Hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trung bình và ứng dụng 23 2.1 Các bài toán về hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trung bình trong không gian Hilbert.. Mở đầuCác tí
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
PHẠM THỊ THÚY VIỆT
HỢP VÀ TỔ HỢP LỒI CỦA CÁC TOÁN TỬ
KHÔNG GIÃN TRUNG BÌNH
VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
PHẠM THỊ THÚY VIỆT
HỢP VÀ TỔ HỢP LỒI CỦA CÁC TOÁN TỬ
KHÔNG GIÃN TRUNG BÌNH
VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số : 8460112
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS Nguyễn Bường
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3Mục lục
1.1 Không gian Hilbert 3
1.2 Toán tử không giãn trong không gian Hilbert 6
1.3 Toán tử không giãn trung bình 10
1.4 Phép chiếu lên tập lồi đóng 12
1.5 Dưới vi phân của hàm lồi, chính thường 16
Chương 2 Hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trung bình và ứng dụng 23 2.1 Các bài toán về hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trung bình trong không gian Hilbert 23
2.2 Một số phương pháp cơ bản tìm điểm bất động của một toán tử không giãn và một số hệ quả 29
2.3 Ứng dụng 39
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh, tôi luôn nhậnđược sự quan tâm hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của GS.TS NguyễnBường (Viện Công nghệ Thông tin – Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam) Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đếnthầy
Bên cạnh đó tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo khoa Toán Tin cùng các quý thầy cô đã trực tiếp giảng dậy lớp cao học Toán K10Ytrường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyềnđạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
-Để hoàn thành luận văn này tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè,đồng nghiệp những người đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điềukiện để tôi theo học và thực hiện luận văn
Trong quá trình làm luận văn tôi cũng rất cố gắng nhưng cũng khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của cácThầy, các Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thúy Việt
Trang 6Mở đầu
Các tính chất của hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trungbình được đề xuất trong bài báo của nhóm hai tác giả: P Com-Bettes(trường Đại học Sorbonne Universite’s - UPMC Univ Pais06) và IsaoYamada (Học viện công nghệ Tokyo) được nghiên cứu và ứng dụng đểthiết kế các thuật toán điểm bất động mới trong không gian Hilbert.Kết quả đạt được là một dạng mở rộng thuật toán tách tiến lùi để tìmkhông điểm của tổng hai toán tử đơn điệu
Các toán tử không giãn đã chứng minh ứng dụng của nó trong giảitích và giải các bài toán số phát sinh trong giải tích phi tuyến tính Điềunày được giới thiệu trong [4]
Các toán tử trung bình là ổn định với các phép hợp và tổ hợp lồi, cáctoán tử này tạo ra những động lực cơ bản trong nhiều thuật toán điểmbất động kết hợp khác nhau Các hằng số xác định giá trị của các hàm
số trong phương pháp lặp Đây là điều quan trọng vì các hằng số này
nó tác động lớn đến tốc độ hội tụ
Nội dung luận văn đề cập đến các hằng số trung bình của hợp và tổhợp lồi các toán tử trung bình và xây dựng lên các thuật toán điểm bấtđộng mới dựa trên những hằng số này
Nội dung luận văn được trình bày trong hai chương
Chương 1: Giới thiệu một số kiến thức cơ bản về không gian Hilbertthực, toán tử không giãn, toán tử trung bình Ngoài ra còn trình bàymột số khái niệm và tính chất cơ bản của phép chiếu lên tập đóng lồi
Trang 7và dưới vi phân của hàm lồi.
Chương 2: Trình bày về hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn,toán tử trung bình Đồng thời nêu ra ứng dụng vào thuật toán tìm điểmbất động và thuật toán tách tiến lùi
Trang 8Chương 1
Toán tử trong không gian Hilbert
Chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về không gian Hilbert
và một số khái niệm, định nghĩa của tập lồi, hàm lồi Đồng thời trìnhbày về toán tử không giãn và toán tử không giãn trung bình Các kiếnthức trong chương được tham khảo trong các tài liệu [1], [2], [3]
Định nghĩa 1.1.1 Một tập X được gọi là không gian tuyến tính trên
R nếu với mỗi cặp (x, y) ∈ X × X, một phần tử của X được gọi là tổngcủa x và y trong X, kí hiệu là x + y; với mỗi α ∈ R và x ∈ X, một phần
tử của X được gọi là tích của α và x trong X, kí hiệu là αx thỏa mãncác điều kiện sau:
(i) x + y = y + x với mọi x, y ∈ X;
(ii) (x + y) + z = x + (y + z) với mọi x, y, z ∈ X;
(iii) Tồn tại phần tử không (kí hiệu: 0) sao cho: x + 0 = 0 + x, ∀x ∈ X;(iv) Với mọi x ∈ X ta có: 1.x = x.1 (1 được gọi là phần tử đơn vị);(v) Với mọi x ∈ X, tồn tại phần tử đối của x kí hiệu là −x và:
x + (−x) = 0;
(vi) (α + β)x = αx + βy, ∀x ∈ X và α, β ∈ R;
(vii) α(βx) = (αβ)x, ∀x ∈ X và α, β ∈ R;
Trang 9(viii) α(x + y) = αx + αy với mọi x ∈ X và α ∈ R.
