1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện phù ninh tỉnh phú thọ

102 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Hà Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quốc Hội
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn (12)
  • 5. Bố cục của luận văn (13)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG (14)
    • 1.1. Một số khái niệm nghèo và giảm nghèo bền vững (14)
      • 1.1.1. Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực nghèo của thế giới (14)
      • 1.1.2. Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực nghèo của Việt Nam (16)
      • 1.1.3. Khái niệm về giảm nghèo (17)
      • 1.1.4. Khái niệm về giảm nghèo bền vững (17)
    • 1.2. Chính sách giảm nghèo bền vững (21)
      • 1.2.1. Quan niệm (21)
      • 1.2.2. Vai trò của chính sách giảm nghèo bền vững (22)
      • 1.2.3. Nội dung quản lý chính sách về giảm nghèo bền vững (23)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững (26)
      • 1.3.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (26)
      • 1.3.2. Cơ chế, chính sách của Nhà nước (27)
      • 1.3.3. Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường (27)
      • 1.3.4. Năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp (28)
      • 1.3.5. Các nguồn lực thực hiện chính sách (28)
    • 1.4. Kinh nghiệm thực tiễn về Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững ở một số địa phương (30)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa (30)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (31)
      • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Phù Ninh (32)
  • Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Câu hỏi nghiên cứu (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (35)
      • 2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin (36)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin (36)
    • 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (37)
  • Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ (39)
    • 3.1. Tổng quan về huyện Phù Ninh (39)
      • 3.1.1. Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên (39)
      • 3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội (41)
    • 3.2. Tình hình và nguyên nhân nghèo của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (47)
      • 3.2.1. Diễn biến nghèo theo thời gian (47)
    • 3.3. Thực trạng quản lý chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (53)
      • 3.3.1. Công tác xây dựng, ban hành, hướng dẫn tổ chức thực thi các văn bản về công tác giảm nghèo bền vững (53)
      • 3.3.2. Công tác thực thi chính sách giảm nghèo bền vững (55)
      • 3.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện giảm nghèo bền vững (0)
    • 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chính sách giảm nghèo bền vững (69)
      • 3.4.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (69)
      • 3.4.2. Cơ chế, chính sách của Nhà nước (70)
      • 3.4.3. Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường (71)
      • 3.4.4. Năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp (71)
      • 3.4.5. Các nguồn lực thực hiện chính sách (73)
      • 3.5.1. Kết quả đạt được (74)
      • 3.5.2. Những tồn tại, hạn chế (77)
      • 3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế trong Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững (78)
  • Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH ĐẾN NĂM 2025 (82)
    • 4.1. Dự báo bối cảnh mới tác động đến chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phù Ninh trong thời gian tới (0)
      • 4.1.1. Dự báo bối cảnh mới đặt ra đối với quản lý chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn (82)
      • 4.1.2. Mục tiêu (83)
    • 4.2. Một số giải pháp hoàn thiện Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phù Ninh (84)
      • 4.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của chính quyền, phối hợp và giám sát của mặt trận Tổ quốc, các hội đoàn thể để nâng cao nhận thức, trách nhiệm để quản lý tốt chính sách giảm nghèo bền vững, đặc biệt là công tác điều tra, rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo (84)
      • 4.2.2. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ các điều kiện phát triển kinh tế, tạo việc làm, cải thiện chất lượng sống để giải quyết thiếu hụt về thu nhập và thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, cận nghèo (86)
      • 4.2.3. Nâng cao năng lực, nhận thức của các chủ thể tham gia quản lý chính sách giảm nghèo bền vững (88)
      • 4.2.4. Đẩy mạnh thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án hỗ trợ phát triển kinh tế -xã hội và thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (90)
      • 4.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo (90)
    • 4.3. Kiến nghị và đề xuất (91)
      • 4.3.1. Đối với Trung ương (91)
      • 4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh (91)
      • 4.3.3. Kiến nghị với UBND huyện (92)
      • 4.3.4. Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (93)
  • KẾT LUẬN (95)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Sự nghiệp đổi mới trong 35 năm qua đã mang lại nhiều thay đổi tích cực cho đời sống kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm Nhà nước đang đầu tư lớn và chỉ đạo quyết liệt nhằm đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã xác định rõ định hướng cho quá trình này.

