Cơ sở thực tiễn: Qua quạ trçnh dảy hoüc män Toạn nọi chung vaì phân môn hình học nói riêng, bản thân tôi thấy định nghĩa khái niệm hình học là một bộ phận kiến thức không thể coi thường,[r]
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Từ năm học 2002-2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo thay SGK cho cấp THCS trên phạm vi cả nước Trong đó đã nhấn mạnh: giáo viên là yếu tố quyết định sự thành bại của việc thay sách Mục tiêu của thay sách là tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới PPDH "Đổi mới PPDH Toán có định hướng chung là: Tích cực hoá các hoạt động học tập của học sinh, rèn luyện khả năng tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh, nhằm hình thành và pháttriển ở học sinh tư duy tích cực, độc lập sáng tạo"
(TS Tôn Thân)Phương pháp "Dạy và học tích cực" có những đặc trưng cơ bản:
- Dạy học thông qua hoạt động học tập của học sinh, giáo viên không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà hướng dẫn học sinh hoạt động, tham gia tích cực các hành động tìm tòi, giải quyết vấn đề
- Dạy học chủ trương rèn luyện phương pháp tựhọc của học sinh nhằm bảo đảm việc "Học tập suốtđời"
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá cuả thầy với tự đánh giá của trò, học sinh biết rút kinh nghiệm và xây dựng đề xuất mới
Về cấp độ, PPDH tích cực có ba cấp độ:
1 Bắt chước làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn
2 Có nhu cầu giải quyết một vấn đề vừa tiếp cận (1 ví dụ, 1 bài toán), một vấn đề nảy sinh thắc mắc
3 Độc lập, tìm tòi khám phá những cách giải quyết khác nhau, rồi chọn lựa phương án giải quyết tối ưu, độc đáo hữu ích hơn
Qua thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy đa số học sinh dừng lại ở cấp độ 1: Bắt chước làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn, nhu cầu bứcthiết phải tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận đượcvới cấp độ 2, cấp độ 3 đã thôi thúc chúng tôi có
quyết tâm xây dựng một hệ thống biện pháp dạy học nhằm bảo đảm tích cực hoá các hoạt động
Trang 2học tập của người học Một trong những biện pháp đó, ngay từ năm học 2005-2006 chúng tôi đã xây dựng và từng bước thực hiện đề tài:
"Khai thác bài toán chứng minh hình học
nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh ở lớp 8 và lớp 9"
Phát huy tính tích cực của học sinh, giáo viên biết tạo ra hứng thú cho người học, tạo ra một
không khí học tập sinh động Sự khởi đầu quan
trọng để tiếp nhận kiến thức, khởi động tư duy, tạo lập trạng thái hưng phấn đem lại một hiệu quả mới của việc học tập
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Xuất phát từ nhu cầu đã nêu trên chúng tôi đã xây
dựng đề tài: "Khai thác bài toán chứng minh hình học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh ở lớp 8 và lớp 9" theo 3 chủ đề chính
2 Từ một bài toán thông thường (có thể ở SGK) ta phát triển thành một bài toán mới:
Có thể là ở bài toán đã cho ta giữ nguyên giả
thiết và phát triển thay đổi kết luận hoặc từ một bài toán ban đầu ta đặc biệt hoá giả thiết để được một bài toán mới, cao hơn ta xây dựng chùm bài tập khai thác chung một vấn đề chính về kiến thức,
Trang 3Trong thực tế dạy học, chúng tôi đã vận dụng
3 chủ đề trên trong tiết luyện tập củng cố kiến
thức, trong ôn tập chương, ôn tập học kỳ, trong các chủ đề tự chọn nâng cao, hoặc sử dụng như bài tập bổ sung để học sinh tự học ở nhà
I MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HOẠ Ở HÌNH HỌC LỚP 8:
1 Chứng minh hình học bằng nhiều cách:
Chúng tôi xin nên một bài toán quen thuộc của lớp 8
"Cho xOy có phân giác Oz Trên tia Ox lấy hai điểm
A, B và trên tia Oy lấy hai điểm C, D sao cho A thuộc đoạn OB, C thuộc đoạn OD và AB = CD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, BD Chứng minh MN//Oz"
Giáo viên nhắc lại các dấu hiệu để nhận biết hai đường thẳng song song như:
Các góc ở vị trí đồng vị, so le trong, so le ngoài bằng nhau, hai đường thẳng cùng vuông góc với đườngthẳng thứ ba, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba, phân giác của hai góc bằng nhau có các cạnh tương ứng song song, tính chất của hình bình hành, tính chất của các đoạn thẳng tỉ lệ
Dựa vào các dấu hiệu đó ta có các cách chứng minh sau:
Cách 1: (h1a)
* h1a
Gọi K là trung điểm của BC
Từ AB = CD và tính chất đường trung bình của tam giác, ta có :
Trang 4Gọi P, Q lần lượt là giao điểm của MN với hai đường thẳng Ox, Oy.