Định nghĩa 1.1.2 Cho H là không gian véctơ trên R, tích vô hướngxác định trong H là một ánh xạ
h., i : H × H → R
(x, y) 7→ (x, y)thỏa mãn các điều kiện sau đây:
(i) (x, y + z) = (x, y) + (x, z) với mọi x, y, z ∈ H;
(ii) (x, αy) = α(x, y) với mọi x, y ∈ H, α ∈ R
Định nghĩa 1.1.4 Cặp (H, h., i), trong đó H là không gian tuyến tínhtrên R, h., i là tích vô hướng trên H được gọi là không gian tiền Hilbertthực
Định lý 1.1.5 (Bất đẳng thức Schwarz) Trong không gian tiền Hilbert
H với mọi x, y ∈ H ta luôn có đẳng thức sau:
Định lý 1.1.6 Không gian tiền Hilbert H là một không gian tuyến tínhđịnh chuẩn với chuẩn được xác định bởi:
Định nghĩa 1.1.7 Nếu H là một không gian tiền Hilbert thực và đầy
đủ đối với chuẩn cảm sinh từ tích vô hướng xác định từ Định lý 1.1.6thì H được gọi là không gian Hilbert thực
Trang 10n=1
∞X
n=1
|xn|2)
1 2
hx, yi =
bZ
Định nghĩa 1.1.10 Trong không gian Hilbert H
Trang 11(ii) Mọi không gian Hilbert đều có tính chất: nếu dãy {xn} trong không
Cho H là một không gian Hilbert thực với tích trong h., i và chuẩnk.k tương ứng, D là một tập con khác rỗng của H
Định nghĩa 1.2.1 Toán tử T : D → H được gọi là
(i) không giãn nếu:
(1) T là toán tử không giãn vững
(2) Id − T là toán tử không giãn vững
Trang 12(3) 2T − Id là toán tử không giãn.
Vì vậy theo định nghĩa toán tử không giãn vững ta có T là toán tửkhông giãn vững khi và chỉ khi Id − T là toán tử không giãn vững.(1) ⇔ (3): Ta có
Từ biến đổi trên suy ra T là toán tử không giãn vững nếu và chỉ nếu2T − Id là toán tử không giãn
(1) ⇔ (4): Ta có
Trang 13Hơn nữa, theo (4)
Suy ra bất đẳng thức trên tương đương với
hT x − T y, (Id − T )x − (Id − T )yi ≥ 0
Trang 14k(2T − Id)x − (2T − Id)0k ≤ kx − 0k ⇔ k(2T − Id)xk ≤ kxk Suy ra k2T − Idk ≤ 1 Hơn nữa, với 2T − Id là toán tử không giãn thì
(1) ⇔ (4): Ta có
giãn vững
(3) ⇔ (5): Từ (3), ta có
Trang 15Định nghĩa 1.3.1 Cho H là một không gian Hilbert thực, D ⊂ H, D 6=
∅, α ∈ (0; 1) và cho T : D → H là một toán tử không giãn Khi đó Tđược gọi là toán tử không giãn trung bình với hệ số α hay α -trung bìnhnếu tồn tại một toán tử không giãn R : D → H để T = (1 − α)Id + αR.Mệnh đề 1.3.2 Cho D là một tập hợp con khác rỗng của H, cho T :
D → H không giãn và cho α ∈ (0; 1) Khi đó các mệnh đề sau là tươngđương:
(i) T là toán tử α-không giãn trung bình
Trang 16Do đó
Từ biến đổi trên suy ra (i) ⇔ (ii)
Tiếp theo ta chứng minh (ii) ⇔ (iii): Với R là toán tử không giãn thìvới mọi x, y ∈ D, ta có:
Chứng minh (iii) ⇔ (iv): Ta có
Trang 17−2(1 − α) hx − y, T x − T yi Sau đây ta có mệnh đề về sự bảo toàn tính không giãn trung bìnhcủa toán tử
Mệnh đề 1.3.3 Cho toán tử T : D → H, các hằng số α ∈ (0, 1) và
nếu (1 − λ)Id + λT là toán tử λα -không giãn trung bình
Chứng minh: Do T là toán tử không giãn trung bình nên tồn tại R
là toán tử không giãn sao cho T = (1 − α)Id + αR Khi đó
(1 − λ)Id + λT = (1 − λ)Id + λ k(1 − α)Id + αRk
