Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích thực trạng, đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, đưa ra mô hình đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An. Đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh trong thời gian tới.
GIỚI THIỆU
Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng rất lớn Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng Cùng với những thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng và kinh tế thế giới đang tăng cao, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng và đưa uy tín, thương hiệu của các ngân hàng thương mại lên hàng đầu đang ngày càng trở nên cấp thiết…
Trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao gồm cấp tín dụng cho khách hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ, và khách hàng cá nhân là một bộ phận khách hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng bán lẻ Mặc dù giá trị của từng khoản vay của đối tượng khách hàng này không lớn nhưng chiếm đa số về mặt số lượng Việc cấp tín dụng cho đối tượng này thường chiếm nhiều thời gian của cán bộ ngân hàng do số lượng nhiều nhưng ngược lại ngân hàng sẽ được phân tán rủi ro, và khi có rủi ro xảy ra thì cũng không đáng kể so với rủi ro của một khách hàng doanh nghiệp Hơn nữa, việc cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này cũng mang về lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Chính vì thế, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng dành cho đối tượng là khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng của một NHTM.
Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu
Nhận biết được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An cũng đang từng bước đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng cá nhân gắn liền với kiểm soát chất lượng Tuy nhiên, thời gian gần đây hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng cá nhân của chi nhánh đang đối mặt với nguy cơ chất lượng tín dụng bị giảm do tình trạng mất thanh khoản của khách hàng đang ngày càng gia tăng làm cho tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh gia tăng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh nhìn từ góc độ ngân hàng
Với mong muốn nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận và nguyên nhân thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp thực tế, hữu ích để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An” làm luận văn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích thực trạng, đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, đưa ra mô hình đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An Đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh trong thời gian tới
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cấp tín dụng cá nhân tại BIDV Long An trong thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An.
Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu nhằm giải quyết các câu hỏi sau:
- Hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An đã thực sự mang lại hiệu quả?
- Làm thế nào để gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Long An trong tương lai?
Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An giai đoạn 2012 - 30/06/2015 Do hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An chủ yếu phát sinh nghiệp vụ cho vay nên trong bài nghiên cứu tác giả chỉ đề cập đến các vấn đề về cho vay cá nhân
- Về không gian: tại BIDV Long An
- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 – 30/06/2015
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bao gồm: phân tích tổng hợp và xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 16.0, cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu được tổng hợp từ các báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Long An qua các năm, báo cáo thường niên của BIDV, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, dữ liệu quản lý khách hàng của tất cả cán bộ quản lý khách hàng cá nhân tại chi nhánh, dữ liệu từ chương trình SIBS của BIDV, chương trình quản lý ứng dụng tập trung, chương trình báo cáo khách hàng cá nhân, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng
- Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý dữ liệu thu thập được trên phần mềm Microsoft Excel và phân tích dữ liệu trên chương trình SPSS 16.0 để chạy mô hình hồi quy.
Kết cấu của bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của bài nghiên cứu được trình bày trong 5 chương
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Với việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai tín dụng cá nhân tại BIDV Long An trong thời gian qua, dựa trên các phương pháp phân tích định tính và định lượng để thấy được tính hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân và các nguyên nhân hoạt động này chưa chiếm được thị phần lớn trên địa bàn
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh trong việc phát triển khách hàng, quản lý dư nợ cho vay và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong triển khai tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại BIDV Long An
Qua chương 1 tác giả đã giới thiệu sơ lược về vấn đề nghiên cứu cũng như sự cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứu Đồng thời tác giả cũng đưa ra mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu của tác giả sau khi thực hiện luận văn này trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của đề tài Chương này cũng đưa ra một số phương pháp nghiên cứu sẽ thực hiện trong luận văn và ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu đối với BIDV Long An trong công tác tín dụng đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tổng quan về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân:
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM:
Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng
Theo Wikipedia “Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa” Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế- xã hội Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể
Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ “Credits”, được hiểu là sự cho vay cho mượn, và cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng Như vậy, có thể hiểu là sự cho vay, cho mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia Tín dụng được mô tả theo sơ đồ sau:
Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay
2 Hoàn trả vốn và lãi (Theo Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn, 2014)
Tóm lại, tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi
Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, tùy thuộc vào cơ sở xem xét mà có thể phân thành nhiều loại hình tín dụng khác nhau Tuy nhiên, căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng ta có thể phân loại thành: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước Trong đó, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng
Có thể hiểu tín dụng ngân hàng qua các khái niệm như sau:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các công ty, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên (Theo
Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn, 2014)
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2014)
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng là người cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian nhất định, với cam kết là khách hàng phải hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn và phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
2.1.1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân:
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tín dụng cá nhân được hiểu là hình thức cấp tín dụng mà trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng vốn hoặc tài sản của mình cho đối tượng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
Tùy theo mục đích tài trợ mà tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có thể được phân chia thành hai loại hình chủ yếu là: tín dụng tiêu dùng và tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân:
- Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn So với việc cho vay khách hàng tổ chức, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn Tuy nhiên, xét về tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân nhiều
- Thứ hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt Khách hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Do đó, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh hàng quý, bán niên hoặc mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với một biên độ nhất định hoặc trên cơ sở mua bán vốn tuỳ theo từng ngân hàng
- Thứ ba, tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng Bởi quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể song số lượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ
- Thứ tư, tín dụng cá nhân có mức độ rủi ro cao Rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau:
Rủi ro về lãi suất: Đối với các khoản cho vay trung dài hạn, một số ngân hàng và khách hàng thường không thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất cố định trong suốt thời hạn cho vay Vì vậy, nguy cơ rủi ro về lãi suất sẽ tăng cao trong trường hợp lãi suất huy động có sự biến động mạnh
Hiệu quả tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân trong ngân hàng thương mại
cá nhân trong ngân hàng thương mại
2.2.1 Hiệu quả tín dụng cá nhân:
“Hiệu quả- efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào” (Nguyễn Khắc Minh, 2004, trang 255) Như vậy có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó
Trong hoạt động của NHTM, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả có thể hiểu ở hai khía cạnh như sau:
- Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác
- Xác suất hoạt động an toàn của Ngân hàng: Hiệu quả tín dụng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Có thể hiểu hiệu quả tín dụng của NHTM là kết quả so sánh giữa lợi ích mà NHTM nhận được từ hoạt động tín dụng và chi phí mà NHTM phải bỏ ra để thực hiện hoạt động này Tuy nhiên, tùy vào những mục đích cụ thể có thể xem xét hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng, hiệu quả tín dụng đối với khách hàng và hiệu quả tín dụng đối với nền kinh tế
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại:
Tín dụng cá nhân chịu sự tác động của 3 nhân tố chính là ngân hàng, khách hàng và ngoài ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh: đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường, có liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới… Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự…Trong điều kiện hiện nay, các ngân hàng đang đẩy mạnh chiến lược kinh doanh hướng đến đối tượng khách hàng cá nhân, điều này tác động lớn đến việc thu hút khách hàng cá nhân, hộ gia đình tham gia các sản phẩm tín dụng tại các NHTM, thông qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại các NHTM
- Các chính sách, quy định của ngân hàng: đó là chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay
- Chính sách tín dụng định hướng cơ bản cho hoạt động cấp tín dụng, có ý nghĩa quyết định thành công hay thất bại của ngân hàng Nếu chính sách tín dụng và quy trình tín dụng được xây dựng và vận dụng một cách khoa học, chặt chẽ kết hợp hài hòa lợi ích của ngân hàng, khách hàng và xã hội sẽ giúp nâng cao hiệu quả tín dụng Sau khi đã hoàn thành việc cấp tín dụng cho một khách hàng thì công tác kiểm tra, giám sát và chính sách chăm sóc khách hàng sau cho vay cũng là hoạt động bắt buộc sau cho vay Hoạt động này chủ yếu là kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không, tình hình hoạt động của phương án sản xuất kinh doanh, tình hình trả nợ của khách hàng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng sau khi cho vay Ngoài ra, các quy định về chính sách lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không; các quy định về tài sản đảm bảo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu hồi khoản vay đầy đủ và đúng hạn hoặc khả năng thu hồi nợ xấu trong trường hợp phát sinh rủi ro đối với khoản tín dụng đã được cấp
- Chất lượng nguồn nhân lực: yếu tố chất lượng, trình độ nguồn nhân lực mà trực tiếp là cán bộ tín dụng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn
- Ngoài ra, yếu tố đạo đức của nhân viên tín dụng cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên từ khâu thẩm định hồ sơ cho đến khâu giải ngân khoản vay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