Ta có MKN cân và xOy, MKN là hai góc có cạnh tương ứng song song, có tổng bằng 1800 Do đó phân giác Kt của MKN, đồng thời vuông góc với MN và Oz
(Chứng minh KEM' vuông)
=> MN // Oz
Cách 3: h.1c
* h.1cDựng hình bình hành ABEC ta có BE // AC
BE = AC = 2MC, CE = AB = CD
=> DCE cân tại C
=> Phân giác ct đi qua trung điểm H của DE
DCE = xOy (đồng vị)
AO
Bx
N
EIC
t
zM
DH
yt
Trang 5Suy ra hai phân giác ct //Oz
HN là đường trung bình của CBE
Ta chứng minh được MK // Ox, MG // Oy
Và suy ra được MKNG hình thoi
=> MN là phân giác của KMG
Mặt khác KMG = xOy có cạnh tương ứng song songSuy ra MN // Oz
Cách 5: h.1c
* h.1cTrên Oy lấy hai điểm A', B' sao cho OA' = OA, OB' =
OB Gọi giao điểm của AA', BB' với Oz lần lượt là M', N'
ta cũng chứng minh được MM'NN' là hình bình hành =>
K
x
z
yM
AO
y
M
Trang 6học sinh khá, giỏi chúng tôi đã tham khảo và xây dựng các bài tập mới cho chủ đề này.
a Bài tập dành cho học sinh khá:
Bài 1: Tứ giác ABCD có AB = BC = 4; AD = BD = CD
= 8 Các đường chéo AC và BD cắt nhau tại I Tính các độ dài IB, ID
* Hướng dẫn: (Hình 2a)
* h.2aĐặt x = ID => IB = 8 - x
Py-ta-go cho hai tam giác vuông AIB, AID ta được:
Bài 3: Cho hình thang ABCD (AB//CD), AC BD, AC =
20, BD =15 Tính độ dài đường trung bình của hình
44
Trang 7Ta có BDE vuông, BD = 15, BE = AC = 20
Py-ta-go tính được DE = 25
Đường trung bình của hình thang
25 12,5
b Bài tập dành cho học sinh giỏi:
Bài 1: Tứ giác ABCD có I là giao điểm của hai
đường chéo Tính AD biết rằng AB = 6, IA = 8, IB = 4, ID
= 6
Hướng dẫn: (h.3a)
Kẻ AH IBĐặt BH = x, AH = yTính được:
x =
3
2; y2 =
135 4Đáp số: AD = 166
* h.3a
Bài 2: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên bốn
cạnh của một hình vuông có cạnh bằng 1 Chứng minh chu vi của tứ giác đó lớn hơn 2,8
Việc kẻ thêm đường trong bài toán hình học
nhằm tạo thêm những mối quan hệ giữa các yếu tốvề cạnh và góc trong bài toán Kẻ thêm đường vuông
C
DA
Trang 8góc, đường song song là các trường hợp thông thường nhất đối với loại bài toán phải bổ sung đường phụ để thực hiện bài giải.
Kẻ thêm đường vuông góc như thế nào?
Xin giới thiệu các trường hợp sau đây:
a Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra nữa tam giác đều:
Thường dùng trong bài toán có góc 600, 300, 1200,
1800
Tính độ dài trung tuyến AM
Giải: Vẽ BH AC, MK ACTam giác vuông AHB có:
diện tích ABC bằng
2 2 2
4
Giải: Giả sử AC ABVẽ BH AC
H
A
K
CM
B
Trang 9Ví dụ: (Lớp 8) Tứ giác ABCD có O là giao điểm hai
đường chéo, AB = 6, OA = 8, OB = 4, OD = 6 Tính AD?
