Luận văn áp dụng mô hình Chênh lệch thời lượng kết hợp cùng với các mô hình/công cụ tài chính hiện đại khác như mô hình Tối ưu hóa để hoàn thiện hơn nữa hoạt động đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
GIỚI THIỆU TÓM TẮT LUẬN VĂN CAO HỌC KINH TẾ
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Từ năm 2008 đến nay, thị trường tài chính Việt Nam đã chứng kiến nhiều biến động có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam như những cuộc chạy đua gia tăng lãi suất tiền gửi (2008, 2010, 2011), trong đó chứa đựng các yếu tố rủi ro, đặc biệt là rủi ro lãi suất với nguy cơ lớn có thể dẫn tới sự sụp đổ mang tính dây chuyền cho cả hệ thống ngân hàng
Hiện nay, mặc dù các ngân hàng hoạt động đa năng, nhưng trên thực tế hoạt động kinh doanh chủ đạo của các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn là huy động vốn và cho vay, nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ khác chỉ chiếm tỷ lệ khá thấp Trong khi đó, cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước ngày càng tiến đến tự do hóa tài chính và tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhiều hơn đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, nhưng chính điều này làm gia tăng rủi ro cho các ngân hàng do biến động thường xuyên của lãi suất thị trường Điều này đặt ra cho các ngân hàng thương mại Việt Nam một bài toán khó về quản trị rủi ro lãi suất như thế nào cho hiệu quả ?
Bên cạnh đó, việc quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay chủ yếu theo phương pháp truyền thống là quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, mà chưa áp dụng mô hình khác tiên tiến hơn
Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đáp ứng được nhu cầu cấp thiết này trong hoạt động của các ngân hàng.
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại
1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể: Để đạt được muc tiêu chung như trên, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Câu hỏi 1: Ưu/nhược điểm và khả năng ứng dụng các mô hình quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng là như thế nào?
Câu hỏi 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng hiện nay?
Câu hỏi 3: Việc ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong đo lường rủi ro lãi suất và phòng ngừa rủi ro lãi suất được thực hiện như thế nào?
Câu hỏi 4: Những hạn chế trong việc ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng vào hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?
Câu hỏi 5: Kết quả nào đã đạt được và các biện pháp nào nên được đề xuất để giảm thiểu rủi ro lãi suất, đồng thời hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu
Rủi ro lãi suất và hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng
Mô hình Chênh lệch thời lượng trong đo lường rủi ro lãi suất của ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tại chỉ nghiên cứu các ngân hàng thương mại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại Nhà nước Không nghiên cứu các ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hay ngân hàng 100% vốn nước ngoài Đề tài chỉ nghiên cứu về lãi suất của đồng Việt Nam, không nghiên cứu lãi suất của các loại ngoạt tệ khác hay vàng Đề tài nghiên cứu, phân tích thực trạng trong thời gian từ năm 2008 đến tháng 03/2015 Đề tài sử dụng số liệu thu thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng trong giai đoạn 2011-2014.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu: Đề tài phân tích việc quản trị rủi ro lãi suất của 15 ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó bao gồm 3 ngân hàng thương mại Nhà nước Tiêu chí chọn lựa các ngân hàng này là: mức vốn điều lệ, quy mô hoạt động, báo cáo tài chính được cập nhật đầy đủ đến 31/12/2014
Phương pháp thu thập số liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp sử dụng các nghiên cứu trước đây về chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, cũng như các nghiên cứu về ứng dụng các kỹ thuật quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; các biểu lãi suất công bố (lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu) của ngân hàng Nhà nước và biểu lãi suất huy động, cho vay của các ngân hàng thương mại công bố trên website, báo chí
+ Dữ liệu sơ cấp: từ bảng câu hỏi nghiên cứu của tác giả để xác định những hạn chế của quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Bảng câu hỏi được sử dụng để phỏng vấn các nhân viên ngân hàng trong phòng tín dụng và quản lý rủi ro tại một số ngân hàng thương mại
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu sau khi được thu thập được tính toán và phân tích bằng chương trình Excel Kết quả tiếp tục được xử lý và diễn dịch ý nghĩa thông qua các bảng biểu, hình vẽ, tiêu chí thống kê, từ đó đánh giá, so sánh và đưa ra các giải pháp phù hợp.