- Công tác thông tin: Hoạt động tín dụng muốn đạt đươc hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Mọi thông tin chính xác và kịp thời vê khách hàng vay luôn giúp ngân hàng tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng, đưa ra quyết định cấp tín dụng có nguồn tin đáng tin cậy Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay
- Công nghệ của ngân hàng: Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng
Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng Hơn nữa, một khi được trang bị đầy đủ những yếu tố công nghệ cần thiết sẽ gia tăng tiện ích cho khách hàng, từ đó khách hàng sẽ biết đến các dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn Do số lượng các khoản vay của khách hàng cá nhân rất lớn nên việc áp dụng những tiến bộ khoa bộ khoa học công nghệ hiện đại, NHTM có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng, nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng
- Năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định
- Tư cách pháp lý: Đối với khách hàng cá nhân, yếu tố tư cách pháp lý tuy không quan trọng như đối với khách hàng doanh nghiệp nhưng việc xác định người đi vay vay có đầy đủ năng lực dân sự cũng cần phải được đảm bảo để chắc chắn khách hàng có quyền tham gia tín dụng
- Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe
2.2.2.3 Nhân tố ngoài ngân hàng:
- Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của khách hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM
- Góp phần đảm bảo và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng bởi tín dụng là hoạt động mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng:
- Theo các chuyên gia tài chính- ngân hàng thì chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay là một trong các nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một NHTM nói riêng và cả một hệ thống ngân hàng thương mại nói chung Trong những năm qua, hệ thống NHTM đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hoạt động tín dụng đã trở thành cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Đây không chỉ là một dịch vụ cơ bản để tạo ra một khối lượng lớn tài sản trong tổng tài sản mà còn là nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng Thống kê cho thấy, tổng doanh thu, thu nhập từ lãi cho vay và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng thường chiếm từ 70% -80% Do vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất của các NHTM hiện nay
- Giúp ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo thêm được nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng
- Tạo dựng một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường: do số lượng khách hàng cá nhân trên thị trường khá lớn nên việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân cũng gia tăng niềm tin của khách hàng vào ngân hàng, thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn bằng các hình thức sản phẩm, dịch vụ
Do nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân chủ yếu là để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cần thiết cho cá nhân như xây, sửa nhà ở, mua nhà ở- đất ở, vay mua ô tô, mua sắm trang thiết bị gia đình,… nên việc NHTM kiểm soát tốt khoản vay trước và sau khi giải ngân vừa giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận hoặc đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cho bản thân vừa đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngân hàng, không bị rơi vào tình trạng mất thanh khoản
2.3.3 Đối với nền kinh tế: Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, hiệu quả tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, kích thích tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Như vậy, nâng cao hiệu quả tín dụng trong nền kinh tế sẽ giúp giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồng quốc tế một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM
2.4.1.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân dựa vào quy mô tín dụng:
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ:
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = Dư nợ kỳ này– Dư nợ kỳ trước
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của một ngân hàng Đây là một trong các chỉ tiêu đầu tiên phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của một ngân hàng tính trên dư nợ tại thời điểm kỳ này với dư nợ kỳ trước
Nếu tỷ lệ này >1: dư nợ của ngân hàng có sự tăng trưởng, quy mô tín dụng được mở rộng Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy quy mô tín dụng càng tăng
Nếu tỷ lệ này 55%) Trong 06 tháng đầu năm 2015 dư nợ tín dụng cá nhân không tăng nhiều so với thời điểm cuối năm 2014, nguyên nhân là do phần lớn đối tượng khách hàng cá nhân của BIDV Long An sản suất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và tại thời điểm cuối quý II/2015 khách hàng đã giảm dư nợ do chưa đến mùa vụ
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số từ hoạt động tín dụng cá nhân:
Biểu đồ 3.2: Doanh số cho vay cá nhân của BIDV qua các năm
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Long An qua các năm và lấy dữ liệu trên chương trình
Doanh số cho vay trong năm
Doanh số cho vay trong năm
Doanh số cho vay và doanh số cho nợ qua các năm đều đạt tỷ lệ tăng trưởng cao, tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay năm 2013 so với năm 2012 là 32,57%, tốc độ tăng trưởng năm 2014 so với năm 2013 đạt 20,53% và trong 06 tháng đầu năm 2015, doanh số giải ngân trong 06 tháng đầu năm 2015 so với năm 2014 thấp hơn năm 2014 về mặt số tuyệt đối là 615 tỷ đồng Dự tính đến cuối năm 2015 con số này sẽ tăng lên và cao hơn năm 2014 do BIDV hiện đang có các gói lãi suất ưu đãi đối với khách hàng cá nhân như gói ưu đãi An gia lập nghiệp dành cho đối tượng mua nhà ở- đất ở, xây- sửa nhà ở, gói ưu đãi vay mua xe ô tô, ưu đãi sản xuất kinh doanh hay ưu đãi vay tín chấp Bán lẻ ưu việt dành cho CBCNV có thu nhập ổn định
- Số lƣợng KH cá nhân đƣợc vay vốn:
Biểu đồ 3.3: Số lƣợng khách hàng cá nhân đƣợc vay vốn của BIDV
Long An qua các năm
Nguồn: Dữ liệu lấy từ chương trình quản lý tín dụng cá nhân
Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn của BIDV Long An liên tục tăng mạnh qua các năm: năm 2013 tăng 415 khách hàng so với năm 2014, năm 2014 tăng 1.622 khách hàng so với năm 2013 và chỉ 06 tháng đầu năm 2015 số lượng khách hàng vay vốn tăng so với cuối năm 2014 là 719 khách hàng Như vậy, sau chưa đầy 03 năm, tốc
Số lƣợng KH cá nhân đƣợc vay vốn