chọn động từ in đậm ở trên làm động từ chính ,to be tất nhi6en chia theo thì của những động từ này ex: people said that he was a teacher -> It was said that he was a teacher -cách 2 :
Trang 1ÔN THI ĐẠI HỌC KHỐI D
MÔN ANH (3)
7) PASSIVE VOICE
1) people / they SAY that S V O
THINK
BELIEVE
mẫu này có 2 cách dổi sang passive :
cách 1:
-It (be) + P.P that (viết lại )
chọn động từ in đậm ở trên làm động từ chính ,to be tất nhi6en chia theo thì của những động từ này
ex:
people said that he was a teacher
-> It was said that he was a teacher
-cách 2 :
Lấy chủ từ mệnh đề sau ra phía trước ,vẫn chọn động từ chính như cách 1
,nhưng động từ của mệnh đề sau đổi thành to inf
ex:
people said that he was a teacher
->He was said to be a teacher
Trong cách 2 cần lưu ý nếu hành động trong mệnh đề sau xãy ra trước
hành động của mệnh đề trước thì dùng công thức : to have been P.P thay cho to inf
ex :
Trang 2they believed that he had taken the book
-> He was believed to have been taken the book
2) MẪU V- O -V
Là mẫu có dạng trong câu có 2 động từ đứng cách nhau bằng 1 object
a nếu V1 là MAKE , SEE,HEAR ,NOTICE và các động từ giác quan
khác và V2 là bare inf
thì khi đổi sang passive bare inf phải đổi thành to inf (riêng v1 là LET
thì không đổi )
ex:
he made me go out
-> I was made to go out
He let me go out
->I was let go out
b
Nếu V1 là các động từ chỉ sở thích như :like ,love ,hate,dislike
thì chọn V2 làm động từ chính ,cách đổi giống như công thức căn bản
,các yếu tố nào không liên quan đến chủ từ thì viết lại ,be chia giống như động từ c6au trên
ex:
he doesn't like peole laughing at him
chọn laughing làm động từ chính ,khi ấy túc từ của nó là him chủ từ (theo nghĩa ) là people
he doesn't like không liên quan đến 3 yếu tố SVO n6en viết lại :
he doesn't like(him) being laughed at
Trang 3(him) = he ở đầu câu nên bỏ câu trở thành :
he doesn't like being laughed at
he wants someone to take some photograhps
-> he wants some photograhps to be taken
3) CÂU MỆNH LỆNH
-> let O be P.P
EX:
WRITE YOUR NAME ON THE BLACKBOARD
->Letyour name be written on the blackboard
4) động từ là : COVER,CROWD, FILL thì không dùng BY mà phải
dùng WITH
EX:
Water covers the school yard
the school is covered by water (sai)
-> the school is covered with water (đúng )
5) có chữ DUTY
-dùng supposed
ex:
It's your duty to do this work
->You are supposed to do this work
Trang 46) có IMPOSSIBLE
->dùng can't
ex:It is impossible to repair that machine
-> that machine can't be repaired
7) ENJOY +VING
EX: WE enjoy writing letters
-> We enjoy letters being written
8) có : RECOMMEND,
AGREE,DECIDE,DEMAND,ADVISE,SUGGEST
-DÙNG MỆNH ĐỀ THAT + S + SHOULD
EX: he recommended selling the house
-> he recommended that the house should be sold
8.) ĐIỀN TỪ ĐOẠN VĂN
Các câu chọn lựa sẽ bao gồm tổng hợp nhiều thứ : từ vựng ,loại từ ,giới
từ ,văn phạm
CÁCH LÀM
Nhìn vào cả 4 chọn lựa xem nó thuộc loại nào (loại từ ,giới từ vv ) sau đó nhìn trở lại đoạn văn ,nhìn cả trước và sau chổ trống cần điền
xem có bất cứ manh mối nào liên hệ đến các chọn lựa không
EX:
Read the article below and decide which answer (A, B, C or D) best fits each space
Trang 5If you are looking at a modern laptop computer, it's hard to believe that computers were once huge devices (1) only to
government or big businesses Today's computers are often not much bigger than a typewriter and are taken for (2) in homes, schools, and offices Technological (3) made the small personal computer possible, but two electronic whiz kids working in a garage actually brought it about Steven Jobs and Stephen Wozniak first met at Hewlett-Packard, an electronics firm in California Jobs was a high-school student when William Hewlett, the president, took him (4) as a summer employee Wozniak, a college dropout, was also working there, and the two got along right away Jobs and Wozniak went separate ways in 1972 When they got together again in 1974, Wozniak was spending a lot of time with a local computer club, and he (5) Jobs to join the group Jobs immediately saw the (6) for a small computer He (7) up with Wozniak, a brilliant engineer, to build one The two designed the Apple I computer in Jobs's bedroom, and they put the prototype ( 8 )
