BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN THỊ THU HIỀN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐỂ DẠY HỌC CHƯƠNG TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN SINH HỌC 12 NÂNG CAO THPT Chuyên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ THU HIỀN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐỂ DẠY HỌC CHƯƠNG TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN SINH HỌC 12 NÂNG CAO THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
Vinh, năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của PGS TS Nguyễn Đình Nhâm Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới Thầy về sự tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn đã dành cho tác giảtrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo GS.TS.Đinh Quang Báo,
TS Phan Đức Duy, TS Lê Thanh Oai, TS Nguyễn Công Kình, TS.Trần ĐìnhQuang, TS Hoàng Văn Mại, PGS.TS Nghiêm Xuân Thăng, PGS.TS PhạmHồng Ban, GS.TS Trần Lê Bình, TS Dương Tiến Sĩ, T.S Hoàng Vĩnh Phúcùng các thầy cô giáo ở bộ môn Phương pháp giảng dạy - Di truyền tiến hóacủa Khoa sinh, Khoa đào tạo sau đại học, Ban giám hiệu và thư viện trườngĐại học Vinh, đã tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Xin cảm ơn chân thành tới Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An, BGHtrường THPT Diễn Châu 2, cán bộ giáo viên, học sinh trường THPT DiễnChâu 2, THPT Diễn Châu 3, THPT Diễn Châu 4, THPT Diễn Châu 5, THPTNguyễn Văn Tố và tập thể K18 Lý luận và Phương pháp giảng dạy Sinh học,gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của một họcviên cao học
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình học tập, viết và hoàn thành luậnvăn nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ - Trường Đại họcVinh và ý kiến trao đổi của đồng nghiệp về nội dung luận văn
Vinh, tháng 10 năm 2012
Tác giả Trần Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giới hạn đề tài 6
8 Những đóng góp mới của đề tài: 6
9 Cấu trúc của luận văn 6
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI - BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC 7
1.1 Cở sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng Câu hỏi, bài tập để dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng Di truyền 7
1.1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.2 Khái niệm về câu hỏi, bài tập 10
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng CH, BT để dạy học Tính quy luật của hiện tượng di truyền 16
1.2.1 Thực trạng dạy - học chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học ở các trường THPT ở huyện Diễn Châu- tỉnh Nghệ an hiện nay 16
Trang 5Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN-SINH HỌC 12 THPT NÂNG CAO 29
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung kiến thức chương II - Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao 29
2.1.1 Mục tiêu: 29
2.1.2 Cấu trúc: (Sách giáo khoa sinh học Nâng cao) 30
2.1.3 Nội dung kiến thức 30
2.2 Tiêu chuẩn của câu hỏi, bài tập trong dạy học sinh học 34
2.3 Nguyên tắc thiết kế CH- BT trong dạy học 35
2.3.1 Bám sát mục tiêu dạy - học 36
2.3.2 Đảm bảo tính chính xác nội dung 37
2.3.3 Đảo bảm phát huy tính tích cực của học sinh 37
2.3.4 Đảm bảo nguyên tắc hệ thống 38
2.3.5 Đảm bảo tính thực tiễn 39
2.4 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập để dạy học chương 2 tính quy luật của hiện tượng di truyền sinh học 12 THPT nâng cao 40
2.4.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập 40
2.4.2 Kỹ thuật thiết kế câu hỏi, bài tập 52
2.4.3 Hệ thống CH, BT được xây dựng và xắp sếp theo các khâu của quá trình dạy học 58
2.5 Biện pháp sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học chương 2 tính quy luật của hiện tượng di truyền sinh học 12 nâng cao 68
2.5.1 Cơ sở của việc sử dụng CH, BT 68
2.5.2.Quy trình sử dụng CH, BT để hướng dẫn HS nghiên cứu trước tài liệu ở nhà 69
2.5.3 Quy trình sử dụng CH, BT để dạy kiến thức mới 70
2.5.4 Quy trình sử dụng CH, BT để hướng dẫn HS ôn tập một đơn vị kiến thức của bài học 73
Trang 6Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75
3.1 Mục đích thực nghiệm 75
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 75
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 75
3.3.1 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 75
3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 92
3.4 Kết quả thực nghiệm: 93
3.4.1 Phân tích kết quả định lượng 94
3.4.2 Phân tích kết quả định tính 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
KT – ĐG Kiểm tra đánh giá
NCTLM Nghiên cứu tài liệu mới
r Reliability (độ tin cậy)
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của HS đã được đặt ra trongngành giáo dục của nước ta từ những năm 1960, nhưng cho đến những nămgần đây vấn đề này mới được toàn xã hội quan tâm, hưởng ứng Trong hơnmười năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước, trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự thách thức trước nguy cơ tụt hậu trênđường tiến vào thế kỉ XXI bằng cạnh tranh trí tuệ để hòa nhập với cộng đồngkhu vực và quốc tế, đòi hỏi sự đổi mới giáo dục THPT diễn ra toàn diện hơn,sâu sắc hơn Từ việc đổi mới chương trình, nội dung đến việc đổi mới phươngpháp dạy học và cả đổi mới việc kiểm tra đánh giá, trong đó sự đổi mới cănbản nhất là đổi mới phương pháp dạy và học
Xu hướng dạy học hiện nay: từ phương pháp dạy học truyền thốngmang tính thụ động, lấy giáo viên làm trung tâm, phương pháp chủ yếu làthuyết trình độc thoại, giảng giải, trò ghi chép tiếp thu một cách thụ động đã
và đang được thay thế bằng phương pháp dạy học tích cực (hoạt động hoángười học) dạy học lấy HS làm trung tâm, nhằm phát huy tính tích cực tự học
và tiềm năng sáng tạo của học sinh
Chương trình sinh học ở bậc THPT chứa đựng một lượng kiến thứckhá lớn về nhiều lĩnh vực sinh học Trong đó có nội dung kiến thức đặc biệtquan trọng đó là phần di truyền học Đây là kiến thức bản lề, bởi vì có hiểuđược cấu trúc của vật chất di truyền ở cấp độ tế bào, cấp độ phân tử, sự vậnđộng bên trong chúng bằng những cơ chế chính xác, sự tác động qua lại củacác đại phân tử mới hiểu được sự biểu hiện của di truyền và sự biến đổi thôngtin di truyền theo những quy luật xác định.Vì vậy sự sống được bảo tồn, pháttriển và tiến hóa Mặt khác hiểu biết về cấu trúc di truyền ở cấp độ phân tử,cấp độ tế bào mới cho phép đề xuất các phương pháp tạo giống mới có hiệuquả Công nghệ sinh học có được những thành tựu vĩ đại như ngày nay phầnlớn là nhờ những phát minh về sinh học tế bào, sinh học phân tử
Trang 9Để tận dụng sách giáo khoa có hiệu quả, huy động tiềm lực phát triển
