1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5

137 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích Hợp Giáo Dục Môi Trường Thông Qua Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 4, 5
Tác giả Lê Nguyên Quang
Người hướng dẫn TS. Chu Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra một sốlượng khá lớn các luận văn Đại học, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ củasinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đề cập đến vấn đề này như:Thiết kế môdun GDMT cho học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ NGUYÊN QUANG

TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LỚP 4, 5

Chuyên ngành : GIÁO DỤC HỌC (Bậc tiểu học)

Mã số : 60.14.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS CHU THỊ HÀ THANH

NGHỆ AN - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ NGUYÊN QUANG

TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LỚP 4, 5

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGHỆ AN - 2012

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ ĐÃ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

18 TV5 Tiếng Việt 5

MỤC LỤC

Trang 5

Trang

Trang 6

1.2.2 Giáo dục và giáo dục môi

duy……… 22 1.4.3 Tưởng

tượng……….23

1.4.4 Tình

cảm……… 23

Trang 7

1.4.5 Chú

ý……….231.6 Tiểu kết chương

Trang 8

2.2.1.2 Thực trạng dạy học tích hợp môi trường cho học sinh lớp

4, 5 trong phân môn Luyện từ và câu lớp 4,

3.1 Những yêu cầu khi xây dựng hình thức và nội dung tích hợp kiếnthức giáo dục môi trường trong phân môn Luyện từ và câu lớp 4, 5………41

3.2 Các hình thức tích hợp kiến thức giáo dục môi trường thông qua phân môn Luyện từ và câu lớp 4,

5………42

3.3 Nội dung tích hợp kiến thức giáo dục môi trường trong phân mônLuyện từ và câu lớp 4,

5……… 44 3.3.1 Xây dựng nội dung các bài học Luyện từ và câu có thể tíchhợp hình thức giáo dục môi trường

……….44

Trang 9

năng……….92 3.4.7 Phân tích kết quả thử

nghiệm……… 92

Trang 10

2 Kiến

nghị……….102

2.1 Đối với công tác quản lí chuyên

môn……… 102

2.2 Đối với giáo viên tiểu

học………103

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 14

Lời cảm ơn,

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi đến TS.Chu Thị Hà Thanh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của Hộiđồng khoa học khoa Sau đại học, trường Đại học Vinh cũng như bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi về sự phản biện chân thành củaPGS.TS.Chu Thị Thủy An và TS Phan Quốc Lâm đã giúp cho luậnvăn của tôi thêm sáng tỏ

Chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Giáo dụcTiểu học và khoa Sau đại học của trường Đại học Vinh đã trang bịcho tôi hành trang, tri thức và kĩ năng nghiên cứu khoa học

Chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường Tiểu học BìnhHưng Hòa 1, nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoànthành khóa học

Chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu các trường Tiểu họctrên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuậnlợi giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thử nghiệm

Cuối cùng, chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân vàbạn bè đã luôn đi cạnh tôi, ủng hộ tôi và cổ vũ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của toàn cầu Chính

vì vậy, việc giáo dục môi trường cho con người nói chung, cho học sinhTiểu học nói riêng là một việc làm quan trọng và cần thiết

Mục tiêu giáo dục môi trường cho học sinh Tiểu học không chỉ làcung cấp những kiến thức về môi trường, những kĩ năng, hành vi bảo vệmôi trường mà còn giáo dục cho học sinh có thái độ tích cực và nhân vănđối với môi trường Tức là khơi dậy trong các em sự quan tâm, sự hứngthú, sự ham hiểu biết các vấn đề về môi trường, từ đó các em sẽ có nhữnghành động và việc làm cụ thể góp phần cải thiện và gìn giữ môi trường

Để thực hiện được mục tiêu đó, trong giáo dục có rất nhiều cách, mộttrong những cách đó là dạy học tích hợp các môn học

Do tính chất đa môn, đa khoa của giáo dục môi trường mà lĩnh vựcgiáo dục này trong chương trình Tiểu học ở nước ta, cũng như ở nhiềunước trên thế giới, không được xây dựng thành một môn học riêng biệt

Nó được đưa vào các môn học và hoạt động ở trường Tiểu học Có thểnói giáo dục môi trường được đưa vào toàn bộ 9 môn học ở Tiểu học.Tuỳ theo đặc thù của từng môn học mà nội dung giáo dục môi trườngđược đưa vào các môn học nhiều hay ít Ở những môn học hiện nay giáodục môi trường được đưa vào thành các tiết, các chủ đề như Tự nhiên và

Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức, Kĩ thuật Đối với nhữngmôn học còn lại, nội dung giáo dục môi trường được lồng ghép, tích hợpvào một phần của bài học hoặc do giáo viên tự lồng ghép, liên hệ trongquá trình tiến hành dạy học Tóm lại, mỗi môn học đều hướng tới thựchiện những nhiệm vụ giáo dục môi trường quan trọng riêng

Phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản vềTiếng Việt và rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kĩ năng đọccho học sinh Khác với các lớp dưới, ở lớp 4, 5 bắt đầu có những tiết học

Trang 16

dành riêng để trang bị kiến thức về mặt lí thuyết cho học sinh Như vậy,nội dung của bài Luyện từ và câu lớp 4 tương đối nhiều, chưa kể việc tíchhợp cả nội dung giáo dục môi trường Câu hỏi đặt ra là: Với thời lượng 2tiết/tuần, có thể tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào phân môn nàyhay không và có tạo nên sự hứng thú mạnh mẽ với học sinh không.

Để trả lời cho câu hỏi trên, tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài:

“TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA DẠY HỌCPHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ở LỚP 4, 5”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Từ việc nghiên cứu hình thức, nội dung dạy học Luyện từ và câulớp 4, 5 có sự tích hợp kiến thức giáo dục môi trường, đề tài nhằm nângcao ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường cho HS tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài

Khách thể nghiên cứu: Quá trình Giáo dục môi trường trong dạyhọc ở Tiểu học

Đối tượng nghiên cứu: Hình thức, nội dung tích hợp giáo dục môitrường thông qua phân môn Luyện từ và câu lớp 4,5

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đưa ra được các hình thức và nội dung tích hợp giáo dục môitrường thông qua dạy học phân môn Luyện từ và câu phù hợp với đặctrưng Phân môn thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục môi trường chohọc sinh lớp 4, 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

