Bài viết trình bày kiến thức, đánh giá trong việc thực hành và sự tiếp cận các phương tiện truyền thông trong phòng chống bệnh tay chân miệng của giáo viên mầm non tại Phan thiết, Bình Thuận năm 2016.
Trang 1KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ SỰ TIẾP CẬN CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG TRONG PHÕNG CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI PHAN THIẾT, BÌNH THUẬN
NĂM 2016
BSCKI Lý Đức Trung, CN Vũ Thị Thúy, CN Nguyễn Thị Như
Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh Bình Thuận
Tóm tắt nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kiến thức, thực hành và sự tiếp cận các phương tiện truyền thông trong phòng chống bệnh tay chân miệng của 306 giáo viên mầm non tại Phan Thiết, Bình Thuận cho thấy: 73,53%
bệnh tay chân miệng: 89,54%
cao nhất là được nghe , internet (68,63%); từ cán bộ y tế (46,4%);
internet (52,6%); n cung cấp thông tin
(39,5%)
Tỉ lệ giáo viên 40-49 tuổi có kiến thức đúng về bệnh tay chân miệng gấp 1,28 lần
–
0,87; 0,72; 0,27 T 40-49 tuổi có thực hành đúng về bệnh tay chân miệng gấp 1,16 lần 30
* Từ khóa: Tay chân miệng tại Bình Thuận
1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, Châu Á đang phải đối mặt với bệnh tay chân miệng (TCM) như một vấn đề y tế cộng đồng nổi trội của nhiều nước trong khu vực Tại Việt Nam bệnh TCM đã xuất hiện từ năm 2003 và không ngừng gia tăng trong những năm qua Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh TCM không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn là gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội Năm 2011, cả nước có 113.121 ca mắc TCM, 170 ca tử vong; năm 2012, tổng số mắc tăng lên 157.391 ca, với 45 ca tử
vong Đến năm 2014, cả nước giảm còn 77.296 ca, 09 ca tử vong
Trang 2Số ca nhiễm bệnh TCM
Đây là thời gian trẻ tập trung học tại trường, nguy cơ lây lan bệnh TCM rất cao nếu các trường học và đặc biệt các cơ sở mầm non, nhóm trẻ gia đình không thực hiện triệt để các khuyến cáo
phòng bệnh của Bộ Y tế
Với thực tế đó, dưới sự lãnh đạo từ trung ương đến địa phương, các cơ quan liên ngành trong tỉnh Bình Thuận đã phối hợp nghiên cứu, xây dựng và tích cực triển khai phòng chống dịch bệnh TCM Nhiều biện pháp được triển khai đồng bộ, trong đó các phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người chăm sóc trẻ được đặt lên hàng đầu
có chiều hướng giảm, nhưng không ổn định, số mắc vẫn còn cao và vẫn xảy ra ở hầu khắp các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh Điều đó chứng tỏ mầm bệnh luôn
có trong môi trường, nguy cơ bùng phát dịch xảy ra trong tỉnh là rất lớn Bên cạnh đó, kiến thức, thực hành của người dân đặc biệt là người chăm sóc trẻ còn thấp và chưa đồng bộ, 56,05% có kiến thức chưa tốt về bệnh TCM; 66,05% bà
mẹ thực hành chưa đúng về các biện pháp phòng chống TCM
Để tìm kiếm giải pháp giúp cho công tác phòng chống bệnh TCM trong những năm tới có hiệu quả hơn, và đánh giá hiệu quả các phương tiện truyền thông tác động như thế nào đến người chăm sóc trẻ, chúng tôi thực hiện đề tài:
“K
2016”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2016
2.2 một số yếu tố liên quan đến kiến thức,
2016
2.3
2016
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: G
Trang 3
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả
3.2.2 Mẫu nghiên cứu: Chọn toàn bộ 306
,
tỉnh Bình Thuận
3.3 Địa điểm: Tại 24 trường mầm non bán trú công lập tại Tp. , tỉnh Bình Thuận
3.4 Thời gian: Từ tháng 03/2016 đến 10/2016
3.5 Xử lý số liệu: Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Phân tích số liệu bằng
phần mềm Stata 11
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Đặc tính của mẫu
100% giáo viên tham gia nghiên cứu là nữ
Kinh, các dân tộc khác như Hoa, Chăm chiếm tỷ lệ rất ít G
, (38,2%) (28,1%)
4.2 Kiến thức về phòng chống bệnh tay chân miệng
TCM
TCM cho tr (37,6%)
Trang 44.3 Thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng
10.5%
89.5%
Thực hành đúng Thực hành không đúng
Biểu đồ 1: Thực hành chung của giáo viên về phòng, chống TCM
TCM
92,6%
89,3%
4.4 Tiếp cận các loại hình truyền thông về bệnh TCM
0
46,4%
68,3% 38,6%
43,5%
27,9%
30,7%
cán bộ, nhân viên y tế
Ti vi, internet Loa, đài phát thanh Sách, báo, tạp chí, bản tin Pano, áp phích, tờ rơi, tờ bướm
Người thân, bạn bè
Khác
Biểu đồ 2: Nguồn nhận đƣợc thông tin về bệnh TCM
C ,