tư duy logíc cho HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học thì hiện nay có nhiềuphương pháp theo hướng hoạt động hóa người học Một trong những phươngpháp đó mà chúng tôi sử dụng, trên cơ sở lấy HS làm trung tâm nhằm pháthuy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS là xây dựng câu hỏi- bài tập làmphương tiện tổ chức cho HS tự học và tìm kiếm kiến thức mới
Xuất phát từ những lí do trên tác giả quyết định chọn đề tài “Xây dựng
và sử dụng câu hỏi, bài tập để dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 nâng cao THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi - bài tập nhằm phát triển nănglực tự học của học sinh trong dạy học phần kiến thức Di truyền học sinh học
12 nâng cao
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi- bài tập chương II.Tính quyluật của hiện tượng di truyền sinh học 12 nâng cao
3.2 Khách thể nghiên cứu
GV và HS lớp 12 ở các trường:
- Trường THPT Diễn Châu 1- Diễn Châu - Nghệ An
- Trường THPT Diễn Châu 2 - Diễn Châu- Nghệ An
- Trường THPT Diễn Châu 3- Diễn Châu - Nghệ An
- Trường THPT Diễn Châu 4 - Diễn Châu- Nghệ An
- Trường THPT Diễn Châu 5- Diễn Châu - Nghệ An
- Trường THPT Nguyễn Văn Tố - Diễn Châu- Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các câu hỏi - bài tập đảm bảo tính khoa học và sửdụngcác biện pháp hợp lý vào dạy học phần kiến thức di truyền Sinh học 12nâng cao sẽ nâng cao được chất lượng dạy học
Trang 105 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực tự học của HS và việc xây dựng
và sử dụng câu hỏi, bài tập nhằm phát triển năng lực tự học của HS trong dạy
- học HS ở trường THPT
- Nghiên cứu thực trạng dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng
di truyền ở các trường THPT huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An
- Xây dựng quy trình xây dựng câu hỏi , bài tập nhằm phát huy nănglực tự học của HS phần kiến thức DT sinh học 12 nâng cao
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương II Tính quy luật củahiện tượng di truyền Sinh học 12 nâng cao làm cơ sở cho việc thiết kế hệthống câu hỏi - bài tập
- Xây dựng hệ thống câu hỏi - bài tập theo hướng hoạt động hóa ngườihọc nhằm phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học phần kiến thức
DTH Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền - SH 12 nâng cao
- Xây dựng các giáo án lên lớp chương II Tính quy luật của hiện tượng
di truyền sinh học 12 nâng cao bằng các câu hỏi, bài tập để tổ chức quá trìnhhọc tập của HS
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng bộcâu hỏi - bài tập trong dạy học phần kiến thức chương II - Sinh học 12 nângcao nhằm phát triển năng lực tự học của HS
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau đây
6.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về đường lối giáo dục, các chủ trương, nghịquyết triển khai giáo dục theo chương trình mới Nghiên cứu triết học, dạyhọc của câu hỏi - bài tập, các công trình cải tiến phương pháp dạy học theotinh thần dạy học lấy HS làm trung tâm
Trang 11- Nghiên cứu các tài liệu giáo khoa về di truyền học, xác định kiến thứcnội dung trọng tâm của chương từ đó xác định đặc trưng và tiêu chuẩn, kỹthuật thiết kế câu hỏi - bài tập vào khâu xây dựng và dạy bài mới.
6.2 Phương pháp điều tra
- Điều tra tình hình dạy học Sinh học ở trường THPT nhằm tìm hiểuthực trạng dạy học Sinh học để thấy được ưu điểm và nhược điểm trong giảngdạy và học tập của GV và HS bằng phương pháp trắc nghiệm, phương phápphỏng vấn, toạ đàm với GV và HS, giải các bài tập trên cơ sở lý thuyết nêu ra
- Tiến hành tìm hiểu tình hình giảng dạy về chương “Tính quy luật củahiện tượng di truyền” thông qua việc dự giờ, rút kinh nghiệm sau khi giảngdạy, có ghi biên bản chi tiết để tiện cho việc phân tích Chúng tôi đi sâu vàomấy khía cạnh cơ bản có liên quan tới nội dung nghiên cứu, kiến thức trọngtâm, phương pháp giảng dạy, khả năng vận dụng vào các khâu trong quá trìnhdạy học, khả năng huy động tích cực tự giành lấy kiến thức của HS trên lớp
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Các lớp thực nghiệm và đốichứng được chọn có trình độ tương đương nhau dựa vào kết quả học tập trước
đó Việc bố trí thực nghiệm và đối chứng được tiến hành song song và bố tríthuận nghịch
- Các lớp thực nghiệm và đối chứng được kiểm tra theo chế độ nhưnhau bằng những đề kiểm tra giống nhau cho mỗi phương án kiểm tra vàđược thực hiện nhiều lần trong và sau quá trình thực nghiệm
6.4 Phương pháp thống kê toán học - xử lý số liệu
- Phân tích số liệu thu được từ điều tra và thực nghiệm sư phạm
- So sánh, kiểm định và đánh giá kết quả và đưa ra kết luận
- Tính các tham số đặc trưng trong toán thống kê
+ Tỷ lệ %: Để đánh giá kết quả học tập trên các mặt nắm vững tri thức
kỹ năng, giáo dục của HS, của một tập thể để làm cơ sở cho việc so sánh kếtquả gắn liền giữa các lớp với nhau
Trang 12+ Giá trị trung bình X : Đặc trưng cho sự tập trung của số liệu, nhằm
so sánh mức học trung bình của HS ở các nhóm thực nghiệm với đối chứng
Trong đó: s là độ lệch đo mức phân tán của số liệu quanh giá trị trung bình,
được tính theo công thức: 2 k 2
+ Hệ số biến thiên: Là tham số so sánh mức độ phân tán của các sốliệu Hệ số biến thiên khá tập trung và ngược lại
C V(%) = 100
X s
+ Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộngcủa thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) bằng đại lượng kiểm định tdtheocông thức
td =
Sd
Sd X
Trang 13Giá trị tới hạn của td và t tìm được trong bảng phân phối Stuđent với
8 Những đóng góp mới của đề tài:
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về vai trò và ý nghĩa của việc sử
dụng câu hỏi, bài tập vào trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng
di truyền Sinh học 12 nâng cao
- Đề xuất các nguyên tắc và quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi bàitập trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12nâng cao
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sửdụng câu hỏi , bài tập trong dạy học
- Chương 2 Xây dựng và sử dụng câu hỏi - bài tập trong dạy họcchương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 nâng cao nhằmphát triển năng lực tự học của HS, qua đó nâng cao chất lượng dạy học nộidung kiến thức chương này
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 14
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI - BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
1.1 Cở sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng Câu hỏi, bài tập để dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng Di truyền.