Đổi mới chính sách giảm nghèo theo hướng tập trung và hiệu quả, cùng với việc áp dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều, nhằm bảo đảm an sinh xã hội cơ bản và tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu Thực hiện đường lối của Đảng trong những năm qua, các chính sách này đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Chính phủ và các bộ, ngành địa phương đã chú trọng nghiên cứu và ban hành nhiều chính sách giảm nghèo bền vững, thường xuyên cập nhật để phù hợp với thực tiễn Các chương trình giảm nghèo không chỉ mở rộng diện chính sách mà còn nâng cao mức hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu của người nghèo Sự tham gia của toàn xã hội đã góp phần vào thành công của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,7% vào cuối năm 2017 xuống còn 5,23% năm 2018 và dưới 4% vào năm 2019.

Trong những năm qua, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã triển khai đồng bộ các chính sách giảm nghèo, tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của người dân Hệ thống hạ tầng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3.38% năm 2017 xuống 2.33% năm 2019, và đã hoàn thành xóa nhà tạm cho hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân được nâng cao, mức sống cải thiện, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, và củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

Mặc dù huyện đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong công tác giảm nghèo bền vững, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như tình trạng tái nghèo và hộ nghèo phát sinh vẫn cao, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng còn lớn, và thu nhập bình quân của hộ thoát nghèo còn thấp Nguyên nhân chính là do chính sách còn dàn trải, thiếu cụ thể cho hộ mới thoát nghèo và hộ cận nghèo, cùng với sự chậm trễ trong việc hướng dẫn và sửa đổi chính sách Ngoài ra, một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa tập trung vào việc giải quyết việc làm và giảm nghèo, trong khi công tác tuyên truyền và phối hợp giữa các ngành còn yếu kém Nhận thức của người dân, đặc biệt là hộ nghèo về ý nghĩa của chương trình giảm nghèo chưa đầy đủ, dẫn đến sự ỷ lại vào hỗ trợ từ Nhà nước Việc bình xét hộ nghèo cũng còn nhiều sai sót Tóm lại, quản lý chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện cần cải thiện từ khâu xây dựng, ban hành đến kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.

Hiện nay, đã có nhiều báo cáo đánh giá về kết quả triển khai các chương trình giảm nghèo của Ban chỉ đạo xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu độc lập nào về Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phù Ninh Nhận thấy tầm quan trọng của việc giảm nghèo và thực trạng địa phương, học viên đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” cho luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách này, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho huyện và tỉnh.

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chính sách giảm nghèo bền vững

Bài viết phân tích thực trạng quản lý chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, nhằm làm rõ những ưu điểm và hạn chế trong công tác này Qua đó, bài viết cũng chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện trong thời gian qua.

- Đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn này hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chính sách giảm nghèo bền vững ở cấp địa phương, đặc biệt là tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Nghiên cứu đánh giá khách quan những kết quả đạt được cũng như các tồn tại và hạn chế trong quản lý chính sách này Những kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho công tác giảng dạy và học tập tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đồng thời hỗ trợ cho các nghiên cứu liên quan trong tương lai.

Nghiên cứu đã đưa ra các đề xuất và giải pháp khả thi, dựa trên cơ sở khoa học vững chắc, nhằm hoàn thiện công tác quản lý chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Những giải pháp này không chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu mà còn làm tài liệu giảng dạy cho các lớp tập huấn và cho những đối tượng có nhu cầu tham khảo.

Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 4 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chính sách giảm nghèo bền vững Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phù Ninh

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phù Ninh.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

Một số khái niệm nghèo và giảm nghèo bền vững

1.1.1 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực nghèo của thế giới

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo của thế giới

Khái niệm nghèo của một số tổ chức quốc tế:

Tổ chức Y tế Thế giới xác định nghèo đói dựa trên thu nhập, cụ thể là một cá nhân được coi là nghèo khi thu nhập hàng năm của họ thấp hơn một nửa mức thu nhập bình quân đầu người của quốc gia.

Ngân hàng Thế giới xác định mức thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương đương của địa phương là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Từ đó, giá trị ranh giới nghèo tuyệt đối được xác định cho từng khu vực, với mức 2 đô la cho khu vực Mỹ Latinh và Caribe, 4 đô la cho các nước Đông Âu, và 14,40 đô la cho các nước công nghiệp, theo Chương trình phát triển Liên hợp Quốc.

Nghèo tuyệt đối, theo Tổ chức Liên hợp Quốc, là tình trạng mà một bộ phận dân cư không được đáp ứng những nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống Những nhu cầu này bao gồm các yếu tố thiết yếu như ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục.

Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok, Thái Lan, tập trung vào những quan niệm về nghèo đói và các giải pháp nhằm cải thiện tình hình này trong khu vực.

Nghèo được định nghĩa là tình trạng mà một bộ phận dân cư không thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người, những nhu cầu này được xã hội công nhận dựa trên mức độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.

Khái niệm nghèo có thể được hiểu định tính nhưng không thể thống nhất về mặt định lượng do sự khác biệt mức sống giữa các quốc gia và các vùng miền trong cùng một quốc gia Mặt khác, định lượng của mức nghèo cũng thay đổi theo thời gian, phản ánh sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia Mọi người đều có những nhu cầu tối thiểu cần thiết để sống, trong đó nhu cầu về ăn, ở, mặc và đi lại là thiết yếu nhất Dựa vào mức độ đáp ứng các nhu cầu này, dân cư có thể được phân loại thành nghèo hoặc rất nghèo Sự thỏa mãn các nhu cầu cơ bản này phụ thuộc vào sự công nhận của xã hội, cũng như trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của từng địa phương.

1.1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá nghèo của thế giới

Chỉ tiêu đánh giá nghèo trong một quốc gia được xác định thông qua việc thiết lập giới hạn cho sự nghèo Các quốc gia sử dụng tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức độ giàu nghèo, và tình trạng nghèo thay đổi theo thời gian và không gian Trên toàn cầu, các chỉ tiêu như thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ giàu và hộ nghèo được sử dụng để đánh giá sự giàu nghèo Giới hạn nghèo thường được hiểu là thu nhập bình quân theo đầu người, trong khi quy mô nghèo của một vùng hay quốc gia được xác định bằng tỷ lệ hộ nghèo so với tổng dân cư Để đánh giá mức nghèo, nhiều tiêu chuẩn như chỉ số nghèo của con người (HPI) và GDP được áp dụng Chỉ số HPI bao gồm tỷ lệ người sống dưới 40 tuổi, tỷ lệ mù chữ, tỷ lệ người không tiếp cận nước sạch và dịch vụ y tế, tỷ lệ trẻ em dưới 4 tuổi bị suy dinh dưỡng, cùng với chênh lệch thu nhập giữa 20% dân cư giàu nhất và 20% nghèo nhất.

1.1.1.3 Chuẩn mực nghèo của thế giới

Chuẩn nghèo là mức thu nhập hoặc chi tiêu bình quân đầu người mà quốc gia quy định để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những cá nhân hoặc hộ gia đình có thu nhập hoặc chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn mức chuẩn nghèo sẽ được xem là người nghèo hoặc hộ nghèo.

Chuẩn nghèo thay đổi theo không gian và thời gian, vì vậy việc xác định chuẩn nghèo chính xác là rất cần thiết Các nhà quản lý cần hiểu rõ phương pháp tính chuẩn nghèo để phân bổ nguồn lực giảm nghèo hiệu quả Để đánh giá hiện trạng nghèo, cần dựa trên các tiêu chuẩn nhất định, với hai căn cứ chính làm chuẩn mực xác định nghèo.

Nhu cầu cơ bản là yếu tố thiết yếu cho cuộc sống tối thiểu, và những người nghèo thường chưa thể vượt qua ngưỡng này.

- Căn cứ vào mức thu nhập thực tế của các hộ gia đình so với mức thu nhập trung bình của toàn xã hội

1.1.2 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực nghèo của Việt Nam

1.1.2.1 Khái niệm về nghèo của Việt Nam

Dựa trên khái niệm chung của các tổ chức quốc tế và thực trạng kinh tế xã hội Việt Nam, chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo bền vững đến năm 2020 đã thừa nhận định nghĩa về nghèo do ESCAP đưa ra tại Hội nghị khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tháng 9/1993 Bên cạnh đó, vấn đề nghèo ở Việt Nam được nghiên cứu từ nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.

1.1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam

Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 được ban hành nhằm đánh giá hộ nghèo ở Việt Nam dựa trên hai loại chỉ tiêu chủ yếu.

- Các tiêu chí về thu nhập;

- Các tiêu chí về mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: giáo dục, y tế, nhà ở, dịch vụ viễn thông,

1.1.2.3 Chuẩn mực đánh giá hộ nghèo của Việt Nam

Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ban hành ngày 19/11/2015, tiêu chí chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều được áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 nhằm đo lường mức độ nghèo của các hộ gia đình.