Giải:
Vẽ AH BDĐặt HB = x
AH = yPi-ta-go cho tam giác vuông
ABH và AOH:
II MỘT SỐ MINH HOẠ Ở HÌNH HỌC LỚP 9:
1 Từ bài toán SGK ta xây dựng bài toán
mới:
* Bài toán giải tam giác vuông, mở rộng hơn chúng
ta áp dụng để giải một tam giác bất kỳ
Bài toán 1: (Bài 30 - SGK hình 9, tập 1)
Cho ABC, trong đó BC = 11cm, ABC = 380, ACB = 300 Gọi N là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống cạnh
BC Tính AN, AC
Từ bài toán trên ở SGK ta phát hiện xây dựng cácbài toán mới:
A
B
C
Hx
A
Trang 10Baìi toạn 2: Cho ABC, trong âọ ABC = 500, ACB = 700
vaì AB = 10cm Tênh AC, BC ?
Xẹt tam giạc vuäng ABH ta cọ:
BH = AB SinA = 10 sin 400 6,428cm
AH = AB CosA = 10 cos 400 7,66 cm
=> CH = AC - AH 12 - 7,66 4,34 cm
Xẹt tam giạc vuäng BHC ta cọ:
TgC =
6, 428 4,34
BH
CH 1,481 => C = 560
6, 428 56
BH SinC Sin 7,76cm
Trang 11AB Gọi H và K theo tứ tự là chân các đường vuông góc kể từ A và B đến CD Chứng minh CH = DK.
Chứng minh: HC, KD cùng vuông góc với CD
* Với bài toán chứng minh tứ giác nội tiếp:
Bài tập 40 trang 79 SBT Toán 9 tập 2 "Cho ABC Các đường phân giác trong của B và C cắt nhau tại S, các đường phân giác ngoài của B và C cắt nhau tại E Chứng minh BSCE là một tứ giác nội tiếp"
Khi giải bài tập này, dựa vào tính chất hai góc kề bù, học sinh chứng minh SBE + SCE = 1800
=> BSCE là một tứ giác nội tiếp
Trong tình huống này, chúng tôi giữ nguyên giả thiết bài toán và thay đổi kết luận bài toán: "Chứng minh BSCE là một tứ giác nội tiếp và xác định tâm I của đường tròn ngoại tiếp"
Học sinh phải thay đổi cách giải:
B, C cùng nhìn SE dưới một góc vuông
Trang 12=> BSCE là nội tiếp đường tròn đường kính SE cótâm I là trung điểm của SE.
2 Chứng minh hình học bằng nhiều cách:
* Xét bài tập 30 trang 116 SGK Toán 9 tập 1 "Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB Gọi Ax, By là các tia vuông góc với AB (Ax, By và nửa đường tròn
thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AB) Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B), kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn nó cắt Ax và By theo thứ tự ở C và D
với câu hỏi:
d) Xác định vị trí của C trên tia Ax để CD có độ dàinhỏ nhất
Học sinh đã tiến hành được bài giải theo phương pháp hình học
Chúng tôi đã gợi ý cho học sinh một cách giải khác: Tìm GTNN bằng bất đẳng thức Cauchy:
2
Từ đó xác định được vị trí của điểm C trên tia Ax
* Trong ôn tập chương III hình học về nội dung tứgiác nội tiếp, chúng tôi đã cho học sinh bài toán sau:
"Cho hình vuông ABCD, có O là tâm của hình vuông Gọi M, N lần lượt là trung điểm của OB, DC
Chứng minh: Tứ giác AMND nội tiếp"
Hướng dẫn:
Cách 1: Chứng minh:
BA
D
MO
3
yx
DM
C
BA
1
Trang 13=> AMND nội tiếp.