1.1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1 Những vấn đề nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài
Trong dạy học, CH- BT với vai trò là phương tiện dạy học đã được ápdụng từ lâu ở các nước tiên tiến Thực tế cho thấy CH- BT đạt hiệu quả dạyhọc cao nên đã có nhiều tài liệu về lí luận dạy học khuyến khích sử dụng CH-
BT để rèn luyện tính chủ động tích cực học tập của học sinh (HS)
Ở Liên Xô (cũ), đã có nhiều tài liệu đề cập đến phương pháp thiết kế và
sử dụng cũng như ý nghĩa và bản chất của CH- BT trong dạy học như:Socolovskaia (1971), Abramova, P.B.Gophman, Kadosnhicov, Laixeva,Karlinxki (1975), (1979) Hệ thống các CH- BT mà các tác giả này thiết kế đãtrở thành những công cụ góp phần cải tiến phương pháp dạy học phát huy tínhtích cực trong hoạt động nhận thức của HS trong các trường học Xô viết
Nhiều nước phương Tây mà tiêu biểu là Pháp, những năm 70 của thế
kỷ trước, đã rất khuyến khích dùng bài tập để rèn luyện tính tích cực, chủđộng của học sinh từ bậc tiểu học đến trung học Họ quan niệm bài tập vừa làphương tiện, phương pháp, vừa là nội dung, vừa là biện pháp dạy học cụ thể.Đồng thời, trong chừng mực nào đó nó còn được coi là mục tiêu của việc dạyhọc Do đó bài tập cần được thiết kế và sử dụng hợp lý
Tuy nhiên, những vấn đề về cơ sở lý luận dạy - học của CH - BT còn ítđược đặt vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống, kể cả những vấn đề vềphân loại CH, BT làm định hướng cho việc xác định phương pháp sử dụngchúng cũng chưa được quan tâm thoả đáng, nên phần nào đã hạn chế vai trò,tác dụng và giá trị dạy - học của CH- BT.[ 17]
Trang 151.1.1.2 Những vấn đề nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam, từ những năm 60 của thế kỉ XX, vấn đề tích cực hóa hoạt
động học tập của HS đã được đặt ra Khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo” đã đi vào các trường sư phạm từ thời điểm đó Bộ
môn Sinh học cũng có nhiều công trình liên quan như công trình của Trần BáHoành (1970), Nguyễn Đức Thành (1986), Lê Đình Trung (1994), Vũ ĐứcLưu (1995), Lê Thanh Oai (2003), .Những tác giả này đề xuất nhữngphương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học Sinh học đã đưa ra cácCH- BT, bài tập tình huống, công tác độc lập nghiên cứu sách giáo khoa của
HS và đã đưa lại những kết quả góp phần nâng cao hiệu quả dạy HS học trongtrường phổ thông như:
+ Giáo trình lý luận dạy học sinh học đại cương ở trường phổ thông Trần Bá Hoành - (1972, 1975, 1979) Nxb Giáo dục, Hà Nội
-+ Kỹ thuật DHSH (1996) – Trần Bá Hoành Nxb Giáo dục, Hà Nội.+ DHSH ở trường THPT (2002) – Nguyễn Đức Thành (Chủ biên),Nguyễn Văn Duệ Nxb Giáo dục, Hà Nội
+ Vũ Đức Lưu (1994), [26] đã nghiên cứu việc “ Dạy học các qui luật
di truyền ở THPT bằng hệ thống BTNT”, và chỉ áp dụng ở khâu nghiên cứutài liệu mới, tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết về vai trò và ý nghĩa của BTNT,qua đó đề xuất và phân tích khá sâu sắc các nguyên tắc thiết kế, xác định tiêuchuẩn cho phép mô hình hóa bài toán tổng quát và phương pháp sử dụngBTNT trong dạy học các quy luật di truyền
+ Hoàng Quốc Khánh (2000) đã “Xây dựng câu hỏi để hình thành kháiniệm trong chương trình SH 10 THPT” Trong luận văn này, tác giả đã tậptrung nghiên cứu, sử dụng CH phù hợp với đặc điểm của các khái niệm SH 10
để nâng cao chất lượng hình thành kiến thức, đồng thời góp phần đổi móiPPDH sinh học hiện nay
+ Tác giả Nguyễn Đình Nhâm (2007) đã “Xây dụng và sử dụng
CH-BT để tích cực hóa quá trình nhận thức của HS trong dạy học phần kiến thức
Trang 16di truyền học thuộc chương trình SH phổ thông”, qua nghiên cứu tác giả đãxây dựng một hệ thống bài giảng theo hướng sử dụng CH- BT để dạy họcphần kiến thức di truyền học thuộc chương trình SH phổ thông.
+ Tác giả Nguyễn Đăng Ban (2007) đã thiết kế và sử dụng CH- BT đểphát huy tính tích cực hoạt động nhận thức trong tổ chức dạy học các quy luật
di truyền lớp 11 THPT, qua đó tác giả đã bổ sung hoàn chỉnh các điều kiện vềCH- BT trong dạy học các qui luật di truyền, xây dựng một số giáo án mẫutheo hướng sử dụng CH- BT trong dạy học các quy luật di truyền
+ Đặc biệt, với Luận án tiến sỹ của tác giả Lê Thanh Oai (2003), [17]:
“Sử dụng CH BT để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học STH lớp 11 - THPT” Trong luận án này, tác giả đã tập trung nghiên cứu
-xác định nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng CH - BT giúp GV cónhững định hướng về phương pháp và kĩ năng thiết kế CH - BT như mộtphương pháp để tổ chức, hướng dẫn HS tự lực phát hiện kiến thức mới nhằmnâng cao chất lượng dạy học STH
Một số bài báo đăng trên Tạp chí Giáo dục của tác giả Lê Thanh Oainăm 2009 và năm 2010, 2011 về các vấn đề liên qua trực tiếp tới CH- BTtrong dạy HS học như: Các nguyên tắc xây dựng CH- BT; Các quy trình xâydựng CH- BT; Các quy trình sử dụng CH- BT; Bản chất của CH- BT; Cơ sởphân loại của CH- BT v v
Cuốn sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997 – 2000 cho GV THPT
“Dạy học giải quyết vấn đề trong bộ môn sinh học” của các tác giả: NguyễnVăn Duệ, Trần Văn Kiên, Dương Tiến sỹ, [6] đã xác định được nhiều tìnhhuống dạy học điển hình trong bộ môn: Sinh học 10, Di truyền học 11, Sinhthái học 11
Như vậy trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng lấy HS làm trung tâm Đặc biệt việc sửdụng CH- BT, BTNT kết hợp với công tác độc lập làm việc với SGK của HStrong các khâu của quá trình dạy học đã bước đầu góp phần đáng kể, nâng cao
Trang 17chất lượng đào tạo trong ngành giáo dục nói chung và trong dạy học nóiriêng Tuy nhiên, tác giả muốn nghiên cứu tiếp nội dung chương II Tính quyluật của hiện tượng di truyền trong Sinh học 12 Nâng cao nhằm phát hiệnnăng lực tự học của học sinh góp phần trong việc đổi mới PPDH của GV ởtrường phổ thông.