Điểm nổi bật của luận văn
Luận văn áp dụng mô hình Chênh lệch thời lượng kết hợp cùng với các mô hình/công cụ tài chính hiện đại khác như mô hình Tối ưu hóa để hoàn thiện hơn nữa hoạt động đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất Đặc biệt khi phân tích, các ngân hàng thương mại được phân vào từng nhóm riêng biệt để việc đánh giá rủi ro lãi suất được chi tiết và cụ thể hơn, từ đó mới có được những giải pháp phù hợp.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần kết luận, bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tóm tắt luận văn Cao học Kinh tế
Chương 2: Cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng và tổng quan các nghiên cứu trước đây
Chương 3: Thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4: Ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện việc ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 1 đã trình bày các lý do phải thực hiện đề tài cũng như những mục tiêu nghiên cứu cụ thể bằng việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu để giải quyết mục tiêu chung là hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại bằng mô hình Chênh lệch thời lượng, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro lãi suất cho các ngân hàng thương mại
Trong chương này, đề tài cũng đã tóm tắt cơ sở khoa học của vấn đề được nghiên cứu như phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Ngoài ra, Chương 1 còn nêu lên điểm nổi bật của luận văn là góp phần thực tiễn hóa mô hình Chênh lệch thời lượng kết hợp cùng với các mô hình/công cụ tài chính hiện đại khác như mô hình Tối ưu hóa để hoàn thiện hơn nữa hoạt động đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng
2.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất
Lãi suất được hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ LS cũng chính là tỷ lệ giữa mức phí mà người đi vay phải trả để nhận được quyền sử dụng vốn trên giá trị khoản vay
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của LS thị trường hoặc của những yếu tố liên quan đến LS, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng Khi LS thay đổi, các NH thường phải đương đầu với hai loại RRLS: "rủi ro về giá" và "rủi ro tái đầu tư"
(i) Rủi ro về giá: Giá trị thị trường của Tài Sản, Nợ dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu LS thị trường tăng lên, dẫn đến mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của Tài Sản hoặc Nợ giảm xuống
(ii) Rủi ro tái đầu tư (tái định giá): Rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài Sản, Nợ hoặc khi các NH áp dụng các loại LS khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
2.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất
RRLS có thể phát sinh từ những nguyên nhân sau:
2.1.2.1 Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ
Trong trường hợp kỳ hạn của Tài Sản lớn hơn kỳ hạn của Nợ (NH huy động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn), rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu LS huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi LS cho vay và đầu tư dài hạn không đổi Trường hợp kỳ hạn của Tài Sản nhỏ hơn kỳ hạn Nợ (NH huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn), rủi ro sẽ xuất hiện nếu LS huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi LS cho vay và đầu tư giảm xuống
2.1.2.2 Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
NH có thể huy động vốn với LS cố định để cho vay, đầu tư với LS biến đổi Khi LS giảm, rủi ro sẽ xuất hiện vì chi phí trả lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm Trường hợp ngược lại, NH huy động vốn với LS biến đổi để cho vay, đầu tư với LS cố định; rủi ro sẽ phát sinh khi LS tăng vì chi phí trả lãi tăng theo LS thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi Trong trường hợp các khoản mục nguồn vốn và tài sản đều có lãi suất biến đổi thì RRLS sẽ xảy ra khi sự co giãn LS của các bên không đồng thời trong cùng khoảng thời gian và không cùng mức độ co giãn với LS thị trường