= (1 − λα)Id + λαT
không giãn trung bình với hệ số λα hay (1 − λ)Id + λT là toán tử λα-trung bình
Định nghĩa 1.4.1 Tập C là tập con của không gian Hilbert H, C đượcgọi là tập lồi nếu nó chứa mọi đường thẳng đi qua hai điểm bất kì nằmtrong nó Tức là C là tập lồi khi và chỉ khi
Trang 18Định nghĩa 1.4.3 Ta nói x là tổ hợp lồi của các điểm x1, , xk nếu
x =
kX
j=1
kX
j=1
kX
Một nón được gọi là nón lồi nếu nó là nón và một tập lồi
Định nghĩa 1.4.8 Cho C ⊂ H, C 6= ∅ là tập lồi đóng và y ∈ H, đặt
kπ − yk, thì π là hình chiếu của y trên C
Trang 19Mệnh đề 1.4.9 Cho C ⊂ H, C 6= ∅ là tập lồi đóng Khi đó,
nhất
λ ∈ (0, 1) Vì vậy λ → 0 thì hπ − y, x − πi ≥ 0 với mọi x ∈ C Suy ra
Trang 20Do đó π = PC(y).
(ii) Nếu y ∈ C thì
lim
tới điểm π Do C đóng và lồi nên C đóng yếu, suy ra π ∈ C Vậy
kπ − yk = lim
ra
trên C luôn tồn tại và duy nhất
hπ − y, πi là một siêu phẳng tựa của C tại π và
Trang 21điều phải chứng minh.
dom f := {x ∈ C|f (x) < +∞}
Trang 22Định nghĩa 1.5.1 Tập domf được gọi là miền hữa dụng của f Tập
epi f := {(x, µ) ∈ C × R|f (x) ≤ µ}
ta có thể coi f được xác định trên toàn không gian và ta có
tương đương với
f [λx + (1 − λ)y] ≤ λf (x) + (1 − λ)f (y), ∀x, y ∈ C, λ ∈ (0, 1)
∀x, y ∈ C, ∀α > f (x), ∀β > f (y), ∀λ ∈ [0, 1]
⇒ f [λx + (1 − λ)y] ≤ λα + (1 − λ)β
Trang 23Ví dụ 1.5.5 Cho C lồi đóng, hàm khoảng cách đến tập C được địnhnghĩa như sau:
phân của f tại điểm đó và được kí hiệu là
(ii) Nếu x ∈ int(domf ) thì ∂f (x) 6= ∅ và compact Ngược lại, nếu
∂f (x) 6= ∅, compact thì x ∈ ri(domf )
Trang 24Mệnh đề 1.5.12 Cho f là hàm lồi chính thường trên Rn và λ > 0 Khiđó
mP
mP
i=1
mP
i=1
mX
i=1
mX
i=1
mX
i=1
mX
mP
mP
i=1
Trang 25đề: Cho f1, f2, , fm là các hàm lồi hữu hạn trên một tập lồi D 6= ∅
và A là một ma trận thực cấp k × n Giả sử b ∈ int A(D) Khi đó
mP
i=1
ht, Ax − bi +
mP
Vậy 0 ∈ int A(D) Áp dụng mệnh đề xét ở trên với
A(x, y) = x − y
ta có
Trang 26Vậy với mọi x, y ∈ Rn, ta có
i=1
⊆ ∂(
kX
i=1
⊆
kX
i=1
k+1X
i=1
Trang 27i=1
Như vậy trong chương này tôi đã nêu được một số kiến thức cơ bản
về tập lồi, định nghĩa và tính chất của toán tử không giãn và toán tửkhông giãn trung bình
Trang 282.1 Các bài toán về hợp và tổ hợp lồi của các toán tử
không giãn trung bình trong không gian Hilbert
Trang 30Mệnh đề 2.1.2 Cho D là một tập con khác rỗng của không gian Hilbert
H và m ≥2 là một số nguyên dương Giả sử:
Trang 31+) Giả sử mệnh đề đúng với k = m − 1,với mọi k ∈ {2, , m − 1} , tức
giãn trung bình với hệ số
Mệnh đề 2.1.3 Cho D là tập con khác rỗng của không gian Hilbert
T là một α - không giãn trung bình
Trang 32Chú ý 2.1.4 Cho m ≥2 là một số nguyên, cho φ như trong Mệnh đề
1≤i 1 <i j ≤m
jY
l=1
αi l
mP
j=1
1 +
mP
Trang 33(iii) Nếu m = 2 thì: φ(α1, α2) < ˆφ(α1, α2) trong đó
(iii) Bất đẳng thức này đã được thực hiện [9, Chú ý 2.2.38] bắt nguồn
từ điều sau:
Trang 34Khẳng định còn lại dễ dàng chứng minh.