1.1.2 Khái niệm về câu hỏi, bài tập
1.1.2.1 Khái niệm về câu hỏi
Nghiên cứu bản chất của CH, triết học Hy Lạp đã nghiên cứu CH có tầmquan trọng đặc biệt trong tiến bộ nhận thức của loài người và trong dạy học.Aristotle là người đầu tiên phân tích CH dưới góc độ logic học và lúc đó ôngcho rằng “CH là một mệnh đề trong đó chứa đựng cái đã biết và cái chưabiết” Như vậy, con người sẽ không có tranh cãi, thảo luận thắc mắc khi hoàntoàn không hiểu biết gì về vấn đề đang bàn bạc hoặc biết tất cả về những vấn
đề ấy Con người muốn biết một sự vật, hiện tượng nào đó chỉ khi con ngườichưa hoàn toàn hiểu biết và có nhu cầu hiểu biết về sự vật, hiện tượng đó
Descartes cho rằng không có CH thì không có tư duy cá nhân, cũngnhư tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của CH là phải
có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có tỉ lệ phù hợp giữa haiđại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương hướng mìnhphải làm gì để trả lời CH đó
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau nhưng về dấu hiệu bản chất của các
CH đều được các tác giả nêu ra đó là: “Xuất hiện điều chưa rõ cần được giảiquyết từ điều đã biết Trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học,con người chỉ nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa đầy đủ, cầnbiết thêm Sự tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đẩy việc mởrộng hiểu biết cho con người”.(Trần Thị Ái Huế 2010, luận văn thạc sỹ)
Theo Trần Bá Hoành: CH kích thích tư duy là CH đặt ra trước HS mộtnhiệm vụ nhận thức, khích lệ và đòi hỏi họ cố gắng trí tuệ cao nhất, tự lực tìm
ra câu trả lời bằng cách vận dụng các tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
Trang 18quát hóa, qua đó lĩnh hội kiến thức mới và được tập dượt được phương phápnghiên cứu, phương pháp giải quyết vấn đề, có được niềm vui của sự khámphá (Trần Bá Hoành 1999, kỷ yếu hội thảo).
CH để tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình dạy - học là CHphải nhằm mục đích phát triển tư duy, phát huy khả năng tích cực chủ độngtrong học tập của HS Do vậy yêu cầu của CH không phải liệt kê nội dungtrình bày trong SGK mà phải là những CH có yêu cầu phân tích, giải thích,chứng minh hay khái quát hóa, tổng hợp hóa nội dung SGK
Như vậy, CH là một dạng cấu trúc ngôn ngữ để diễn đạt một yêu cầu,một đòi hỏi, một mệnh lệnh cần được giải quyết
1.1.2.2 Khái niệm bài tập
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2000) thì BT là bài racho HS làm để vận dụng những điều đã học được Theo đó, BT là vấn đề cầngiải quyết, nhiệm vụ được giao mà khi hoàn thành giúp người học có thể thựctiễn hóa những kiến thức đã học
Theo tác giả Trần Thị Bích Liễu: BT là nhiệm vụ học tập GV đặt ra chongười học buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã biết hoặc các kinhnghiệm thực tiễn, sử dụng các hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn đểgiải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách tíchcực, hứng thú và sáng tạo (Trần Thị Bích Liễu 2002, luận án tiến sỹ)
Theo Nguyễn Ngọc Quang: BT là bài ra cho HS làm để vận dụngnhững điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện, nângcao kiến thức đã học (Nguyễn Ngọc Quang 1995)
BT có thể là một CH, một thí nghiệm, một bài toán hay một bài toánnhận thức
Theo tác giả Vũ Đức Lưu, [26]: BT là nhiệm vụ mà người giải cần thựchiện, trong BT có dữ kiện và yêu cầu cần tìm Nghĩa là trong BT luôn luônchứa đựng những vấn đề đã biết và những vấn đề chưa biết mâu thuẫn lẫnnhau, thôi thúc người giải phải vận dụng những điều đã học để tìm cách giải
Trang 19nhằm hình thành kiến thức mới, hoặc củng cố hoàn thiện tri thức hay kiểm trađánh giá mức độ nhận thức của người giải về những kiến thức đã được học.
1.1.2.3 Khái niệm bài toán, bài toán nhận thức.
- Bài toán: Là một điều gì đó yêu cầu phải thực hiện, giải quyết; Mộtbài tập được giải quyết bằng suy lý và tính toán
Theo quan điểm dạy học, bài toán là một hiện tượng khách quan đốivới học sinh, khi chưa có phương pháp biến đổi nó thành đối tượng hoạt độngnhận thức của HS
- Bài toán nhận thức: Một bài tập được xây dựng và sử dụng vào dạyhọc sẽ giúp người học định hướng được việc học qua bài tập, HS hình thànhđược kiến thức mới thì bài tập đó trở thành bài toán nhận thức
Một bài tập, hay một bài toán để trở thành bài toán nhận thức thì nóphải được GV gia công về mặt sư phạm, có ngưỡng kích thích phù hợp đưa
HS đến tình huống mới cần được giải quyết
Như vậy, trong dạy học BT, bài toán đều giống nhau ở chỗ chúng đều
là những lệnh yêu cầu HS phải hoàn thành một hoạt động nhưng khác nhau là
ở hình thức ngôn ngữ diễn đạt Còn ở bài toán nhận thức thì nó là một bàitoán hay BT đã biến thành một hiện tượng thuộc phạm trù tâm lý, nghĩa là đãđược học sinh “nhập nội” thành một trạng thái muốn và cần được giải quyết
1.1.2.4 Cấu trúc câu hỏi, bài tập
Mỗi CH- BT đều có hai thành phần là điều đã biết và điều cần tìm,chúng có mối quan hệ với nhau nhưng về mặt cấu trúc ta cần xem thành phầnnào nêu trước, thành phần nào nêu sau Thực tiễn cho thấy, trình tự này khôngđòi hỏi nghiêm ngặt vì rằng CH- BT cũng phản ánh hiện thực khách quannhưng về hình thức thể hiện của CH- BT lại thông qua cấu trúc logic của tưduy con người, nghĩa là theo logic nhận thức, mà logic nhận thức không phảilúc nào cũng tuân thủ logic vận động của sự vật trong thực tại khách quan.Trong thực tiễn, bao giờ nguyên nhân cũng xuất hiện trước, từ đó mới xuấthiện kết quả Nhưng trong nhận thức ta có thể dựa vào kết quả để tìm nguyên
Trang 20nhân Do vậy, tuỳ cách sử dụng mà trong CH- BT có thể nêu điều đã biết, sau
đó mới nêu điều cần tìm hoặc có thể nêu điều cần tìm trước và kèm theo điềukiện đã cho
- Phần thứ nhất (điều đã biết) là tài liệu có tính chất "nguyên liệu" bao gồm:+ Đoạn tư liệu trong SGK
+ Đoạn tư liệu trích trong các tư liệu tham khảo
+ Tóm tắt nội dung, lập sơ đồ hệ thống hoá
+ Xác định nội dung cơ bản hay dấu hiệu bản chất
+ Chọn câu trả lời đúng trong tập hợp các câu cho trước
+ Điền từ, cụm từ, đoạn thông tìm thích hợp vào bảng, vào ô trống, vàohình vẽ
+ Mô tả hình vẽ, ghi chú thích vào hình vẽ, phân tích tìm nội dung cơbản qua hình vẽ
+ Phát biểu tính quy luật của các hiện tượng
+ Lập bảng so sánh
+ Giải thích thí nghiệm
+ Xác định mối quan hệ
+ Xác định ý nghĩa hay giá trị của kiến thức
1.1.2.5.Cơ sở phân loại câu hỏi, bài tập trong dạy học
a, Dựa vào yêu cầu năng lực nhận thức
- Cách 1: Có hai loại câu hỏi:
Trang 21+ Loại CH đòi hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bàymột cách hệ thống, có chọn lọc.