5.2 Xây dựng hình thức và nội dung tích hợp giáo dục môi trường thôngqua phân môn Luyện từ và câu lớp 4, 5

5.3 Thử nghiệm sư phạm: Soạn và dạy một số bài giảng Luyện từ và câulớp 4, 5 có tích hợp nội dung giáo dục môi trường

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 17

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận: phương pháp nghiên cứu tài liệu,phương pháp nghiên cứu nội dung – chương trình sách giáo khoa.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu

Môi trường đã và đang trở thành mối quan tâm mang tính toàn cầu.Giáo dục môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng được các quốc gia quan tâm Giải pháp đối với môitrường là giải pháp đối với sự phát triển đất nước Việc giải quyết cácvấn đề môi trường vừa có tính nhà nước, vừa có tính xã hội và nó phụthuộc vào nhận thức, thái độ hành vi của con người GDMT là con đườngbảo vệ và gìn giữ môi trường hiệu quả và bền vững Vì thế, GDMT là vấn

đề thu hút được sự quan tâm của nhiều tổ chức, nhiều nhà nghiên cứu, đã

có không ít những tài liệu trong và ngoài nước nghiên cứu đề cập đến vấn

đề này

Ở Liên Xô cũ, hai tác giả OR.Ecmolovic và I.V.Xemenop nghiêncứu hình thức và phương pháp GDMT thông qua các môn học ở trườngphổ thông Cả hai đều nhấn mạnh đến việc tổ chức công tác ngoại khóa

về bảo vệ tự nhiên như thành lập các nhóm “Tuần tra xanh”, “Người bạnxanh trong nhà trường”

Một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản ở châu Á hay Malaixia,Thái Lan, Singapo ở Đông Nam Á …đã xây dựng các tài liệu về phươngpháp GDMT trong nhà trường phổ thông

Ở Việt Nam, vào những năm 1980, nội dung GDMT đã được đưavào các trường phổ thông Năm 1995, dự án GDMT trong nhà trường phổthông Việt Nam giai đoạn I (1996 – 1998) (VIE/95/041) và giai đoạn II(VIE/98/018) góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung, phương phápGDMT

Các tài liệu Thiết kế mẫu một số Môdun giáo dục môi trường của

Bộ giáo dục và Đào tạo theo Dự án VIE/98/018, Tài liệu Giáo dục môitrường, Tài liệu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo dự án phát triển giáoviên tiểu học của Bộ giáo dục và Đào tạo, Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Trang 19

và học tập về Giáo dục môi trường ở trường tiểu học các tỉnh miền Trungcủa nhóm tác giả mà chủ biên là TS Bùi Văn Dũng giảng viên trườngĐại học Vinh làm chủ nhiệm, Dự án 415 và nhóm Giáo dục môi trường…

là cơ sở để Bộ giáo dục và Đào tạo xây dựng bộ tài liệu Giáo dục và bảo

vệ môi trường trong các môn học cấp Tiểu học thực hiện dạy trongchương trình tiểu học từ học kì 2 năm học 2008 – 2009 Ngoài ra một sốlượng khá lớn các luận văn Đại học, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ củasinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đề cập đến vấn đề này như:Thiết kế môdun GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học thông qua khaithác nội dung SGK môn Tự nhiên xã hội (luận văn Thạc sĩ của NguyễnThị Phương Nhung); GDMT cho học sinh tiểu học qua hoạt động ngoàigiờ lên lớp ( Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hằng); Một số giảipháp nâng cao chất lượng giáo dục môi trường cho học sinh tiểu họchuyện Quan Sơn – Thanh Hóa (luận văn Thạc sĩ của Hoàng Văn Sáu)

Như vậy, vấn đề GDMT cho học sinh các trường phổ thông nóichung và các trường tiểu học nói riêng đã thu hút sự tham gia của nhiềunhà nghiên cứu, nhiều tổ chức Tuy nhiên, các tài liệu chỉ đưa ra các nộidung và phương pháp giảng dạy chung trên phạm vi cả nước, hoặc lồngghép vào các môn học của cấp học tiểu học chứ chưa chú ý đến đặc điểmriêng theo vùng miền hay một môn học cụ thể trong khi trái đất – bà mẹlớn của chúng ta đang bị tàn phá nặng nề thì việc GDMT là một vấn đềhết sức quan trọng Trên cơ sở kế thừa và phát triển các nội dung nghiêncứu về GDMT của nhiều nhà nghiên cứu, chúng tôi vận dụng vào việc đề

xuất “Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn

Trang 20

Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong mộtmôi trường ( Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 1995).

Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả cácyếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sựsống, phát triển và sinh sản của sinh vật ( SGK sinh học 11)

Môi trường là một tổng thể các điều kiện ảnh hưởng đến đời sống của cánhân hoặc dân cư Tình trạng của môi trường quyết định trực tiếp chấtlượng và sự sống còn của cuộc sống

Trong môi trường có các bộ phận chính tác động qua lại với nhau:

+ Bộ phận tự nhiên gồm nước, không khí, đất và ánh sáng

+ Bộ phận bao gồm những cảnh quan do sự thay đổi của con người

+ Bộ phận không gian bao gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách,mật độ phương hướng và sự thay đổi trong môi trường

+ Bộ phận văn hóa – xã hội gồm các cá nhân và các nhóm dân cư, côngnghệ, tôn giáo, các định chế, kinh tế học, thẩm mĩ học, dân số học và các

hoạt động khác của con người ( Marquarie Press Bobo, Khoa Giáo dục,

Đại học New South Wales, Australia ).

Môi trường là tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tạitrong đó Môi trường của con người bao gồm cả các lĩnh vực tự nhiên, xãhội, công nghệ, kinh tế chính trị, đạo đức, văn hóa, lịch sử và mĩ học….( Allaby 1994 )

Môi trường “ Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạoquan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đờisống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.”

Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật Trong quátrình tồn tại và phát và phát triển con người cần có nhu cầu tối thiểu vềkhông khí, độ ẩm, nước, nhà ở…cũng như các hoạt động vui chơi giải tríkhác

Trang 21

Tất cả các nhu cầu này đều do môi trường cung cấp Tuy nhiên khả năngcung cấp các nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vàotrình độ phát triển của từng quốc gia ở từng thời kì.