của một toán tử không giãn và một số hệ quả
Mệnh đề 2.2.1 Cho D là tập con lồi khác rỗng của không gian Hilbert
H và T : D → H là hàm tựa không giãn.Khi đó tập điểm bất động T lồi.Chứng minh:
Cho x, y thuộc tập điểm bất động T , cho α ∈ (0, 1), và đặt z = αx +(1 − α)y Khi đó z ∈ D và theo hệ quả [4, Hệ quả 2.14], ta có:
Mệnh đề 2.2.2 Cho D là tập con đóng khác rỗng của H và cho T :
D → H là liên tục Khi đó FixT đóng
Chứng minh:
Hệ quả 2.2.3 Cho D là tập con lồi đóng khác rỗng của H và cho T :
D → H là toán tử không giãn Khi đó FixT là tập đóng và lồi
Hệ quả 2.2.4 Cho D là tập con lồi đóng khác rỗng của H và cho T :
D → H là toán tử không giãn chặt Khi đó
Trang 35Định lý 2.2.5 Cho D là tập con hội tụ yếu đóng khác rỗng của H và
Chứng minh:
Trang 36định Với mọi n ∈ N theo tính không giãn của toán tử T , ta có:
(chàn ánh) và
pP
k=1
T =
pX
Trang 37(i) T là α - trung bình được suy ra từ Mệnh đề 1.3.4 và Mệnh đề 2.1.2Những khẳng định còn lại được suy ra từ [5, Mệnh đề 4.34 và Hệ quả4.37].
(ii) Điều này được suy ra từ (i) và [5, Mệnh đề 5.15(iii)]
Chú ý 2.2.7 :
Mệnh đề 2.2.6 được chứng minh nhờ [5, Hệ quả 5.18], ở đó hằng số trung
Trang 39(ii) Điều này được suy ra từ (2.9), (2.12) và Bổ đề 2.2.8.
(iii) Sự hội tụ yếu được suy ra từ (2.12), (2.14) và [7,Định lý 3.8]
Sự hội tụ mạnh được suy ra từ [7,Mệnh đề 3.10]
của chúng cũng vậy Do đó kết quả được rút ra từ (2.12), (2.14), (ii) và[7,Định lý 3.11]
Trang 40Định lý 2.2.10 Cho ε ∈ 0,12 , m ≥ 2 là một số nguyên, gọi x0 ∈ H
Trang 42≤ ke 1,n k
+ kT 2,n (T 3,n ( T m−1,n (T m,n x n + e m,n ) + e m−1,n ) + e 3,n ) + e 2,n − T 2,n T m,n x n k
≤ ke 1,n k + ke 2,n k
+ kT 3,n (T 4,n ( T m−1,n (T m,n x n + e m,n ) + e m−1,n ) + e 4,n ) + e 3,n − T 3,n T m,n x n k
Dùng bất đẳng thức này m lần, ta được:
mX
Trang 44số lặp.