+ Loại câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quáthóa, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức
- Cách 2: Có 6 loại câu hỏi tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hội
kiến thức theo phân loại Bloom:
+ Mức 1: Loại CH yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã biết, HS chỉ dựavào trí nhớ để trả lời
+ Mức 2: Loại CH yêu cầu HS tổ chức, sắp xếp lại kiến thức đã học
b Dựa vào khả năng kích thích tư duy
- Theo Trần Bá Hoành có 5 loại câu hỏi:
+ Loại CH kích thích sự quan sát, chú ý
+ Loại CH yêu cầu so sánh phân tích
+ Loại CH yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa
+ Loại CH liên hệ với thực tế
+ Loại câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo
CH- BT vô cùng đa dạng Trong dạy học không phải chủ đề nào củanội dung dạy và học đều có sẵn các CH- BT phù hợp với mọi đối tượng Vìvậy nhiều trường hợp GV phải tự xây dựng CH- BT để hướng dẫn người học
Trang 22tự nghiên cứu phát hiện kiến thức Khi xây dựng CH- BT,giáo viên cần phânloại CH- BT cho phù hợp với mục tiêu dạy học.
c Dựa vào mục đích lý luận dạy học:
Có 3 loại sau:
+ Loại CH dùng để dạy bài mới
+ Loại CH dùng để củng cố hoàn thiện kiến thức
+ Loại CH dùng để kiểm tra đánh giá
d Theo quan hệ của các CH, BT cần xác định:
- CH - BT dùng để “mã hóa” nội dung SGK, khi đó chúng là nguồn
động lực tạo ra tri thức mới
- CH - BT có tác dụng kích thích định hướng nhận thức tri thức mới,phát huy tính tích cực HS
- CH - BT giúp HS lĩnh hội tri thức một cách có hệ thống
- CH - BT có vai trò kích thích, định hướng nhận thức, định hướng việcnghiên cứu tài liệu, SGK
- CH - BT tạo điều kiện để phát triển các thao tác tư duy
- Lời giải của CH - BT là nguồn tri thức mới cho HS
- CH - BT giúp củng cố, hoàn thiện kiến thức một cách hệ thống
- CH - BT giúp kiểm tra đánh giá và tự đánh giá mức độ nắm vững kiếnthức cho HS
b Đối với mục đích của quá trình dạy học
- Tác dụng trí dục
Trang 23- Thông qua CH - BT học sinh có thể hình thành khái niệm, các kiếnthức mới.
- Thông qua việc trả lời CH và giải BT học sinh hiểu và nắm vững hơncác khái niệm, tính chất
- CH - BT mở rộng hiểu biết một cách linh động, phong phú và khônglàm nặng nề khối kiến thức của HS
- CH- BT có tác dụng củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệthống hóa được kiến thức
- Tác dụng hình thành và phát triển kĩ năng, năng lực của HS
- Thông qua trả lời CH và giải BT học sinh được hình thành phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề (năng lực hành động), năng lực nhận thức, nănglực thích ứng cho HS
- CH - BT rèn luyện các kĩ năng cần thiết về kiến thức cho HS, đặc biệt
là kĩ năng suy nghĩ độc lập và áp dụng kiến thức vào thực tế
- CH - BT tạo điều kiện phát triển trí dục cho HS
Để tìm hiểu thực trạng dạy - học chương II Tính quy luật của hiện tượng
di truyền Sinh học 12 ở trường THPT hiện nay, chúng tôi đã tiến hành quan sát
sư phạm, dự giờ, trao đổi, tham khảo các bài soạn của GV, tìm hiểu qua phiếu
Trang 24khảo sát với các GV Sinh học, với các em HS khối 12 thuộc các trường THPTDiễn Châu 1, THPT Diễn Châu 2, THPT Diễn Châu 3, THPT Diễn Châu 4,THPT Diễn Châu 5, THPT Nguyễn Văn Tố năm học 2012 – 2013
Chúng tôi đã thiết kế các phiếu khảo sát sau:
- Phiếu số 1: Khảo sát GV về tình hình sử dụng các PPDH, về việc ápdụng CH - BT trong dạy học chương II Tính quy luật của hiện tượng ditruyền Sinh học 12 THPT (Số lượng 60 GV)
- Phiếu số 2: Khảo sát thái độ của HS (265 HS) khi học chương II.Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 THPT
- Phiếu số 3: Khảo sát phương pháp học tập của HS (265 HS) khi họcchương II.Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 THPT
Sau đây là tổng hợp kết quả khảo sát:
1.2.1.1 Tình hình sử dụng PPDH của GV
Qua tìm hiểu thực tế giảng dạy của GV, trao đổi và tham khảo ý kiếncủa 60 GV dạy sinh học ở các trường THPT Diễn Châu 1, Diễn Châu 2,THPT Diễn Châu 3, THPT Diễn Châu 4, THPT Diễn Châu 5, THPT NguyễnVăn Tố… thuộc tỉnh Nghệ an thu được kết quả sau:
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát về tình hình sử dụng PPDH chương trình sinh học
12- THPT
STT Phương pháp sử dụng
Mức độ sử dụng Thường xuyên Không
thường xuyên
Không
sử dụng
Trang 250 5 10
Với kết quả trên cho thấy việc xây dựng và sử dụng hệ thống CH- BT ở
GV còn thấp (14/60 GV) trong quá trình dạy học
Bảng 1.2 Tình hình thiết kế và sử dụng CH- BT của giáo viên trong dạy học Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 THPT.
Trang 26Hình 2 Đồ thị việc xây dựng và sử dụng CH, BT trong dạy học chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền SH 12
40%
50%
10%
Thường xuyên Không thường xuyên Không thiết kế
Với kết quả bảng 2 cho thấy số lượng và tỉ lệ GV thường xuyên có sửdụng CH, BT trong dạy học chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyềnSinh học 12 là 40%, GV có thiết kế và sử dụng không thường xuyên 50%,
GV cũng đã quan tâm đến việc đầu tư vào bài dạy nhưng do chưa có kinhnghiệm và mất nhiều thời gian, học sinh thì thụ động khi xây dựng bày….nênviệc xây dựng và sử dụng câu hỏi – bài tập ở GV là không thường xuyênchiếm tỉ lệ cao hơn
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát thái độ học tập của HS khi học chương II Tính
quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 - THPT
Trang 28Giờ giảng có nhiều tranh ảnh, thí nghiệm để quan sát kèm theo CH dẫn dắt Khi GV khích lệ em làm việc tích cực trong giờ học bằng nhiều CH, BT
Được làm các thí nghiệm
có CH của GV hướng dẫn
sự quan sát hơn là chỉ nghe giảng
Những CH phải suy nghĩ vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vốn có mới trả lời được
Khi GV hỏi những CH không cần suy nghĩ nhiều cũng trả lời được
Khi GV hỏi những CH chỉ cần học thuộc lòng, không cần hiểu bài mà vẫn trả lời được.