in his garage With $1,300 in capital (9)
by selling Jobs's car and Wozniak's scientific calculator, they set up their first production line Apple I, which they brought out in 1976, had sales
of $600, a(n) (10) beginning By 1980, Apple Computers, which had started four years earlier as a project in a garage, had a market value of $1.2 billion
1
a ready
b accessible
Trang 6c possible
d available
2
a granted
b free
c common
d admissible
3
a attacks
b thrusts
c advances
d exploits
4
a up
b on
c in
d off
5
a convinced
b impressed
c imposed
d confirmed
Trang 76
a ability
b potential
c essence
d capacity
7
a teamed
b collected
c gathered
d met
8
a up
b on
c together
d along
9
a pawned
b attracted
c raised
d realized
Trang 810
a aspiring
b advancing
c promising
d Speeding
Nếu như câu 1 là về từ vựng ,ta phải hiểu cách dùng từ available thì mới làm được ,thì câu 2 cũng là cách dùng từ nhưng nhìn lại đoạn văn thấy trước đó có taken for nếu biết thành ngữ take for granted bạn sẽ dể
dàng tìm ra lời giải mà không cần suy nghỉ nhiều đến nghĩa
câu 3 lại về từ vựng , câu 4 về giới từ ,nhìn phía trước thấy có take,giới
từ nào cũng có thể đi với take hết ,nhưng thấy phía sau nữa có as a
summer employee,từ này có liên quan đến take on(thuê mướn )nên ta
chọn
câu 5 nếu biết nghĩa của convinced là thuyết phục thì cũng dể dàng làm
được
câu 6 từ vựng ,câu 7 lại phải thuộc thành ngữ team up with (hợp sức
với)
câu 8 lại là bẫy không hiểu ý nghĩa đoạn văn rất dễ bối rối trước 3 giới từ
up ,on ,along ,trong khi chỉ cần hiểu nghĩa là có thể chọn together
câu 9 phải hiểu nghĩa từ capitallà tiền vốn ( chứ nhiều bạn chỉ biết mỗi
một nghĩa của từ này là thủ đô mà thôi )và từ liên quan đến nó là raise( quyên góp ),câu 10 romising (đầy hứa hẹn )
Tóm lại làm loại này đòi hỏi các bạn phải giỏi về từ vựng và nhất là phải
trau giồi vốn kiến thức về các cụm từ như put up with (chịu đựng ),make
room for (nhường chổ cho )
Trang 9để mình giúp các bạn ôn lại các từ này nhé
MAKE:
Make a complaint about sth : phàn nàn ai về điều gì Make a complaint against so : tố cáo ai
Make a contribution to : phụ giúp vào
Make allowance for so : xem xét ,chiếu cố ai
Make room for : nhường chổ cho
Make use of : sử dụng triệt để ,lợi dụng ai ,cái gì Make fun of : chế nhạo
Make a fuss about /over sth : cằn nhằn về điều gì
TAKE :
Take advantage of : tận dụng ,lợi dụng ai cái gì Take account of sth : chiếu cố ,tính đến cái gì Take care of : chăm sóc
Take notice of : chú ý thấy ,nhận biết
Take note of : lưu ý đến ,ghi lại
Take delight in : thú vị
Take pride in : hảnh diện về
KEEP :
Keep pace with :theo kịp
Keep an eye on sth : theo dõi
Keep in touch with : liên hệ với ai
GIVE :
Give place to : nhường chổ cho ai
Give way to : nhượng bộ ,chịu thua
PUT :
Put a stop to : ngừng ,chấm dứt
Put an end to : kết thúc
Trang 10Put up with : chịu đựng
catch sight of: thoáng thấy
set fire to : phóng hỏa
LOSE:
Lose touch with : mất liên lạc với
Lose track of :mất dấu vết
Lose sight of : mất hút ,không còn nhìn thấy nữa
Lose control of :không kiểm soát được
hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập 1 nhóm từ rất hay lẫn lộn ,nhưng lại thường xuất hiện ở rất nhiều dạng bài tập như tìm lổi sai,điền từ ĐÓ
là FEW ,A FEW ,LITTLE và A LITTLE
Trước hết cần nhớ là : FEW ,A FEW dùng với danh từ đếm được
còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được
Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:
Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ
đi sau nó hay không ,nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE )
còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW )
xem ví vụ sau nhé :
The window is so small that the room gets air
a little
b a little
c few
d a few
Nhìn phía sau thấy chữ air không có s -> không đếm được nên loại câu c
và d (cách nhận ra một danh từ đếm được hay không các bạn xem bài viết
kỳ sau của mình nhé )
xét tiếp nội dung câu ta thấy so smallnghĩa là cửa sổ quá nhỏ -> làm giảm
Trang 11số lượng không khí vào phòng nên chọn câu a :little
ex2:
I enjoy my lifehere I have friends and we meet quite often
a little
b a little
c few
d a few
nhìn phía sau có friends có s nên loại câu a và b, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra khôn gcó yếu tố nào làm giảm số lượng friendsnên chọn câu d :
a few
Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để quyết định
Nếu gặp ONLY,QUITE thì chọn a few ,a little
Nếu gặp : VERY ,SO ,TOO thì chọn little ,few mà không cần xem xét
gì thêm
ex:
there are only houses
a little
b a little
c few
d a few
loại ngay câu a vá b vì phía sau là houses
có onlychọn câu d: a few
9) Số ÍT ,Số NHIềU
Trang 12Thông thường một danh từ có s phía sau là danh từ số nhiều ,còn ngược
lại là số ít Nhưng củng có những ngoại lệ cần nhớ :
1) N AND N :
Khi 2 danh từ nối nhau bằng chữ andthì thông thường là dùng số nhiều
,nhưng trong các trường hợp sau thì lại dùng số ít :
-khi chúng cùng chỉ một nguời hoặc 1 món ăn
Đối với người thì dấu hiệu nhận biết cùng 1 người là danh từ thứ 2 không
có the
ex:
the professor and the secretary are
the professor and secretary is
Đối với món ăn thì phải dịch theo nghĩa
ex:
salt and peper is ( muối tiêu )
bread and meat is (bánh mì thịt )
2) LUÔN LUÔN SỐ ÍT :
gặp các chữ sau luôn luôn dùng số ít
EACH ,EVERY,MANY A,TO INF ,VING ,MỆNH ĐỀ DANH TỪ ,TỰA ĐỀ
EX:
Each man and woman is (each)
To do this is (to inf )
learning Enlish is (ving)
what he said is (mệnh đề danh từ )
that he stole my bike is (mệnh đề danh từ )
"Tom and Jerry " is ( tựa đề )
Trang 133) DANH TỪ CÓ S NHƯNG DÙNG SỐ ÍT
Môn học : physics (vật lý ),mathematics (toán ) ,dấu hiệu nhận biết là
có tận cùng là ICS
Bệnh tật :
Measles (sởi ),mumps(quai bị )
News
Đo lường :
ex:
two pounds is (2 cân )
Khoãng cách :
ex:
Ten miles is ( 10 dặm )
Thời gian :
ex:
Ten years is ( 10 năm )
Gía tiền
ex:
ten dollars is (10 đô la )
Tên nước :
The United States (Nước Mỹ),the Philipines
4) KHÔNG CÓ S NHƯNG DÙNG SỐ NHIỀU
People ,cattle ,police ,army ,children
- nhóm tình từ có the
the poor (người nghèo ),the blind (người mù ),the rich (người giàu ),the deaf ( người điếc ),the dump ( người câm)
5) Hai danh từ nối nhau bằng các chừ : N OR N ,NOR ,BUT ALSO thì động từ chia theo danh từ phía sau
ex:
you or I am (chia theo I )
Trang 14Not only she but also they are
6) Các danh từ nối nhau bằng : AS WELL AS ,WITH ,TOGETHER
WITH thí chia theo danh từ phía trước
ex:
She as well as I is ( chia theo she )
7) Hai danh từ nối nhau bằng chũ OF thì chia danh từ phía trước nhưng
nều danh từ phía trứoc là các chữ sau thì lại phải chia theo danh từ phía sau : none ,some ,all, most ,majority ,minority ,phân số
ex:
the study of science is (chia theo study)
some of the students are ( nhìn trước gặp some nên chia theo students) Most of th water is (nhìn trứoc gặp most nên chia theo N phía sau là water )
TIẾNG NÓI ,DÂN TỘC
Tiếng nói dùng số ít
Dân tộc dùng số nhiều
Tiếng nói và dân tộc viết giống nhau nhưng khác ở chổ ;dân tộc có
the còn tiếng nói thì không có the
ex:
Vietnamese is (tiếng Việt thì )
The vietnamese are (dân tộc Việt Nam )
9)A NUMBER và THE NUMBER
A NUMBER dùng số nhiều
THE NUMBER dùng số ít
-