- Các tiêu chí về thu nhập: Chuẩn nghèo là dưới 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và dưới 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị

Tiêu chí đánh giá mức độ thiếu hụt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm năm lĩnh vực chính: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, cùng với thông tin Mức độ thiếu hụt được đo lường qua mười chỉ số cụ thể, bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, và tài sản phục vụ cho việc tiếp cận thông tin.

* Theo đó chuẩn hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong các tiêu chí sau: a) Khu vực nông thôn:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

Khu vực thành thị có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đồng thời gặp khó khăn trong việc tiếp cận ít nhất ba chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

Chính sách giảm nghèo bền vững

Chính sách giảm nghèo bền vững là các quyết định và quy định của nhà nước nhằm triển khai các chương trình, dự án cùng với nguồn lực và cơ chế thực hiện, hướng tới đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo và xã nghèo Mục tiêu cuối cùng của chính sách này là xóa đói giảm nghèo, dựa trên các tiêu chí cụ thể để đảm bảo hiệu quả và bền vững trong công tác giảm nghèo.

Thu nhập thực tế của người nghèo và hộ nghèo đã được cải thiện, giúp họ vượt qua chuẩn nghèo và giảm thiểu tình trạng tái nghèo về thu nhập, ngay cả khi đối mặt với rủi ro hoặc sự thay đổi của chuẩn nghèo.

Người nghèo cần được tạo điều kiện tiếp cận đầy đủ các nguồn lực sản xuất và dịch vụ hỗ trợ từ xã hội Họ cũng cần có quyền tham gia và thể hiện tiếng nói trong các hoạt động lập kế hoạch phát triển kinh tế và giảm nghèo cho bản thân và cộng đồng địa phương.

Để ngăn chặn tình trạng tái nghèo khi đối mặt với các rủi ro như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và sự thay đổi của chuẩn nghèo, cần trang bị cho người dân những điều kiện tối thiểu cần thiết.

Để đảm bảo tiếp cận bình đẳng về giáo dục dạy nghề và chăm sóc sức khỏe, người nghèo, người mới thoát nghèo và con em họ cần được trang bị kiến thức, kinh nghiệm và tay nghề, từ đó tạo ra thu nhập ổn định cho cuộc sống lâu dài.

Có kiến thức và kinh nghiệm trong kinh doanh cùng tay nghề vững vàng giúp tạo ra nguồn thu nhập ổn định, đặc biệt khi đối mặt với những rủi ro khách quan như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và sự thay đổi của các quy chuẩn.

1.2.2 Vai trò của chính sách giảm nghèo bền vững [30]

Thứ nhất, ngăn chặn được nguy cơ tái nghèo và tăng trưởng kinh tế:

Mục tiêu giảm nghèo bền vững là đảm bảo rằng các hộ nghèo không phải đối mặt với nguy cơ tái nghèo Sự bền vững trong công tác giảm nghèo góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Khi giảm hộ nghèo và ngăn ngừa tái nghèo, Nhà nước sẽ đạt được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” Việc xóa bỏ hộ nghèo không chỉ tạo điều kiện cho Nhà nước hội nhập nhanh chóng vào tiến trình phát triển toàn cầu mà còn thúc đẩy áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất, khai thác tiềm năng và lợi thế của đất nước.

Để giảm nguồn chi ngân sách Nhà nước trong tương lai, việc hỗ trợ hộ nghèo là yếu tố quyết định giúp họ thoát nghèo và làm giàu Cần có chính sách lâu dài và nguồn kinh phí tác động đến mọi lĩnh vực, vì thực tế cho thấy một đất nước có nhiều người nghèo sẽ dẫn đến ngân sách bất cân bằng Giai đoạn 2016-2020, chính phủ đã chi 48.397 tỷ đồng cho chính sách giảm nghèo bền vững thông qua các chương trình hỗ trợ như Chương trình 30a, Chương trình 135, và các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế Ngoài ra, còn có các chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở, và nước sạch nhằm cải thiện đời sống cho người dân vùng khó khăn Các chính sách trợ giúp xã hội đột xuất cũng được triển khai để hỗ trợ các gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, thiên tai, giúp họ sớm ổn định cuộc sống và hạn chế rơi vào tình trạng nghèo hoặc tái nghèo.

Khi hộ nghèo đạt được mức giảm nghèo bền vững, ngân sách Nhà nước sẽ được tiết kiệm cho các hoạt động hỗ trợ sản xuất và các nhu cầu thiết yếu trong giáo dục, y tế.