Qua kết quả bảng thống kê 1.3 cho thấy các em rất thích khi họcchương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 GV khích lệcác em làm việc tích cực bằng nhiều CH, BT (75.47%), kế tiếp là trong giờgiảng có nhiều tranh ảnh, thí nghiệm kèm theo sự dẫn dắt bằng câu hỏi(49.44%), tiếp theo là các em được làm thí nghiệm kèm theo những câu hỏicủa GV (46.04%) Còn lại là các phương pháp khác và đa số các em không cóhứng thú hoạt động trong học tập
Trang 29Bảng 1.4 Kết quả khảo sát PP học tập của HS khi học chương II Tính quy
luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 THPT.
KHẢO SÁT
Thường xuyên
Không thường xuyên
Rất hiếm khi
Không bao giờ
1
Để chuẩn bị cho một tiết Sinh học, em thường làm việc gì dưới đây?
- Nghiên cứu trước bài
học theo nội dung hướng
dẫn của thầy (cô)
185 69,81 61 23.02 9 3.40 10 3.77
- Tự đọc trước nội dung
bài học ngay cả khi không
có nội dung dướng dẫn
của GV
107 40.37 92 34.71 37 13.96 29 10.94
- Tìm đọc thêm tài liệu có
liên quan, ngoài SGK 21 7.92 187 70.56 41 15.47 16 6.04
- Học thuộc lòng bài cũ
để chuẩn bị cho kiểm tra
miệng, kiểm tra viết
tìm lời giải đáp cho CH,
BT và xung phong trả lời
55 20.75 114 43.02 59 22.26 37 13.96
- Tìm lời giải đáp cho
CH, BT nhưng không
xung phong trả lời vì sự
sai hoặc thấy CH dễ quá
Trang 30Phân tích kết quả trong các phiếu khảo sát, xem xét các số liệu trongcác bảng tổng hợp trên, cùng với việc trao đổi trực tiếp, dự giờ các GV, traođổi với các em HS, cộng thêm những hiểu biết của bản thân tích luỹ đượctrong dạy HS học nói chung và chương II Tính quy luật của hiện tượng ditruyền Sinh học 12 nói riêng ở trường THPT, chúng tôi có thể nêu một sốnhận định về thực trạng dạy - học chương II Tính quy luật của hiện tượng ditruyền Sinh học 12 ở trường THPT như sau:
1.2.1.2 Việc dạy của GV
Nhìn chung, GV đã có sự chuyển biến trong nhận thức về PPDH tíchcực nhưng việc vận dụng thì chưa đầy đủ và kết quả còn hạn chế Cụ thể:
a/ Khâu soạn bài
- Về cơ bản, GV nắm được trọng tâm đổi mới PPDH hiện nay, bản chất
của PPDH tích cực, song họ còn lúng túng trong việc soạn giáo án theo PPtích cực
- Nhiều GV tỏ ra coi nhẹ việc xác định mục tiêu của bài học Mục tiêu bài
học thường được xác định chiếu lệ, một cách hình thức, chứ không phải nhằm đểthực hiện và khi dạy xong cũng không đối chiếu lại xem có đạt được không
- Chính vì vậy kĩ năng xác định mục tiêu bài học của GV còn hạn chế,
thường mới chỉ đề ra mục tiêu chung chung, không cụ thể, chỉ chú ý đến kiếnthức cần truyền đạt, coi nhẹ việc hình thành kĩ năng, thao tác tư duy, năng lựcthực hành, phương pháp tự học Có một số ít GV liệt kê ra một số thao tác tưduy cần rèn luyện cho HS, nhưng lại lúng túng trong việc thực hiện như thếnào? Bài soạn chủ yếu là liệt kê, tóm tắt kiến thức SGK, chưa dự kiến đượcnhiều các biện pháp tổ chức HS hoạt động học tập tự lực
b/ PPDH của GV
- Nhìn chung, GV đã có ý thức dạy học lấy HS làm trung tâm Đã biết
tổ chức bài dạy để HS hoạt động được nhiều hơn Đã nhận thức được phươngpháp vấn đáp tìm tòi có tác dụng nhất trong việc phát huy tính tích cực nhậnthức của HS, song họ lại vấp phải khó khăn trong kĩ thuật thiết kế CH - BT
Trang 31Đa số các GV chủ yếu vẫn thiết kế các CH nội dung; loại CH khái quát, CHbài học giúp kích thích sự tư duy sáng tạo của người học lại ít được quan tâm.Lối dạy của đa số các GV vẫn là lối dạy giải thích - minh hoạ nên ít có cơ hội
HS tự thể hiện mình Một số GV đã vận dụng các PPDH tích cực vào dạy họcnhưng thường tổ chức không khéo nên thường dẫn đến “cháy giáo án” Dovậy phương pháp dạy học chủ yếu của GV vẫn còn mang màu sắc cổ điển, vìvậy HS ngồi nghe một cách thụ động nhiều hơn nếu có xây dựng bài thì đềudựa vào kiến thức đã có sẵn trong SGK mà ít phải suy nghĩ, tư duy GV chưakhái quát được nội dung bài giảng và chưa gắn được nội dung các mục trongbài, các nội dung trong chương thành một hệ thống kiến thức có mối quan hệchặt chẽ với nhau
- Bài giảng chưa tận dụng được những hiểu biết của HS qua thực tiễn
đời sống và cũng chưa gắn được giáo dục môi trường vào nội dung bài họcmột cách sâu sắc Nội dung bài giảng GV trình bày y hệt SGK, chưa có sựsáng tạo rõ rệt Hầu như GV ít chuẩn bị nhiều cho tiết dạy, không có vật thậthay mẫu vật, một số giờ dạy có dùng tranh vẽ nhưng việc khai thác tranh vẽlàm cho giờ học HS hoạt động chưa thật triệt để và phân tích tranh chưa thậtthấu đáo, vì vậy tác dụng của tranh vẽ đối với bài dạy còn rất mờ nhạt, chưagây được ấn tượng mạnh đối với việc lĩnh hội tri thức của HS
- Đa số GV chưa thật sự hiểu hết bản chất của PPDH tích cực, nhiều
GV cho rằng có nhiều tranh vẽ, mẫu vật, phiếu học tập ghi vài ba câu hỏi vàphát cho HS đã là dạy học tích cực, là dạy học theo phương pháp mới Thực
ra đó là bề ngoài của phương pháp, còn bản chất của PPDH tích cực là cáchthức thầy tổ chức cho trò tư duy, thảo luận nhóm, tranh luận khoa học để tựlĩnh hội kiến thức thì lại chưa được thực hiện
1.3.1.1.2 Việc học của HS
- Đa số HS trả lời thích và rất thích đối với các giờ giảng có nhiều ví
dụ, tranh ảnh, thí nghiệm dễ quan sát GV biết khéo léo khích lệ các em làmviệc tích cực trong giờ học hơn là nghe thầy cô tự nói hết kiến thức
Trang 32- Ngược lại, đa số học sinh trả lời không hứng thú đối với các giờ giảngthầy cô thuyết trình từ đầu đến cuối Khi GV hỏi những câu không cần suynghĩ mà vẫn trả lời được, hoặc GV hỏi những câu chỉ cần học thuộc lòng HSnhàm chán với những hoạt động đòi hỏi phải nhớ máy móc, các em cho là giờhọc tẻ nhạt, không hứng thú học tập.