thanh (38,6%), người thân bạn bè (30,7%) Biết thông tin
về TCM qua tài liệu, ấn phẩm truyền thông chỉ chiếm 27,9%
Trang 5Trong các nguồn thông tin về bệnh TCM, nguồn thông tin được cho là dễ hiểu, dễ tiếp thu nhất là từ cán bộ, nhân viên y tế (39,5%), ti vi, internet đứng thứ hai với 38,5% Trong khi đó nguồn thông tin từ pano, áp phích, tờ rơi, tờ bướm
và loa phát thanh chiếm tỷ lệ thấp lần lượt là 2% và 3,9%
52,6% thích nhận thông tin về bệnh TCM từ ti vi, internet, 27,9% thích nhận từ nhân viên y tế; từ sách báo, tạp chí (8,2%), loa, đài phát thanh (7,8%), người thân, bạn bè (2,8%) và tài liệu truyền thông (1%)
Về thời điểm muốn nghe thông tin: 46,7% giáo viên được hỏi cho biết có thể nghe thông tin liên quan đến bệnh TCM vào bất cứ lúc nào; vào buổi tối (38,9%), vào buổi sáng (9,8%), vào chiều (4,6%)
4.5 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính mẫu
Bảng 1: Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính mẫu
(KTC 95%)
<30 tuổi
30 – 39 tuổi
40 – 49 tuổi
>=50 tuổi
46 (64,79)
72 (68,57)
97 (82,91)
10 (76,92)
25 (35,21)
33 (31,43)
20 (17,09) 3(23,08)
0,605 0,011 0,327
1,00 1,06(0,85 – 1,21) 1,28(1,06 – 1,55) 1,19(0,84 – 1,67)
, Sau
Đại học
102 (87,18)
65 (75,58)
54 (62,79)
4 (23,53)
15 (12,82)
21 (24,42)
32 (37,21)
13 (76,47)
0,044 0,000 0,003
1,00
0,87(0,75 – 1,00) 0,72(0,60 – 0,86) 0,27(0,11 – 0,64)
-30 G chỉ bằng
Trang 64.6 Mối liên quan giữa thực hành với đặc tính mẫu
Bảng 2: Mối liên quan giữa thực hành với đặc tính mẫu
PR (KTC 95%)
<30 tuổi
30 – 39 tuổi
40 – 49 tuổi
>=50 tuổi
58 (81,68)
93 (88,57)
111 (94,87)
12 (92,31)
13 (18,31)
12 (11,43)
6 (5,13)
1 (7,69)
0,222
0,013
0,212
1,00 1,08(0,95 - 1,23)
1,16(1,03 – 1,31)
1,13(0,93 – 1,37) giữa
TCM với nhóm tuổi của giáo viên Cụ thể 40-49 có
TCM
30
4.7 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành
về , <0,05
5 Bàn luận
5.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Kết quả thu được 100% giáo viên tham gia nghiên cứu là nữ
(38,2%) (28,1%)
5.2 Kiến thức phòng chống bệnh TCM
Trang 7TCM 0,5%
cứu Bên cạnh đó có thể do giáo viên mầm non được tiếp cận nhiều nguồn thông tin thông qua các hoạt động truyền thông trực tiếp, gián tiếp liên tục trong thời
gian dài
5.3
T
được nhiều giáo viên thực hiện (với 89,3%)
TCM
5.4
, internet (68,6%)
nh
34,36% T
, nhân viên y tế tăng cường hơn nữa việc truyền thông về phòng chống TCM thông qua truyền thông cơ hội: trực tiếp, sự kiện…được tổ chức tại trường học, thăm khám sức khỏe định kỳ
5.5
, TCM
Trang 8-gấp (1,06 – 1,55) Đ
, c
Ng
tộc, trình độ học vấn và nghề nghiệp của bà mẹ với thực hành đúng về phòng bệnh TCM
(nhóm 40 – 49 và nhóm dưới 30)
TCM
, t
TCM
Trong n
6 Kết luận
về cách phòng chống bệnh TCM: 89,5%
nghe/biết TCM chủ yếu thông qua ti vi, internet (68,6%), nhân viên y
tế (46,4%) và từ sách, báo, tạp chí (43,7%)
Trang 9- Có mối liên quan giữa kiến thức phòng bệnh TCM của giáo viên mầm non với trình độ chuyên môn và nhóm tuổi của giáo viên
- Có mối liên quan giữa thực hành về phòng chống bệnh TCM của giáo viên mầm non với kiến thức và nhóm tuổi
7 Kiến nghị
Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe toàn diện hơn nữa về bệnh TCM trong các trường mầm non hướng tới đối tượng cô giáo mầm non, người chăm sóc trẻ có trình độ học vấn thấp và những người trẻ tuổi
Sử dụng internet như một kênh truyền thông hiệu quả mà lại tiết kiệm chi phí Cần xây dựng, phát triển phong phú và sinh động các trang Wed, trang Facebook,… chuyên trang về phòng chống dịch bệnh, các thông tin y tế hữu ích tới cộng đồng, trong đó có dịch bệnh TCM
Tổ chức lồng ghép truyền thông cơ hội trong các đợt khám sức khỏe tại các trường mầm non (tư vấn, nói chuyện…)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(http://vncdc.gov.vn/vi/khuyen-cao-phong-chong-dich-benh/713),
4 (2012), Niên giám thống kê bệnh truyền nhiễm các năm 2011 , 1- 143
5 Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn Giám sát và phòng chống, bệnh TCM (Ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-BYT ngày 24/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế
7 Ngô Sỹ Hoàng, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, Vũ Oanh (2014), Khảo sát sự tiếp cận của người dân đối với các loại hình truyền thông phòng, chống bệnh tay
"
Trang 109 (2014),
2013" , 31, tr.29-34
http://www.ykhoa.net/binhluan/nguyenyduc/120204_nguyenyduc_vaitrotruyenthong.htm