1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG THỰC tế TRONG dạy học CHƯƠNG “từ TRƯỜNG” vật lí 11 cơ bản với sự hỗ TRỢ của CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

98 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Ứng Dụng Thực Tế Trong Dạy Học Chương “Từ Trường” Vật Lí 11 - Cơ Bản Với Sự Hỗ Trợ Của Công Nghệ Thông Tin
Tác giả Trần Cống Nho
Người hướng dẫn PGS-TS. Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của bộ giáo dục và của sở giáo dục và đào tạo, nhậnthức được rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học là mộttrong những hướn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Chuyên ngành: LL VÀ PPDH VẬT LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

GVHD: PGS-TS MAI VĂN TRINH

NGHỆ AN - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Chuyên ngành: LL VÀ PPDH VẬT LÝ

Mã ngành: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

GVHD: PGS-TS MAI VĂN TRINH

NGHỆ AN - 2012

Trang 3

Lời cảm ơn

Tác giả trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa đào tạo Sau đại học, khoa Vật lí Trờng Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.

Với những tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hớng dẫn PGS-TS Mai Văn Trinh đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Cuối cùng, tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, đồng nghiệp và bè bạn đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và triển khai thực hiện đề tài.

Trang 4

THPT : Trung học phổ thông TNMP : Thí nghiệm mô phỏng TNSP

TBDH

:

:

Thực nghiệm sư phạm Thiết bị dạy học

Trang 5

Mở Đầu 1

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1 Dạy học vật lí ở trường THPT 4

1.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ dạy học vật lí ở trường THPT 4

1.1.2 Vấn đề cơ bản về ứng dụng thực tế trong dạy học vật lí ở trường THPT 7

1.1.3 Các hình thức dạy học tăng cường ứng dụng thực tế trong trường THPT 10

1.2 CNTT với việc tăng cường ứng dụng thực tế trong dạy học vật lí ở trường THPT 13

1.2.1 CNTT trong dạy học 13

1.2.2 CNTT hỗ trợ tăng cường ứng dụng thực tế trong dạy học vật lí vào THPT 21

1.3 Sử dụng CNTT ở trường THPT hiện nay 22

1.3.1 Vấn đề sử dụng 22

1.3.2.Những quan điểm ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay 26

1.3.3 Phương pháp ứng dụng CNTT vào trong việc dạy học : 27

1.3.4 Những yêu cầu khi vận dụng CNTT trong dạy học theo hướng ứng dụng thực tế 32

1.3.4.1 Đối với giáo viên 32

1.3.4.2 Đối với học sinh 33

Kết luận chương I 33

Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học chương từ trường-vật lí 11 cơ bản với sự hỗ trợ của CNTT nhằm tăng cường ứng dụng thực tế 35

2.1 Phân tích chương trình chương “Từ trường” vật lí 11-cơ bản 35

2.1.1 Đặc điểm, vị trí của chương “Từ trường” trong chương trình vật lí 11-cơ bản35 2.1.2.Vai trò và mục tiêu trong dạy học chương “Từ trường” 37

2.1.3 Cấu trúc logic và tóm tắt nội dung của chương “Từ trường” 39

2.2 Thực trạng dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay 40

2.2.1.Cơ sở vật chất trong dạy học Vật Lí 40

2.2.2.Giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý đối với bộ môn Vật Lí 40

2.3 Điều kiện thực hiện tiến trình 43

2.3.1 Soạn nội dung dạy học theo phương án ứng dụng thực tế được sự hỗ trợ của CNTT 43

Trang 6

2.3.2 Phù hợp với điều kiện thực tế 44

2.4 Xây dựng tiến trình dạy học 45

2.4.1.Chuẩn bị nội dung dạy học 45

2.4.2 Những hình thức dạy học nhằm tăng cường ứng dụng thực tế 59

Kết luận chương 2: 60

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 61

3.1 Mục đích, nhiệm vụ TNSP 61

3.2 Đối tượng và PP TNSP 62

3.2.1 Đối tượng : 62

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 64

3.3 Nội dung TNSP 65

3.3.1 Tiến hành giảng dạy theo tiến trình đã đề ra 65

3.3.2 Kiểm tra đánh giá: 65

3.4 Kết quả TNSP 66

3.4.1 Đánh giá định tính: 66

3.4.2 Đánh giá định lượng: 67

Kết luận chương 3 71

Kết luận và đề xuất 72

Tài liệu tham khảo 76

Phụ lục 1 81

Phụ lục 2 100

Phụ lục 3 105

Phụ lục 4 113

Mở Đầu

1 Lý do chọn đề tài

Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW của Bộ

Trang 7

Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệpCông nghiệp hóa và Hiện đại hóa đó chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhânlực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ

mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo dục thông qua quyết định số TTg;

81/2001/QĐ-Từ yêu cầu đổi mới PPDH nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo con người trong thời kỳ CNH –HĐH đất nước, trong thời điểm hiện nay giáo dục đã và đang hướng đến một hình thức và nộidung thực tế hơn nên ngoài việc hướng dẫn cho học sinh học thuộc lòng máy móc các địnhnghĩa, định lí, công thức, bài tập đơn giản thì cần phải bồi dưỡng học sinh học tập theo hướngtích cực hơn, thực tế hơn, để các em phát huy được tư duy, kỹ năng, kỹ thuật tổng hợp, khả năngvận dụng kiến thức của mình đồng thời cũng từ đó tạo cho các em hứng thú nhận thức,đam mêhọc tập sẽ nắm được sâu sắc hơn những vấn đề lí thuyết được học Qua đó các em :

+ Nắm vững các kiến thức vật lí cơ bản

+Chế tạo các thiết bị thí nghiệm đơn giản đến phức tạp

+ Sử dụng những trang thiết bị thí nghiệm trong nhà trường

+Nhìn nhận, khám phá các thiết bị KHKT xung quanh cuộc sống

Căn cứ vào các định hướng của bộ chính trị đề ra về phát triển giáo dục trong đó có

“Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sốngcho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt

dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề”.

Đối với giáo dục hiện nay nhìn chung do điều kiện chương trình, cơ sở vật chất, cán bộgiáo dục nên thực trạng dạy học vật lí còn nặng về lí thuyết và máy móc trong cách hướng dẫnhọc tập

Ngày nay CNTT, ngày càng phổ biến trong nhà trường, đời sống xã hội mỗi lúc mộtnâng cao và giá thành phù hợp nên giáo viên và học sinh có điều kiện hơn trong việc tiếp cận và

sử dụng chúng để khai thác

Ở trường THPT hiện nay do được Đảng và Nhà nước quan tâm nên cũng không kémphần phát triển về mặt vật chất lẫn điều kiện học hỏi nên đa phần giáo viên, cán bộ giáo dục, họcsinh được tiếp cận với CNTT, MVT với vai trò là một giáo viên tôi rất tha thiết làm sao để khaithác tối đa những thiết bị trên nhằm vào giáo dục học sinh

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thử

nghiệm đề tài: Tăng cường ứng dụng thực tế trong dạy học chương “Từ trường” Vật lí 11 cơ

bản với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

2 Mục đích nghiên cứu:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương “Từ trường” vật lí 11 cơ bản theohướng tăng cường ứng dụng thực tế của vật lí từ đó nâng cao chất lượng dạy học

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng: Quá trình dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông

 Phạm vi nghiên cứu: Tăng cường ứng dụng thực tế khi dạy học chương “Từ trường” - Vật lí 11THPT

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chương “Từ trường” theo hướng tăngcường ứng dụng thực tế ở mức độ phù hợp thì sẽ phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của họcsinh từ đó nâng cao chất lượng dạy học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học vật lí theo hướng tăng cường ứng dụng thực tế ởtrường THPT

Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa chương “Từ trường” vật lí 11 cơ bản

Thiết kế một số giáo án dạy học chương “Từ trường” theo hướng tăng cường ứng dụngthực tế với sự hỗ trợ của ứng dụng công nghệ thông tin

Thực nghiệm sư phạm

6 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Các tài liệu, lý luận về giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh

+ Nghiên cứu lý luận và tài liệu sử dụng CNTT (MVT) trong dạy học nhằm phát triển tư duy, kỹthật tổng hợp cho học sinh

+ Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa - Vật lí 11

Thực nghiệm sư phạm:

Khảo sát thực tế các trường THPT rút ra vấn đề chung và hướng tiến hành sắp tới

Phương pháp thống kê toán học:

+ Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học

+ So sánh kết quả thực nghiệm của các đối tượng khác nhau

+ Tổng hợp kết quả và rút ra kinh nghiệm

7 Đóng góp của luận văn:

- Góp phần bổ sung cơ sở lí luận về dạy học vật lí theo hướng tăng cường ứng dụng thực tế với sự

Trang 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Dạy học vật lí ở trường THPT

1.1.1 Mục tiêu và Nhiệm vụ dạy học vật lí ở trường THPT

1.1.1.1 Mục tiêu dạy học Vật lí ở trường phổ thông

Mục tiêu tổng quát của dạy học Vật lí ở trường phổ thông là góp phần thực hiện mục tiêucủa giáo dục phổ thông

Các mục tiêu cụ thể của dạy học Vật lí ở trường phổ thông:

b) Các đại lượng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản

c) Những nội dung chính của một số thuyết Vật lí quan trọng nhất

d) Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất

e) Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lí,trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

Về kĩ năng:

a) Biết quan sát các hiện tượng và quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời sống thường ngàyhoặc trong các thí nghiệm, biết điều tra, sưu tầm, tra cứu các tài liệu từ các nguồn khác nhau đểthu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí

b) Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệmVật lí đơn giản

c) Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoánđơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình Vật lí, cũng như

đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra

d) Vận dụng được kiến thức Vật lí để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình Vật lí, giảicác bài tập Vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổthông

e) Sử dụng được các thuật ngữ Vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xácnhững hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thôngtin

Trang 10

d) Có thế giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm chất, năng lực theo mụctiêu của giáo dục phổ thông

1.1.1.2 Nhiệm vụ dạy học vật lí ở trường THPT

Các mục tiêu và nhiệm vụ của trường phổ thông được thực hiện chủ yếu thông qua việcdạy học các môn học Môn Vật lí cũng như các môn khoa học khác ở nhà trường phổ thôngkhông chỉ trang bị hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại mà còn góp phần giáo dục và phát triểntoàn diện người học sinh

