1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu Thăng long Hà Nội trong ca dao ngạn ngữ (phần 8) pdf

4 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Thăng Long Hà Nội trong ca dao ngạn ngữ (phần 8)
Tác giả Giang Quân
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 160,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mồng bẩy hội Khám, mồng tám hội Dâu, mồng chín đâu đâu trở về hội Gióng 107.. Hội Dâu đã tàn, hội Gióng đã tan, ai còn hồng nhan thì về hội Bưởi 108.. Làng Mọc thờ đầu, làng Cầu thờ chân

Trang 1

Thăng long Hà Nội trong ca dao ngạn ngữ - 8

Nhà xuất bản Hà Nội - 2002

Giang Quân sưu tầm, biên soạn

(In lần thứ hai có bổ sung, sửa chữa)

Phần 8 - Ca Dao

B - Ngạn ngữ

1- Thứ nhất Kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến

2- Thứ nhất Thanh Trì, thứ nhì Thanh Oai

3- Thứ nhất Thanh Oai, thứ hai Thanh Trì

4- Thứ nhất Cổ Bi, thứ nhì Cổ Loa, thứ ba Cổ Pháp

5- Thứ nhất Cổ Bi, thứ nhì Thăng Long, thứ ba Sùng Nghiêm

6- Thứ nhất họ Hoa, thứ nhì họ Nguyễn, thứ ba họ Hoàng

7- Thứ nhất Ba Giai, thứ hai Tú Xuất

8- Nhất Kinh Kỳ, nhì Bợ Bạt

9- Nhất Mỗ, nhì La, thứ ba Canh, Cót

10- Mỗ, La, Canh, Cót - tứ danh hương

11- Thơ Mỗ, phú Cách, sách Vẽ

12- Nhất ếch, nhì Đa, tam La, tứ Bích

13- ếch tháng mười, người Hà Nội

14- Đất Ngọc Hà, hoa Hữu Tiệp

15- Tương Nhật Tảo, đào Nhật Tân, phân Cổ Nhuế

16- Trai Tam Đái, gái Từ Liêm

17- Trai Ngõ Trạm, gái Tạm Thương

18- Trai Đồn Thủy, gái Bình Lao

19- Bồi Đồn Thủy, đĩ Bình Lao

20- Đàn ông kẻ La, đàn bà kẻ Cót

21- Đất kẻ Giàn, quan kẻ Vẽ

22- Hồng xiêm làng Giàn, mũ nan làng Vẽ

23- Quan kẻ Mọc, thóc Mễ Trì

24- Lắm lúa kẻ Giàn, lắm quan kẻ Mọc, lắm thóc Mễ Trì

25- Tiền làng Mọc, thóc làng Khoang, khoai lang Triều Khúc, bánh đúc Đơ Bùi 26- Giành Cáo, gạo Vòng

27- Đinh Phú Gia, điền Phú Mỹ

28- Rau Ngô Đạo, gạo Cốc Lương

29- Mạ Đơ Bùi, mùi kẻ Láng

30- Lúa đồng Ngâu, trâu Yên Mỹ

31- Lợn Tó, gà Trò

32- Thợ Sốm, cốm Vòng

33- Thúng làng Sái, gái làng Hạ, mạ làng Nai, trai làng Gùn

34- Vải La, cà Đăm

35- Kẻ Kỳ gánh cân, kẻ Vân gánh nánh

36- Lắm thóc làng Đàng, lắm vàng làng Keo, lắm cheo Đình Tổ, lắm giỗ Gia Lâm, giàu ngầm Cổ Biện