Chức năng là không gian sống của môi trường thể hiện:

Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người nhưđất, đá, tre, nứa, tài nguyên sinh vật Tất cả các tài nguyên này đều domôi trường cung cấp và giá tri của tài nguyên phụ thuộc vào mức độ khanhiếm và giá trị của nó trong xã hội

Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trongquá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường Các tài nguyên saukhi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chấtthải

Các chất thải này bị các quá trình vật lí, hóa học, sinh học phân hủy thànhcác chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người Tuy nhiên chứcnăng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có giới hạn Nếu conngười vượt quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ônhiễm môi trường

Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới conngười và sinh vật trên trái đất

Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Chứa đựng các phế thải do con người tao nên

Trang 22

Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, chosinh hoạt, cho sản xuất và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăngkhông gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổichức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phárừng, lấn biển, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá múckhông gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượngkhông gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí,hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ítnhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, không khí,nước, đất đai, các loài động vật và thực vật…Môi trường tự nhiên cho takhông khí để thở, nước để sinh hoạt, để uống, đất đai để ở, trồng trọt vàchăn nuôi, các loại tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyênbiển để sản xuất, chế biến phục vụ cho cuộc sống con người tốt hơn Bêncạnh đó môi trường cũng là nơi chứa đựng, đống hóa các loại chất thải,tạo ra các danh thắng có vẻ đẹp tự nhiên là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng gópphần làm cho cuộc sống con người phong phú hơn

Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa người vớingười Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định…ở các cấp khácnhau như: Liên hiệp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơquan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chứcđoàn thể,…Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theomột khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự pháttriển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Bên cạnh đó là môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân tố docon người tạo nên như các loại phương tiên giao thông, nhà cửa, công sở,các công trình xây dựng…

Trang 23

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ

sở để sống và phát triển

Như vậy, môi trường có vai trò đặc biệt đối với sự sống của conngười Con người cần có môi trường trong lành, tài nguyên thiên nhiênthích hợp để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, cần có không khí tronglành để thở, nước sạch để sinh hoạt hàng ngày, cần có những điều kiện cơ

sở vật chất để sống, làm việc và nghỉ ngơi, cần có môi trường văn hóalành mạnh, văn minh để phát triển nhân cách, nâng cao chất lượng cuộcsống cả về vật chất lẫn tinh thần Môi trường gắn với sự phát triển bềnvững của đất nước Do đó, trong quá trình xây dựng và phát triển đấtnước, con người cần phải giữ gìn và bảo vệ môi trường tự nhiên, tạo lậpmôi trường nhân tạo phù hợp với nhu cầu của cuộc sống và các hoạt độngsản xuất, xây dựng môi trường xã hội với các mối quan hệ tốt đẹp đảmbảo phát triển bền vững và lợi ích lâu dài cho các thế hệ hôm nay và maisau.hứa đựng các phế t

1.2.2 Giáo dục và giáo dục môi trường

1.2.2.1 Giáo dục

Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sựphát triển tinh thần, thể chất của đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấydần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra [ 13, 394 ] Như vậy, có thể nói giáo dục là quá trình tổ chức có ý thức, hướngtới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái

độ của người dạy và người học theo hướng tích cực Nghĩa là góp phầnhoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý thức từ bênngoài, góp phần đáp ứng những nhu cầu tồn tại và phát triển của conngười trong xã hội đương đại

Theo từ “ Giáo dục” tiếng Anh – “Education” – vốn có gốc từ tiếng

La tinh “Educare” nghĩa là “làm bộc lộ ra” Có thể hiểu “giáo dục là quá

Trang 24

trình, cách thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của người đượcgiáo dục”.

Theo nghĩa rộng, giáo dục bao gồm việc dạy và học và đôi khi nócũng mang ý nghĩa như là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyềnthụ những suy luận đúng đắn, truyền thụ sự hiểu biết Giáo dục là nềntảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn hóa từ thế hệ này đến thế hệ khác.Giáo dục là phương tiện để đánh thức và nhận ra khả năng, năng lực tiềm

ẩn của mỗi cá nhân, đánh thức trí tuệ của mỗi người Nói cách khác, giáodục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách dưới ảnhhưởng từ tất cả các hoạt động từ bên ngoài : từ nhà trường, gia đình, xãhội, từ môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo Ví dụ: ảnh hưởng củacác hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóa của nhà trường, ảnh hưởngcủa lối dạy bảo, nếp sống trong gia đình, ảnh hưởng của phim, ảnh củahoạt động tham quan du lịch, những phong cảnh, di tích lịch sử và vănhóa…[8,21]

Theo nghĩa hẹp, giáo dục được hiểu như là quá trình tác động tớithế hệ trẻ về mặt đạo đức, tư tưởng và hành vi nhằm hình thành niềm tin,

lý tưởng, động cơ, thái độ và những thói quen ứng xử đúng đắn trong xãhội

Theo đó, giáo dục trước hết là sự tác động của những nhân cáchnày tới những nhân cách khác, tác động của nhà giáo dục tới người đượcgiáo dục cũng như tác động của người được giáo dục với nhau Để giáodục nhân cách con người, cần xây dựng được môi trường nhà trường, môitrường xã hội lành mạnh, đồng thời cần duy trì, tạo môi trường tự nhiên

và sáng tạo ra môi trường nhân tạo có tính thẩm mĩ cao

1.2.2.2 Giáo dục môi trường

Lần đầu tiên trong lịch sử, vào năm 1948, tại cuộc họp Liên hiệpquốc về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở Pari, thuật ngữ

“Giáo dục môi trường” được sử dụng

Trang 25

Giáo dục môi trường là quá trình nhận biết các giá trị và làm sáng

tỏ các khái niệm nhằm phát triển các kĩ năng và quan điểm cần thiết đểhiểu và đánh giá được sự quan hệ tương tác giữa con, nền văn hóa và thếgiới vật chất bao quanh GDMT đồng thời cũng thực hiện quyết định đưa

ra bộ quy tắc ứng xử với những vấn đề liên quan tới đặc tính môi trường(IUCN, 1970)

Hội nghị Stockhom năm 1972 về vấn đề môi trường là điểm khởiđầu hành động của loài người để phát triển một xã hội lâu bền cho chính

mình Phát triển nền Kinh tế - Môi trường bền vững chính là phát triển

để đáp ứng những nhu cầu về đời sống hôm nay, nhưng không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống của các thế hệ khác trong tương lai.