Dạy học được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích của giáo viên và học sinh trong sựtương tác thống nhất, biện chứng của giáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học Dạy họcVật lí là quá trình giáo viên tổ chức, kiểm tra, định hướng hành động của học sinh sao cho họcsinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức Vật lí và kĩ năng của mình, đồng thời năng lực trí tuệ

và nhân cách toàn diện của họ từng bước phát triển

Vật lí là một ngành khoa học nghiên cứu các quy luật, các tính chất chung nhất của cấutrúc, sự tương tác và chuyển động của vật chất Vật lí không chỉ liệt kê, mô tả hiện tượng mà còn

đi sâu nghiên cứu bản chất, khảo sát mặt định lượng và tìm ra các quy luật chung của chúng Sựphát triển của Vật lí có liên quan mật thiết với các tư tưởng triết học, là cơ sở của nhiều ngànhkhoa học, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến Các kiến thức Vật lí được xem như những mô hìnhđược con người xây dựng nên để biểu đạt hiện thực

Do vậy, quá trình dạy học Vật lí được thực hiện chủ yếu theo tiến trình mô hình hoátrong những tình huống có vấn đề với các hình thức làm việc chủ động, tích cực của học sinh

 Các nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học Vật lí ở trường phổ thông

Căn cứ vào mục tiêu chung của hệ thống giáo dục quốc dân, của nhà trường phổ thông,căn cứ vào vị trí và đặc điểm của bộ môn Vật lí, việc dạy học Vật lí ở trường phổ thông có cácnhiệm vụ cơ bản như sau:

* Trang bị cho học sinh các kiến thức vật lí phổ thông cơ bản, hiện đại, có hệ thống

a) Các hiện tượng Vật lí

b) Các khái niệm Vật lí

c) Các định luật Vật lí

Trang 11

d) Nội dung chính của các thuyết Vật lí

* Phát triển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo của học sinh

Bồi dưỡng phương pháp học tập, lòng ham thích nghiên cứu khoa học và ý thức tích cựcchủ động trong quá trình chiếm lĩnh, xây dựng, vận dụng tri thức Vật lí cho học sinh Rèn luyệncho họ có khả năng thực hành tự lập, năng động và sáng tạo trong học tập, lao động sản xuất,thích ứng với sự phát triển của thời đại

* Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng

Làm cho học sinh hiểu rõ thế giới tự nhiên là vật chất, vật chất luôn luôn ở trạng thái vậnđộng và vận động theo quy luật Củng cố lòng tin ở khoa học, ở khả năng nhận biết ngày càngchính xác và đầy đủ các quy luật tự nhiên của con người Góp phần giáo dục lòng yêu nước, yêuchủ nghĩa xã hội, tinh thần hợp tác quốc tế và thái độ với lao động, với môi trường cho học sinh.Bồi dưỡng cho họ phẩm chất, nhân cách người lao động có từ thức, có đạo đức cách mạng, cóbản lĩnh vươn lên chiếm lĩnh đỉnh cao trí tuệ nhân loại

* Góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục thẩm mỹ

Làm cho học sinh nắm được những nguyên lí cơ bản về các quá trình sản xuất của nhữngngành chủ yếu, nắm được cấu tạo và hoạt động cũng như kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường,các máy móc đơn giản Rèn luyện cho học sinh phương pháp thực nghiệm khoa học, biết tổ chứccông tác thực hành, biết xử lí các số liệu thực nghiệm, có kĩ năng sử dụng các bảng hằng số, các

đồ thị, các phép tính toán đơn giản Chuẩn bị cơ sở tâm lí và năng lực hoạt động thựctiễn cho học sinh; Giúp họ trong định hướng nghề nghiệp, hiểu biết về cái đẹp và chủđộng tham gia các quá trình sản xuất, hoạt động xã hội Đảm bảo cho việc dạy học Vật lí gắn vớiđời sống, với khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại

Các nhiệm vụ trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau được tiến hành đồng thời trongquá trình dạy học Vật lí Trên cơ sở hệ thống kiến thức Vật lí, đặc điểm đốitượng học sinh và nhiệm vụ của mỗi nhà trường, giáo viên cần thực hiện đúng con đường nhậnthức khoa học và tổ chức tốt hoạt động học tập của học sinh

1.1.2 Vấn đề Cơ bản về ứng dụng thực tế trong dạy học vật lí ở trường THPT

1.1.2.1 Ứng dụng thực tế là gì?

Thực tế là một phần gắn liền trong khái niệm thực tiễn,ứng dụng thực tế là phần nhỏ

Trang 12

được ứng dụng thực tiễn mô tả.

Thực tế là một phạm trù chỉ toàn bộ hoạt động vật chất cảm tính có mục đích có tính lịch

sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội

Thực tế hay thực tiễn tồn tại dưới ba hình thức :

+Hoạt động sản xuất vật chất

+Hoạt động nhận thức thực tiễn khoa học

+Hoạt động thực tiễn khoa học

Ứng dụng thực tế chính là một hoạt động trung giang, là cầu nối giữa nhận thức lí luận vànhững vấn đề thực tế, vì vậy chúng có những mối liên hệ chặt chẽ với nhau Để thực hiện tốt ứngdụng thực tế thì phải biết được mối quan hệ bổ trợ giữa thực tiễn và nhận thức sau:

Vai trò của thực tiễn với hoạt động nhận thức

-Thực tiễn là cơ sở là hoạt động của nhận thức

-Nhận thức ngay từ ban đầu đã bị sự chi phối của thực tiễn, để sống và tồn tại con ngườiphải sản xuất và cải tạo xã hội buộc con người phải nhận thức thế giới xung quanh

Bằng hoạt động thực tiễn con người sẽ làm cho thuộc tính của thế giới vật chất bọc lộ ra

Thực tiễn là động lực của nhận thức

-Mọi tri thức khoa học chỉ có nghĩa khi được áp dụng trực tiếp hay gián tiếp vào đời sống-Con người nhận thức thế giới xung quanh không phải chỉ để trang trí tiêu khiễn mà làphục vụ nhu cầu thực tiễn, nếu không vì thực tiễn thì nhận thức sẽ trở nên mất phương hướng

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

-Tri thức con người là kết quả của quá trình nhận thức, tri thức ấy có thể phản ánh chưađúng hiện thực khách quan, muốn kiểm tra sự đúng hay sai đó phải thông qua thực tiễn

-Nếu thực tiễn xác nhận đó là đúng thì tri thức đó là chân lí nếu không đúng thì nhận thứclại

1.1.2.2 Tại sao phải gắn vật lí học với ứng dụng thực tế ở THPT ?

Như ta đã biết ở chương trình vật lí phổ thông hiện nay có một lượng kiến thức rất lớncho nên việc đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung là điều tất yếu,bên cạnh đó gắn ứngdụng thực tế vào trong dạy học vật lí cũng là một biện pháp góp phần tăng cường tính hiệu quảcủa đổi mới phương pháp dạy học vật lí hiện nay

Hình thành ý thức và thói quen vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn Cho học sinh

Trang 13

tìm hiểu, giải thích các hiện tượng Vật lí - kĩ thuật, giải các bài toán có nội dung thực tế khôngchỉ có tác dụng củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng mà còn hình thành ý thức, thói quen vậndụng tri thức khoa học vào sản xuất và đời sống

Ví dụ: Kinh nghiệm sử dụng kim nam châm thử để định hướng đi rừng, đi biển, ứng dụng từtrường để tạo lực hút điện trên các bến cảng, từ trường trong các thiết bị y tế, cấu tạo các rơle tựđộng trong các mạch điện

Việc cho học sinh làm các thí nghiệm thực hành, chế tạo dụng cụ học tập, sinh hoạt cácnhóm ngoại khoá tham quan học tập tại xưởng trường, nhà máy, cơ sở nghiên cứu sẽ tạo đượchứng thú học tập, làm phong phú vốn tri thức thực tế, có ý nghĩa giáo dục tư tưởng, tình cảm vàphẩm chất nhân cách của người lao động mới

Từ những mâu thuẩn nêu ra trong các ứng dụng được trình chiếu sẽ tạo động lực cho họcsinh gợi nhớ, hiểu sâu hơn về kiến thức đã qua hoặc tạo ra mâu thuẩn nội tại để hứng thú họcnhững kiến thức tiếp theo…

Ví dụ: ứng dụng của lực từ để làm nam châm điện hút các vật nặng ở bến cảng sẽ tạo cho các emnhớ về lực điện, sự cân bằng lực của các vật,trọng lực….tiếp đến là hình dung nam châm điệnđược chế tạo như thế nào?để làm cơ sở cho học sinh học chương cảm ứng điện từ

1.1.3 Các hình thức dạy học tăng cường ứng dụng thực tế trong trường THPT

1.1.3.1 Dạy học theo hướng tăng cường kỹ năng, kỹ sảo cho học sinh

Kỹ năng là gì?

- Là năng lực của chủ thể thực hiện một hay một vài hành động nào đó trên cơ sở hiểu biết để tạo

ra kết quả như mong đợi

-Trong đề tài nghiên cứu này tôi đánh giá cao các kỹ năng sau :

* Kỹ năng tự lực.

Trong quá trình học tập đòi hỏi các em phải biết tự lực giải quyết những vấn

đề khi học tập, không trong chờ vào người khác.

* Kỹ năng xác lập mục tiêu

Mục tiêu là một cái móc nào đó mà con người phải đạt đến sau một quá trình phấn đấu, đối với học sinh thì mục tiêu là lĩnh hội được tri thức, vận dụng tri thức đó rồi lại xuất hiện mục tiêu mới trên nền tản cao hơn.

* Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả.

Rèn luyện kỹ năng này thì sẽ giúp học sinh hoàn thành tốt những việc làm

về nhà, bài tập, bài luận báo cáo,làm thiết bị học tập….

* Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc.

* Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân.

Trang 14

* Kỹ năng giao tiếp và ứng xử.

* Kỹ năng hợp tác và chia sẻ.

* Kỹ năng thể hiện tự tin trước đám đông.

* Kỹ năng đối diện và ứng phó khó khăn trong cuộc sống.

* Kỹ năng đánh giá người khác.