- Kết quả khảo sát cho thấy, nếu thầy cô giao nhiệm vụ cụ thể trên lớp,
chẳng hạn phải nghiên cứu trước bài mới ở nhà như thế nào, hoặc giao cho
HS tìm tư liệu, tranh ảnh về một vấn đề nào đó thì phần đông HS sẽ có ý thứcchuẩn bị bài Ngược lại thầy cô không nhắc nhở gì hoặc không hướng dẫn cụthể phải chuẩn bị như thế nào thì hầu hết các em cũng sẽ cho qua Việc đọcthêm các tài liệu ngoài SGK có liên quan đến môn học lại càng hiếm hoi.Công việc chủ yếu mà các em thường làm là học thuộc những gì thầy cô choghi trong vở để hôm sau lên bảng trả lời miệng đầu giờ và nhận điểm Nhiềukhi thời gian KT đầu giờ là thời gian làm việc của một thầy và một trò, còn các
HS khác ít khi được tham gia ý kiến nhận xét, bổ sung vì sự eo hẹp của thờigian; nhiều em yên trí ngồi yên hoặc làm việc riêng mà không suy nghĩ gì cả Rõràng với cách học đối phó như vậy sẽ không đem lại hiệu quả tốt, điểm số chưaphản ánh đúng thực chất kết quả học tập của HS Một hệ quả tiếp theo của cáchhọc thụ động, đối phó là các em dần dần thiếu tự tin, ngại giao tiếp, ngại đemnhững thắc mắc của mình hỏi thầy hỏi bạn
- Trong giờ học, khi thầy cô đặt CH hoặc ra bài tập, nhiều HS tuy đã cócâu trả lời nhưng cũng không dám phát biểu vì sợ sai, sợ các bạn chê cười, cábiệt có những HS không làm gì cả ngoài chờ câu trả lời từ phía các bạn, phầngiải đáp từ phía thầy cô
1.3.1.1.3 Những nguyên nhân hạn chế chất lượng lĩnh hội và giảng dạy kiến thức chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao.
a/ Về phía GV
- Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng
cao là một chương khó, có cấu trúc hệ thống chặt chẽ, nhưng người dạy lại
Trang 33không quán triệt được đặc điểm cấu trúc hệ thống mà chỉ đi vào giảng dạynhững sự kiện cụ thể, không khái quát được tính quy luật từ các sự kiện cụthể, do vậy kiến thức GV đưa ra rời rạc, khó ghi nhớ, khó tiếp thu Bên cạnh
đó khâu củng cố bài nhằm khái quát lại nội dung bài dạy hầu hết đều bị GV
bỏ qua hoặc nếu có thực hiện cũng chỉ qua loa, sơ sài vì thời gian không đủ
mà trình độ nhận thức của học sinh có hạn
- Mặt khác, chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học
12 Nâng cao gắn liền với thực tiễn, sau khi nghiên cứu lý thuyết là có bài tậpvận dụng nếu GV biết kết hợp giữa Lý thuyết và bài tập sẽ làm cho HS chú ýhơn, hiểu bài hơn bài học sẽ kích thích được sự hứng thú trong học tập, nhờ
đó HS dễ hiểu và ghi nhớ sâu sắc để học sinh dễ dàng làm bài thi tốt nghiệp,thi Đại học - Cao đẳng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn Thực tế nhiều GVphổ thông vẫn còn rất lúng túng trong việc giảng dạy, chưa tìm được phươngpháp thích hợp và có hiệu quả nhất
- Về mặt phương pháp giảng dạy chương II Tính quy luật của hiện
tượng di truyền Sinh học hiện nay, cho đến nay, sự chuyển biến về phươngpháp dạy học trong trường phổ thông chưa được là bao, phổ biến vẫn là
“Thầy đọc - Trò chép”, thuyết trình giảng dạy xem kẽ vấn đáp tái hiện, biểu
diễn trực quan minh hoạ Cũng có những GV vận dụng những phương pháptích cực nhưng chủ yếu là trong các giờ thao giảng, các tiết thi GV dạy giỏi.Đúng là GV dạy trong SGK, đúng trình tự các đề mục, không có gia công sưphạm, cũng có lúc kiến thức SGK GV cũng chưa hiểu được thấu đáo và khaithác chưa thật triệt để, do vậy việc truyền đạt cho HS làm cho việc tiếp thu vàhiểu kiến thức của HS rất khó khăn
Tóm lại, với tính chất đặc thù của chương II Tính quy luật của hiệntượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao, cộng với kiến thức chưa thật vữngchắc của GV và phương pháp giảng dạy còn hạn chế làm cho HS không hiểubài, không nắm được kiến thức, không phát huy được tính sáng tạo trong họctập cũng như không ghi nhớ sâu sắc kiến thức đã học dẫn tới chất lượng lĩnh
Trang 34hội kiến thức chương này còn rất hạn chế Mặt khác một số giáo viên chorằng kiến thức trong SGK là cơ bản, là dễ nhớ nhưng thực tế thì không phảinhư thế.