Thứ ba, gia tăng lợi ích dịch vụ và phúc lợi xã hội:

Việc thoát nghèo giúp người dân nâng cao chất lượng cuộc sống từ việc đảm bảo nhu cầu cơ bản đến việc tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn Khi hộ nghèo thoát nghèo bền vững, họ có cơ hội tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ và phúc lợi xã hội, từ đó góp phần vào mục tiêu xã hội hóa Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống vật chất mà còn nâng cao tinh thần cho cộng đồng.

Thứ tư, thu hẹp khoảng cách chênh lệch xã hội:

Khoảng cách giàu nghèo trong xã hội gây ra sự bất công và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Chính sách giảm nghèo bền vững là cần thiết để giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh nghèo, thu hẹp chênh lệch về mức sống và thu nhập giữa các vùng miền như đồng bằng, nông thôn và vùng núi Điều này không chỉ tạo điều kiện cho hội nhập quốc tế mà còn tối ưu hóa nguồn nhân lực trong thời đại công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

1.2.3 Nội dung quản lý chính sách về giảm nghèo bền vững [28]

Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững là quá trình xây dựng, hoạch định và thực hiện các văn bản pháp luật, quyết định, quy định, cùng với các biện pháp cụ thể nhằm giảm nghèo Hoạt động này bao gồm việc huy động, điều phối và phân bổ nguồn lực để tác động đến những đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo và vùng nghèo, từ đó tạo điều kiện cho họ tăng thu nhập, cải thiện đời sống và thoát nghèo.

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào ba nội dung chính trong quản lý chính sách giảm nghèo bền vững: quản lý xây dựng, ban hành và quy hoạch các điều kiện thực hiện chính sách; tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo; và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách này.

1.2.3.1 Quản lý xây dựng, ban hành và quy hoạch các điều kiện để thực hiện chính sách

Việc xây dựng và ban hành chính sách phải dựa trên các điều kiện thực tế và được thực hiện bởi các Bộ và cơ quan ngang bộ Các đơn vị quản lý nhà nước tại địa phương có trách nhiệm tham mưu cho cấp trên trong việc ban hành các chính sách, thông qua việc lập kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội định kỳ mỗi 5 năm.

Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững

1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Sự tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo, phản ánh sức khỏe của đất nước và ảnh hưởng đến các chính sách giảm nghèo Tuy nhiên, việc cân đối nguồn lực để đáp ứng yêu cầu này gặp nhiều khó khăn Khi chuẩn nghèo được nâng lên, nhiều hộ gia đình vừa thoát nghèo có nguy cơ tái nghèo cao, trong khi những hộ có thu nhập gần mức chuẩn mới cũng dễ rơi vào tình trạng nghèo Điều này cho thấy rằng số lượng hộ nghèo có thể tăng lên theo chuẩn mới, tạo ra áp lực lớn trong công tác giảm nghèo, đặc biệt khi nguồn lực tài chính của nhà nước và xã hội còn hạn chế và chưa ổn định.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đã dẫn đến việc hình thành nhiều dự án và khu công nghiệp, kéo theo việc thu hồi đất của người dân để phục vụ cho phát triển kinh tế Hậu quả là nhiều hộ dân phải di dời đến nơi ở mới, nơi không đáp ứng được điều kiện phát triển kinh tế gia đình Họ gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, thiếu tay nghề và phải làm việc với mức thu nhập thấp, không ổn định tại các thành phố hoặc vùng ven đô Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và phải đối mặt với nhiều rủi ro về sức khỏe, việc làm, tệ nạn xã hội, làm tăng nguy cơ rơi vào tình trạng khó khăn và nghèo đói.

Tình hình phát triển kinh tế-xã hội được thể hiện qua việc tạo ra việc làm, nguồn thu từ bán sản phẩm và chi tiêu cho sản phẩm tiêu dùng cùng công cụ sản xuất Sự phát triển của xã hội luôn gắn liền với các cá nhân và tổ chức ưu tú, có điều kiện vượt trội, đóng vai trò dẫn dắt sự phát triển, điều này là cần thiết cho quá trình giúp hộ thoát nghèo.