Định nghĩa về “Giáo dục môi trường” được chính thức nêu ra tạiHội nghị quốc tế về môi trường năm 1975 tại Beograde và được nhấn

mạnh trong các văn kiện Tbilisi 77 (Mục tiêu cơ bản của GDMT là làm

cho từng người và cộng đồng hiểu biết được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và nhân tạo, đó là sự tương tác của các mặt sinh học, vật

lí, hóa học, xã hội, kinh tế và văn hóa để có tri thức, thái độ và các kỹ năng thực tế, để từ đó tham gia có hiệu quả, có trách nhiệm vào việc tiên đoán và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lí chất lượng môi trường) và Rio (Chương 36: Giáo dục là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề môi trường

và phát triển)

GDMT là một quá trình nhằm nâng cao nhận thức về phươngpháp, kĩ năng và tình cảm đạo đức cho mọi người nói chung và học sinhnói riêng về vấn đề môi trường

GDMT là một quá trình lâu dài nên bắt đầu từ tuổi mẩu giáo rồitiếp tục cho tới tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông…cũng nhưmãi mãi sau này trong suốt cuộc đời

Trang 26

Hiệu quả của GDMT là mang lại cho học sinh những thói quen tốt,tình cảm thân thiện với môi trường, ý thức trách nhiệm đối với việcBVMT, có một lối sống hài hòa, thân thiện với môi trường.

Một chương trình GDMT được xem là thành công khi có nội dung,phương pháp triển khai đạt được những mục đích cụ thể từ nhận thức tới

kĩ năng và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, cộng đồng và chính phủtrong quá trình giải quyết những vấn đề môi trường hiện nay

Như vậy, có thể nói rằng “ Giáo dục môi trường là một quá trình

thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằmgiúp con người có được sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị tạo điều kiện cho

họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái” ( Định nghĩaGDMT tháng 9/2009 Tổng cục môi trường)

1.2.3 Tích hợp

Có rất nhiều quan điểm khác nhau vế thuật ngữ tích hợp.

Có ý kiến cho rằng: Tích hợp là tổ hợp( combination ) hay phốihợp (cordination) các môn học Có ý kiến khác lại cho rằng tích hợpchẳng qua là sự lắp ghép cơ giới, phép cộng đơn thuần của các môn học

Tích hợp (intergration): Là sự liên kết các đối tượng nghiên cứu,giảng dạy, của cùng một hay vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kếhoạch dạy học

Tích hợp chương trình ( programe intergration ): Là sự liên kết,hợp nhất nội dung các môn học có nguồn tri thức khoa học và có nhữngquy luật chung, gần gũi với nhau Tích hợp nhằm làm giảm bớt đượcnhững phần kiến thức trùng nhau, tạo điều kiện nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo

Tích hợp: Là thuật ngữ mà nội hàm của nó chỉ hướng tiếp cận kiếnthức từ việc khai thác giá trị của các tri thức công cụ thuộc phần phânmôn trên cơ sở một ( hoặc một số) văn bản có vai trò như là kiến thứcnguồn

Trang 27

Như vậy, chúng ta không nên quan niệm tích hợp là phương phápdùng để rút bớt môn học, nhằm giảm tải kiến thức Tích hợp được hiểu là

sự hòa nhập, sự kết hợp, hợp nhất Tích hợp cần được quan niệm là: mộtphương hướng nhằm phối hợp một cách tối ươu các quá trình học tậpriêng rẽ, các môn học, các phân môn khác nhau theo những mô hình, hìnhthức, cấp độ khác nhau nhằm đáp ứng những mục tiêu, mục đích và yêucầu khác nhau

1.3 Mục đích giáo dục môi trường

1.3.1.Mục đích, yêu cầu của giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học

Tại hội nghị Liên chính phủ về GDBVMT do UNESCO và UNEP

tổ chức tháng 10 năm 1977 đã đề ra những mục tiêu cụ thể của giáo dụcmôi trường gồm:

- Nâng cao nhận thức về vai trò của môi trường và hiểu biết về môitrường

- Giúp cho mỗi người xác định và thái độ và lối sống cá nhân tíchcực đối với môi trường

- Có được những hành động cho một môi trường tốt hơn

Ở các nước trên thế giới, việc GDMT được thực hiện bằng sự kếthợp giữa giáo dục nhà trường và các tổ chức xã hội

Ở Việt Nam GDMT được coi là nhiệm vụ quan trọng trong chiếnlược bảo vệ môi trường của đất nước

- Giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và sự nhạycảm về môi trường cùng với các vấn đề về môi trường đặt ra

- Giúp cho họ hiểu biết các khái niệm cơ bản về môi trường và bảo

vệ môi trường

- Hình thành ở họ những tình cảm, thái độ đối với việc giải quyếtcác vấn đề môi trường hiện nay

Trang 28

- Giúp cho họ có những kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phụccác thành viên khác cùng tích cực tham gia giải quyết các vấn đề môitrường nơi mình sinh sống, học tập và công tác.

Mục đích của Giáo dục môi trường nhằm vận dụng những kiếnthức và kĩ năng vào giữ gìn, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thứcbền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Nó cũng bao hàm cả việcvận dụng cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng vàtránh những thảm họa môi trường, xóa nghèo đói, tận dụng các cơ hội vàđưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa

nó bao hàm cả việc đạt những kĩ năng, có những động lực và cam kếthành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn

đề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh

Tóm lại, đối với học sinh lớp 4,5 giáo dục môi trường cho các emthông qua môn Luyện từ và câu không chỉ hình thành ở các em hành vi, ýthức, thái độ và tình cảm đối với tài nguyên thiên nhiên từ đó các em sẽ

có những hoạt động thiết thực trong việc bảo vệ môi trường mà còn tạocho các em tính hứng thú trong môn học, giúp các em thích học, thíchđến trường và “mỗi ngày đến trường là một ngày vui‘‘

1.3.2.Nội dung giáo dục môi trường cho học sinh lớp 4,5

Về kiến thức, giáo dục môi trường cung cấp cho học sinh:

- Hệ thống những kiến thức cơ bản, sơ đẳng vế các bộ phận tạothành của tự nhiên, về những mối liên hệ nhân quả trong tự nhiên, về mốiquan hệ giữa môi trường với đời sống của thực vật, động vật, với năngsuất cây trồng vật nuôi, về mối quan hệ giữa sinh vật với yếu tố khác củamôi trường, về hậu quả của việc phá rừng, tiêu diệt động vật, làm ônhiễm nguồn nước và những hành động làm ô nhiễm môi trường xungquanh, về vai trò của nước đối với sinh vật, về mối quan hệ giữa dân sốvới môi trường

Trang 29

- Những tri thức về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cáchhợp lí, tránh khai thác bừa bãi, lãng phí làm cho nguồn tài nguyên thiênnhiên nhanh chóng bị cạn kiệt.

