Bài viết trình bày mô tả thực trạng kiến thức đúng của người dân tại thành phố Cần Thơ về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm; Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức đúng của người dân tại thành phố Cần Thơ về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm.
Trang 1THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ PHÕNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016
CN Quách Thiện Khiêm, CN Trần Thị Mộng Thu
CN Phan Thị Hồng Thắm, CN Trần Thị Kim Nhiên Trung tâm Truyền thông GDSK thành phố Cần Thơ
Tóm tắt nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trên 600 đối tượng là người cha hoặc người mẹ có con dưới 5 tuổi tại Thành phố Cần Thơ, theo phương pháp mô tả cắt ngang Kết quả cho thấy đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) có kiến thức đúng về chưa có vắc xin tiêm ngừa bệnh tay chân miệng (TCM) chiếm tỷ lệ cao nhất 81,7%, kiến thức
về đường lây truyền, dấu hiệu nhận biết chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 39,7%
và 34% Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết (SXH), biện pháp phòng ngừa, bệnh có thể phòng ngừa chiếm tỷ lệ cao, lần lượt
là 90,7%; 87,3%; 83,8% Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về tác nhân truyền bệnh, nguyên nhân gây bệnh, dấu hiệu nặng của bệnh chiếm tỷ lệ thấp, lần lượt là 27,2%; 26,7%; 17,8% Về bệnh cúm gia cầm (CGC), tỷ lệ ĐTNC biết bệnh có thể phòng tránh được chiếm tỷ lệ cao nhất là 86,8%, sau đó là kiến thức đúng về biện pháp phòng tránh CGC chiếm 76% Có mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức phòng chống TCM, SXH và CGC ở người Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn với kiến thức phòng chống bệnh TCM, phòng chống tiêu chảy và CGC Kiến nghị cần tăng cường truyền thông về các bệnh truyền nhiễm ở các tuyến bằng hình thức truyền thông đại chúng, thăm hộ gia đình và truyền thông nhóm, đặc biệt chú ý đối tượng là người có trình độ học vấn thấp và khó tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng
Từ khóa: Bệnh truyền nhiễm, Tay chân miệng, Sốt xuất huyết, Tiêu chảy cấp, Cúm gia cầm ở người
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, bệnh truyền nhiễm đang lưu hành và diễn biến phức tạp tại các quốc gia trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Để chủ động, tăng cường thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm tại thành phố Cần Thơ, hạn chế tối đa tỷ lệ mắc và tử vong do dịch bệnh, đảm bảo an toàn sức khỏe của người dân, Trung tâm Truyền thông GDSK thành phố Cần Thơ tiến
Trang 2hành nghiên cứu “Thực trạng kiến thức phòng chống một số bệnh truyền nhiễm
và một số yếu tố liên quan của người dân tại thành phố Cần Thơ năm 2016”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mô tả thực trạng kiến thức đúng của người dân tại thành phố Cần Thơ về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm
2.2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức đúng của người dân tại thành phố Cần Thơ về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Người cha hoặc người mẹ có con dưới 5 tuổi đang
sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ
3.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
3.3 Địa điểm nghiên cứu: Các quận/huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ 3.4 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2016
3.5 Phân tích số liệu: Bằng phần mềm SPSS 18.0
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
4.1 Thông tin chung về ĐTNC
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Nữ
292
308
48,7 51,3
Nhóm tuổi < 30 tuổi
≥ 30 tuổi
295
305
49,2 50,8
Nghề nghiệp
Nông dân CBCNVC Buôn bán Nội trợ Nghề khác
139
143
104
72
142
23,2 23,9 17,4 12,0 23,5
Trình độ
học vấn
>THPT THPT THCS Tiểu học Không biết chữ
37
139
217
102
105
6,2 23,2 36,2 17,0 17,5
Trang 3Trong 600 ĐTNC, sự phân bố theo tỷ lệ giới tính, nhóm tuổi không có sự chênh lệch nhiều Tỷ lệ nam chiếm 48,7% và nữ chiếm 51,3%, độ tuổi dưới 30 chiếm 49,2% và độ tuổi từ 30 trở lên chiếm 50,8%
Về nghề nghiệp, cán bộ công nhân viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất là 23,9%, tiếp theo nông dân (23,2%), nội trợ chiếm (12,0%) và các nghề khác (23,5%)