1.3.2 Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Bộ máy nhà nước hiện nay gặp nhiều hạn chế trong việc xây dựng, thực thi và đánh giá chính sách, với tổ chức và quản lý còn cồng kềnh và chồng chéo giữa các cơ quan ngang cấp Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu giảm nghèo bền vững của đất nước, thường bị xem nhẹ và chậm đổi mới Tính chất hành chính quan liêu tại các cấp đã cản trở việc giải quyết vấn đề giảm nghèo, trong khi tình trạng lãng phí trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và thực hiện các dự án kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng Thêm vào đó, tham nhũng trở nên nghiêm trọng và phổ biến, không chỉ làm giảm chất lượng và hiệu quả phát triển mà còn tác động tiêu cực đến đời sống vật chất và niềm tin của người dân.

1.3.3 Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường

Mức độ ô nhiễm môi trường đang gia tăng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân nghèo, đặc biệt là trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên Tình trạng này là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng đói nghèo trong cộng đồng.

Ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị và khu công nghiệp ngày càng gia tăng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân Tình trạng này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng lao động và thu nhập của người dân Hệ quả là chi phí cho chăm sóc sức khỏe và bệnh tật tăng cao, khiến người lao động rơi vào cảnh nghèo khó hơn.

Thiên tai như bão, lũ, hạn hán liên tục xảy ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động nuôi trồng và phát triển kinh tế của người dân Chính sách hỗ trợ vay vốn của Nhà nước chưa phát huy hiệu quả tối đa đối với các hộ sản xuất tại những vùng thường xuyên chịu thiên tai Bên cạnh đó, dịch bệnh cũng tác động tiêu cực đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh và chính sách giảm nghèo của Nhà nước.

1.3.4 Năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp

Nhiệm vụ và thẩm quyền của các cấp trong hệ thống hành chính nhà nước có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý chính sách giảm nghèo Việc phát huy tính năng động và quyền tự chủ của chính quyền địa phương giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội Qua từng cấp quản lý, tính chi tiết và cụ thể được nâng cao để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Cán bộ đóng vai trò then chốt trong sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: "Cán bộ là cái gốc của toàn bộ công việc" Sự hiệu quả của phong trào phụ thuộc vào năng lực và trách nhiệm của cán bộ; nơi nào có cán bộ năng động và nhiệt tình, phong trào sẽ phát triển mạnh mẽ, trong khi nơi có cán bộ hời hợt và thiếu trách nhiệm, phong trào sẽ suy yếu.

1.3.5 Các nguồn lực thực hiện chính sách

Nguồn lực thực hiện bao gồm: nhân lực và vật lực

Đội ngũ nhân lực là lực lượng chính thực thi các chính sách đến với người dân, đóng vai trò truyền đạt thông tin, hướng dẫn và xử lý vấn đề Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này, các cán bộ và nhân sự cần được đào tạo bài bản và đáp ứng yêu cầu về năng lực cũng như trình độ chuyên môn.

Về vật lực: Bao gồm về tài chính, các yếu tố tác động ảnh hưởng đến chính sách như công nghệ khoa học, tiềm năng tài nguyên

Tài chính đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện và tối ưu hóa các chính sách, đặc biệt là những chính sách hướng tới người nghèo Nguồn tài chính không chỉ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của đối tượng mà còn xác định quy mô thực hiện chính sách, từ vĩ mô đến vi mô Nhà nước có thể hỗ trợ tài chính thông qua các điều kiện ưu đãi như lãi suất thấp và thời gian vay dài, đồng thời khuyến khích xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để đảm bảo khả năng hoàn trả và duy trì sinh kế Để thực hiện chính sách, nguồn tài chính có thể được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm viện trợ, vay mượn, ngân sách nhà nước, sự chung tay của nhân dân và các tổ chức xã hội.

Công nghệ khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển theo xu hướng công nghệ 4.0, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Sự công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang dần thay thế sức lao động con người, do đó, chính sách cần đáp ứng yêu cầu này, đồng thời đảm bảo tri thức làm chủ và phù hợp với trình độ dân trí của địa phương.

Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành chính sách, ảnh hưởng đến việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên như nước, khoáng sản, khí hậu và đất đai Những yếu tố này không chỉ tác động đến vụ mùa mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương và định hình nghề nghiệp trong cộng đồng.