Nhớ lại về khái niệm các toán tử có giá trị đơn điệu và các giải tíchlồi [4]
không điểm của A lần lượt được xác định là:
domA = {x ∈ H/Ax 6= ∅} , graA = {(x, u) ∈ H × H|u ∈ Ax} ,và
zerA = {x ∈ H|0 ∈ Ax}
và toán tử giải của A là:
Trang 45Toán tử này là không giãn chặt nếu A đơn điệu, tức là:
(∀(x, y) ∈ H × H), (∀(u, v) ∈ Ax × Ay)
hx − y, u − vi ≥ 0
x 7→ {u ∈ H/(∀y ∈ H) hy − x/ui + f (x) ≤ f (y)}
là sai số phụ Moreau của f
Sau đây ta có hệ quả của Định lý 2.2.10
Trang 46Cho x ∈ S Từ Định lý 2.2.10(ii) với m = 2, ta có:
Trang 47Tuy nhiên, theo giả sử ta có
Kết hợp (2.18) và (2.19), suy ra điều phải chứng minh
(iii) Cho x ∈ S, với ∀n ∈ N, ta có:
kT1,nT2,nxn − xnk2
Do đó khẳng định này được suy ra từ (i)-(ii)
(iv) Khẳng định này được suy ra từ Định lý 2.2.10 (iii)-(iv)
Sau đây là một vài tính chất về các toán tử đơn điệu demi chính quy
Khi đó A là demi chính quy tại x trong mỗi trường hợp sau:
(i) A là đơn điệu đều tại x,tức là tồn tại một hàm đồng biến
θ : [0, +∞) → [0, +∞)
mà chỉ nhận giá trị tại 0 sao cho:
∀u ∈ Ax, (∀(y, v) ∈ graA), hx − y, u − vi ≥ θ(kx − yk)
(ii) A là đơn điệu mạnh, tức là tồn tại α ∈ (0, +∞) sao cho A − αId làđơn điệu
Trang 48đóng của JA(C) là compact Cụ thể, domA là compact tương đối giới nộiphần đóng của nó với mọi hình cầu đóng là tập compact.
(iv) A : H → H có đơn trị với phần ngược là liên tục đơn trị
(v) A là đơn trị trên domA và Id − A là demi compact có nghĩa là với
không điểm hội tụ mạnh
đồng biến θ : [0, +∞) → [0, +∞) và chỉ không tồn tại tại 0 sao cho:
Trang 49Khi đó ta có các kết luận sau:
(iv) Giả sử rằng một trong những điều dưới đây thỏa mãn:
(a) A là demi chính quy tại mọi điểm trong zer(A + B)
(b) B là demi chính quy tại mọi điểm trong zer(A + B)
Trang 50Theo (2.15) và Chú ý 2.1.3 suy ra:
Mặt khác, [5, Mệnh đề 25.1(iv)] suy ra:
là một ví dụ cụ thể của (2.16)
(i) Đây là kết quả của Hệ quả 2.3.1(iii) và (2.20)
(ii) Hệ quả 2.3.1(ii) và (3.10) suy ra:
Trang 51Tuy nhiên, (2.21) cho thấy B là đơn điệu cực đại [5, Ví dụ 20.28], nên
ta có:
−By ∈ Ay, i.e., y ∈ zer(A + B)
(iv) (c): Điều này theo (iii) và Hệ quả 2.3.2(iv)
Chú ý 2.3.5 Mệnh đề 2.3.4 mở rộng [8, Hệ quả 6.5] điều mà có giả sử
giá trị của các tham số trong (2.22) có thể là một đoạn lớn tùy ý trong[0, 2] và tham số cực đại luôn lớn hơn 1
và giả sử rằng tập nghiệm S của bài giải cho bài toán
Trang 52và (bn)n∈N là dãy trong H sao cho:
hội tụ mạnh tới một điểm trong S
Chứng minh:
Sử dụng lý luận như trong [7, Phần 27.3] đây là trường hợp đặc biệt củaMệnh đề 2.3.4 đối với A = ∂f và B = ∇g
Trang 53Kết luận
Sau thời gian học tập tại khoa Toán - Tin, trường Đại học Khoa Đại học Thái Nguyên, được các thầy cô trực tiếp giảng dậy và hướngdẫn, đặc biệt là GS.TS Nguyễn Bường, tôi đã hoàn thành luận văn với
học-đề tài “Hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trung bình và ứngdụng” Luận văn đã đạt được một số kết quả sau:
1 Trình bày một số kiến thức cơ bản về không gian Hilbert thực vàmột số khái niệm, định nghĩa của tập lồi Đồng thời tìm hiểu về toán tửkhông giãn, toán tử không giãn trung bình trong không gian Hilbert
2 Các bài toán về hợp và tổ hợp lồi của các toán tử không giãn trungbình Nêu được thuật toán tìm điểm bất động của một toán tử khônggiãn và ứng dụng vào thuật toán tách, tiến lùi