Về trình độ học vấn, các đối tượng có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,2%, tiếp theo là trình độ trung học phổ thông - 23,2%, tỷ lệ thấp nhất là trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học - 6,2%
4.2.Kiến thức của ĐTNC về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm
Bảng 2: Kiến thức của ĐTNC về phòng chống bệnh TCM
Kiến thức đúng Tần
số (n) Tỷ lệ (%)
2 Chưa có vắc xin tiêm ngừa bệnh TCM 490 81,7
6 Dấu hiệu nhận biết của bệnh TCM 204 34,0
7 Dấu hiệu trở nặng của bệnh TCM 376 62,7
Qua bảng trên cho thấy, tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về chưa có vắc xin tiêm ngừa bệnh TCM chiếm tỷ lệ cao nhất 81,7%, kiến thức về đường lây truyền, dấu hiệu nhận biết bệnh TCM chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 39,7% và 34%
So sánh với kết quả nghiên cứu của Trần Thị Anh Đào cho thấy tỷ lệ ĐTNC biết đúng lứa tuổi dễ mắc chiếm tỷ lệ cao nhất là 99,5%, có 83,42% biết chưa có vắc xin phòng bệnh, 30,15% biết đúng đường lây, 64,15% biết đúng dấu hiệu đặc trưng của bệnh Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy, Huỳnh Hữu Dũng đưa ra kết quả chiếm tỷ lệ cao nhất là 92,5% ĐTNC biết đúng lứa tuổi thường mắc bệnh, 60,2% biết chưa có vắc xin phòng bệnh, có 18,6% biết đúng đường lây, 64,7% biết đúng dấu hiệu đặc trưng của bệnh
Trang 4Bảng 3: Kiến thức đúng về phòng chống bệnh SXH
Kiến thức đúng Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
1 Mức độ nguy hiểm của bệnh SXH 431 71,8
8 Dấu hiệu trở nặng của bệnh SXH 107 17,8
9 Biện pháp phòng ngừa bệnh SXH 502 87,3
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về biểu hiện của bệnh SXH, biện pháp phòng ngừa, bệnh có thể phòng ngừa chiếm tỷ lệ cao, lần lượt là 90,7%; 87,3%; 83,8% Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về tác nhân truyền bệnh, nguyên nhân gây bệnh, dấu hiệu nặng của bệnh chiếm tỷ lệ thấp, lần lượt là 27,2%; 26,7%; 17,8% Như vậy, các kiến thức cơ bản của người dân nhìn chung còn thấp
Nghiên cứu của Nguyễn Đình Sơn tại tỉnh Thừa Thiên – Huế với kết quả
có 51,1% học sinh biết nguyên nhân gây bệnh SXH là vi rút, trên 90% học sinh biết đúng nguyên nhân và đường lây truyền bệnh SXH, trên 60% học sinh biết đúng nơi sống của lăng quăng muỗi SXH
Bảng 4: Kiến thức đúng về phòng chống bệnh tiêu chảy
Kiến thức đúng Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
1 Mức độ nguy hiểm của bệnh tiêu chảy 403 67,2
4 Dấu hiệu trở nặng của bệnh tiêu chảy 392 65,3
5 Dung dịch có thể sử dụng tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy 406 67,7
6 Cách cho trẻ ăn/ uống (bú) tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy 340 56,7 Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về bệnh tiêu chảy đều trên 50%, cao nhất là biết đường lây truyền bệnh chiếm 74,5%, thấp nhất là biết cách cho trẻ ăn/uống (bú) tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy chiếm 56,7%
Trang 5Bảng 5: Kiến thức đúng về phòng chống bệnh cúm gia cầm
Tần số Tỷ lệ (%)
3 Đường lây truyền CGC sang người 153 25,5
Kết quả cho thấy, tỷ lệ ĐTNC biết CGC có thể phòng tránh được chiếm tỷ lệ cao nhất, 86,8%, sau đó là kiến thức đúng về biện pháp phòng tránh CGC chiếm 76%, còn lại các kiến thức khác về CGC chiếm tỷ lệ thấp từ 29,8% đến 19,5% Nghiên cứu của Nguyễn Đức Lợi và cộng sự cho thấy tỷ lệ người có kiến thức chung đúng về bệnh CGC là 52,7%, biện pháp phòng tránh chiếm 56,2% Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Hữu Dũng tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An năm 2014 nhận thấy tỷ lệ người dân có kiến thức đúng trong phòng, chống CGC
ở người là 71,8%
4.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức đúng của người dân tại thành phố Cần Thơ về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm
Bảng 6: Mối liên quan giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn với kiến thức
phòng chống bệnh TCM Đặc điểm Kiến thức đúng Kiến thức chƣa đúng p
Tần số Tỷ lệ Tần số Tỷ lệ Nghề nghiệp
Nông dân
CBCNVC
Buôn bán
Nội trợ
Nghề khác
88
115
59
28
72
63,3 80,4 56,7 38,9 51,1