Cách 2: AMND nội tiếp
Ở các nội dung:
- Luyện tập củng cố kiến thức
- Ôn tập hệ thống kiến thức, phương pháp
chứng minh
- Các chủ đề tự chọn nâng cao
Bước đầu, chúng tôi đã ghi nhận được các kết quả ban đầu:
- Đã tạo được tâm trạng hứng khởi trong giải bài toán chứng minh hình học
- Rèn luyện được các phương pháp chứng minh,
tư duy độc lập sáng tạo của học sinh trong chứng minh hình học
- Phát triển được năng lực lập chương trình giải:Tìm hiểu đề bài, phân tích giả thiết, tương tự, đặc biệt hoá, mở rộng đề tài, tìm tòi cách giải
- Đào sâu, củng cố được kiến thức, phương phápgiải bài toán chứng minh hình học ở lớp 8 và lớp 9
- Giúp cho học sinh có được một tư liệu, một kinh nghiệm trong bài toán chứng minh hình học
D
H
Trang 14Qua việc xây dựng và thực hiện đề tài, chúng tôi chỉ mong dừng lại ở một gợi ý về dạy học bài toán chứng minh hình học ở lớp 8 và lớp 9 Nội dung đề tài còn nhiều hạn chế và sai sót.
Kính mong các thầy cô có những đóng góp quý báu nhằm nâng cao hơn nữa tính khả thi và hiệu quả của đề tài
NHÓM TÁC GIẢ
Phan Văn Tín Võ Thị Lan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- 1 Giáo dục học môn Toán
NXB Giáo dục 1991
Trang 152 Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập Hình học 8, 9
NXB Giáo dục 1994NXB Giáo dục 2004, 2005
3 Tạp chí Toán học tuổi trẻ, Toán tuổi thơ
Năm 2005 -> 2007
4 Sách tự học Hình học 8
Sách tự học Hình học 9
Sở Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh (2005)
A ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Cơ sở lý luận:
Môn Toán là một môn khoa học tự nhiên đòi hỏi các em phải tư duy, suy luận cao, do đó các em ít ham thích học toán dẫn đến chất lượng môn Toán không cao so với môn học khác
Xuất phát từ phương pháp dạy học Toán hiện nay là giảm nhẹ lý thuyết tăng tính thực hành, tính trực quan Vì vậy là giáo viên dạy Toán chúng ta tìm
ra phương pháp dạy học Toán phù hợp với trình độ
Trang 16lứa tuổi của các em, để kích thích sự ham học Toán của các em.
2 Cơ sở thực tiễn:
Qua quá trình dạy học môn Toán nói chung và phân môn hình học nói riêng, bản thân tôi thấy định nghĩa khái niệm hình học là một bộ phận kiến thứckhông thể coi thường, là nền tảng của các kiến thức tiếp theo, đây cũng là phương pháp để chứng minh bàitoán nhưng có một số giáo viên xem nhẹ định nghĩa (chỉ đổi mới dạy định lý, luyện tập) trong tiết dạy định nghĩa chưa đưa ra phương pháp bài bản để
truyền đạt kiến thức đến học sinh, thường dạy địnhnghĩa theo thuyết trình, hoặc theo các ? dẫn đến định nghĩa: Cho nên đa số học sinh, kể cả học sinh khá, giỏi sau một thời gian cũng quên mất, không nhớ định nghĩa khái niệm
"Người đời hay nói trăm nghe không bằng mắt
thấy" Vì vậy các em có nhìn thấy, có hình ảnh trực quan thì các em mới nhớ lâu định nghĩa Chính vì vậy để thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết, có như vậy mới nâng cao chất lượng, hiệu quả bộ môn Toán và truyền thụ lượng kiến thức hình học đến học sinh Phương pháp đổi mới dạy học là một vấn đề cần quan tâm, cho nên chúng ta không thể bỏ qua phương pháp quy nạp để dạy hình học là phương pháp đánh giá cao trong quá trình
truyền thụ định nghĩa Học sinh phải tư duy tổng hợpđể khái quát các sự kiện hiện tượng thành bản chất
Với những lý do trên mà bản thân tôi đưa ra phươngpháp dạy học định nghĩa sau:
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Gồm có 2 phương pháp định nghĩa sau:
I Phương pháp quy nạp tương đồng
II Phương pháp quy nạp khác biệt
Khi dạy 2 phương pháp trên giáo viên, học sinh cần chuẩn bị sau:
Giáo viên: Bảng phụ các hình vẽ sẵn, rõ ràng, chính xác
Sử dụng các phấn màu cần thiết
Học sinh: Xem trước các bài học định nghĩa
Trang 17Ôn trước các kiến thức đã học liên quan đến kiến thức mới.
I PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TƯƠNG ĐỒNG:
Đây là phương pháp dùng các ví dụ về hình vẽ để hình thành định nghĩa, phương pháp này thực
hiện trên cơ sở sau:
1 Hiện tượng a xuất hiện ở hình 1
2 Hình tượng a xuất hiện ở hình vẽ 2
3 Hình tượng a xuất hiện ở hình vẽ 3
Vậy hiện tượng a là bản chất của định nghĩa khái niệm phương pháp quy nạp tương đồng thực hiện trên cơ sở học sinh tiếp cận với khai niệm trước khi tìm cách định nghĩa khái niệm đó Qua quan sát phân tích hình vẽ cụ thể học sinh hình thành định nghĩa, phương pháp này được tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Cho HS quan sát hình vẽ (ít nhất 2 hình vẽcùng loại)
Bước 2: Cho HS nhận xét rút ra thuộc tính chung ởhình vẽ
Bước 3: Nếu HS rút ra đúng các thuộc tính chung,
GV cho biết tên khái niệm này và yêu cầu học sinh tự phát biểu định nghĩa
Mô hình tương đồng (gồm các hoạt động sau)
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: Định nghĩa đường trung bình của tam
giác
Một số hình
vẽQuan sát
Rút ra thuộctính chung
Học sinh nhậnbiết khái niệm
Học sinh phátbiểu định nghĩa
Trang 18Đường trung bình của tam giác là một đoạn
thẳng nối trung điểm hai cạnh của một tam giác (SGK/Toán 8 tập I trang 77)
* Hoạt động a:
GV cho 3 hình vẽ ở bảng phụ:
Hình 1 Hình 2 Hình 3
* Hoạt động b:
Cho học sinh quan sát các đoạn thẳng MN; IH, EF trong các tam giác có đặc điểm gì chung
* Hoạt động c:
Học sinh trả lời: Các đầu nút của đoạn thẳng
này đều là trung điểm hai cạnh của tam giác (đây là thuộc tính chung)
* Hoạt động d:
Giáo viên cho học sinh nắm khái niệm, các đoạn thẳng MN, IH, EF gọi là đường trung bình của mỗi tam giác
Giáo viên cho học sinh: Tự định nghĩa đường trungbình của tam giác (Giáo viên hoàn chỉnh định nghĩa nhưsách giáo khoa)
Ví dụ 2: Định nghĩa khái niệm tam giác đồng
Trang 19Chú ý: Có đặc điểm là các cạnh tỷ lệ xen giữa
các góc tương ứng bằng nhau
Học sinh định nghĩa hai tam giác đồng dạng (theo
ý của học sinh)
Cho hai học sinh ghi ký hiệu về các góc bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ
Giáo viên hoàn chỉnh định nghĩa như SGK
Ví dụ 3: Định nghĩa tam giác cân.
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau (sách giáo khoa Toán 7 tập I trang 125)
cm
45cm
60cm
32
Trang 20Học sinh trả lời mỗi tam giác đó có hai cạnh
bằng nhau (Đây là thuộc tính chung)
*Hoạt động d:
Giáo viên cho biết các tam giác trên là tam giác cân.Vậy tam giác cân là tam giác như thế nào?
Học sinh định nghĩa
Giáo viên hoàn chỉnh định nghĩa như SGK
II PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHÁC BIỆT:
Đây là phương pháp dùng hình vẽ để dạy định nghĩa khái niệm hình học, phương pháp này dựa trên
cơ sở
1 Hiện tượng a xuất hiện đầy đủ ở hình 1
2 Hiện tượng a xuất hiện không đầy đủ ở hình còn lại Vậy hiện tượng a là bản chất của khái
niệm
* Phương pháp này xây dựng theo mô hình sau:
* Ví dụ minh hoạ:
"Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau"
Sách giáo khoa Toán 8/Tập I/Trang 107
Học sinh phát biểu định
Trang 21Học sinh nhận xét
H1: Tứ giác vừa có 4 góc bằng nhau, có 4 cạnh bằng nhau
H2: Tứ giác có 4 góc bằng nhau cùng bằng 900 (Có sự khác biệt)
H3: Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau (Có sự khác biệt)
* Hoạt động d:
Giáo viên cho biết H1 là tứ giác hình vuông
Vậy hình vuông là hình như thế nào?