1.1.3.2 Dạy học thực hành cho học sinh

Là dạy học nhằm rèn luyện khả năng áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống:

-Thực hành, thí nghiệm trên các thiết bị tại nhà trường

Ở chương Từ Trường chúng ta cần hướng dẫn cho các em thí nghiệm đo từ trường trái đất, đo độlớn của lực từ Hướng dẫn thao tác cho học sinh thao tác lắp ghép dụng cụ, ghi nhận chỉ số.-Giải thích các thiết bị ứng dụng từ trường trong cuộc sống

-Chế tạo các thiết bị ứng dụng học tập đơn giản

-Hướng dẫn thực hành trên các thiết bị thật:(công tơ điện, công tắc tự động,motor điện,chuôngđiện,bếp từ )

1.1.3.3 Dạy học ngoại khóa `

Nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề cấp thiết của giáo dục Việt Nam trong giai đoạnhiện nay Chúng ta đã và đang có những đổi mới mạnh mẽ về nội dung, phương pháp dạy học.Chất lượng dạy học sẽ cao khi nó kích thích được hứng thú, nhu cầu, sở thích và khả năng độclập, tích cực tư duy của học sinh Để làm được điều đó, bên cạnh việc đổi mới nội dung, phươngpháp dạy học thì sự phối hợp các hình thức tổ chức dạy học là một việc làm cần thiết Trong nhàtrường hiện nay điều đó chưa được quan tâm đúng mức và hình thức lên lớp là một hình thứcphổ biến

Hoạt động ngoại khoá là một hình thức tổ chức dạy học, là một dạng hoạt động của họcsinh tiến hành ngoài giờ lên lớp chính thức, ngoài phạm vi quy định của chương trình bộ mônnhằm hỗ trợ cho chương trình nội khoá, góp phần hoàn thiện và phát triển nhân cách, bồi dưỡngnăng khiếu và tài năng sáng tạo của học sinh Thực tiễn trong những năm gần đây ở các nhàtrường hiện nay, hoạt động ngoại khoá vật lí nói riêng và các môn học khác nói chung ít được tổchức, lãnh đạo nhà trường và giáo viên bộ môn chưa có sự đầu tư cho hoạt động này do đó ở đềtài này chúng tôi tiến hành đẩy mạnh giáo dục ngoại khóa cho học sinh nhằm phát huy những

Trang 15

khả năng tối đa của học sinh.

* Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hướng nghề nghiệp :

Qua hoạt động ngoại khoá, học sinh được rèn luyện một số kĩ năng như: Tập nghiên cứumột vấn đề, thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sử dụng những dụng cụ, thiết bị thườnggặp trong đời sống, những máy móc từ đơn giản tới hiện đại Qua đó sẽ nảy nở ở học sinh tìnhcảm nghề nghiệp và bước đầu có ý thức về nghề nghiệp mà học sinh sẽ chọn trong tương lai.-Hướng dẫn ngoại khóa cho các em:

-Định hướng cho học sinh thiết kế ý tưởng ứng dụng riêng của mình

1.1.3.4 Dạy học đi từ lí luận đến thực tiễn và ngược lại

Nhận thức không phải là một sự phản ánh giản đơn, thụ động mà là một quá trình gắn liềnvới hoạt động thực tiễn

Thực tiễn là những hoạt động vật chất nhằm mục đích cải tạo hiện thực khách quan

Vai trò của thực tiễn:

-Thực tiễn là nguồn góc động lực của nhận thức mổi nhận thức đều bắt đầu từ thực tiễn cho dùnhận thức ở trình độ khái quát bậc cao thế nào đi nữa cũng có nguồn góc sâu xa từ thực tiễn.-Thực tiễn là tiêu chuẩn nhận thức vì chính thực tiễn sẽ thừa nhận hay bác bỏ một phần nhậnthức nào đó đồng thời nó chỉ ra nhận thức cần bổ xung cho phương pháp nhận thức tiếp theo.-Thực tiễn là mục đích của nhận thức mỗi lí luận ra đời không phải vì bản thân nó mà vì thựctiễn phục vụ cho thực tiễn

Vai trò của lí luận đối với thực tiễn:

-Thực tiễn có vai trò cao hơn lí luận

-Lí luận không có thực tiễn là lí luận suông, thực tiễn mà không có lí luận là thực tiễn mù quáng -Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội

Tuy nhiên cần chú trọng không nên đề cao thực tiễn quá mà hạ thấp vai trò của lí luận sẽdẫn đến hiện tượng chủ nghĩa thực dụng và chủ nghĩa kinh nghiệm

1.2 CNTT với việc tăng cường ứng dụng thực tế vật lí ở trường THPT

1.2.1 CNTT trong dạy học

1.2.1.1 Vấn đề tất yếu

Trang 16

Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc phát triển ứng dụng công nghệthông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTTbước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý, giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhucầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các trường nước ta cũng còn hạnchế Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy, chúng ta khôngnên bỏ qua những gì có sẵn mà lĩnh vực CNTT mang lại, chúng ta nên biết cách tận dụng nó,biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc của mình,mục đích của mình.

Hơn nữa, đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làmthay đổi nội dung, phương pháp dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”.Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thôngqua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Bộ giáo dục và đào tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnhứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng dẫnhọc CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở cácmôn”

Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của bộ giáo dục và của sở giáo dục và đào tạo, nhậnthức được rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học là mộttrong những hướng tích cực nhất, hiệu quả nhất trong việc đổi mới phương pháp dạy học và chắcchắn sẽ được sử dụng rộng rãi trong nhà trường phổ thông trong một vài năm tới, tôi đã tiếnhành đưa CNTT vào giảng dạy môn vật lí nhằm mục đích tăng cường tư duy sáng tạo, kỹ năngthực hành và ứng dụng thực tế cho học sinh

1.2.1.2 Sử dụng và tác dụng của thiết bị CNTT

* Máy vi tính:

a) Sử dụng máy vi tính với chức năng phương tiện dạy học chung

- Sử dụng để hỗ trợ giáo viên để minh hoạ các quá trình, hiện tượng cần nghiên cứu Các vănbản hình ảnh, âm thanh cần minh hoạ cho bài học đều có thể được chọn lọc, sắp xếp trong máy

vi tính và được trình bày nhanh chóng với chất lượng cao theo một quy trình là tuỳ ý trong giờhọc

- Các chương trình phần mềm hỗ trợ cho việc tự học, tự ôn tập của học sinh

- Các phần mềm sử dụng cho việc soạn đề thi trắc nghiệm dành cho giáo viên, tự kiểm tradành cho học sinh, các phần mềm tính kết quả học tập của học sinh

b) Sử dụng máy vi tính hỗ trợ cho các phương pháp dạy học Vật lí

- Mô phỏng các đối tượng Vật lí cần nghiên cứu (Computersimulation);

-Hỗ trợ trong việc xây dựng các mô hình (Computer assisted Modelbuiding);

- Hỗ trợ các thí nghiệm Vật lí (Computer assisted Physics Experiments);

- Hỗ trợ cho việc phân tích băng vídeo ghi các quá trình Vật lí thực (Computer assistedVideoanalyse)

Trang 17

Do là một thiết bị đa phương tiện, có thể ghép nối với các thiết bị hiện đại khác trongnghiên cứu Vật lí và có tính năng ưu việt trong việc thu thập và xử lí dữ liệu trình bày các kếtquả xử lí một cách tự động và cực kì nhanh chóng, chính xác đẹp mắt nên máy vi tính đã được

sử dụng rất thành công trong các lĩnh vực nêu trên, góp phần giải quyết các khó khăn mà cácphương tiện dạy học trước nó chưa giải quyết được trọn vẹn

c) Mạng máy tính?

Là nguồn kiến thức vô tận nếu chúng ta biết khai thác đúng cách và có chọn lọc

Chúng ta có thể tra cứu tài liệu, thông tin trao đổi với những thành viên khác trên mạng

về một nội dung kiến thức vật lí nào đó khi cần thiết, đọc những thông tin mới nhất, những thànhtựu vật lí của thế giới trên bản tin vật lí hàng tháng trên trang thuvienvatli.com, hay Downloadnhững phần mềm thí nghiệm vật lí khi cần thiết,nhờ mạng máy tính có thể tạo cho học sinh củachúng ta một “sân chơi” chung để nhằm tiếp thu, lĩnh hội kiến thức của giáo viên tốt hơn khi quỹthời gian trên lớp có hạn…

Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to lớn như thế thì cần phải quan tâm và có hướng khắcphục những yếu điểm đó là :

- Hiện nay mặt bằng về điều kiện vật chất ở mỗi em khác nhau,có em thì có máy tính ở nhà, có

em thì chưa có nên việc cập nhật thông tin trên mạng chưa đồng đều

-Khi tiếp xút với máy tính nếu không khéo tạo điều kiện cho các em “ lang thang” trên mạngkhông đúng mục đích

* Các loại phim, ảnh học tập

Các loại phim học tập được sử dụng trong dạy học Vật lí bao gồm:

a) Phim đèn chiếu: Chiếu các phim dương bản về đối tượng của Vật lí học, các phép đo trongVật lí, các ứng dụng của Vật lí

b) Phim chiếu bóng quay các cảnh thật hoặc phim hoạt hình: ví dụ, phim về hiện tượng quangcực của trái đất, bảo từ của mặt trời

c) Phim truyền hình; các phim khoa học giả tưởng,thế giới quanh ta,khoa học và đời sống… d) Phim trên băng video, (ra VCD, DVD, )

Các loại phim học tập trên thường được dùng trong các trường hợp sau a) Giới thiệu các thí nghiệm cơ bản mà không thể tiến hành trong điều kiện của lớp học (dothiết bị thí nghiệm cồng kềnh, phức tạp, đắt tiền, )

b) Khi đối tượng quan sát có kích thước rất nhỏ khó quan sát, hoặc quá lớn, hoặc hiện tượngdiễn ra ở những nơi, vào thời điểm không quan sát trực tiếp được (Ví dụ: nhà máy điện, các thiênthể );

c) Các quá trình Vật lí diễn ra quá nhanh hoặc rất chậm (ví dụ: sự rơi tự do, hiện tượngkhuếch tán trong các vật rắn );

d) Khi nghiên cứu các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí (nguyên tắc hoạt động, cấu tạo của các

Trang 18

máy đo, các thiết bị kĩ thuật như động cơ điện, );

e) Khi trình bày lịch sử phát triển của một vấn đề Vật lí, một phát minh khoa học,kĩ thuật

Lợi ích của việc sử dụng phim học tập trong dạy học Vật lí a) Phim học tập giúp thu nhận thế giới tự nhiên vào lớp học, xoá bỏ những hạn hẹp không giancủa lớp học và thời gian hạn chế của tiết học;

b) Cho phép quan sát với tốc độ mong muốn hoặc có thể dừng các hình ảnh, nhờ vậy có thểquan sát rõ ràng các hiện tượng, quá trình Vật lí, làm cho học sinh có biểu tượng đúng đắn vềchúng;

c) Làm tăng tính trực quan và hiệu quả cảm xúc khi tự giác các đối tượng và hiện tượng Vật lí

do các phim học tập kết hợp hài hoà kỹ thuật hình ảnh và âm thanh

d) Phim học tập có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học, ở trong lớphọc, ngoài lớp học, trong và ngoài giờ học chính khoá với việc phát triển kĩ thuật nghe nhìn và

kĩ thuật máy vi tính như hiện nay, việc sử dụng các phim học tập sẽ ngày càng phổ biến