37- Bánh cuốn Thanh Trì, bánh dì Quán Gánh

Trang 2

38- Bánh dày làng Kẻ, bánh tẻ kẻ So

39- Bánh đúc làng Kẻ, bánh tẻ làng Diễn

40- Giò Trèm, nem Vẽ, chuối Sù

41- Thóc Lại Yên, tiền kẻ Giá, cá kẻ Canh, bánh dày làng Kẻ, bánh tẻ kẻ So

42- Cháo Dương, tương Sủi, đậu Vụi, cà Hàn

43- Chè quán Dạo, cháo quán Tiên

44- Chè vối Cầu Tiên, bún sen Tứ Kỳ

45- Cơm Văn Giáp, táp Cầu Giền, chè quán Tiên, tiền Thanh Nghệ

46- Bùn Cống Trắng, nắng Khâm Thiên

47- Muỗi Khâm Thiên, tiền Hà Nội

48- Bạc Thổ Quan, gan Trung Tả

49- Lò vật Quỳnh Đô, giỏ cua Cổ Điển

50- Rượu kẻ Mơ, cờ Mộ Trạch

51- Rượu làng Mơ, cá rô đầm Sét

52- Rượu hũ làng Ngâu, bánh đúc trâu làng Tó

54- Nước mắm kẻ Đô, cá rô đầm Sét

55- Cá rô đầm Sét, cá chép đầm Đại

56- Cá rô đầm Sét, cá chép sông Đơ

57- Cá rô đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây

58- Cá kẻ Canh, hành kẻ Láng

59- Cá sông Đôi, xôi Kẻ Quánh

60- Dưa La, cà Láng, nem Báng, tương Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô đầm Sét 61- Vải Quang, húng Láng, ngổ Đầm, cá rô đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây

62- ổi Định Công, nhãn lồng làng Quang, vàng làng Tó, kéo vó xóm Văn

63- ớt Định Công, nhãn lồng làng Quang, vàng làng Sét

64- Bằng vải, Bằng dưa, Lĩnh cua, Tứ bún

65- Rau cải làng Tiếu chấm nước điếu cũng ngon

66- Cam Canh, hồng Diễn, cốm Vòng

67- Cam Canh, bưởi Diễn

68- Bán mít chợ Đông, bán hồng chợ Tây, bán mây chợ Huyện, bán quyến chợ Đào 69- Diêm quả đào, thuốc lào làng Nhót

70- Mực Cầu Cậy, giấy làng Hồ

71- Lĩnh Bưởi, lụa La, thêu hoa Ngũ Xã

72- Lĩnh Bưởi, lụa Nga, là Sốm

73- Lĩnh Sài, nhiễu Giấy

74- The La, lĩnh bưởi, cấp Mỗ, chồi Phùng

75- The La Cả, vải Đồng Lầm

76- Làng Mui thì bán củi đồng

77- Đất làng Tó chó chạy lòi đuôi

78- Khó Trung Màu, giàu thiên hạ

79- Bòn như Định Công bòn vàng

80- Gốm Bát Tràng, vàng Định Công, đồng Kẻ Sặt, sắt Nga Hoàng

81- Nhất xương, nhì da, thứ ba rạc lò

82- Lĩnh hoa Yên Thái, đồ gốm Bát Tràng, thợ vàng Định Công, thợ đồng Ngũ Xã 83- Khéo tay hay nghề, đất lề Kẻ Chợ

84- Thơm tho hoa sói, hoa nhài, khôn khéo thợ thày Kẻ Chợ

85- Làng hình sống trâu, chỉ đãi dâu không đãi rể

86- Bến trúc Nghị Tàm, rừng bàng Yên Thái

87- Thành Cổ Loa, cây đa Dục Tú

88- Ghềnh Bạc, thác Sù

89- Phật đá Cầu Đông, tượng đồng Trấn Vũ

90- Bánh dày nếp cái, con gái họ Ngô

Trang 3

91- Họ Ngô một bồ tiến sĩ

92- Dốt Đông Ngàn hơn người ngoan thiên hạ

93- Nợ như chúa Chổm

94- Sống canh cửa Tràng Tiền, chết bộ hạ Trung Hiền Kẻ Mơ

95- Sống làm con trai Bát Tràng, chết làm thần hoàng Kiêu Kỵ

96- Chơi với quan viên kẻ Vẽ, không có bát mẻ mà ăn

97- Chơi với kẻ Sổm, không ốm cũng què

98- Rét xuống Sét mà ở, xuống Sở mà đi, xuống âm ti mà nằm

99- Có mặt: ông Tây, vắng mặt: thày tăng

100- Có mặt: chú khách, vắng mặt: thằng Ngô

101- Bút làng Trèm, làng Trèm vẽ; giày làng Kẻ, làng Kẻ đi; việc gì đến Noi, Noi cáo 102- Bỏ con bỏ cháu, không bỏ mồng sáu tháng giêng