b/ Về phía HS
- Theo chúng tôi một trong những nguyên nhân hạn chế chất lượng
lĩnh hội kiến thức chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinhhọc 12 của HS cũng như các kiến thức khác của bộ môn sinh học là xuấtphát từ HS quen với lối học thuộc lòng, học một cách thụ động theo vở ghi,không đọc sách SGK, học theo GV một cách máy móc, không chịu tư duy,suy nghĩ, không có thói quen sáng tạo, chủ động trong việc tiếp thu kiếnthức; ngại tìm hiểu các tư liệu khác để tham khảo; ngại đặt ra CH để tìmhiểu sâu vào bản chất…
- Một nguyên nhân cơ bản khác là tư tưởng học đối phó, coi thường
môn phụ Chỉ có một số ít HS quan tâm đến môn học này
c/ Những nguyên nhân khác
- Về phương tiện dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học như tranh
ảnh, tài liệu tham khảo, đồ dùng thí nghiệm học tập còn thiếu thốn Trong khi
đó thời gian giảng dạy theo phân phối chương trình có hạn mà không có đủphương tiện dạy học thì khó khai thác và hiểu hết kiến thức chương II Tínhquy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao
- Một nguyên nhân nữa là tổ chức các hoạt động ngoài giờ để làm
phong phú và nâng cao kiến thức hầu như không thực hiện được, nên kiếnthức thực tiễn HS không có mà tất cả chỉ đóng khung trong SGK
Trong các nguyên nhân trên, theo chúng tôi nguyên nhân quan trọngnhất là phương pháp giảng dạy của GV vì đó là con đường chuyển tải nộidung kiến thức cho HS, phương pháp chuyển tải không tốt thì nội dung sẽkhông được truyền đạt một cách thấu đáo, vì vậy việc lĩnh hội kiến thức chắcchắn sẽ không được nhiều
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng CH- BT trongdạy học, chúng tôi nhận thấy việc vận dụng CH- BT trong dạy học sinh học ởchương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao cónhững thuận lợi sau:
+ Hầu hết HS có SGK, trong đó có các kênh hình và kênh chữ kèmtheo những câu lệnh giúp cho GV sử dụng vấn đáp qua hệ thống câu hỏi được
dễ dàng, qua đó giúp HS rèn luyện được tư duy quan sát, sáng tạo trong sựtìm tòi kiến thức mới, thêm vào đó đặc điểm lứa tuổi HS đang trong giai đoạnphát triển, các em ham hoạt động, hay tò mò, ham hiểu biết, muốn được thamgia hoạt động một cách độc lập
+ Như vậy, việc sử dụng CH, BT đặc biệt là các CH có vấn đề sẽ tạođiều kiện cho HS bộc lộ khả năng của mình Nếu GV chủ động đầu tư dànhnhiều thời gian cho việc chuẩn bị hệ thống CH và sử dụng linh hoạt hơn trênlớp cùng với việc tích lũy kinh nghiệm trong giảng dạy sẽ nâng cao được chấtlượng bộ môn sinh học 12 nói riêng và sinh học nói chung
+ Tuy nhiên, việc sử dụng hệ thống CH- BT nhằm tích cực hoạt độnghọc tập của HS trong trường THPT hiện nay đối với chương II Tính quy luậtcủa hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao còn ít
Qua nghiên cứu cho thấy có rất nhiều công trình nghiên cứu xây dựng và sửdụng CH- BT trong việc dạy bài mới ở nhiều phần kiến thức khác nhau của
bộ môn sinh học Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học
12 Nâng cao có nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở lớp dưới, SGK cónhiều kênh hình thuận lợi cho việc xây dựng và sử dụng CH-BT trong quátrình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương này, với mong muốnnhư thế việc tiến hành nghiên cứu đề tài của chúng tôi là hoàn toàn thiết thực
Trang 36Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN-SINH HỌC 12 THPT NÂNG CAO
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung kiến thức chương II - Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Nâng cao.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàntoàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen Định nghĩa và biếtxác định tần số hoán vị gen, từ đó biết được nguyên tắc lập bản đồ gen
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liênkết với giới tính
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST( di truyền ở ti thể
và lục lạp) So sánh đặc điểm di truyền ngoài NST và di truyền NST
- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoàiđến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểuhình thông qua một ví dụ
*Kỹ năng:
- Viết được các sơ đồ lai từ P F1 F2
Trang 37- Có kĩ năng giải các dạng bài tập cơ bản về quy luật di truyền.
- Tập dượt được một số thao tác lai giống
2.1.2 Cấu trúc: (Sách giáo khoa sinh học Nâng cao)
Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền có 9 bài (9 tiết),
trong đó có 7 tiết lý thuyết, 1 tiết bài tập và 1 tiết thực hành (không tiến hànhđược do điều kiện của trường mà thay vào đó 1 tiết bài tập), cụ thể:
Bài 11 Quy luật phân li.
Bài 12 Quy luật phân li độc lập.
Bài 13 Sự tác động của của nhiều gen và tính đa hiệu của gen.
Bài 14 Di truyền liên kết.
Bài 15 Di truyền liên kết với giới tính.
Bài 16 Di truyền ngoài nhiễm sắc thể.
Bài 17 Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen.
Bài 18 Bài tập chương II.
Bài 19 Thực hành: Lai giống.
2.1.3 Nội dung kiến thức
- Phân tích lôgíc cấu trúc nội dung chương trình là cơ sở quan trọngcho việc thiết kế và sử dụng CH - BT để tổ chức hoạt động nhận thức cho
HS Việc phân tích lôgíc cấu trúc nội dung chương trình cần đi đôi với việccập nhật hoá và chính xác hóa kiến thức; đặc biệt chú ý tính kế thừa vàphát triển hệ thống các khái niệm qua mỗi bài, mỗi chương và toàn bộchương trình Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng cho việc dự kiến cáckhả năng mã hoá nội dung kiến thức đó thành CH- BT [28] (Lê ThanhOai- Luận án tiến sỹ Hà Nội 2003)
- Đồng thời đây cũng là tiêu điểm để đối chiếu với mục tiêu bài học đãđược thực hiện như thế nào, giúp cho việc đánh giá kết quả học tập của HSsau bài học Làm như vậy bài học trở nên lôgic, chặt chẽ, tạo thuận lợi cho
GV sử dụng CH, BT để hướng dẫn HS
Trang 38+ Hệ thống kiến thức chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyềnđược trình bày theo một trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Các sự vật, hiện tượng, quá trình không xem xét riêng lẻ, cục bộ mà đặt trongmối liên hệ với nhau, đi từ kiến thức cơ sở đến kiến thức chuyên nghành Cáckhái niệm được nhắc lại trong tình huống mới khơi dậy tính tò mò, hứng thúhọc tập của HS Tạo điều kiện để HS nắm vững và phát triển các khái niệmsau này để phát triển năng lực tự học của học sinh.
Ví dụ: Ở lớp 9 các em đã được học:
Chương I Các thí nghiệm của Menden, gồm các bài:
Bài 1 Menđen và Di truyền học
Bài 2,3 Lai một cặp tính trạng
Bài 4,5 Lai hai cặp tính trạng
Bài 6 Thực hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng lim loại.Bài 7 Bài tập chương I
Chương II Nhiễm sắc thể.
Bài 12 Cơ chế xác định giới tính
Bài 13 Di truyền liên kết
Chương II ADN và gen.
Bài 19 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Tiếp đến ở lớp 12, các bài học, các kiến thức được khai thác sâu hơn,rộng hơn giúp học sinh nắm vững kiến thức Di truyền học hơn, dễ dàng tiếpcận với các đề thi có hiệu quả hơn
Trong từng bài cụ thể logíc kiến thức thể hiện đổi mới phương phápgiảng dạy một cách sâu sắc Bố cục bài học hướng vào bài học tích cực,chủ động của HS như mở bài, mục hoặc cuối bài Mục là các câu lệnh yêucầu HS phải giải quyết Đặt HS vào tình huống có vấn đề yêu cầu HS phải
tư duy Đặc biệt ở các chương này có sự tăng cường kênh hình, tranh, ảnhminh hoạ giúp HS dễ nắm kiến thức hơn là tập trung vào việc mô tả, diễngiải các khái niệm
Trang 39+ Logíc kiến thức thể hiện sự kết hợp giữa hệ thống hàng ngang và hệthống hàng dọc giúp HS dễ tiếp nhận kiến thức và dễ nghiên cứu hơn.
- Hệ thống hàng ngang: giống như các chương khác trong chương trìnhSinh học 12 nâng cao, chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyềnnghiên cứu bản chất quá trình truyền đạt thông tin từ bố mẹ sang con cái
- Hệ thống hàng dọc: Kiến thức được xây dựng trên quan điểm tiến hoágiúp học sinh thấy được các chiều hướng tiến hoá của sinh giới
- Cấu trúc nội dung các bài trong chương II: Tính Quy luật của hiện tượng ditruyền Sinh học 12 (Nâng cao)
Trang 40Di truyền
qua nhân
Di truyền qua tế bào chất
Gen trên NST thường
Gen trên NST giới
tính
Các QLDT của Mendel
Quy luật tương tác
Liên kết không hoàn toàn