- Những tri thức về các biện pháp bảo vệ, phục hồi và làm giàuthêm môi trường tự nhiên, hạn chế các tác động chống lại môi trườngsinh thái trong môi trường, chống những hành động làm ô nhiễm môitrường, tuyên truyền cho mọi người về sự cần thiết của việc BVMT

- Những tri thức về việc BVMT, lao động và nghỉ ngơi, giải trí củacon người như các biện pháp phòng chống thiên tai, chống những tácnhân lí, hóa học có hại cho môi trường sống và lao động của con ngườinhư cường độ âm thanh, phóng xạ, điện từ trường, độ rung…những biệnpháp bảo vệ công trình văn hóa công cộng, di tích lịch sử, thắng cảnhthiên nhiên…

- Những khái niệm về mối quan hệ giữa dân số và môi trường, vềquá trình đô thị hóa, vì đây là những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởngtới sự cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường

Về thái độ:

- Giáo dục cho học sinh biết yêu quý thiên nhiên, yêu cây cỏ, convật, không thích chơi ở những nơi môi trường ô nhiễm, có thái độ đúngđắn với ý thức, trách nhiệm BVMT

- Thông qua bài học tích hợp các em thích học và yêu môn họchơn

Về kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng dung từ, đặt câu, viết đoạn văn, kĩ nănggiao tiếp và hiểu vốn từ vựng phong phú hơn Bên cạnh đó, thông qua nộidung tích hợp các em biết cách giữ gìn môi trường xung quanh, biết quansát và phân tích hiện trạng môi trường bao quanh, biết cách bảo vệ các tàinguyên thiên như cây cối, động vật, đất và nước,…

Trang 30

- Bước đầu biết đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môitrường, biết sử dụng, tái chế một số sản phẩm đơn giản, biết cách tuyêntruyền tới bạn bè, người thân và những người xung quanh BVMT.

Về hành vi:

- Hình thành cho học sinh một số hành vi BVMT như có thói quen

bỏ rác đúng chỗ; đi vệ sinh đúng nơi quy đinh, sử dụng điện nước tiếtkiệm, không khạc nhổ bừa bãi, không nói tục chửi thề…tham gia tích cựcvào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường sống như trồng cây, bảo vệcây, phong trào giữ gìn trường lớp sạch đẹp, gìn giữ vệ sinh khu phố, khudân cư…

Để chuyển tải được nội dung GDMT tới cho học sinh hiệu quả cầnphải tích hợp một cách hợp lý, khoa học, phù hợp Lựa chọn các phươnggiáo dục phải xuất phát từ quan điểm tiếp cận trong GDMT Do đó, nộidung GDMT cho học sinh tiểu học được xác định: giáo dục về môitrường( kiến thức, nhận thức); giáo dục vì môi trường( ý thức, thái độ);giáo dục trong môi trường( kĩ năng, hành động)

Giáo dục về môi trường:

Giáo dục về môi trường cung cấp những kiến thức thực tế về môitrường và kiến thức về ảnh hưởng của con người lên môi trường

- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơbản, sẽ hữu ích khi các em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trường

- Chú trọng đến thông tin, sự kiện, những hoạt động thực tế nhằmthu hoạch tri thức và rèn luyện kĩ năng

- Cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quanđến môi trường

Giáo dục vì môi trường:

Giáo dục vì môi trường kêu gọi sự quan tâm thực sự đối với chấtlượng môi trường chúng ta đang sống và thừa nhận trách nhiệm conngười phải chăm sóc môi trường

Trang 31

- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết, cách dùng từđặt câu, viết đoạn, kĩ năng nhận xét, phán xét Nhân tố này hỗ trợ cho quátrình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng với môi trường.

- Hình thành thái độ quan tâm đến môi trường, khuyến khích việc

sử dụng hợp lí các giá trị môi trường hôm nay và mai sau

- Hình thành khả năng đánh giá, ra quyết định trước những vấn đềmôi trường, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững

Giáo dục trong môi trường:

Giáo dục trong môi trường là sử dụng môi trường như một nguồnlực cho dạy học, một phòng thí nghiệm tự nhiên cung cấp những kiếnthức, kĩ năng cập nhật về bảo vệ giữ gìn môi trường Muốn vậy, chúng tacần :

- Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặcđược giáo dục trực tiếp trong môi trường (gần gũi như ở trường học, địaphương hoặc ở những địa bàn khác xa hơn)

- Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các đơn vị quan tâmchung về môi trường Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động môitrường sẽ thúc đẩy, củng cố các tri thức kĩ năng đã có, thay đổi hành vi,thái độ và đánh giá

- Đối với việc học cần kích thích hứng thú và óc sáng tạo Đối vớiviệc dạy thì môi trường là một nguồn tư liệu và công cụ sư phạm vô tận

Nội dung GDMT cho HS tiểu học có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau

Trang 32

1.3.3 Phân môn Luyện từ và câu và khả năng tích hợp nội dung giáo

dục môi trường

Bậc tiểu học là một trong những bậc học có quy mô lớn nhất trong

hệ thống giáo dục quốc dân với 7041312 học sinh và 15242 trường tiểuhọc bao gồm cả trường công lập và dân lập (nguồn thống kê số liệu của

Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học 2011 – 2012) Như vậy số lượng học

sinh lớp 4,5 cũng chiếm tới gần 3 triệu em Nhà trường tiểu học với mạng

lưới phân bố rộng khắp, tương đối đồng đều ở các địa phương trên cảnước là một điều kiện thuận lợi cho việc GDMT cho học sinh thông quaviệc lồng ghép tích hợp nội dung GDMT vào các môn học nói chung vàphân môn Luyện từ và câu nói riêng

Học sinh tiểu học có đặc điểm hồn nhiên, hiếu động, ham học hỏi,

thích bắt chước người lớn hay bạn bè Với lứa tuổi các em ở lớp 4,5 các

em đã bắt đầu hình thành kĩ năng tư duy, suy nghĩ, tình cảm mạnh mẽ

Trang 33

đặc biệt nhu cầu tìm hiểu, khám phá, nắm bắt thông tin… ở các em thểhiện rõ ràng hơn Vì vây, việc tích hợp GDMT vào từng môn học nóichung và phân môn Luyện từ và câu nói riêng một cách có kế hoạch, cómục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức phù hợp sẽ góp phần tạonên một lực lượng xã hội hùng hậu tham gia bảo vệ môi trường trongphạm vi cả nước cũng như từng địa phương Thông qua các hoạt độnggiáo dục trong và ngoài nhà trường, hoạt động chính khóa và hoạt độngngoại khóa, đặc biệt qua việc tích hợp giáo dục môi trường vào các mônhọc, các em yêu thích môn học hơn, giờ học sẽ không nhàm chán, tạo sựhứng thú lớn đối với học sinh Từ đó sẽ tạo nên mỗi lớp học, mỗi nhàtrường, mỗi địa phương xanh – sạch – đẹp , sẽ trở thành mỗi trung tâmvăn hóa, giáo dục và bảo vệ môi trường, sẽ là hạt nhân tổ chức thực hiệncông tác BVMT ở các cộng đồng dân cư.