103- Chết bỏ con cháu, sống không bỏ mồng sáu tháng giêng

104- Cha đánh mẹ treo cũng không bỏ chùa Keo ngày rằm

105 Râm râm hội Khám, u ám hội Dâu, vỡ đầu hội Gióng

106 Mồng bẩy hội Khám, mồng tám hội Dâu, mồng chín đâu đâu trở về hội Gióng

107 Hội Dâu đã tàn, hội Gióng đã tan, ai còn hồng nhan thì về hội Bưởi

108 Nắng ông Từa, mưa ông Gióng

109 Làng Mọc thờ đầu, làng Cầu thờ chân, Pháp Vân thờ khúc giữa

110 Làng Cầu chém lợn, làng Cự kéo co, làng Ngò chạy ngựa

111 Cỗ Dương Đanh, hành làng Nội, hội làng Lan, tàn làng Quán, hương án làng Đề

112 Cà Hàn, cải Táo, cháo Dương, tương Sủi

113 Trông Chè, mõ Then, kèn Táo, cháo Dương, tương Sủi, củi Đàng, vàng Keo, bèo Trỗ

114 Trống làng Then, kèn làng Táo, giáo mác làng Vụi, tài vật làng Dương, tương ngon làng Sủi

115 Chuông thôn Đống, trống Hạ Trì, mõ Tây Đam, tù và Thượng Cát

116 Nhất chuông kẻ Khổng, nhất trống kẻ Mơ

117 Vui xem hát, nhạt xem bơi, tả tơi xem hội, bối rối xem đám ma, bỏ cửa bỏ nhà

đi xem giảng thập điều

118 Lục đục Thọ Cầu

Lau tau làng Tháp

Hay hát làng Hà

Nói xa làng Miễu

Nói khiếu làng Tăng

Nói nhăng Ao Dài

Nói dai kẻ Cót

Hay hót kẻ Mẩy

Hay sấy Hậu Thôn

Hay đồn Mai Dịch

119 Động mây Độc Tôn, vác nồi rang thóc

Động gió núi Sóc, đổ thóc ra phơi

120 Ngồi Cầu Đơ, nói mách Mọc

121 Quậy ủ Chủ tươi, Quậy cười Chủ khóc

122 Thứ nhất Vũ Giai, thứ hai Trần Hiền

123 Gớm đời ô mẹ Hót

Í éc lợn hàn Thân

Khốn khổ thơ hộ Bớt

Dày mặt kiện hương Xuân

Trang 4

Kềnh càng trâu phó Hội

Bơ vơ lọng cụ Tuần

124 Giàu thủ quê không bằng kéo lê Hà Nội

125 Đẹp người giăng há, đẹp mã ả đào

126 Vui cô đầu, rầu canh bạc, nát rượu ty, bi thuốc sái

127 Lấy quan, quan cách; lấy khách, khách về Tầu; lấy nhà giàu, nhà giàu hết của

128 Hoàng trùng đi, Vi trùng lại; gây tai gây hại chẳng kém gì nhau

129 Quý Đức làm sao, Đăng Bao làm vậy

130 Kiện Gia Lâm, lầm bầm Lệ Chi

131 Đất Sủi ai bì, Thượng thư một ngõ bốn vì hiển vinh

132 Giỗ Quỳnh Lôi, xôi làng Cát

133 Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khỏe

134 Đầu mùa đồng trắng nước trong; cuối mùa rau dong, rau dừa

135 Thóc kẻ Tiên, tiền Đức Hậu

136 Bảo Đại làm hại ăn mày

137 Trai kén vợ giữa chợ Đồng Xuân, gái kén chồng giữa phường Quần Ngựa

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm