm 2005 có 5.331 TTHTCĐ và tại thời điểm giữa năm
2009 đã có 9.551 TTHTCĐ (chiếm 86,41% so với tổng số 11.059 xã, phường,thị trấn của cả nước) Mô hình TTHTCĐ đã được thực tiễn chấp nhận và đượctriển khai đều khắp trên cả nước trong đó có 29 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ 100%
và 39 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ trên 95% đơn vị cấp xã đã thành lập TTHTCĐ.Sau gần hai mươi năm phát triển, hệ thống TTHTCĐ ở Việt nam đã đượcđánh giá là một mô hình cơ sở giáo dục mới với những điểm mạnh, điểm yếu
và đang đứng trước những cơ hội và thách thức khá rõ rệt Hiện nay, cả nước ta
đã có gần 11.000 TTHTCĐ, chiếm 98,89% số xã, phường, thị trấn cóTTHTCĐ, trong đó có 57/63 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ 100% cấp xã cóTTHTCĐ Ngoài việc xây dựng, phát triển về số lượng, các tổ chức, các nhà
Trang 27khoa học Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và có những đóng góp lớn trong việcxây dựng cơ sở lí luận cho việc phát triển các TTHTCĐ: Tô Bá Trượng
[23],[22], Thái Xuân Đào[15], Bế Hồng Hạnh [8], Ngô Quang Sơn [18];[19]; [20], Tạ Ngọc Sỹ [21] Các TTHTCĐ đã tham gia có hiệu quả về thực hiện
tốt nhiệm vụ PCGD, XMC, tổ chức các chuyên đề nhằm xoá đói, giảmnghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong cộng đồng và thực sựtrở thành “trường học của nhân dân” Tuy nhiên hoạt động của cácTTHTCĐ vẫn chưa đạt được mong đợi, hoạt động ở nhiều nơi vẫn mang tínhphong trào, chỉ có 30% TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở Trung tâm Học tập cộng đồng
Nghiên cứu dưới góc độ quản lí giáo dục về hoạt động giáo dục dục hiện
nay chủ yếu nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên các cấp được khái quát thành 2
Trang 28Xu hướng thứ hai: Nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học chogiáo viên, giáo viên các cấp Có thể kể đến các công trình: tác giả Lê Ngọc Ánh
với đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường trung học phổ thông huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục”; tác giả Lê Thị Hoa với đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”; Tác giả Trần Khánh Đức(2016) với công trình “Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo GV THPT”[6]
Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục giá trị văn hóa cũng đã được các tác giả đề cập nhưng chủ yếu tập trung vào giáo dục văn hóa truyền thống, tiêu biểu tác giả Lê Cao Thắng(2013) với luân án nghiên cứu: “ Hoạt
động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho sinh viên hiện nay, Tác giảnghiên cứu về sinh viên các trường đại học ở Hà Nội; tác giả Măng Thắng Lợivới luân văn nghiên cứu “ Biện pháp quản lý giáo dục truyền thống văn hóadân tộc cho học sinh các trường THCS dân tộc nội trú tỉnh Gia Lai”[15]
Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trên và các tác giả khác đã
đề cập đến, ở các mức độ khác nhau, vấn đề giá trị văn hóa:
Thứ nhất, nghiên cứu về giá trị, giá trị văn hóa, về các giá trị văn hóatruyền thống của dân tộc Việt Nam Các công trình đã phân tích lịch sử quátrình hình thành, phát triển và nội dung các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộcViệt Nam trong mối quan hệ với bản sắc văn hóa dân tộc Chỉ rõ các mặt tíchcực cần kế thừa, phát huy và mặt hạn chế, lỗi thời cần khắc phục, xóa bỏ
Thứ hai, nghiên cứu khai thác các giá trị văn hóa truyền thống trong bốicảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Cáccông trình đã phân tích sâu sắc các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, chỉ rõcác thời cơ và thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập kinh tếquốc tế, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay
Trang 29Thứ ba, nghiên cứu về giáo dục giá trị văn hóa truyền thống dân tộc nhằmxây dựng lối sống văn hoá cho thanh niên, sinh viên Các công trình đã tậptrung phân tích đặc điểm, những nhân tố tác động đến chính trị tư tưởng, đạođức lối sống của thanh niên, sinh viên, đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả giáo dục thanh niên, sinh viên, xây dựng môi trường văn hoá trong cáctrường đại học, cao đẳng.