Nội dung GDMT vào phân môn Luyện từ và câu lớp 4,5 nói riêng

và các môn học nói chung được lồng ghép, tích hợp một cách đa dạng cóthể theo chủ điểm, theo bài học cụ thể hay trong một vài hoạt động củabài học, với khối lượng kiến thức phù hợp:

- Môi trường xung quanh học sinh

- Khái niệm về ô nhiễm môi trường

- Ý thức bảo vệ môi trường

- Kĩ năng về bảo vệ môi trường trong cuộc sống và hoạt động

- Hình thành, phát triển và rèn luyện hành vi, thói quen, thái độtrong bảo vệ môi trường

Để góp phần vào thực hiện mục tiêu chung của giáo dục tiểu họclà: Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở [Luậtgiáo dục 2005] Thì viêc GDMT cho học sinh thông qua các môn học, cáchoạt động ngoài giờ lên lớp nói chung và việc tích hợp GDMT vào phân

Trang 34

môn Luyện từ và câu lớp 4,5 nói riêng là nội dung thiết yếu của trườngtiểu học Thông qua việc tích hợp, lồng ghép nội dung GDMT các emkhông những nắm được nội dung bài học như kĩ năng dùng từ, đặt câu,viết đoạn văn và tạo được vốn từ ngữ phong phú trong làm bài, trong giaotiếp mà còn tăng cường sự hiểu biết của học sinh với thế giới tự nhiên vàcuộc sống xã hội, đặc biệt là tăng cường sự hiểu biết của học sinh về mốiquan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt vàlao động sản xuất, góp phần hình thành thế hệ trẻ ý thức và đạo đức về

môi trường, có thái độ hành động đúng đắn đối với môi trường

1.4 Đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học với việc dạy học tích hợp

Trong việc giáo dục môi trường cho học sinh, việc hình thành ởcác em ý thức, thái độ, hành vi, tình cảm để các em hiểu được môi trườngrất quan trọng với cuộc sống và cần phải bảo vệ là mục tiêu quan trọngnhất Khi đó các em sẽ có những hành động cụ thể để bảo vệ môi trườngnhư vệ sinh trường lớp, trồng cây, không khạc nhổ bừa bãi…hay tuyêntruyền cho người nhà và khu phố nơi sinh sống, tham gia hoạt động xãhội như làm vệ sinh khu nghĩa trang liệt sĩ, đền chùa…Đó là những hoạtđộng phù hợp với tâm lí lứa tuổi của HS, các em được hoạt động tập thể,được giao lưu học hỏi, được tuyên truyền cho bạn bè và mọi người, qua

đó không chỉ giúp các em hình thành kĩ năng giao tiếp mà các em cònhứng thú hơn trong môn học

Những nhà tâm lý học khi nghiên cứu về tâm lý của trẻ đã khẳngđịnh:

- Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ, trẻ em là trẻ em

- Trẻ em là con đẻ của thời đại

- Trẻ em hiện đại thể hiện sự thu gọn, sự phát triển của lịch sử từtrước đến nay

Trẻ em có quy luật phát triển riêng của nó trong những điều kiệnlịch sử - xã hội nhất định, nhờ tác dụng của giáo dục và bằng giáo dục

Trang 35

Khả năng bỏ ngỏ của trẻ em ( HS ) còn lớn hơn thực có của ngườilớn (GV).

Do vậy, định nghĩa trẻ em, phán xét trẻ em thông qua cái nhìn củangười lớn là phương pháp tư duy sai lầm trong lí luận giáo dục hiện đại Vấn đề đặc điểm lứa tuổi của trẻ em ngày nay đang được các nhàsinh học, tâm lý học, giáo dục học…quan tâm nghiên cứu Trong các đặcđiểm của lứa tuổi trẻ em ngày nay, các nhà khoa học đặc biệt quan tâmđến gia tốc phát triển

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học và côngnghệ đặc biệt là ngành công nghệ thông tin và công nghệ cao…đời sốngvật chất, tinh thần của trẻ cũng dần được cải thiện, sự đô thị hóa, sự phânphối các dân tộc, yếu tố di truyền nên đã dẫn đến hiện tượng trẻ phát triểnsớm và mạnh hơn về thể chất so với các thế hệ trước đây Chỉ một đặcđiểm này thôi đã kéo theo hàng loạt vấn đề phải nghiên cứu như tuổi đihọc, kích thước bàn ghế, giày dép, quần áo, luật về lao động và vấn đềgiáo dục về giới tính, hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

Sự phát triển sớm về trí tuệ, sự gia tăng khối lượng tri thức ở trẻ

em ngày nay có thể xem như là gia tốc phát triển tâm lý của trẻ em Mặtkhác, khuynh hướng nhận thức của trẻ em ngày nay được mở rộng, năngkhiếu, nhu cầu, hứng thú, thị hiếu thẩm mỹ, thể thao…trở nên phong phú

và đa dạng Trẻ em ngày nay được tiếp nhận một khối lượng lớn thông tinnhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin và các phươngtiện hỗ trợ…Tuy vây, cũng không nên nghĩ rằng trẻ em bây giờ khôngcòn là trẻ em nữa Dù thế nào thì nhận thức của các em vẫn là của trẻ em Với những đặc điểm trên, việc giáo dục trẻ em cũng có nhữngthuận lợi và khó khăn hơn trước Thuận lợi ở chỗ các em tiếp thu bàinhanh hơn, có khả năng và điều kiện để vận dụng những kiến thức đã họcvào cuộc sống Khó khăn hơn ở chỗ các em có suy nghĩ sâu hơn, tầmnhìn rộng hơn, những vấn đề các em đặt ra phong phú và phức tạp hơn

Trang 36

1.4.1 Tri giác

HS lớp 4, 5 là những trẻ ở độ tuổi 9 đến 10 tuổi, thuộc giai đoạn 2

của tiểu học theo các nhà tâm lý học, ở lứa tuổi này các em có sự thayđổi rõ rệt về nhận thức so với giai đoạn đầu HS bước đầu hình thànhnhận thức từ tri giác những hình ảnh, vật, phim tư liệu…cụ thể sang kháiquát những tri thức đó thành công thức, quy tắc Nhìn chung nhận thứccủa HS lớp 4, 5 vẫn là nhận thức cảm tính