2.1.2.3 Không có sự phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và cho vay
Khối lượng vốn huy động kỳ hạn ngắn được sử dụng phần lớn để cho vay kỳ hạn dài Như vậy nếu LS thị trường tăng thì các NH sẽ gặp rủi ro chi phí lãi cao, từ đó giảm lợi nhuận của NH Khối lượng vốn huy động kỳ hạn dài được sử dụng phần lớn để cho vay kỳ hạn ngắn Như vậy, nếu LS thị trường giảm thì các NH sẽ gặp rủi ro thu nhập lãi thấp, từ đó giảm lợi nhuận của NH
2.1.2.4 Tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế dẫn đến vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay
Khi cho vay, LS thực mà NH được hưởng bằng LS danh nghĩa trừ cho tỷ lệ lạm phát dự kiến Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế thì lợi nhuận của NH bị giảm xuống Giả sử NH cho vay với LS là 14%/năm, trong đó tỷ lệ lạm phát dự kiến là 9%/năm Như vậy, LS thực NH được hưởng là 5%/năm Nếu tỷ lệ lạm phát thực tế là 11%/năm thì LS thực của NH chỉ còn 3%
2.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất
LS thay đổi có thể làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản của
NH RRLS cũng làm giảm giá trị thị trường của Tài Sản và Vốn chủ sở hữu của
(i) Xét trên khía cạnh lợi nhuận
Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của NH Khi LS thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của NH cũng biến động do những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi đối với các loại tiền gửi đều bị tác động Xem xét trên khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của
LS và không đưa ra được dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của NH
(ii) Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế
Giá trị kinh tế của NH được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng trong tương lai, bằng dòng tiền ròng tương lai của Tài Sản trừ (-) đi dòng tiền ròng tương lai của Nợ và cộng (+) với dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng Theo nghĩa này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị ròng NH trước biến động LS, do đó, nó cho ta thấy tác động lâu dài của biến động LS đối với hoạt động NH.
Nội dung của quản trị rủi ro lãi suất
Quản trị RRLS là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản trị RRLS bao gồm các bước: nhận dạng, phân tích rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro [12]
Quy trình chặt chẽ này hướng tới mục tiêu cuối cùng là hạn chế tối đa mọi ảnh hưởng xấu của biến động LS đến:
(i) Giá trị ròng của NH (Net Worth hay NW), xét ở cấp độ tổng thể với:
NW = Giá trị Tổng Tài sản NH (A) – Giá trị Tổng Vốn huy động và đi vay (L) (2.1)
(ii) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH (Net Interest Margin hay NIM), xét ở cấp độ vi mô với:
Những mục tiêu này có thể đạt được như thế nào? Các mô hình quản lý RRLS được trình bày dưới đây sẽ cho ta câu trả lời đồng thời cũng sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản trị RRLS tại các NHTM
Hiện nay, trên thế giới có bốn mô hình quản lý RRLS được ủy ban Basel đề nghị áp dụng để tạo dựng một mô hình chuẩn và đang được các NH sử dụng, là:
Mô hình Kỳ hạn đến hạn (The Maturity Model)
Mô hình Tái định giá (The Repricing Model)
Mô hình Chênh lệch thời lượng (The Duration Model)
Mô hình VaR (Value at Risk)
Với mô hình Kỳ hạn đến hạn, mô hình Tái định giá và mô hình Chênh lệch thời lượng chúng ta có thể xác định mức tổn thất của thu nhập ròng từ lãi (hoặc giá trị thị trường của VCSH) khi LS thị trường thay đổi Với mô hình VaR, chúng ta có