Phương pháp sử dụng phim học tập trong dạy học Vật lí Các giai đoạn chủ yếu làm việc của giáo viên với phim học tập

a) Đặt kế hoạch sử dụng phim trong kế hoạch tổng thể của một chương; một phần cụ thể kếhoạch dạy học (sử dụng phim nào, lúc nào, nhằm mục đích nào về mặt lí luận dạy học )

b) Xác định các công việc chuẩn bị với học sinh trước khi sử dụng phim: Giao cho học sinhnhiệm vụ ôn tập ở nhà những kiến thức cần thiết để có thể hiểu được nội dung phim; Nêu mụcđích sử dụng phim để đặt học sinh ở tâm thế chờ đợi tích cực, khêu gợi tính tò mò nhận thức;Trước khi chiếu phim, để định hướng sự chú ý của học sinh vào những nội dung cơ bản của cuốnphim, giáo viên cần giao cho học sinh các nhiệm vụ cần hoàn thành sau khi xem phim

c) Trong khi xem phim, giáo viên cần quan sát, có thể đưa ra các gợi ý nhỏ để hướng sự chú ýcủa học sinh vào cái cơ bản, cái đặc biệt;

d) Đánh giá hiệu quả việc sử dụng phim học tập: Sau khi xem phim xong cần cho học sinhnghỉ giải lao ngắn để nhớ lại những cái đã xem, đã nghe; Có thểđánh giá kết quả sử dụng phimngay sau khi xem hoặc ở các giờ học sau; Hiệu quả sử dụng phim cần được đánh giá thông quacâu trả lời của học sinh cho các câu hỏi đã nêu Tốt nhất là tổ chức các thảo luận của học sinhqua đó đánh giá mức độ nắm vững của học sinh

1.2.1.3 CNTT và sự phát triển tư duy, trực quan, kỹ thuật tổng hợp của học sinh

Từ các thiết bị CNTT chúng ta có thể tổng hợp được một khối lượng kiến thức lớn cùngvới nhiều phương tiện truyền đạt tích cực giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức một cách đầy đủ vànhanh nhất

Dựa vào đặc điểm hoạt động của máy tính, có thể thấy rằng máy tính có những chức

năng hổ trợ cho việc học tập cho học sinh như : chức năng thông tin, chức năng điều khiển và định hướng thông tin, chức năng luyện tập và thực hành, chức năng minh hoạ, chức năng phát

Trang 19

triển trực quan, chức năng thiết kế, chức năng mô hình hoá, chức năng mô phỏng, chức năng đo đạc, chức năng hoạt hình hoá , chức năng liên lạc, chức năng đánh giá

Chức năng thông tin

Máy tính có thể quản lý và xử lý các dạng thông tin như văn bản , dữ liệu, thống kê, suyluận logic, các công thức các phép tính toán và những dạng khác của tri thức Máy tính còn phục

vụ cho các hoạt động khám phá “ơristic”, cho việc giải BT và rèn luyện hoạt động tư duy cũngnhư quá trình giải quyết vấn đề của HS

Cùng với sự xâm nhập và phát triển ngày càng rộng rãi của các hệ thống đa phương tiện

và mạng máy tính toàn cầu Internet trong dạy học , chức năng thông tin của máy tính cũng đượcphát huy hơn bao giờ hết HS chỉ cần dùng các chương trình cho phép hiển thị các siêu văn bản

là đã có thể đọc và thu tập thông tin dưới tất cả các dạng có thể , từ văn bản , đồ thị , bản biểu … Chức năng điều chỉnh hoạt động học tập

Nếu được lập trình thích hợp máy tính có thể điều chỉnh, hoàn thiện và phát triển hoạtđộng học tập của HS Máy tính làm cho các môn học trở nên hứng thú hơn đối với HS , kíchthích HS trong việc tìm tòi, phát hiện các kiến thức mới Máy tính có thể giúp HS phát triển khảnăng diễn đạt, khả năng tư duy logic cũng như khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập Chứcnăng này của máy tính được thể hiện rõ nhất ở các chương trình luyện tập và tìm hiểu nhữngkiến thức liên quan, các bộ công cụ học tập hoặc các sổ ghi chép trên máy tính

Nhờ có quá trình cung cấp thông tin ngược từ máy tính dựa trên mục đích dạy học và trênkết quả học tập của từng HS cụ thể, học sinh có thể điều chỉnh hoạt động học tập của mình Việcđiều chỉnh đó được thể hiện ở nội dung học tập … Với sự giúp đỡ của máy tính HS có thể xácđịnh đúng và nhanh chóng những kiến thức cần phải ôn lại hay bổ sung và lượng kiến thức đã có

Máy tính có thể đề xuất một tiến trình học tập qua nhiều giai đoạn tuỳ theo từng đốitượng HS sao cho có thể đạt đựơc mục đích đề ra một cách hiệu quả nhất

Chức năng minh hoạ

Máy tính cung cấp mội khả năng chuyển đổi và lưu trữ các tranh ảnh, đồ thị với số lượnglớn cũng như khả năng truy cập nhanh, có hệ thống các đối tượng đã được lưu trữ Sử dụngchương trình máy tính HS có thể xem một số lượng lớn các tranh minh họa hoặc các đoạn phim

Trang 20

đã được số hoá mà các đoạn phim này trình bày diễn biến của các hiện tượng, quá trình khôngthể quan sát trực tiếp

Chức năng trực quan hoá

Trực quan hoá cho phép HS nắm được các quan hệ của các đối tượng, đại lượng trongcác hiện tượng, quá trình, trong một số trường hợp trực quan hoá là cầu nối giữa bức tranh củathế giới hiện thực bên ngoài với bức tranh nhận thức bên trong của HS Do đó trực quan hoágiúp HS hiểu sâu hơn về bản chất của các quá trình và đặc biệt là nắm vững khái niệm trừutượng trong các môn học So với các phương tiện trực quan khác đã được sử dụng nhiều trongdạy học thì máy tính tỏ ra ưu điểm hơn nhờ khả năng cho phép người sử dụng thâm nhập vàoquá trình trực quan hoá (làm chập, làm nhanh, phóng to, thu nhỏ, chuyển đổi từ nội dung nàysang nội dung khác )

Chức năng hỗ trợ thiết kế

Chức năng này thể hiện ở việc đưa vào quá trình dạy học các chương trình đồ họa, thiết

kế mạch điện tử hoặc các chương trình tương tự Trong các chương trình này, máy tính tạođiều kiện cho HS tiến hành hoạt động thiết kế một cách độc lập từ đó tạo ra những sản phẩm cụthể nhìn thấy được như tranh ảnh, sơ đồ nguyên lý của các hệ thống, cấu trúc công trình xâydựng

Việc thiết kế trên máy tính diễn ra bằng con đường trực quan nhờ các thiêt bị như bútsáng, chuột, các bộ số hoá, nút quay và máy tính cung cấp cho HS các mức độ hoạt động từthấp đến cao mà mức độ cao nhất là học tập theo kiểu khám phá, phát hiện ở mức độ này, từviệc thiết kế lại những cái đã học được, được hướng dẫn bởi thầy giáo hoặc các tài liệu, dần dần

HS có thể tự thiết kế và trên cơ sở các sản phẩm đã có họ chỉ cần thay đổi các tham số, các bộphận để đi đến cái hoàn thiện chưa biết

Chức năng mô hình hoá và mô phỏng

Mô hình hoá và mô phỏng là những phương pháp gần tương tự nhau dùng để phản ánhtiến trình nghiên cứu khoa học và sau đó là để dạy về các cơ sở tiến trình đó Trong khoa học,

mô hình hoá các quá trình lý thuyết được coi là con đường tốt nhất để huấn luyện tư duy khoahọc và phương pháp giải quyết vấn đề

Việc mô tả các quá trình thường được tiến hành song song với việc xây dựng mô hình

Có thể nói mô phỏng là quá trình thực hiện các mô hình đã được xây dựng

Với chức năng ưu việt, máy vi tính có khả năng mô phỏng trực quan và chính xác bằngcác mô hình ký hiệu các hiện tượng hay quá trình vật lý trong tự nhiên, ngoài ra khi mô phỏngbằng máy vi tính GV và HS có thể dừng quá trình lại tại mọi thời điểm bất kỳ để nghiên cứu, xácđịnh bất kỳ đại lượng nào của vật lí

Chức năng hoạt hình

Hoạt hình trên máy tính là sự biểu diễn trực quan các hiện tượng, quá trình dưới dạng các

Trang 21

hình ảnh chuyển động Hoạt hình thường được liên kết với các kết quả của các quá trình môhình hoá và mô phỏng để mang lại hiệu quả nhất định Hoạt hình được đưa vào trong máy tínhnhằm mục đích : Tăng cường trực quan hoá của máy tính ; biểu tượng hoá trục thời gian bằngcác chuyển động và các mô hình có chuyển động

Nhờ hoạt hình mà các biểu diễn trực quan có thể được trình bày theo các cấp độ chínhphụ khác nhau theo thời gian Cũng nhờ có hoạt hình HS có thể quan sát tốt hơn sự biến đổi củacác đối tượng hoặc của hệ thống các đối tượng cũng như mối quan hệ của chúng theo thời gian.Đặc biệt, nếu hoạt hình được sử dụng trong một hệ mô hình hoá, mô phỏng được sử dụng kèmvới các thí nghiệm

1.2.2 CNTT hỗ trợ tăng cường ứng dụng thực tế trong dạy học vật lí vào THPT

Từ việc sử dụng các thiết bị CNTT chúng ta sẽ thực hiện những thao tác trình tự cho họcsinh từ việc hình thành kiến thức đến khả năng áp dụng kiến thức đó vào trong thực tế

Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin so với phương phápgiảng dạy truyền thống là:

- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với âm thanh, vănbản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua

- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hộitrong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường;

- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mangtính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau;

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụngqua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiệncực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạtđộng tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanhsống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, học sinh có thể có những

dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một công dụng lớn của cụng nghệ thông tin

và truyền thông trong quì trình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳng định rằng, môi

Trang 22

trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trítuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới.

1.3 Sử dụng CNTT ở trường THPT hiện nay

- Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thứcdạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự

án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rải Cáchình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mớitrong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực vớimáy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầutruyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu,

dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp họcchủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thựchành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở

- Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được nhữngthành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster SketchPad,Maple/Mathenatica, ChemWin, Lesson Editor/VioLet … hệ thống WWW, Elearning và cácphần mềm đóng gói, tiện ích khác Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông màmọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềmdạy học nói riêng Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chíhọc sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy họcđược sử dụng ở nhà cũng đã nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua

hệ thống mạng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trởnên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyềnthống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng vớinhững hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thôngqua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện chohọc sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của côngnghệ thông tin và truyền thông đó nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học

Trang 23

tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người.

Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao mộtbước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tươngtác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh đượckhuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập,

tự rèn luyện của bản thân mình

- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường;

- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau;

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanhsống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, học sinh có thể có những

dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin

và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trítuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới

 Các thách thức:

Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thôngứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan Tuynhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những tháchthức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn Chẳng hạn:

- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độnào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo vien hoàn toàn trong các bài giảngcủa họ Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình

do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là, với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thứcmới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ

Trang 24

ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từđầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính điện tử Nhữngmạch kiến thức “ vận dụng” đòi hỏi giáo viên phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và cácphương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện được kĩ năng cho học sinh.

- Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế,chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh Mặc khác, phương phápdạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá đượctrong một thời gian tới Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phươngpháp tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống

và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợphài hòa các phương pháp dạy học đồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học này làmhạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống Điều đó làm cho công nghệthông tin, do đó được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực vàtính hiệu quả của nó

- Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cứu kỹ,dẫn đến việc ứng dụng không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng quá

- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng túng, chưa xác địnhhướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bấtcập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổimới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ vàchưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả

- Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử dụng khôngthường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền Công tác đào tạo, Công tác bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chỉ mới dừng lại ở việc xoá mù tin học nên giáo viên chưa đủkiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng cụng nghệ thông tin trong lớp học mộtcách có hiệu quả

1.3.2 Những quan điểm ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay

1.3.2.1 Đối với giáo viên và cán bộ lãnh đạo

Bản thống kê cấp độ sử dụng công nghệ thông tin ở trường THPT Nguyễn Trải được thựchiện trên 51 giáo viên đứng lớp

Dựa vào số liệu thống kê tôi rút ra được những nhận xét sau:

-Những giáo viên chọn kết quả “không nên” thì đa số cán bộ giáo viên có thâm niên lâu năm họ

có đẵng cấp đứng lớp rất vững cộng với nhiều thành tích trong công tác

-Thành phần giáo viên chọn tiêu điểm “cần thiết” có số lượng nhiều hơn nhưng đa số thànhphần này khi dạy trên lớp họ lại tiến hành rất yếu,ích khi xung phong,tự giác dạy bằng giáo án

Trang 25

điện tử ở những phòng chức năng, chỉ tiến hành khi có kế hoạch của nhà trường.

-Đối với 8 giáo viên chọn tiêu chí: “rất cẩn thiết” thì 100% là giáo viên trẽ mới ra trường vàinăm

Như vậy kết quả trên cho thấy rằng vận dụng CNTT trong dạy học được giới trẻ phát huymạnh còn đa số giáo viên có thâm niên lâu năm thì lại chậm bắt nhịp với loại hình này

1.3.2.2 Đối với học sinh

Bản thống kê cấp độ sử dụng công nghệ thông tin ở trường THPT Nguyễn Trải được thựchiện với 601 học sinh của ba khối 10,11,12 là:

Tôi thấy kết quả thăm dò trên đa số học sinh thích thú với việc dạy học bởi thiết bịCNTT,từ đó chúng ta nhận thấy việc tiến hành ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm tăng cườngứng dụng thực tế bước đầu được thuận lợi

1.3.3 Phương pháp ứng dụng CNTT vào trong việc dạy học

Sự bùng nổ của Công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và Khoa học công nghệ nóichung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội.Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thông đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần cải cách phương pháp dạy học theo hướngvận dụng CNTT và các trang thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹnăng thực hành để nâng cao chất lượng dạy học trong đó có việc phát triển khả năng áp dụngthực tế cho học sinh Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã có những chủ trương rất cụ thể trong toànngành về việc ứng dụng CNTT trong công tác dạy và học.theo đó cần có những phương phápphù hợp cho việc áp dụng CNTT

1.3.3.1 Sử dụng PowwerPoint thiết kế bài giảng

PowerPoint là một phương tiện trình diễn sinh động bài giảng thông qua màu sắc của vănbản, sự phong phú của hình ảnh, các dạng đồ thị và những đoạn âm thanh, video minh hoạ

Bài giảng sử dụng PowerPoint trình diễn là cụng cụ hữu hiệu để đặt vấn đề cho bài giảng,phân tích những hiện tượng diễn tả bằng lời, đưa ra những câu hỏi tình huống cho bài giảng,những câu hỏi có kèm hình ảnh hay đồ thị giúp học sinh dễ nắm bắt vấn đề, đưa thêm nhữngthông tin mà giáo viên cần truyền đạt để củng cố kiến thức cho học sinh, tổ chức các hình thứchọc tập mới

Để thiết kế một số Slide hỗ trợ cho bài giảng, người giáo viên cần có một số kỹ năng sau:

 Lập kế hoạch xây dựng giáo án điện tử Thiết kế giáo án điện tử, nội dung bài cần theotiến trình của bài giảng, và đặc biệt chú ý tới phương pháp dạy học bộ môn Trong chương trìnhTHPT, hình thành kiến thức mới cho học sinh được phân loại tuỳ theo loại nội dung bài giảng:hình thành khái niệm, áp dụng phương pháp mô hình, phưong pháp thực nghiệm Xây dựngmột bài giảng điện tử cần thực hiện theo trình tự các bước của phương pháp giảng dạy bộ môn

Trang 26

 Kỹ năng cơ bản về kỹ thuật PowerPoint Đó là các thao tác chính, copy, xoá, sắp xếp, liênkết, đặt các hiệu ứng đơn giản trên các đối tượng do người thiết kế lựa chọn.

Kỹ năng sử dụng các công cụ vẽ Trong nhiều bài giảng, giáo viên cần đưa những hình

ảnh minh họa cho bài giảng như mô tả dụng cụ thí nghiệm, mô tả hoạt động của một thiết bị, mô

tả một quá trình vật lý, cần có kỹ năng sử dụng các công cụ vẽ trong PowerPoint Đó là các thaotác chọn kiểu vẽ, nét vẽ, màu vẽ, màu tô, kỹ thuật nhóm các đối tượng, sắp xếp, sao cho hìnhảnh trực quan và hình thức đẹp

 Kỹ năng khai thác các hiệu ứng điều khiển để mô tả

 Trong đó, hai kỹ năng sau rất cần thiết cho thiết kế bài giảng

 Thực hành các bài tập theo các mức độ từ dễ đến khó Mỗi bài tập chỉ rèn luyện một số

kỹ năng cơ bản

 Phân loại các bài tập tương ứng với các hiệu ứng cơ bản

 Sắp xếp các bài tập tổng hợp từ đơn giản đến phức tạp

 Kết hợp rèn kỹ năng vẽ với sử dụng các hiệu ứng

 Gắn nội dung học tập với chương trình THPT

1.3.3.2 Khai thác thông tin trên Interrnet

Hiện nay, nguồn tư liệu trên Interrnet ngày càng phong phú Theo chủ trương của Bộ giáodục và đào tạo, nguồn học liệu mở sẽ phát triển trong thời gian tới Do đó, Khai thác thông tintrên Internet sử dụng các trang tìm kiếm phục vụ cho việc giảng dạy là vấn đề cấp bách với mỗigiáo viên

Những hiểu biết cần thiết của người giáo viên:

 Biết cách khai thác thông tin từ một số website cho bộ môn của Việt Nam, của nước ngoài.Biết cách khai thác thông tin dưới dạng text, hình ảnh, ảnh flash, video, các file ppt, swf phục

vụ cho giảng dạy thông qua các website tìm kiếm

 Biết cách sử dụng email để gửi đính kèm tư liệu tìm được đến các bạn đồng nghiệp

 Tìm kiếm và lưu trữ hình ảnh, ảnh flash, đoạn video, bài soạn trên PowwerPoint,

đề kiểm tra, tư liệu khác

 Có kỹ năng download và sử dụng các phần mềm

Để hình thành các kỹ năng đó, Các bài tập về kỹ năng khai thác thông tin trên Interrnetđược đưa dưới dạng

Trang 27

 Tìm kiếm và lưu trữ hình ảnh

 Kết hợp mở từ điển Vietdic để tra cứu

 Tìm kiếm theo định dạng: file PowerPoint, file flash

 Download đề kiểm tra

 Download phần mềm và sử dụng phần mềm

 Sử dụng phần mềm FlashCatcher Download ảnh flash từ các website

Trao đổi thông tin qua hộp thư điện tử

1.3.3.3 Sử dụng các phần mềm dạy học

Hiện nay, cộng với sự phát triển ứng dụng của CNTT, những sản phẩm phần mềm phục

vụ cho quá trình dạy và học đó xuất hiện khá phong phú Mỗi sản phẩm đều có một đặc trưngriêng, phục vụ cho mục tiêu xác định, và cũng không có một sản phẩm nào vạn năng thay thếđược các sản phẩm khác Mỗi giáo viên có thể tham khảo các phần mềm và lựa chọn phần mềmnào có thể dùng đưa vào bài giảng trên lớp, phần mềm nào dùng hướng dẫn học sinh tự học đểcủng cố kiến thức Một số phần mềm dạy học thường dùng download miễn phí trên mạng.Nhiều phần mềm khác có thể tìm kiếm địa chỉ trên các website của mạng giáo dục

1.3.3.4 Thiết kế bài giảng hướng dẫn học sinh tự học bằng phần mềm eXe

Khác với các bài giảng trên PowerPoint phục vụ giáo viên trình diễn bài giảng trên lớp,bài giảng điện tử giúp học sinh tự học được xây dựng dưới dạng website Về nội dung, có thể làbài ôn tập dưới các dạng câu hỏi điền khuyết, lựa chọn, tự luận có kèm sự đánh giá và chỉ dẫncủa giáo viên; hoặc là bài tổng kết ôn tập các nội dung lý thuyết của chương, được cung cấpnhiều thông tin dưới dạng hình ảnh, video, hay liên kết tới các website khác

Trên cơ sở định hướng đó, chúng tôi đã lựa chọn phần mềm eXe để giúp giáo viên thiết

kế nội dung học tập môn Vật lý Đây là một phần mềm miễn phí, tạo được tương tác giữa ngườidạy và người học, kỹ thuật thiết kế đơn giản, giúp giáo viên không chuyên về CNTT cũng có thểtạo được các bài giảng theo ý muốn