1.4.2 Tư duy

Tư duy của HS lớp 4, 5 vẫn mang tính cụ thể, hình tượng HS đangtrong giai đoạn đầu hình thành tư duy mới từ trực quan sinh động đến tưduy trừu tượng nên việc dạy học vẫn cần thiết dùng đồ dùng trực quannhư vật thật, tranh ảnh, hình vẽ, đoạn phim tư liệu,…để các em nắm bắtnhanh chóng hơn Tuy vậy, để hình thành tư duy trừu tượng cho HS và từ

tư duy trừu tượng đến hoạt động thực tiễn, khi đi vào bài dạy giáo dụcmôi trường cần hướng dẫn các em quan sát kĩ các hoạt động nên làm vàkhông nên làm từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp GV cần hướngdẫn cho HS cách tiếp cận từ nội dung bài học và qua nội dung bài học HSbiết dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn về môi trường và sự cần thiết phảibảo vệ môi trường Tức là GV phải cho HS thực hiện các thao tác nhưquan sát, tư duy, phân tích, so sánh, cụ thể hóa, khái quát hóa…Từ đó,thông qua nội dung môn học GV có thể giáo dục cho HS hình thành đượcthái độ, hành vi, tình cảm và sẽ có những hoạt động thiết thực để bảo vệmôi trường

1.4.3 Tưởng tượng

Tưởng tượng của học sinh tiểu học được hình thành trong quá trình

học tập ở các lớp đầu bậc tiểu học, hình ảnh tưởng tưởng của các em còn

Trang 37

đơn giản và không bền vững Ở lứa tuổi lớp 4,5 hình ảnh tưởng tượng củahọc sinh bền vững hơn và gần với thực tế hơn khi các em bắt đầu tưởngtượng dựa trên những tri giác đã có từ trước và dựa trên vôn ngôn ngữ.

1.4.4 Tình cảm

Tình cảm của HS tiểu học mang tính cụ thể, trực tiếp và giàu cảmxúc Tình cảm đó được biểu hiện trong quan hệ đời sống hàng ngày và cảtrong hoạt động tư duy của các em Tình cảm đời sống thể hiện ở việc các

em chăm lo đến kết quả học tập, hài lòng khi có kết quả tốt và ngược lạicác em sẽ buồn bực, lo lắng nếu như kết quả không cao, tình cảm đờisống còn được thể hiện ở mối quan hệ giữa các em với gia đình và tronggiao lưu với những người xung quanh Tình cảm trí tuệ của các em thểhiện ở sự tò mò tìm hiểu thế giới sự vật xung quanh nhằm thỏa mãn nhu

cầu nhận thức của mình

1.4.5 Chú ý

Ở lứa tuổi tiểu học, chú ý không chủ định được phát triển:

Những gì mang tính mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khác thường dễ dàng lôicuốn sự chú ý của các em, không có sự nổ lực của ý chí Sự chú ý khôngchủ định càng trở nên mạnh mẽ khi giáo viên sử dụng đồ dùng dạy họcđẹp, đa dạng, phù hợp, sử dụng tranh ảnh, đoạn phim tư liệu hấp dẫn mới

lạ gợi cho các em xúc cảm tích cực Tuy nhiên, ở lứa tuổi này học sinhcũng dễ mẩn cảm, ấn tượng với những trực quan quá mạnh có thể tạo ramột trung khu hưng phấn ở vỏ não, kết quả là sẽ kìm hãm khả năng phântích và khái quát tài liệu học tập

Nhu cầu, hứng thú có thể kích thích và duy trì được chú ý khôngchủ định cho nên giáo viên cần làm cho giờ học hấp dẫn và lí thú Tuyvậy, cần rèn cho học sinh kĩ năng quan sát cả với sự vật, công việc khichưa gây được sự chú ý trực tiếp thì tính hấp dẫn, lí thú của bài học vẫncòn hạn chế

Trang 38

Khả năng phát triển của chú ý có chủ định, bền vững, tập trung ởhọc sinh tiểu học đặc biệt là với lứa tuổi học sinh lớp 4,5 là rất cao Bảnthân của quá trình học tập đòi hỏi các em phải rèn luyện thường xuyên sựchú ý có chủ định, rèn luyện ý chí Sự chú ý có chủ định được phát triểncùng với sự phát triển động cơ học tập mang tính xã hội cao, cùng với sựtrưởng thành ấy về ý thức trách nhiệm đối với kết quả học tập.

Tóm lại, học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4, 5 nói riêng

là lứa tuổi mà nhân cách các em đang định hình và phát triển Do đó, các

em dễ tiếp thu những giá trị định hướng mới Các em hiếu động và rấtthích tham gia các hoạt động xã hội Đây là những thuận lợi để nâng caohiệu quả tích hợp GDMT cho học sinh thông qua môn Luyện từ và câulớp 4, 5

1.6 Tiểu kết chương 1

Môi trường là mối quan tâm mang tính toàn cầu GDMT là mộttrong những mục tiêu mang tính bền vững, là một trong những nhiệm vụgiáo dục quan trọng

Môi trường tốt sẽ đảm bảo cho cuộc sống tốt, đảm bảo các điềukiện phát triển nhân cách học sinh Chính vì vậy GDMT cho học sinh nóichung và học sinh tiểu học nói riêng là giải pháp quan trọng cho sự pháttriển bền vững

Cùng với các nước trên thế giới , Việt Nam cũng đã xây dựng mụctiêu, nội dung, phương pháp giáo dục môi trường cho từng cấp học, bậchọc Tuy nhiên công tác GDMT vẫn chưa trở thành nhiệm vụ bắt buộc,chưa có giải pháp phù hợp với từng vùng miền, đặc biệt việc tích hợpGDMT vào các môn học nói chung và phân môn Luyện từ và câu lớp 4,5nói riêng mới ở dạng thao giảng, lên tiết mẫu, thử nghiệm trước cả Hộiđồng sư phạm để tham khảo mà chưa được giáo viên thực hiện thườngxuyên nên chất lượng GDMT chưa cao

Trang 39

Nhà trường tiểu học với mạng lưới phân bố rộng khắp, đồng đều ởcác địa phương trên cả nước Do đó, GDMT cho học sinh tiểu học nóichung và việc lồng ghép, tích hợp GDMT vào phân môn Luyện từ và câulớp 4,5 nói riêng có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện mục tiêu GDMTtrong hệ thống giáo dục quốc dân.