Học sinh tự phát biểu định nghĩa theo ý của
mình
Giáo viên hoàn chỉnh định nghĩa như SGK
Ví dụ 5: Định nghĩa đa giác đều:
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau
(Sách giáo khoa Toán 8/Tập I/Trang 115)
Giáo viên cho học sinh biết H1 là đa giác đều vậy
đa giác đều là đa giác như thế nào?
Trang 22HS tự nêu định nghĩa Sau đó GV hoàn chỉnh định nghĩa như SGK.
III MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA CÓ THỂ DÙNG 2 PHƯƠNG PHÁP TRÊN:
L7: Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng, đường trung tuyên của tam giác
L8: Định nghĩa các hình (hình chữ nhật, hình
thoi )
Định nghĩa đường trung bình của hình thang, hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng
C KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
Với kinh nghiệm giảng dạy ở khối lớp 7, 8 tôi
mạnh dạn đưa ra phương pháp định nghĩa khái niệm hình học Với phương pháp dạy định nghĩa theo cách này các em đều phát hiện ra thuộc tính chung, thuộc tính khác biệt
Các em tự mình xây dựng được định nghĩa,
chính là động lực thúc đẩy các em đam mê học hình học hơn, tự các em lĩnh hội kiến thức, do đó các em khắc sâu được kiến thức hiểu rõ bản chất của từng
ý trong định nghĩa, do đó các em nhớ lâu kiến thức hơn để vận dụng làm bài tập tốt hơn
Sau đây là kết quả so sánh giữa các năm học
được áp dụng và chưa được áp dụng
Những năm chưa sử dụng phương pháp mới.
phương pháp được coi là thiết thực có hiệu quả, thu hút sự tiếp thu bài của học sinh Với phương pháp này các thầy cô giáo cũng có sử dụng trong một vài tiết dạy định nghĩa (nếu có thể áp dụng) cho tất cảcác khối Nhưng cũng còn có hạn chế riêng của nó không nhất thiết phải áp dụng hoàn toàn cho việc
Trang 23dạy học định nghĩa Trong quá trình viết sáng kiến tôiđã tham khảo một số thầy cô giáo đồng nghiệp trong và ngoài trường Trong quá trình làm sáng kiến chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót mong Ban giám khảo các cấp và đồng nghiệp góp ý chân thành cho bản sáng kiến của tôi được hoàn thiện Tôi xin chân thành cảm ơn.
E TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Sách giáo viên
2 Sách giáo khoa
3 Tạp chí Toán học
Bình Định, ngày 17 tháng 2 năm 2008
NGƯỜI VIẾT
Phan Thị Vui
MỤC LỤC
Trang 24
Đến Sinh học lớp 9 các em được tìm hiểu nhữnglĩnh vực mới của sinh học, cụ thể là di truyền, biến
dị, cơ thể người và môi trường Nhưng khi nghiên cứu phần di truyền và biến dị thì các em phàn nàn khó hiểu bài, tiếp thu kiến thức nội dung bài học chậm,
Trang 25không áp dụng để làm được toán di truyền Với lươngtâm nghề nghiệp, sự yêu thích bộ môn, đam mê trong nghiên cứu tìm tòi, luôn luôn muốn học hỏi trong sách báo tư liệu để nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân và luôn trăn trở, tìm ra phương pháp để dạy cho các em dễ biểu bài Với tâm huyết nghề nghiệp như vậy ít nhiều chúng tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm theo phương pháp đổi mới phù hợp với sự thay đổi lớn của ngành giáo dục chúng ta hiện nay
"Dạy thật, học thật".