Với sự phát triển nhanh chóng của CNTT và truyền thông hiện nay, mô hình này khi pháttriển sẽ phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh và làm thay đổi hình thức dạy của thầy

và học của trò

Thiết kế bài giảng trực tuyến hướng dẫn học sinh tự học là một hướng đi trong đổi mới phươngpháp dạy học Trong thiết kế đòi hỏi khả năng ghiệp vụ sư phạm và vốn hiểu biết của người giáoviên Những kỹ năng cần thiết để xây dựng được bài giảng có chất lượng:

Kỹ năng phân tích và tổng hợp kiến thức để xây dựng một cấu trúc nội dung học tập

Kỹ năng sử dụng các iDevice của eXe để chèn văn bản, công thức toán học, hình ảnh, âmthanh, video, hay liên kết sang các file hay các website khác

Kỹ năng đưa các dạng câu hỏi vào bài giảng và đưa được những chỉ dẫn cần thiết để họcsinh có thể tự lực nắm kiến thức trong quá trình tự học, tạo sự tương tác với người học

Trang 28

Để sử dụng được phần mềm này thường theo các bước:

 Lựa chọn nội dung và xây dựng cấu trúc bài giảng theo cấu trúc cây thư mục

 Cách sử dụng các iDevice về các loại câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm một lựa chọn, nhiều lựa chọn,loại điền khuyết, loại trả lời đúng-sai, loại tự luận

 Chèn văn bản, các loại hình ảnh, ảnh flash, đoạn video, công thức toán học

 Liên kết nội dung với các file và các website khác

 Xuất bản nội dung học tập dưới dạng website

1.3.3.5 Ứng dụng một số phần mềm khác thiết kế nội dung học tập

Một số phần mềm thiết kế bài giảng đòi hỏi tính chuyên nghiệp hơn Ví dụ, khi cần chỉnhsửa một đoạn phim download về từ trên mạng, có thể sử dụng phần mềm Movie Maker Phầnmềm này cho phép cắt, ghép các đoạn phim, chèn thêm văn bản, âm thanh hay đưa thêm nhữnghiệu ứng hiển thị Phần mềm Gif Animation cho phép tạo một clip ảnh đặt ở chế độ hiển thịkhác nhau chỉ trong một file Phần mềm Saveflash, flashcacher hỗ trợ download ảnh flash,SwichPoint hỗ trợ chèn ảnh flash trong PowerPoint Ghép nối thí nghiệm với máy tính có thểdùng phần mềm Visual basic hoặc Delphi

Ví dụ :chúng ta có thể download một đoạn phim về ứng dụng từ trường để cẩu các vật nặng trêncác bến cảng sau đó cắt và xử lý nó theo mục đích sư phạm của ta

1.3.3.6 Xây dựng thư viện điện tử ở trường THPT

Đối với giáo viên THPT, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ các thông tin phục vụ trongcông tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực Việc ứng dụng những thành tựu của CNTT để lậpthư viện lưu trữ các thông tin, tư liệu ảnh, video, một số đoạn bài soạn mẫu phục vụ cho việcsoạn, giảng bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tra dùng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh, các nội dung phục vụ ngoại khoá sẽ nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Để pháthuy hiệu quả của thư viện bài giảng trình chiếu riêng của mỗi trường, đòi hỏi có sự cập nhậtthường xuyên và có sự trao đổi giữa các giáo viên

Ứng dụng CNTT trong dạy học không còn là chuyện xa vời nhưng cũng chưa phải làchuyện đơn giản cho nên việc ứng dụng công nghệ thông tin và dạy học cũng không đơn giản

mà để phục vụ cho việc tăng cường ứng dụng thực tế lại càng khó hơn.Chúng ta cần phải tranh

thủ sự hỗ trợ của nhà trường,đồng nghiệp ,bạn bè, những ý kiến của học sinh để hoàn thành tráchnhiệm này

1.3.4 Những yêu cầu khi vận dụng CNTT trong dạy học theo hướng ứng dụng thực tế.

1.3.4.1 Đối với giáo viên

Để ứng dụng được CNTT trong dạy học có hiệu quả thì theo tôi GV cần phải có đượcnhững kỹ năng cơ bản sau:

1 Soạn thảo văn bản (MS Word, ): Dựng để soạn giáo án, văn bản,…

Trang 29

2 Bảng tính điện tử (MS Excel): Dựng để thống kê, tính điểm,…

3.Trình diễn điện tử (MS PowerPoint, Violet, ): đây là phần rất quan trọng và rất cần thiếttrong việc vận dụng để dạy học định hướng thực tiễn cho học sinh

4 Sử dụng phần mềm Math Type để đánh công thức Vật lý, Toán,…

5 Sử dụng phần mềm Crocodile Physics và các phần mềm thí nghiệm khác

6 Sử dụng trình duyệt web (Mozilla FireFox, Internet Explorer, ): Dựng để trao đổi và tìmkiếm thông tin trên mạng Internet hoặc mạng nội bộ của trường

7 Sử dụng email: Dựng để trao đổi thư từ với đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh,

8.Thiết kế trang web, blog cá nhân: Dựng để trao đổi thông tin liên quan đến chuyên môn, giúp

HS học tập thông qua mạng, mở rộng không gian giao tiếp giữa thầy-trò, đồng nghiệp,

9 Cũng cần phải biết chụp ảnh, quay phim và chuyển tư liệu vào máy tính

10 Nếu ta biết được việc cài đặt hệ điều hành, downdload và cài đặt các phần mềm ứng dụng tốtthì ta sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng máy tính

Đối với cán bộ quản lý các cấp thì trước hết cần có sự quan tâm đến việc trang bị những

hệ thống và phương tiện dạy học cho ngành giáo dục, nắm được những công dụng và lợi ích củacác thiết bị CNTT để quản lí và hỗ trợ khi cần thiết

Với lãnh đạo nhà trường thì phải khuyến khích giáo viên sử dụng những thiết bị CNTTkhi cần thiết,có kế hoạch báo cáo hàng tháng việc sử dụng đó để kịp thời giải quyết những khókhăn, là tham mưu cho cấp sở hỗ trợ về cơ sở vật chất để phát huy tối đa công dụng của CNTT

Trong quá trình ngoại khóa hay một hoạt động thực tế của giáo viên thì phải phân côngcán bộ CNTT,các dụng cụ của trường để hỗ trợ khi cần thiết, đảm bảo về thủ tục hành chính chođoàn tiến hành thực tế…

1.3.4.2 Đối với học sinh.

Trong quá trình học tập thì yêu cầu học sinh phải nghiêm túc thực hiện theo kế hoạch đã

đề ra, có khả năng làm việc độc lập hay hợp tác phù hợp theo từng thời điểm trong quá trình xâydựng và tiếp thu tri thức,nhiệt tình tham gia xây dựng và thực hiện chương trình như GV đã đề ra

Khi tiếp xúc với máy tính thì các em cũng phải có một kiến thức nhất định để truy cậpthông tin và tìm kiếm dữ liệu… trao đổi với giáo viên qua mạng khi cần thiết,ngoài ra cần phảilàm việc theo nhóm với nhau biết phối hợp và tranh luận để đi đến đích

Kỹ năng sinh hoạt ngoại khóa cũng cần phải am hiểu cơ bản để các em tự sử lí nhữngtình huống cần thiết khi đi dã ngoại,thực tế,thực nghiệm…

Sự phối hợp và quan tâm của phụ huynh học sinh cũng là một yếu tố không thể thiếu trong quátrình này

Kết luận chương 1

- Qua phân tích cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS với sự hỗ trợcủa máy vi tính, ta thấy rằng nếu tìm kiếm được những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy

Trang 30

vi tính một cách phù hợp thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực học tập của HS trong dạy họcnói chung và chương “Từ Trường ” lớp 11 cơ bản THPT, đồng thời sẽ nâng cao chất lượng nắmvững kiến thức và bồi dưỡng những kĩ năng tương ứng cho HS

-Từ những lí luận trên giúp cho chúng ta thực hiện thành công hơn việc ứng dụng thực tế nhờ vàomáy tính và các thiết bị CNTT

-Máy vi tính có vai trò rất quan trọng trong dạy học vật lí Thông qua việc thiết kế bài giảng điện

tử trên Micosoft PowerPoint, GV có thể kích thích hứng thú, tính tích cực, tự lực học tập của HSbằng các tình huống học tập và trình chiếu các tư liệu vật lí Ngoài ra, với việc sử dụng phầnmềm Frontpage, GV có thể thiết kế Website với các ưu điểm rõ rệt Nhờ vào Website, HS có thểcủng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, khai thác và sử dụng thêm kiếnthức, nguồn thông tin từ internet…Nhờ máy vi tính , GV và HS trao đổi qua lại với nhau qua thưđiện tử, giúp HS học tập tốt hơn Từ đó, GV phát huy được tính tích cực, tự lực học tập của HS.Ngược lại, HS nắm vững kiến thức hơn, hiểu sâu hơn về các vấn đề được học

-Để tiến hành thành công nội dung của luận văn thì cần phải có sự đồng bộ giữa nhiều mặt vớinhau về lí luận như: CNTT, ứng dụng thực tế, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Chương 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG

TỪ TRƯỜNG-VẬT LÝ 11 CƠ BẢN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CNTT NHẰM TĂNG CỪNG

ỨNG DỤNG THỰC TẾ.

2.1 Phân tích chương trình chương “Từ trường” vật lí 11-cơ bản.

2.1.1 Đặc điểm, vị trí của chương “Từ trường” trong chương trình vật lí 11-cơ bản.

Trang 31

Vị trí của phần “Từ trường ”

Chương trình Vật lý 11 Trung học phổ thông nhằm cung cấp cho học sinh nhữngtri thức và kỹ năng cơ bản về tự nhiên và kỹ thuật cũng như nắm vững những phươngpháp tư duy khoa học nhằm giúp cho học sinh có một cái nhìn khái quát, có thế giớiquan khoa học và nhân sinh quan đúng đắn

Trong phần này, nội dung của môn Vật lý bao gồm các tri thức của vật lý học cổđiển, vì nó là cơ sở để hiểu biết về tự nhiên, để xây dựng nên các nguyên lý của cácngành sản xuất thông thường Đồng thời một số yếu tố của vật lý học hiện đại cũngđược nghiên cứu, nhằm giúp cho học sinh nắm được bản chất của thế giới vi mô, chuẩn

bị cho họ vốn hiểu biết để học tiếp tục lên các cấp học cao hơn như: Đại học và Caođẳng

Chương trình Vật lý lớp 11 bao gồm các phần như: điện học, điện từ học, quanghọc Trong đó lý thuyết chiếm: 78 tiết, thí nghiệm chiếm: 08 tiết; Chương “Từ trường ”được phân 6 tiết; lý thuyết 4 tiết,bài tập 2 tiết, Chương “Từ trường” nằm liền kề trướcchương “Cảm ứng điện từ” vì hai chương này có liên hệ chặt chẽ với nhau, hai chươngnày nằm sau chương III “Dòng điện trong các môi trường” và trước chương VI “Khúc

xạ ánh sáng” Đây là những phần cơ bản của chương trình Vật lý 11 Trung học phổthông

Cấu trúc mỗi bài gồm có các phần cơ bản:

Phần giới thiệu vào bài: Phần này thường được in chữ nhỏ ở đầu bài, giáo viên không nhất thiết phải dùng phần này để vào bài mà có thể đặt tình huống khác tùy theo đối tượng, tùy hoàn cảnh.