52
28
45
44
69
36,7 19,6 43,3 61,1
48,9
<0,0001
Trình độ học vấn
> THPT
THPT
THCS
Tiểu học
Không biết chữ
37
105
133
43
44
97,3 78,4 61,3 41,2 41,0
1
30
84
61
62
2,7 21,6 38,7 58,8
59,0
<0,0001
Trang 6Kết quả bảng 6 cho thấy có mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức đúng phòng chống bệnh TCM, nhóm cán bộ công nhân viên chức có tỷ lệ kiến thức đúng cao nhất với 80,4%, nông dân 63,3%, buôn bán 56,7%, các nghề khác
là 51,1%, nội trợ 38,9% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,0001
Có mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức đúng phòng chống bệnh TCM Những người có trình độ học vấn trên THPT có tỷ lệ kiến thức đúng
là 97,3%, nhóm THPT là 78,4%, THCS - 61,3%, tiểu học - 41,2% và chưa biết đọc biết viết là 41% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,0001
Bảng 7: Mối liên quan giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn với kiến thức
phòng chống bệnh SXH
Đặc điểm Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng p
Tần số Tỷ lệ Tần số Tỷ lệ Nghề nghiệp
Nông dân
CBCNVC
Buôn bán
Nội trợ
Nghề khác
121
133
91
55
113
87,1 93,0 87,5 76,4 80,1
18
10
13
17
28
12,9 7,0 12,5 23,6
19,9
< 0,05
Trình độ học vấn
> THPT
THPT
Trung học cơ sở
Tiểu học
Không biết chữ
34
120
187
83
89
91,9 86,3 86,2 81,4 84,8
3
19
30
19
16
8,1 13,7 13,8 18,6
15,2
>0,05
Về mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức đúng phòng chống bệnh SXH, chúng tôi nhận thấy nhóm cán bộ công nhân viên chức có tỷ lệ kiến thức đúng cao nhất với 93%, nông dân 87,1%, buôn bán 87,5%, nội trợ 76,4% và các nghề khác là 80,1% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Về mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức đúng phòng chống bệnh SXH chúng tôi nhận thấy những người có trình độ học vấn trên THPT có tỷ
lệ kiến thức đúng là 91,9%, nhóm THPT là 86,3%, THCS là 86,2%, tiểu học là 81,4% và chưa biết đọc biết viết là 84,8% Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Trang 7Bảng 8: Mối liên quan giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn
với kiến thức phòng chống bệnh tiêu chảy
Đặc điểm
Kiến thức đúng Kiến thức
chƣa đúng
p Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%) Nghề nghiệp
Nông dân
CBCNVC
Buôn bán
Nội trợ
Nghề khác
116
123
93
61
121
83,5 86,0 89,4 84,7 85,4
23
20
11
11
20
16,5 14,0 10,6 15,3
14,2
>0,05
Trình độ học vấn
> THPT
THPT
Trung học cơ sở
Tiểu học
Không biết chữ
37
118
176
88
96
100 84,9 81,1 86,3 91,4
0
21
41
14
9
0 15,1 18,9 13,7
8,6
< 0,05
Về mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức đúng phòng chống bệnh tiêu chảy cấp, chúng tôi nhận thấy nhóm buôn bán có tỷ lệ kiến thức đúng cao nhất với 89,4%, nông dân 83,5%, cán bộ công nhân viên chức 86,0%, nội trợ 84,7% và các nghề khác là 85,4% Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Về mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức đúng phòng chống bệnh tiêu chảy cấp, chúng tôi nhận thấy những người có trình độ học vấn trên trung học phổ thông có tỷ lệ kiến thức đúng là 100%, nhóm trung học phổ thông
là 84,9%, trung học cơ sở 81,1%, tiểu học 86,3% và chưa biết đọc biết viết là 91,4% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 8Bảng 9: Mối liên quan giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn với kiến thức
phòng chống bệnh CGC
Đặc điểm
Kiến thức đúng chƣa đúng Kiến thức
p Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%) Nghề nghiệp
Nông dân
CBCNVC
Buôn bán
Nội trợ
Nghề khác
35
43
45
35
28
25,2 30,1 43,3 48,6 19,9
104
100
59
37
113
74,8 69,9 56,7 51,4
80,1
<0,0001
Trình độ học vấn
> THPT
THPT
Trung học cơ sở
Tiểu học
Không biết chữ
36
28
40
40
43
97,3 20,1 18,4 39,2 41,0
1
111
177
62
62
2,7 79,9 81,6 60,8
59,0
<0,0001
Về mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức đúng phòng chống bệnh CGC ở người, chúng tôi nhận thấy nhóm nội trợ có tỷ lệ kiến thức đúng 48,6%, cao hơn các nhóm còn lại Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,0001
Về mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức đúng phòng chống bệnh CGC ở người, chúng tôi nhận thấy những người có trình độ học vấn trên THPT có tỷ lệ kiến thức đúng là 97,3%, cao hơn các nhóm còn lại Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,0001