Thứ tư, nghiên cứu xây dựng đạo đức, lối sống và đời sống văn hoá lành mạnh
Tổng quan các nghiên cứu cho thấy: các đề tài mới chỉ tập trung vàonghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục, dạy học của giáo viên cáctrường học trong hệ thống giáo dục quốc dân; nghiên cứu về vấn đề quản lýgiáo dục về văn hóa truyền thống cho các đối tượng Các nghiên cứu về quản lýhoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương vẫn chỉ là các bài viết trêncác trang báo mà chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể chi tiết.Nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địaphương ở các TTHTCĐ là vấn đề cấp thiết Tuy vậy, các nghiên cứu trên là cơ
sở để tác giả xây dựng hệ thống lý luận và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
ở nước ngoài, cộng đồng những người nói tiếng Pháp, cộng đồng làng xã, cộngđồng dân cư, cộng đồng khu vực…)
Theo “Từ điển tiếng Việt” thì cộng đồng là toàn thể những người cùngsống, có những điểm giống nhau gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội[9]
Trang 30Theo cách hiểu truyền thống của người Việt Nam, thì cộng đồng luôn gắnliền với quê hương bản quán, làng, xã Trong đó, các thành viên gắn bó chặt
Trang 31chẽ với nhau bởi tình làng, nghĩa xóm, bởi các truyền thống văn hoá dân tộc,phong tục tập quán, lễ nghi, bởi các luật lệ, hương ước làng xã Cộng đồnglàng, xã đã tồn tại bền vững qua nhiều giai đoạn lịch sử và có ý nghĩa sâu sắcđối với từng cá nhân, từng thành viên của cộng đồng.
Ngày nay, do quá trình đô thị hóa, bên cạnh cộng đồng làng, xã đã hìnhthành cộng đồng phường, thị trấn Mặc dù sự gắn kết không chặt chẽ như cộngđồng làng, xã nhưng phường, thị trấn cũng đã bắt đầu phát huy tác dụng củamình trong việc thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục,khoa học, công nghệ…
Trong luận văn này, khái niệm cộng đồng được giới hạn ở phạm vi cấp xã
và được hiểu: Cộng đồng là tập hợp các thành viên sinh sống trên một địa bàn dân cư nhất định, được gắn kết với nhau bởi các mối quan hệ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử - văn hoá, có sự chia sẻ với nhau về tâm lý - tình cảm, trách nhiệm - nghĩa vụ, kiến thức - kinh nghiệm, quyền lợi về vật chất, tinh thần… mà những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng
và sự quản lí của Nhà nước.
1.2.1.2 Giáo dục cộng
đồng
Giáo dục cộng đồng là phương thức GDTX do người dân trong cộng đồngdân cư (xã, phường, thị trấn) tự tổ chức, quản lý và thực hiện nhằm đáp ứngnhu cầu học tập của những người không đủ điều kiện theo học các trường lớp
GD chính quy
Cơ sở GD cộng đồng là thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong đóquan trọng nhất là chức năng thông tin, tư vấn, truyền bá, phổ cập những nộidung phù hợp và thiết thực nhất cho từng loại đối tượng người học, với nhữngđiều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng cộng đồng dân cư
Giáo dục cộng đồng mang tính tự nguyện cao, nhưng để phát triển đúnghướng cần thiết phải có sự quan tâm, giúp đỡ thường xuyên của các cấp uỷĐảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể địa phương, đồng thời phải có sự liênkết và phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GD chính quy tại địa bàn đó
Trang 321.2.2 Trung tâm Học tập cộng
đồng
Hiện nay, có nhiều tổ chức đưa ra các cách định nghĩa khác nhau về
TTHTCĐ Theo UNESCO, “TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy của xã,
phường, do cộng đồng thành lập và quản lý nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tậpsuốt đời của người dân trong cộng đồng TTHTCĐ là thiết chế giáo dục khôngchính quy của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng” [24]
Tác giả Tô Bá Trượng và Thái Thị Xuân Đào cho rằng, “TTHTCĐ là một
mô hình GD mới có khả năng tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dântrong cộng đồng và phát huy sự làm chủ và tham gia tích cực của cộng đồngđối với GD; là cơ chế có hiệu quả trong việc thực hiện xã hội hoá GD, đặc biệttrong lĩnh vực xoá mù chữ và giáo dục thường xuyên” [23]
Theo tác giả Nguyễn Văn Nghĩa: “TTHTCĐ là một mô hình mới hướngtới XHHT nhằm thực hiện các mục tiêu: tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngườitrong cộng đồng được học tập bình đẳng, được trang bị kiến thức nhiều mặt,góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, khuyến học, tăng năng suất lao động, giảiquyết việc làm, lành mạnh hoá các quan hệ xã hội cộng đồng” [13]
Theo Luật Giáo dục, TTHTCĐ là cơ sở GD được thành lập tại cấp xã làhình thức GD không chính quy TTHTCĐ được thành lập với mục đích nhằmcung ứng cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người có nhu cầu trong khu vực
đó để khai thác và phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, cải thiện chất lượng đờisống và phát triển cộng đồng, đồng thời giúp địa phương phát triển GDTXmột cách chủ động để xây dựng XHHT, góp phần vào sự nghiệp phát triểnkinh tế, văn hóa và XH tại địa phương Mô hình tổ chức và hoạt động củaTTHTCĐ được thực thi theo Quyết định số 09/2008/QĐ - BGDĐT ngày24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [11]
Từ những phân tích trong các khái niệm trên TTHTCĐ trong luận văn
này tác giả quan niệm: TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ
Trang 33thống giáo dục quốc dân Việt Nam, hoạt động dưới sự hỗ trợ, giám sát của Nhà nước; đồng thời có sự tham gia, đóng góp của cộng đồng dân cư trong địa bàn TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế phối hợp giữa Nhà nước và nhân dân cùng làm,nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển cộng đồng, tạo cơ hội học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng.