Kinh nghiệm thực tiễn về Quản lý chính sách giảm nghèo bền vững ở một số địa phương

1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trong những năm qua, huyện Quan Hóa đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm giảm nghèo, bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng khó khăn và hỗ trợ hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất Các mô hình và chính sách giảm nghèo đã giúp người dân cải thiện thu nhập và đời sống Huyện cũng đã tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, từ đó nâng cao năng suất lương thực Để đảm bảo tính minh bạch trong công tác giảm nghèo, huyện đã rà soát và xác định chính xác đối tượng thụ hưởng, hỗ trợ hộ nghèo vay vốn nhằm khắc phục tình trạng trông chờ Theo thống kê, từ năm 2016 đến cuối năm 2017, số hộ nghèo giảm từ 3.817 xuống còn 2.516 hộ, tương ứng với tỷ lệ giảm 12,63% Cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch tích cực, với sự gia tăng trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại Đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ 14 triệu đồng vào đầu năm 2016 lên 25 triệu đồng vào năm 2018.

Huyện Quan Hóa đặt mục tiêu nâng cao khả năng tiếp cận các chính sách giảm nghèo, đặc biệt là vốn vay sản xuất, nhằm khuyến khích tính tự lực và tránh tâm lý ỷ lại trong hộ nghèo Để đạt được điều này, huyện sẽ tích cực thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và đẩy mạnh tuyên truyền về các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước liên quan đến giảm nghèo bền vững Đồng thời, huyện sẽ triển khai các dự án và mô hình phù hợp với điều kiện địa phương, khuyến khích người dân làm giàu trên quê hương của mình.

1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Sau 5 năm thực hiện Đề án 06 về giảm nghèo bền vững huyện Văn Bàn giai đoạn 2016 - 2020 (Đề án 06), tỷ lệ giảm nghèo của huyện vượt so với kế hoạch đề ra, tạo ra động lực thi đua thoát nghèo với tư duy sản xuất ngày càng đổi mới của nông dân Khi thực hiện Đề án 06, huyện Văn Bàn có 12 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, giao thông xuống cấp, việc thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông - lâm nghiệp bị hạn chế, nhiều người dân còn mang nặng tư tưởng trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước Xác định rõ những thách thức trên, Văn Bàn đã chủ động triển khai nhiều biện pháp cụ thể với 8 nhiệm vụ, như giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo và tái nghèo; đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động Huyện Văn Bàn cũng chủ trương lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm phát huy tối đa nguồn lực, coi trọng việc gắn giảm nghèo bền vững với chương trình xây dựng nông thôn mới

Hằng năm, huyện Văn Bàn chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên người nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số Trong nhiệm kỳ qua, huyện đã huy động hơn 229 tỷ đồng cho công tác giảm nghèo, xóa 870 nhà tạm và tạo việc làm cho hơn 1.000 lao động, giúp thu nhập người dân nông thôn tăng 2,1 lần so với năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 35% xuống còn 9,5% vào năm 2020 Dưới Đề án 06, mỗi xã có phương pháp riêng nhưng đều hướng tới nâng cao đời sống người dân Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện đã phối hợp triển khai nhiều chương trình giảm nghèo đến từng hộ Tổng nguồn lực thực hiện Đề án 06 giai đoạn 2016 - 2020 là 228 tỷ đồng, cùng với các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã góp phần đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo tại huyện Văn Bàn.

Giai đoạn 2020 - 2025, huyện Văn Bàn đặt mục tiêu giảm 4 - 5% hộ nghèo mỗi năm thông qua việc thực hiện hiệu quả các chính sách giảm nghèo Huyện sẽ tập trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển sản xuất, đồng thời ưu tiên đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo việc làm và nâng cao thu nhập Các mô hình giảm nghèo bền vững sẽ được xây dựng để đảm bảo giảm nghèo có địa chỉ Những kết quả đạt được trong thời gian qua sẽ là động lực để các cấp, ngành và người dân cùng nỗ lực phấn đấu cho mục tiêu giảm nghèo bền vững.

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Phù Ninh Đúc kết kinh nghiệm thực tế địa phương đã làm và bài học kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo hiệu quả từ các địa phương khác, thì huyện Phù Ninh cần chú trọng các giải pháp sau:

Công tác giảm nghèo bền vững được xác định là nhiệm vụ trọng tâm và là một trong những mục tiêu cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội Chính quyền các cấp đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện nhiệm vụ này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành và đoàn thể Đồng thời, việc phát huy sự hỗ trợ từ các tổ chức và doanh nghiệp là cần thiết để bổ sung nguồn kinh phí và tạo điều kiện cho việc phát triển thị trường.

