- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Bắc Trung bộ và Duy[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: Địa lí 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam trung Bộ
* Kiến Thức:
- Khái quát về nội dung kiến thức đại lí dân cư, địa lí kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức
có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận định sự việc
* Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận.
- Đối tượng học sinh: Trung bình khá
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
(THAO TÁC 8: Tính tỷ lệ % TSĐ phân phối cho mỗi cột)
Trang 2Chủ đề/ mức
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Cộng đồng các
dân tộc việt
Nam
( 1 tiết )
- Biết được nước ta có bao nhiêu dân tộc và những nét văn hóa riêng của các dân tộc
- Biết mình thuộc dân tộc nào và nét văn hóa của dân tộc mình
30% x 10 =
3 điểm 100% TSĐ =3 điểm
30% x 10 =
3 điểm Bắc trung bộ
và duyên hải
Nam trung bộ
( 4 tiết )
- Trình bày được tình hình phát triển công nghiệp ở BTB
- Giải thích được vì sao du lịch là thế mạnh của vùng Duyên hải Nam trung bộ
- Vẽ được biểu đồ về
tỉ trong sản lượng nuôi trồng và khai thác của miền trung và rút ra nhận xét
70% x 10 =
7điểm 30%TSĐ = 2điểm 30% TSĐ = 2 điểm 40%TSĐ = 3điểm
70% x 10 = 7điểm TSĐ: 10
Tổng số câu: 4 50%TSĐ = 5điểm
20%TSĐ = 2điểm
TSĐ 30%TSĐ = 3 điểm
100% x 10=
10 điểm
Trang 3IV ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc thể
hiện ở những mặc nảo? Em thuộc dân tộc nảo? Nêu một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em ( 3 điểm )
Câu 2.Trình bày tình hình phát triển công nghiệp ở Bắc Trung bộ? ( 2 điểm)
Câu 3: Tai sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung bộ ?
(2 điểm)
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản của 2 vùng Bắc Trung bộ
và Duyên hải nam Trung bộ năm 2002 (%)
Bắc Trung bộ Duyên hải nam trung bộ
a Vẽ biều đồ thể hiện Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản của 2 vùng (2 điểm)
b Nhận xét về sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản giữa 2 vùng (1đ)
Trang 4V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh có thể không trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng
số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đáp án - biểu điểm:
1
* Nước ta có 54 dân tộc
* Những ét văn hóa riêng của mỗi dân tộc được thể hiện: Ngôn ngữ,
trang phục, quần cư, phong tục, tập quán…
*Học sinh nêu được em thuộc dân tộc nào và trình bày được những
nét văn hóa của dân tộc mình là đạt
- Khác nhau:
0,5 đ
1 đ 1,5đ
2
3
4
* Công nghiệp ờ BTB:
- Nhờ có nguồn khoáng sản, đặc biệt là đá vôi nên vùng phát triển
CN khai khoáng và sản xuất VLXD ( Thanh Hóa, Nghệ An)
- CN nhẹ với quy mô vừa và nhỏ được phát triển hầu hết ở các địa
phương
1 đ 1đ
2 đ
2đ
0,5đ 0,5đ
* Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng vì:
DH NTB là địa bàn có nhiều điểm du lịch nổi tiếng, nhiều di tích
văn hóa lich sử như:nhiều bãi tắm đẹp ( non Nước, mũi Né…), Phố
cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) là di sản văn hóa thế giới,
là điểm đến của nhiều du khách…
a Vẽ hình( Cột hoặc tròn) chình xác có tên biểu đồ, chú thích rõ
ràng
b Nhận xét:
- BTB nuôi trồng nhiếu hơn DH NTB
- DH NTB khai thác nhiều hơn BTB