1.2.3 Xã hội học tập
Xã hội học tập là XH mà trong đó mọi cá nhân hay tổ chức đều theo đuổiviệc học thường xuyên và trở thành những tổ chức (cộng đồng học tập), mọithành viên trong XH đều tham gia và đóng góp vào việc thúc đẩy học tập vàphát triển giáo dục [15]
Học tập suốt đời và XHHT là hai khái niệm có liên quan, gắn bó chặt chẽvới nhau, không thể thiếu trong XH hiện đại “Cốt lõi về ý tưởng về mộtXHHT, trong đó việc HTSĐ là nội dung xuyên suốt, là phải có một nền GDmới, mở để đáp ứng những thách thức của một thế giới đa cực, bước vào nềnkinh tế tri thức mà mọi sự biến đổi diễn ra rất nhanh chóng Do đó, để đạt điềunày phải đưa con người trở lại nhà trường để ứng xử với những tình huống mới
mẻ, nổi lên trong đời sống cá nhân hay đời sống nghề nghiệp của họ
1.2.4 Quản lý, quản lý hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng và quản
lý hoạt động động của Trung tâm Học tập cộng đồng theo định hướng xây dựng xã hội học tập
1.2.4.1 Quản
lý
Quản lí thuật ngữ tiếng Anh là management, đây là thuật ngữ đã trở nênphổ biến giai đoạn hiện nay nhưng vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau vềquản lí (không thể nói hiện nay vì hai tác giả này đã mất) Có một số quan niệmtiêu biểu sau:
1.Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lí là tác động có hướng đích của chủ thể quản lí, dựa trên nhận thức những quy luật khách quan của hệ quản lí đến các quá trình đang diễn ra nhằm đạt mục đích đặt ra một cách tối ưu” [14].
Trang 342.Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí là những tác động chủ thể quản lí trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và
“quản lí một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến”
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lí là sự tác động có ý thức của chủthể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quátrình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung vàphù hợp với quy luật khách quan[26]
Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó[15].
Chức năng của quản lí
Quản lí bao gồm 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra Những chức năng này được cụ thể hóa ở sơ đồ sau:
Trang 35Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm quản lí của tác giả TrầnKiểm năm 2016.
1.2.4.2 Quản lý hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng và Quản lý hoạt động học tập của Trung tâm Học tập cộng đồng theo định hướng xây dựng xã hội học tập trong giai đoạn hiện nay
Quản lý hoạt động của TTHTCĐ là sự tác động có mục đích, có kế hoạch,
có định hướng của chủ thể quản lý (Phòng GD&ĐT Huyện ) đến hoạt động của TTHTCĐ nhằm đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm này, từ đó hình thành và phát triển các TTHTCĐ qua đó tăng việc cung cấp các cơ hội và điều kiện học tập của người dân trong cộng đồng gắn với việc cải thiện và nâng cao chất lượng học tập đáp ứng sự tiến bộ của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng theo hướng xây dựng xã hội học tập.
Quản lý hoạt động học tập của Trung tâm Học tập cộng đồng theo địnhhướng xây dựng xã hội học tập cần xác định được vị trí, chức năng, nhiệm vụcủa TTHTCĐ đã được quy định rất rõ trong "Quy chế Tổ chức và hoạt độngcủa trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn" (Ban hành kèmtheo Quyết định số: 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cụ thể:
Điều 2 Vị trí của TTHTCĐ
“1 TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.
2 TTHTCĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng”[17] Điều 3 Chức năng của TTHTCĐ
“Hoạt động của TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói
Trang 36giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân” [17].