Để thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền về việc thoát nghèo, cần tác động mạnh mẽ vào ý thức của người dân Vai trò của các hội đoàn thể trong việc này là rất quan trọng, giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng tham gia tích cực vào các hoạt động hỗ trợ thoát nghèo.

Ba là, cần phân bổ nguồn kinh phí một cách hợp lý, chú trọng vào các khu vực có hạ tầng yếu kém và điều kiện phát triển hạn chế Phát triển công nghiệp cần gắn liền với nông nghiệp và nông thôn, đồng thời chuyển hướng sang tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ Cần nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế và giảm nghèo phù hợp với từng địa bàn dân cư.

Giảm nghèo bền vững là chương trình quốc gia nhằm đạt được mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” Để thực hiện mục tiêu này, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và giải pháp đồng bộ.

Trong chương 1 "Cơ sở lý luận về chính sách giảm nghèo bền vững," tác giả trình bày các khái niệm và nguyên nhân ảnh hưởng đến chính sách giảm nghèo bền vững, đồng thời phân tích các chỉ tiêu của chỉ số ngưỡng thiếu hụt theo Đề án Nghèo đa chiều của Bộ Lao động - Thương Binh - Xã Hội năm 2015 Đây là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng hệ thống quản lý chính sách giảm nghèo bền vững Ngoài ra, tác giả cũng chia sẻ kinh nghiệm giảm nghèo bền vững từ một số địa phương như huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa và huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, đồng thời đưa ra giải pháp tổng quan cho huyện Phù Ninh nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giảm nghèo và quản lý chính sách này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ

ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH ĐẾN NĂM 2025

Ngày đăng: 18/06/2021, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Kim Anh (2011), Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam - kiểm định và so sánh, Nhà xuất bản Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam - kiểm định và so sánh
Tác giả: Nguyễn Kim Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
2. Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2011), Nghiên cứu tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam - kiểm định và so sánh, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam - kiểm định và so sánh
Tác giả: Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm và Nguyễn Thị Tuyết Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2011
4. Bộ LĐTB&XH, UNDP (2013), Báo cáo nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác quốc tế ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác quốc tế ở Việt Nam
Tác giả: Bộ LĐTB&XH, UNDP
Năm: 2013
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986 - 2016), Nhà xuất bản. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986 - 2016)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản. Chính trị quốc gia
Năm: 2015
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 124 - 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2011
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2016
14. Châu Văn Hiếu (2015), Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ huyện An Lão, tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ chính sách công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ huyện An Lão, tỉnh Bình Định
Tác giả: Châu Văn Hiếu
Năm: 2015
15. Ngô Thế Hiên, Tạ Hữu Nghĩa, Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Tiến Tới (2013), Báo cáo đánh giá các mô hình phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững và xây dựng cơ chế quản lý trong xây dựng và nhân rộng mô hình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thế Hiên, Tạ Hữu Nghĩa, Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Tiến Tới (2013)
Tác giả: Ngô Thế Hiên, Tạ Hữu Nghĩa, Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Tiến Tới
Năm: 2013
16. Nguyễn Thị Ngọc (2012), Xóa đói, giảm nghèo bền vững ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói, giảm nghèo bền vững ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Năm: 2012
18. Oxfam (2013), Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng DTTS điển hình ở Việt Nam, nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng DTTS điển hình ở Việt Nam
Tác giả: Oxfam
Năm: 2013
19. Trương Văn Thảo (2015), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo và tái nghèo của các hộ dân tại huyện Krông Nô, tỉnh Đăck Nông, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo và tái nghèo của các hộ dân tại huyện Krông Nô, tỉnh Đăck Nông
Tác giả: Trương Văn Thảo
Năm: 2015
20. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg phê duyệt đề án "“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
28. Nay Ni Ya (2017), Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sỹ Quản lý Công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Nay Ni Ya
Năm: 2017
29. Lê Thanh Cường (2017), Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Thanh Cường
Năm: 2017
30. Nguyễn Thị Điểm (2019), Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sỹ Chính sách công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Điểm
Năm: 2019
31. UNDP(1995), Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: UNDP
Năm: 1995
32. Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh (2014), Quyết định số 7308/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 về việc củng cố Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo huyện Phù Ninh giai đoạn 2012-2015 (Điều chỉnh Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 23/9/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh (2014)
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh
Năm: 2014
36. Ủy Ban Thường vụ Quốc hội (2014), Báo cáo giám sát của đoàn giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005-2012 tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát của đoàn giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005-2012 tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Ủy Ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w