Học sinh tiểu học có đặc điểm hồn nhiên, hiếu động ham học hỏi

và hay bắt chước Những nội dung của GDMT gần gũi với đời sống xungquanh các em Do đó, dễ làm các em nhớ lâu Các em cũng là lứa tuổi màtrong mối quan hệ với người thân trong gia đình cũng như ngoài xã hội

dễ gần gũi, điều đó thuận lợi trong việc tổ chức dạy học lồng ghép tíchhợp GDMT vào phân môn Luyện từ và câu và các môn học khác nóiriêng cũng như trong công tác GDMT nói chung và hình thành thói quen,hành vi bảo vệ môi trường

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Giới thiệu khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng

Để xác lập cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã tiếnhành khảo sát, liệt kê các bài học có nội dung tích hợp môi trường vàthực trạng vận dụng tích hợp GDMT qua phân môn Luyện từ và câu của

GV lớp 4, 5

2.1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng

Chúng tôi nghiên cứu vấn đề này là để làm căn cứ thực tiễn choviệc đưa ra cách vận dụng các hình thức lồng ghép tích hợp GDMT thôngqua phân môn Luyện từ và câu lớp 4, 5

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu thực trạng

- Hệ thống các bài dạy có thể lồng ghép tích hợp GDMT ở SGKTiếng Việt lớp 4, 5

- GV và CBQL trường tiểu học

- HS lớp 4, 5 ở trường tiểu học

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực trạng

- Nội dung tích hợp GDMT trong từng hoạt động của bài dạyLuyện từ và câu lớp 4, 5

- Nhận thức của GV về nội dung, ý nghĩa của việc dạy tích hợpGDMT

- Thực trạng của việc vận dụng dạy lồng ghép tích hợp GDMT quaphân môn Luyện từ và câu lớp 4, 5 của GV

- Thực trạng khảo sát về kết quả học tập, ý thức, thái độ, kĩ năngvận dụng của HS qua việc dạy tích hợp GDMT vào tiết dạy Luyện từ vàcâu

2.1.4 Các phương pháp nghiên cứu thực trạng

- Thống kê, phân loại các bài dạy có thể tích hợp nội dung GDMTtheo từng hình thức tích hợp cụ thể trong phân môn Luyện từ và câu ởSGK Tiếng Việt lớp 4, 5

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. GS.TS. Phạm Tất Dong, Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiện lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiệnlồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học
[3]. Nguyễn Đức Khang ( chủ biên). Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồnthiên nhiên, NXB Thanh Niên, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường cho cộngđồng tại các khu bảo tồnthiên nhiên
Nhà XB: NXB Thanh Niên
[4]. Bùi Văn Dũng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và học tập về giáo dục môi trường ở trường tiểu học các tỉnh miền trung, Vinh 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu hướng dẫn giảng dạy và học tập về giáodục môi trường ở trường tiểu học các tỉnh miền trung
[5]. Lê Văn Khoa (chủ biên). Hỏi đáp về tài nguyên và môi trường, NXB Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về tài nguyên và môi trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
[9]. Thiết kế môdun GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học thông qua khai thác nội dung SGK môn Tự nhiên xã hội (luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Phương Nhung) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế môdun GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học thông quakhai thác nội dung SGK môn Tự nhiên xã hội
[10]. GDMT cho học sinh tiểu học qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ( Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hằng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDMT cho học sinh tiểu học qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
[11]. Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học huyện Quan Sơn – Thanh Hóa (luận văn Thạc sĩ của Hoàng Văn Sáu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục môi trường chohọc sinh tiểu học huyện Quan Sơn – Thanh Hóa
[12]. Giáo dục môi trường (Tài liệu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên).Lê Văn Trưởng – Nguyễn Kim Tiến ( đồng chủ biên) Nguyễn Song Hoan – Nguyễn Quốc Tuấn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
[13]. Phạm Minh Hạc, Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: NXB Giáo dục
[14]. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình giáo dục tiểu học, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình giáodục tiểu học
[16]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa các nội dung bảo vệ môi trườngvào hệ thống giáo dục quốc dân
[17]. Luật bảo vệ môi trường 2005, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2005
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[6]. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, 5( tập 1,2). Nguyễn Minh Thuyết ( chủ biên), NXB giáo dục Khác
[7]. Sách giáo viên Tiếng Việt lớp 4, 5. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), NXB giáo dục Khác
[8]. Sách thiết kế bài giảng lớp 5. Phạm Thị Thu Hà. NXB Giáo dục Hà Nội Khác
[15]. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chiến lược bảo vệ môi trường của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 Hà Nội, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thái độ của HS lớp 4, 5 về môi trường và BVMT - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 2 Thái độ của HS lớp 4, 5 về môi trường và BVMT (Trang 43)
Bảng 4: Thực trạng nhận thức của giáo viên về dạy học tích hợp GDMT và BVMT - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 4 Thực trạng nhận thức của giáo viên về dạy học tích hợp GDMT và BVMT (Trang 45)
Bảng 6: Thực trạng dạy học tích hợp GDMT cho HS lớp 4, 5 - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 6 Thực trạng dạy học tích hợp GDMT cho HS lớp 4, 5 (Trang 50)
- Bảng cài trình bày nội dung bài tập 2( bảng gồm hai cột: hành  động bảo vệ môi trường, hành động phá hoại môi trường), thẻ từ ghi các  hành động. - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng c ài trình bày nội dung bài tập 2( bảng gồm hai cột: hành động bảo vệ môi trường, hành động phá hoại môi trường), thẻ từ ghi các hành động (Trang 99)
Bảng 7: Kết quả điểm số của HS nhóm 1 - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 7 Kết quả điểm số của HS nhóm 1 (Trang 106)
Bảng 8: Kết quả điểm số của HS nhóm 2 - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 8 Kết quả điểm số của HS nhóm 2 (Trang 107)
Bảng 9: Kết quả xếp loại học tập điểm số của HS - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 9 Kết quả xếp loại học tập điểm số của HS (Trang 108)
Bảng 10: Kết quả về thái độ - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 10 Kết quả về thái độ (Trang 110)
Bảng 11: Bảng xếp loại kết quả bài thực hành kiểm tra kỹ năng BVMT của lớp thử nghiệm và lớp đối chứng. - Tích hợp giáo dục môi trường thông qua dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4, 5
Bảng 11 Bảng xếp loại kết quả bài thực hành kiểm tra kỹ năng BVMT của lớp thử nghiệm và lớp đối chứng (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w