Như vậy, TTHTCĐ là nơi học tập thường xuyên của toàn thể nhân dân,học không chỉ vì bằng cấp, chủ yếu để nâng cao chất lượng cuộc sống, chămsóc gia đình, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội ở địa phương Chính
vì thế hình thức học tập cũng rất linh hoạt, đa dạng, mềm dẻo đáp ứng yêu cầu
“cần gì học đó”, “học để làm ngay”, “vừa học vừa làm”,… rất phù hợp vớinguyện vọng và hoàn cảnh của người lao động địa phương, cán bộ đảng viên,thế hệ trẻ, đặc biệt là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa nói chung,huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang nói riêng
Với phương châm “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng hìnhthức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người,xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập”, TTHTCĐ trong thời gian qua
đã góp phần tích cực trong việc xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu họctập của cộng đồng, đặc biệt là những người nông dân, người lao động nghèo,không có điều kiện để đến các trường học chính quy TTHTCĐ chính là mộtthiết chế giáo dục quan trọng để xây dựng xã hội học tập từ cơ sở
1.3 Trung tâm Học tập cộng đồng và hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống ở các Trung tâm Học tập cộng đồng
1.3.1 Trung tâm Học tập cộng đồng
1.3.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Học tập cộng
đồng
Vị trí của TTHTCĐ: là cơ sở GDTX nằm trong hệ thống giáo dục quốc
dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lí, hỗ trợ củaNhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ “ xã hội hóa giáo dục” của dân cưtrong cộng đồng để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế chínhsách và pháp luật của Nhà nước và nhân dân cùng làm; TTHTCĐ có tư cáchpháp nhân tức là có con dấu và tài khoản riêng
Trang 37Chức năng của TTHTCĐ: là nơi tạo cơ hội thuận lợi và tổ chức cho mọi
thành viên của cộng đồng, ở mọi lứa tuổi khác nhau được tham gia học tậpthường xuyên, học tập suốt đời, học không chỉ vì bằng cấp mà chủ yếu để nângcao chất lượng cuộc sống, chăm sóc gia đình, dân trí, khuyến học góp phầntăng năng suất lao động, giải quyết việc làm
2 Tham gia tổ chức, quản lý nhiều hoạt động xã hội và giao lưu cho con
em trong cộng đồng dân cư như: giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,đọc sách báo, tư vấn khuyến học, là cơ sở quan trọng phát triển nâng cao dântrí, góp phần phòng chống tệ nạn xã hội
3 Tiếp theo TTHTCĐ còn điều tra các nhu cầu học tập của các thành viêntrong cộng đồng, trên cơ sở đó để xây dựng các nội dung và hình thức vàphương pháp học tập phù hợp với điều kiện học tâp/ sinh hoạt của từng nhómđối tượng trong cộng đồng dân cư
4 Bên cạnh đó, TTHTCĐ còn quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị của TTHTCĐ theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
1.3.1.2 Nguồn lực của Trung tâm Học tập cộng đồng
Nguồn lực của TTHTCĐ: thực hiện nhiều nhiệm vụ, chức năng khác nhau,
do đó để hình thành, tồn tại và phát triển bền vững thì cần có các nguồn lực tốt
và bền vững Các nguồn lực nêu ra ở đây là các nguồn nhân lực con người, vậtchất tài chính và tin lực
Nguồn lực cho hoạt động của TTHTCĐ cũng chủ yếu khai thác từ chínhtrong cộng đồng dân cư, đây chính là nhân lực, vật lực, tài lực của các thành
Trang 38viên trong cộng đồng, nguồn tài chính sẵn và tận dụng cơ sở vật chất- kỹ thuật
có của các cơ quan, đoàn thể địa phương, các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh trên địa bàn và sự đóng góp của các cá nhân và tổ chức hảo tâm…
1.3.1.3 Đặc trưng về tổ chức hoạt động ở các Trung tâm Học tập cộng đồng Những nét đặc trưng về tổ chức hoạt động của các TT HTCĐ: Tính đa
dạng, linh hoạt; tính mềm dẻo và tính thiết thực, khả thi
1.3.2 Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng
1.3.2.1 Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng
Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống địa phương, gắn với giátrị văn hóa dân tộc là chiến lược phát triển bền vững quốc gia, là nhiệm vụchung của toàn xã hội trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất,bằng con đường giáo dục và thông qua giáo dục nói chung, giáo dục ở cácTTHTCĐ càng có vị trí đặc biệt, thông qua giáo dục ở các trugn tâm bằng cáccon đường và biện pháp khác nhau; các giá trị về vật chất và tinh thần, các kinhnghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ, phongtục, tập quán… của các dân tộc địa phương được lưu truyền, tồn tích, vận hànhnối liền các thế hệ Giáo dục giúp cho người dân địa phương hiểu biết về truyềnthống, bản sắc văn hóa địa phương, tôn trọng, giữ gìn và phát huy văn hóatruyền thống văn hóa của dân tộc mình, tôn trọng bản sắc văn hóa của các dântộc anh em