5 Kết luận
5.1 Thực trạng kiến thức về phòng chống bệnh truyền nhiễm
Kiến thức đúng về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm của người dân
có sự khác nhau giữa các bệnh Tuy nhiên, người dân có kiến thức tốt về các biện pháp phòng bệnh TCM (76,2%), SXH (87,3%), CGC (76%) Nhưng nhận thức
về đường lây truyền, dấu hiệu bệnh, nguyên nhân gây bệnh, tác hại của bệnh còn thấp Trong đó:
Trang 9Đường lây truyền bệnh: TCM (39,7%), CGC (25,5%), SXH (27,2%) Dấu hiệu nhận biết bệnh: TCM (34%), SXH (17,8%)
Nguyên nhân gây bệnh: SXH (26,7%), CGC (26,3%)
5.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống bệnh truyền nhiễm
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nghề nghiệp với kiến thức phòng chống TCM, CGC với p < 0,0001 và SXH với p<0,05
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn với kiến thức phòng chống TCM với p<0,0001, TC và CGC với p<0,05
6 Kiến nghị
Cần đẩy mạnh truyền thông sâu rộng hơn nữa ở các tuyến, đặc biệt là truyền thông trực tiếp và thăm hộ gia đình đối với những đối tượng là nông dân
và trình độ học vấn thấp
Cần đẩy mạnh truyền thông về các phần kiến thức về nguyên nhân gây bệnh CGC; đường lây truyền CGC; CGC có thể lây sang người và tác hại của CGC Bên cạnh đó cần truyền thông các kiến thức về bệnh TCM như dấu hiệu nhận biết bệnh TCM, đường lây truyền bệnh TCM và lứa tuổi dễ mắc TCM; dấu hiệu trở nặng của bệnh SXH, nguyên nhân gây bệnh SXH và tác nhân truyền bệnh SXH, đặc biệt chú ý đến những đối tượng trình độ học vấn thấp và khó tiếp cận các phương tiện truyền thông đại chúng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Huỳnh Hữu Dũng (2014), "Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về phòng chống CGC trên người của người dân huyện Châu
Thành, tỉnh Long An năm 2014", Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học của
hệ truyền thông giáo dục sức khỏe năm 2014
2 Lê Thị Thanh Hương và cộng sự (2007), "Kiến thức, thái độ, thực hành về
phòng chống SXH của người dân xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh
Đồng Tháp", Tạp chí Y tế công cộng, 9 (9)
3 Nguyễn Đức Lợi và cộng sự (2013), "Nghiên cứu kiến thức và thực hành
đúng phòng chống dịch cúm A(H5N1) và cúm A(H1N1) của người dân
huyện Phong Điền năm 2013", Đề tài cấp cơ sở
4 Nguyễn Thị Hồng Lụa (2013), "Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống SXH của người dân hai xã huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm
Trang 102013", Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học của hệ truyền thông giáo dục sức khỏe năm 2014
5 Nguyễn Thị Xuân Mai (2012), "Kiến thức, thái độ, hành vi phòng chống bệnh TCM của người trực tiếp chăm sóc trẻ tại hộ gia đình tỉnh Tiền Giang,
năm 2012", Đề tài NCKH cấp cơ sở, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tiền Giang
6 Tạc Văn Nam (2012), "Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh cúm A/H5N1 của người dân xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn,
năm 2012", Đề tài NCKH cấp cơ sở, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Kạn
7 Hồ Thị Thiên Ngân và cộng sự (2010), "Kiến thức - Thái độ - Thực hành của
người dân về phòng chống cúm A/H1N1 đại dịch tại huyện Củ Chi - Thành
phố Hồ Chí Minh và tại quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 14 (2)
8 Nguyễn Đình Sơn và cộng sự (2011), "Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực
hành của học sinh về công tác phòng chống SXH tại các trường học tỉnh
Thừa Thiên Huế năm 2011", Đề tài NCKH cấp cơ sở, Trung tâm Y tế dự phòng Thừa Thiên Huế
9 Bùi Thế Thực (2013), "Khảo sát kiến thức, thực hành về bệnh TCM của bà
mẹ chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh năm
2013", kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học của hệ truyền thông giáo dục sức khỏe năm 2013
10 Nguyễn Quang Vinh (2007), "Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan trong phòng, xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5
tuổi tại huyện Đak Hà, tỉnh Kon Tum", Tạp chí Y tế công cộng, 9 (9)