Phần nội dung chính: Đây là phần quan trọng bắt buộc học sinh phải chiếm lĩnh được Phần tóm tắt kiến thức: Là phần in khác biệt giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản.

Phần luyện tập gồm câu hỏi lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận Phần đọc thêm: Nội dung của phần này không nằm trong quy định của chương trình mà nhằm giúp học sinh mở rộng sự hiểu biết của mình.

* Đặc điểm của phần “Từ trường ”

Ở cấp trung học cơ sở và một phần của cấp trung học phổ thông phần “Từ trường”

có nội dung chủ yếu là định tính, mang tính trừu tượng cao Mặc dù có tính trừu tượngcao nhưng gần gủi với đời sống hàng ngày do đó có nhiều ứng dụng trong thực tế, mặtđịnh lượng thể hiện một phần ở cấp trung học phổ thông Muốn dạy tốt phần này giáoviên phải hết sức linh hoạt trong quá trình lên lớp, đặc biệt là sử dụng các phương pháp

Trang 32

dạy học; học sinh thật sự tiếp thu kiến thức tốt khi giáo viên áp dụng nhuần nhuyễn cácphương tiện dạy học, qua đó tăng cường tính trực quan nhờ những thí nghiệm dễ làm

Phần “Từ trường” là phần kiến thức có rất nhiều ứng dụng trong khoa học- kỹ thuật và trong thực tiễn cuộc sống Vì vậy đòi hỏi GV khi giảng dạy phần này phải nghiên cứu sâu về phương pháp để giúp cho học sinh có được năng lực thực hành, niềm say mê nghiên cứu khoa học và kỹ năng ứng dụng kiến thức đã chiếm lĩnh được vào cuộc sống,việc vận dụng CNTT để giảng dạy nhằm tăng cường khả năng ứng dụng thực tế lại càng rất cần sự đầu tư nhiều hơn.

2.1.2.Vai trò và mục tiêu trong dạy học chương “Từ trường”

2.1.2.1 Mục tiêu chung của phần “Từ trường”

* Kiến thức

 Đây là phần học hỗ trợ đắc lực cho việc tiếp thu các kiến thức cơ sở của họcsinh sau này khi các em học lên lớp 12 hoặc Cao đẳng và Đại học, đặc biệt là học sinhthi vào khối A

 Trang bị cho học sinh các kiến thức tổng quan về điện từ trường, trong đónhấn mạnh các kiến thức vật lí thiết thực cho việc chọn ngành nghề của học sinh saunày, nhất là các ngành thuộc khối ngành mang tính phục vụ trực tiếp sản suất Đó chính

là một khâu rất quan trọng trong mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực tương lai cho sựnghiệp CNH-HĐH của đất nước

*Kỹ năng

- Kỹ năng vận dụng tri thức chiếm lĩnh được vào khoa học kỹ thuật, thực tế cuộc sống

- Kỹ năng sử dụng máy tính, phần mềm Power Point (trình bày văn bản, chọn hình ảnh,

âm thanh, bảng biểu, sơ đồ )

- Kỹ năng nghiên cứu, làm việc theo nhóm, tìm tài liệu…

Trang 33

 Học sinh phải hiểu rõ bản chất quy luật biến đổi của các sự vật, hiện tượng trong tựnhiên, biết vận dụng vào trong công việc, trong cuộc sống.

 Nắm được nguyên lí cấu tạo, hoạt động của các động cơ điện, các thiết bị trong sảnxuất và trong sinh hoạt hàng ngày

 Có trình độ nhận thức tốt và có khả năng tư duy sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu

2.1.2.3 Mục tiêu cụ thể của phần “Từ trường ”

- Mô tả được từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản

- Trình bày được nguyên tắc lái tia điện tử (electron) bằng từ trường

- Trình bày được công thức xác định mômen ngẫu lực từ tác dụng lên mộtkhung dây mang dòng điện Trình bày được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điệnmột chiều và của điện kế khung quay

- Trình bày được sự từ hoá các chất sắt từ, chất sắt từ cứng, chất sắt từ mềm

- Mô tả được hiện tượng từ trễ Nêu được một vài ứng dụng của hiện tượng từhoá của chất sắt từ Trả lời được các câu hỏi: Độ từ thiên là gì? Độ từ khuynh là gì? Bão từ là gì ? Sửdụng la bàn tang và máy đo điện đa năng hiện số để xác định thành phần nằm ngang của cảmứng từ của từ trường Trái đất

- Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của la bàn tang (điện kế tang)

2.1.3 Cấu trúc logic và tóm tắt nội dung của chương “Từ trường”

Cấu trúc lô-gíc của phần“Từ trường”

Quy tắc bàn tay trái

Từ phổ

Hướng của

Lực Lorenxơ

CĐ của điện tích trong từ trường đều

Dòng điện thẳng dài

Dòng điện tròn

Ống dây

Quy tắc nắm bàn tay phải

Quy tắc kim đồng hồ

Nguyên lý chồng chất từ trường

Dựng kim nam

dụng lên đoạn day dẫn mang dòng điện

Trang 34

2.2 Thực trạng dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay.

2.2.1.Cơ sở vật chất trong dạy học Vật Lí

Hiện nay tại các trường THPT ở Đồng Tháp nói chung và huyện Lấp Vò nói riêng đa số

đã được trang bị khá đầy đủ về số lượng lẫn chất lượng

Ở trường THPT Nguyễn Trãi thì cơ sở vật chất được trang bị tương đối đủ về tiêu chínhư năm học 2011-2012 số lượng học sinh: 601/18 lớp/7 giáo viên vật lí, 2 phòng thí nghiệm, 1cán bộ quản lí phòng thí nghiệm, 1 phòng dạy giáo án điện tử,…

Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề hạn chế như dụng cụ thí nghiệm chưa được bảo quảnđúng cách một số đã hư hỏng hoặt không chính xác chỉ số,các thiết bị chưa cân đối về số lượng

Trang 35

trên số học sinh, hệ thống phòng còn chưa đảm bảo các thông số về nhiệt độ,độ ẩm hoặc hệthống chắn gió, Phòng giáo án điện tử được thiết kế chưa đạt tiêu chuẩn….

2.2.2.Giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý đối với bộ môn Vật Lí.

Tình hình chung:

Việc dạy học vật lí hiện nay vẫn còn nặng về hình thức, “giáo điều – sách vở”, ít vận

dụng vào thực tế Do đó HS chỉ lo việc vận dụng kiến thức để giải bài tập cho tốt, không hiểusâu sắc bản chất của hiện tượng vật lí

Qua phiếu điều tra, kết quả cho thấy:

- GV ít liên hệ thực tế (tỉ lệ là 70,5%)

- GV ít tổ chức các buổi sinh hoạt câu lạc bộ, ngoại khóa (tỉ lệ là 68,3%)

- GV chỉ cần dạy đủ những kiến thức đã được trình bày ở SGK sao cho HS làm bài thi tốt(tỉ lệ là 82,3%)

- GV ít sưu tầm các ví dụ thực tế, các bài tập thực tế và các ứng dụng trong kĩ thuật đểđưa vào bài dạy, GV phụ thuộc quá nhiều vào SGK (tỉ lệ là 78,5%)

Với giáo viên hiện nay thì nhiều nguyên nhân dẫn đến cho họ khó có thể dạy học theo hướng ứng dụng thực tế được bởi vì

-Thời gian trên lớp qua hạn hẹp mà khi tiến hành một quá trình dạy học như thế thì cầnphải có thiết bị cụ thể để khám phá

-Chương trình chung không có phần ứng dụng thực tế rõ ràng nếu có thực hiện thì chỉ tựthực hiện riêng lẻ

-Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo từ việc dự giờ thăm lớp đánh giá tiết dạy của giáo viêncho đến hỗ trang thiết bị cho giáo viên chưa được tha thiết đến vấn đề ứng dụng thực tiễn

-Học sinh còn xa lạ và chưa thích ứng được với cách học tập theo hướng thực tế

Qua phiếu điều tra, kết quả cho thấy:

- HS thiếu kĩ năng vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế đời sống và các ứng dụng

kĩ thuật (tỉ lệ là 75,8%)

- HS giảm hứng thú đối với môn học (tỉ lệ là 62,2%)

- HS chỉ quan tâm kết quả học tập (tỉ lệ là 75,5%)

- HS thiếu kĩ năng sử dụng các dụng cụ, phương tiện kĩ thuật đơn giản, các thao tác thực hành

TN và sưu tầm TN ở nhà (tỉ lệ là 66%)

Chương trình Vật lí trung học phổ thông ở nước ta hiện nay (thể hiện thông qua nội dungsách giáo khoa của các lớp 10, 11 và 12) bao gồm nhiều phần khác nhau như cơ học, nhiệt học,điện học (điện một chiều, điện xoay chiều và dao động điện từ), quang học (quang hình, các

Trang 36

dụng cụ quang học và quang lí), vật lí phân tử và hạt nhân Mỗi phần được thể hiện bằng nhiềuđơn vị kiến thức khác nhau, tương ứng với các cách tiếp cận kiến thức khác nhau

với một khối lượng kiến thức đồ sộ như vậy, thực tế cuộc sống của các em sẽ vô cùng phongphú, các em hoàn toàn có khả năng làm chủ được kiến thức của mình, việc vận dụng kiến thứccủa các em trong đời sống thức tế ở chính gia đình của mình, việc giải thích những hiện tượngxảy ra hàng ngày xung quanh các em chỉ là “vấn đề đơn giản” Nhưng điều đó đã không diễn

ra trên thực tế như những gì chúng ta nghỉ

Với kiến thức về từ trường,cảm ứng từ,các công thức tính toán độ lớn,xác định véc tơ… thì các em lại học thuộc lòng và viết một cách đầy đủ thậm chí áp dụng giải những bài tập rấtthành thạo nhưng nói đến ứng dụng thực tiễn thì các em lại gặp khó khăn nhiều

Các kiến thức vật lí về từ trường lẽ ra phải là một trong các cơ sở tốt nhất để các em vậndụng vào thực tiễn, nhưng điều đó dường như vẫn còn “xa vời” đối với các em Quan sát mộtthiết bị thực tại xung quanh như đèn pin lắc,công tắc tự động,thiết bị dò kim loại…., chắc hẳnvẫn còn là một “điều lạ” đối với một bộ phận học sinh hiện nay!