Công tác bảo tồn, giữ gìn, phát huy giá trị di sản văn hóa địa phương còn
là một trong những nhiệm vụ then chốt góp phần tuyên truyền, phổ biến vàtriển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật củanhà nước; tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; phát triển kinh tế,nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ dân trí, giữ gìn và pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh quốc phòng trong thời kỳ đổi
Trang 39mới, hội nhập xây dựng và phát triển quê hương đất nước Trong những quathực hiện tinh thần Nghị quyết Trung ương V khóa VIII của Đảng về “xâydựng văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc”; Nghị quyết số 33-NQ/TW,ngày 9/6/2014 của Hội nghị lần thứ chín BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về
“ Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu pháttriển bền vững đất nước”; Chỉ thị số 39/1998/CT - TTg của Thủ tướng chínhphủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác văn hóa thông tin ở vùng đồng bào dân tộcthiểu số và miền núi; Quyết định số 124/2003/QĐ - TTg, ngày 17/6/2003 củaThủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo tồn, phát triển văn hóa cácdân tộc thiểu số; các địa phương, các tỉnh thành đã có các Nghị quyết chuyên
đề về vấn đề giáo dục giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương thông qua hệ thốnggiáo dục quốc dân và giáo dục thường xuyên trong đó có hoạt động của cácTTHTCĐ đã có nhiều hoạt động, giải pháp tích cực để khơi dậy, bảo tồn vàphát huy vốn di sản văn hóa đặc sắc của dân tộc và đã đạt được một số thànhtựu tích cực
1.3.2.2 Mục tiêu của hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các
Trung tâm Học tập cộng
đồng
Giáo dục văn hóa văn hóa truyền thống địa phương ở các TTHTCĐ nhằmmục đích cung cấp cho người dân địa phương những kiến thức cơ bản, nhữnghiểu biết về vốn văn hoá truyền thống của các dân tộc trên quê hương mình;Hình thành và phát triển ở người dân các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức vàvốn văn hoá truyền thống của địa phương để tiếp thu, học hỏi, vận dụng tronghoạt động hiện tại cũng như sau này; Giáo dục truyền thống văn hoá, bồi dưỡng
ý thức dân tộc, nâng cao thái độ trân trọng di sản văn hoá dân tộc và tráchnhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương, hình thành ở ngườidân địa phương tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương, gắn bó với cộngđồng; Làm phong phú nội dung giáo dục đặc thù trong TTHTCĐ, góp phầngiáo dục cho người dân nhân cách con người mới có tri thức và văn hoá, đáp
Trang 40ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi Cácmục tiêu giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các TTHTCĐ được thể hiện:
- Cung cấp cho người dân trong cộng đồng những kiến thức cơ bản, nhữnghiểu biết về vốn truyền thống văn hóa của dân tộc trên quê hương mình
- Hình thành và phát triển ở người dân các kỹ năng tiếp cận, khai thác trithức và vốn truyền thống văn hóa của địa phương
- Giáo dục truyền thống văn hóa, bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái
độ trân trọng di sản văn hóa dân tộc và trách nhiệm đối với sự phát triển củacộng đồng và quê hương
- Làm phong phú nội dung giáo dục đặc thù trong TTHTCĐ góp phầngiáo dục cho người dân nhân cách con người mới có tri thức và văn hóa
1.3.2.3 Nội dung hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các Trung tâm Học tập cộng đồng
Nội dung giáo dục văn hóa truyền thống địa phương ở các TTHTCĐ gồmnhững vấn đề sau:
+ Giáo dục người dân truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc ViệtNam, bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số ở địa phương và đường lối chínhsách dân tộc của Đảng và nhà nước
+ Tổ chức đời sống văn minh, tiến bộ với truyền thống tốt đẹp của các dântộc Việt Nam
+ Tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục, trang bị cho người dânnhững kiến thức cơ bản, những hiểu biết về truyền thống văn hóa của các dântộc trên quê hương mình
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao, các hoạtđộng theo chủ đề, chủ điểm, gắn với các tục lệ, lễ hội ở địa phương
Trước thực trạng trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang có kế hoạch xây dựngchương trình giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc và truyền thống địa phương chohọc sinh và người dân Bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Giám đốc Trung tâm