Vì vậy tôi đã mạnh dạng trình bày những kinh nghiệm của mình qua nhiều năm giảng dạy mà có thểáp dụng cho các khối lớp 6, 7, 8 và 9 như sau:
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Để dạy tốt môn Sinh học lớp 9 không những việcsoạn và chuẩn bị bài kỹ của người giáo viên mà cần phải rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hiện lệnh ở thông tin, dạy học sinh biết tách ra được nội dung chính, bản chất từ tư liệu đã đọc được, dạy cách học và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị trong sách giáo khoa Các biện pháp tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK nhằm phát huy tính tíchcực của học sinh, dạy học sinh cách tư duy lôgic, dạycách thiết lập sự liên hệ giữa các khái niệm, dạy học thông qua thực hành hay các tình huống Trong khiyêu cầu đề tài chúng tôi có sử dụng một số tài
liệu:
1 Phương pháp giải toán di truyền và sinh thái lớp 9
2 Sách giáo khoa Sinh học lớp 9
3 Sách giáo viên Sinh học lớp 9
4 Sách dạy học sinh lớp 9
5 Phương pháp dạy học sinh học ở trường THCS
So sánh hai phương pháp khác nhau: Phương pháp
GV đã rèn luyện cho các em có được những kỹ năng từ kinh nghiệm qua giảng dạy và phương pháp khi giáoviên chưa có kinh nghiệm
Phương pháp dạy khi GV
chưa rèn luyện các kỹ
năng cho các em
Phương pháp dạy khi GV đã rèn luyện cho các em có được các kỹ năng
Trang 26- Đọc xong phần thông tin
không để lại trong đầu
các em một nội dung cơ
bản nào
- Khi thực hiện lệnh để
trả lời câu hỏi thì phần lớn
là các em không trả lời
được cần phải có sự
giúp đỡ của GV
- Dạy học hợp tác trong
nhóm nhỏ
- Chưa góp phần tăng
hiệu quả làm việc, gia
công và lĩnh hội kiến
thức từ SGK Do đó những
đoạn, phần, bài trong SGK
có nội dung khó trừu
tượng thì phương pháp
này chưa có hiệu quả
- Sử dụng phiếu học tập
dưới dạng câu hỏi, bài
- Khi thực hiện lệnh để trả lời câu hỏi thì phần lớnlà các em trả lời được và
ít cần sự giúp đỡ của GV(Trừ những câu hỏi quá khó) Đây cũng là bước phát huy tính độc lập, tư duy, tìm tòi ra kiến thức mới
- Trong quá trình tự lực nghiên cứu SGK của HS Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ đã góp phần tăng hiệu quả làm việc, gia công và lĩnh hội kiến thức từ SGK Do đó với những đoạn, phần bài trong SGK có nội dung khó,trừu tượng thì phương pháp này có hiệu quả
- Sử dụng phiếu học tậpdưới dạng câu hỏi, bài toán nhận thức theo một hệ thống được in sẵn phát cho HS kết quả thu được trên 85%
* Ưu điểm: Khi giáo viên rèn luyện cho học sinh
có được các kỹ năng nói trên thì việc giảng dạy của
GV rất khỏe ít tốn năng lượng phát huy được tính tích cực, tính chủ động và học sinh đóng vai trò
trọng tâm trong việc tìm tòi kiến thức mới
* Tồn tại: Đối với những đối tượng học sinh
trung bình, khá, giỏi rất tiến bộ nhưng đối với đối tượng yếu, kém thì các em chai lười và chậm tiến bộ Vì vậy giáo viên phải thật nhiệt tình và quan tâm triệt để thì mới phát huy hết được
PHẦN I
Trang 27I CÁC KIÎ NĂNG HỌC SINH CÓ ĐƯỢC TỪ
VIỆC TỰ LỰC NGHIÊN CỨU SGK:
1 Dạy học sinh kĩ năng thực hiện các lệnh SGK:
SGK được biên soạn lần này có điểm hoàn toàn mới so với SGK trước đây: không cung cấp kiến thức sẵn cho học sinh mà hướng dẫn học sinh đi tìm kiến thức mới thông qua các lệnh hoạt động Đây là một nội dung cơ bản mà trong quá trình tổ chức hoạt
động tự lực nghiên cứu SGK của học sinh, người thầy phải tổ chức cho học sinh thực hiện được Vì chính việc thực hiện những hoạt động này, HS sẽ được rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, so sánh,thiết lập mối quan hệ nhân quả, khái quát hoá, trừu tượng hoá các sự kiện, hiện tượng để đi đến kiếnthức
Ví dụ:û Bài lai một cặp tính trạng nếu học sinh
điền các cụm từ đúng vào chỗ trống là các em nắmđược định luật lai một cặp tính trạng
Dựa vào những kết quả thực nghiệm ở bảng 2 và cách gọi tên các tính trạng của Menđen, hãy điền các từ hay cụm từ: đồng tính, 3 trội, 1 lặn vào chỗ trống trong câu sau:
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 (1) về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình (2)