Tương tự như thế, chắc hẳn những kiến thức về vật lí khác chúng cũng còn “nằm yên”một cách khiêm tốn trên những trang vở, chúng tôi có cảm giác vẫn còn thiếu một cái gì đó để cóthể “đánh thức” chúng dậy, làm cho chúng trở thành một trong những hành trang tốt trong cuộcsống của mỗi học sinh

Đối với học sinh lớp 11, kiến thức vật lí mà các em lĩnh hội được trên lớp học ngày càngnhiều, nội dung ngày càng phong phú cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Với chương trình hiện nay,chẳng hạn phần lí thuyết về “Từ trường” kết hợp với những yêu cầu bắt buộc của các bài thínghiệm thực hành, theo chúng tôi là tương đối hợp lí, đáp ứng được nhiều yêu cầu thực tiễn Thếnhưng trên thực tế, liệu có bao nhiêu bao nhiêu em có thể tháo lắp hay giải thích một cách đầy

đủ từng công dụng của các chi tiết trong các thiết bị ứng dụng điện Từ trường xung quanh cuộcsống như là thiết bị lái tia của tivi,rơle tự động

Với các em, việc tháo ra và lấp vào thành công một thiết bị sử dụng điện đơn thuần, có lẽ

đó cũng đã là một kì công rồi Những điều đó thật đáng để chúng ta suy ngẫm, điều đó sẽ cònkhó khăn hơn khi đối với phần từ trường bởi vì nó mang tính trừu tượng hơn,không thấy bằngmắt thường mà chỉ thông qua những thiết bị nhận biết trung gian

Chúng tôi cũng đã trao đổi vấn đề này với nhiều đồng nghiệp ở một số địa phương khácnhau, hầu như họ cũng có nhận định như vậy, thậm chí nhiều giáo viên giảng dạy ở khu vựcnông thôn, miền núi cho biết thực trạng trên còn có thể xấu hơn

Trăn trở với thực trạng đáng buồn trên, chúng tôi đã thử đi tìm đâu là những nguyên nhân

cơ bản của vấn đề và những nguyên nhân ấy bộc lộ dưới những hình thức nào?

Ở trường THPT Nguyễn Trãi tôi cũng đã tìm hiểu một số học sinh về ứng dụng của từtrường thì ngoài những câu trả lời quen thuộc trên lớp thì không còn một ứng dụng nào khác do

Trang 37

chính các em khám phá cả.các em không thể giải thích được lí do vì sao công tắc điện tự độngngắt mạch hay chùm tia electron ở đèn hình tivi hoạt động như thế nào…mặt dù chúng là nhữngthiết bị, phương tiện xung quanh các em hàng ngày Để khắc phục những hậu quả không hay ởtrên thì chúng ta cần có những bước đi có hệ thống như là: đổi mới phương pháp giảng dạy vàkiểm tra đánh giá học sinh, tăng cường cơ sở vật chất… nhằm tăng cường tính thực tiễn trongquá trình học tập của học sinh

* Tóm lại:

-Công tác dạy học vật lí ở trường THPT Nguyễn Trãi thì nội dung chương trình đảm bảo ,một sốgiáo viên cũng tăng cường ứng dụng CNTT,Thực hành thí nghiệm,Ngoại khóa…Nhưng nhìnchung chưa đồng đều về nhiều mặt: giữa các lớp với nhau, giữa các giáo viên,chưa được sự quantâm một cách đúng tầm của cấp quản lý giáo dục nên mức độ và hiệu quả chưa được khai thácphù hợp với tầm quan trọng của nó

-Đa số học sinh ở trường hiện nay còn xa lạ với việc thực hành thí nghiệm, còn chưa tự làm việcđộc lập và chưa quyết đoán trong kết quả

-Còn nhiều giáo viên dạy chay không chú ý đến việc phát triển những kỹ năng cần thiết cho họcsinh

2.3 Điều kiện thực hiện tiến trình.

2.3.1 Soạn nội dung dạy học theo phương án gắn liền ứng dụng thực tế cho học sinh được

sự hỗ trợ của CNTT.

Như ta đã biết một trong những lý do mà dạy học vật lí hiện nay khó có thể dạy theohướng ứng dụng thực tế cho học sinh đó là nội dung chương trình dạy học Vì vậy để tiến hànhdạy học tăng cường ứng dụng thực tế cho học sinh với sự hỗ trợ của CNTT thì soạn nội dung dạyhọc là một khâu rất quan trọng

-Phải tăng cường tính trực quan của các thiết bị ứng dụng xung quanh thông qua việctrình chiếu của máy tính

Ví dụ: những hình ảnh về nam châm của tua bin trong máy phát điện, những hình ảnh vềrơle điện tử thông qua máy tính

-Phải có nội dung học tập theo chương trình ngoại khóa để học sinh có điều kiện tiếp xúcvới thực tế,sử dụng máy chụp ảnh,quay phim để về làm tư liệu tham khảo, bổ xung tư liệu trêntrang wep của bộ môn

Ví dụ: Chia học sinh thành từng nhóm nhỏ để tham quan các cơ sở sửa chữa tivi, cơ sởgia công lấp ráp động cơ điện,máy phát điện trên địa bàn

-Soạn giáo án cũng cần lồng ghép cách hướng dẫn học sinh truy cập những tư liệu,kiếnthức trên mạng,trên những địa chỉ vật lí bổ ích như: tailieu.vn; thuvienvatly.com.vn; vatlifree.vn;

…… và cả trang web do chúng ta thiết kế và đăng kí miền trên mạng

2.3.2 Phù hợp với điều kiện thực tại.

Trang 38

Khi tiến hành một quá trình dạy học thì ta luôn suy nghỉ tìm cách phải sử dụng mộtphương pháp tốt nhất để nhằm tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh hay nói cách khác làdạy cho học sinh học tập hiệu quả,mà ta ích khi chú trọng đến điều kiện hiện tại của nó về chủquan và khách quan, về vật chất và kiến thức

Ví dụ: Muống ứng dụng CNTT thì trước hết phải có máy tính,máy chiếu, phòng chức năng,cácthiết bị CNTT khác để soạn thảo giáo án điện tử thì người giáo viên phải có kiến thức về máytính và cách khai thác công dụng của nó

Như vậy thì để tiến hành dạy học theo định hướng ứng dung CNTT thì chúng ta phảilường trước được cần phải làm gì?cần những thiết bị nào?

Đối với trường THPT Nguyễn Trãi hiện cơ sở vật chất tương đối đủ và đáp ứng được nhu cầu dự

án của tôi đang làm nên việc thực hiện cũng thuận tiện

Để khắc phục sự cố về vật chất như thế này thì chúng tôi tiến hành minh họa bằng nhữnghình ảnh gắn liền với đời sống của học sinh

Ví dụ : khi hình thành khái niệm từ trường cho học sinh ở điều kiện hiện tại chúng ta sửdụng thanh nam châm thữ hay hình ảnh nam châm vĩnh cửu, nó sẽ đơn giản và gần gủi với họcsinh hơn,dễ tìm thấy hơn

2.4 Xây dựng tiến trình dạy học.

2.4.1.Chuẩn bị tư liệu dạy học.

2.4.1.1.các tư liệu liên quan:

Thời lượng chương trình của chương “Từ trường” theo quy định của BGD& ĐT hiện tạilà:

Nội dung Tổng sốtiết Lí thuyết Thựchành Bài tập, ôntập

Trên cơ sở dạy học “tăng cường ứng dụng thực tế trong dạy học chương từ trường 11 cơbản với sự hỗ trợ của CNTT” thì cần những nội dung sau:

* Hình ảnh :Các hình ảnh trích dẫn được tập trung ở phụ lục 1

*Video :Các video được liệt kê (phụ lục 1)

*Bài tập: Hệ thống bài tập nhằm nâng cao vai trò ứng dụng thực tế cho học sinh (phụ

Trang 39

Tiết 38 TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường.+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm

+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ

+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

+ Biết cách xác định mặt Nam hay mặït Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:

-Những hình ảnh giới thiệu sơ bộ về từ trường

- Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ

-Các thiết bị trực quang phục vụ ứng dụng thực tế

Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 : Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong

chương Từ trường

giản và dẫn sang khái niệm về từ trường bằng

những câu hỏi :

chúng thế nào?

2/ Kim của la bàn chỉ như thế nào?

3/ Nhờ đâu mà kim la bàn chỉ như thế?

nam châm,do từ trường trái đất … mặc dù các em

chưa hiểu được bản chất của chúng như thế nào,từ

những “tị mị” đĩ giáo viên dẫn dắt vào bài học

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nam châm.

Giới thiệu nam châm

Yêu cầu học sinh thực

hiện C1

Cho học sinh nêu đặc

điểm của nam châm (nói

về các cực của nó)

+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam

+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực kháctên hút nhau Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từvà các nam châm có từ tính

Hình 01: Nam châm thẳng và nam châm hình chữ U

Trang 40

Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.

Giới thiệu qua các thí

nghiệm về sự tương tác

giữa dòng điện với nam

châm và dòng điện với

dòng điện

Thơng qua hình vẽ để giới

thiệu cho học sinh sự

tương tác từ.( cĩ thể sử

dụng flash )

II Từ tính của dây dẫn có dòng điện Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện,giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ

Vậy: Dòng điện và nam châm có từ tính

Hoạt động 4 : Tìm hiểu từ trường.

Yêu cầu học sinh nhắc

lại khái niệm điện

trường Tương tự như vậy

nêu ra khái niệm từ

2 Hướng của từ trường

Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ

Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam– Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01: Nam châm thẳng và nam châm hình chữ U - TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG THỰC tế TRONG dạy học CHƯƠNG “từ TRƯỜNG” vật lí 11   cơ bản với sự hỗ TRỢ của CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hình 01 Nam châm thẳng và nam châm hình chữ U (Trang 39)
Bảng 3.1. Số học sinh được chọn thực nghiệm sư phạm - TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG THỰC tế TRONG dạy học CHƯƠNG “từ TRƯỜNG” vật lí 11   cơ bản với sự hỗ TRỢ của CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bảng 3.1. Số học sinh được chọn thực nghiệm sư phạm (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w