Các mô hình quản lý rủi ro lãi suất hiện đại và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
2.3 Các mô hình quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện nay
2.3.1 Mô hình Kỳ hạn đến hạn
2.3.1.2 Điều kiện ứng dụng, ưu điểm và nhược điểm của mô hình Kỳ hạn đến hạn tại các NHTM Việt Nam: Điều kiện ứng dụng Tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của từng khoản mục trong danh mục Tài Sản, Nợ phải được xác định rõ Ưu điểm của mô hình Phương pháp đơn giản, trực quan, dễ ứng dụng
Nhược điểm của mô hình Không đề cập đến yếu tố thời lượng (giá trị thời gian của tiền tệ) đối với Tài Sản và Nợ
2.3.2.Mô hình Tái định giá
2.3.2.2 Điều kiện ứng dụng, ưu điểm và nhược điểm của mô hình Định giá lại tại các NHTM Việt Nam: Điều kiện ứng dụng Tài Sản và Nợ nhạy lãi cần được phân nhóm theo thời gian đáo hạn hoặc sắp được tái gia hạn Ưu điểm của mô hình Cung cấp thông tin về cơ cấu Tài Sản và Nợ sẽ được định giá lại Dễ dàng xác định sự thay đổi của thu nhập ròng về LS mỗi khi LS thay đổi
Nhược điểm của mô hình
Sự thay đổi LS ngoài ảnh hưởng lên thu nhập LS, còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của Tài Sản vàNợ Tuy nhiên, mô hình tái định giá chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ mà không đề cập đến giá trị thị trường của chúng; do đó, mô hình chỉ phản ánh được một phần RRLS đối với NH mà thôi
2.3.3.Mô hình Chênh lệch thời lượng
So với mô hình Tái định giá và mô hình Kỳ hạn đến hạn, mô hình Chênh lệch thời lượng được đánh giá là hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của Tài Sản và Nợ đối với LS, bởi vì nó đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của Tài Sản và Nợ
Thời lượng của một tài sản tài chính là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó Chúng ta tính thời lượng của một công cụ tài chính như sau:
D: Thời lượng (Kỳ hạn hoàn vốn hay Kỳ hạn hoàn trả) của công cụ tài chính
C i : Giá trị khoản tiền dự tính được thanh toán trong kỳ hạn i
YTM: Tỷ lệ thu nhập khi đến hạn của công cụ tài chính n: tổng số luồng tiền xảy ra; i: thời điểm xảy ra luồng tiền (i = 1, 2, 3, …, n) P: Giá trị hiện tại của công cụ tài chính, được tính theo công thức sau
Giữa thời lượng (D) và giá trị thị trường của tài sản tài chính (P) có mối quan hệ với sự thay đổi của lãi suất thị trường (r) như sau:
∆P/P: phần trăm thay đổi của giá trị thị trường
∆r/(1+r): sự thay đổi tương đối của LS
Dấu (-): thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá trị thị trường tài sản tài chính với LS thị trường Để đo lường mức chênh lệch về thời lượng của Tài sản và Nợ trên bảng cân đối kế toán của NH, ta có công thức tính thời lượng trung bình của Tổng Nợ và Tổng Tài sản như sau:
D A : thời lượng trung bình của Tổng Tài sản
D L : thời lượng trung bình của Tổng Nợ
D Ai : thời lượng của Tài sản thứ i
D Lj : thời lượng của Nợ thứ i
W Ai : Tỷ trọng của Tài Sản thứ i trong danh mục Tài Sản
W Lj : Tỷ trọng của Nợ thứ j trong danh mục Nợ
Gọi k là tỷ lệ giữa Nợ (L) trên Tài sản (A) k được tính như sau: k = L/A
Từ các kết quả trên, ta xác định được sự thay đổi của VCSH (∆NW) khi LS biến động trong mối quan hệ với thời lượng như sau:
Từ công thức trên, ta rút ra các kết luận sau:
Chênh lệch thời lượng được tính bằng năm, phản ánh sự không cân xứng về thời lượng của Tài sản và Nợ trong bảng cân đối kế toán của NH, và được điều chỉnh bởi hệ số k Chênh lệch càng lớn thì tiềm ẩn RRLS càng cao
Quy mô NH thể hiện bằng Tổng Tài sản (A), quy mô càng lớn thì tiềm ẩn RRLS càng cao
Mức độ thay đổi LS (
) càng nhiều thì tiềm ẩn RRLS càng cao
Mối quan hệ giữa chênh lệch thời lượng (DGAP) và ảnh hưởng của sự thay đổi LS đến giá trị VCSH:
Thay đổi giá trị thị trường
=0 Tăng Giảm = Giảm Không đổi
=0 Giảm Tăng = Tăng Không đổi
Mô hình Thời lượng nêu trên thể hiện tuyến LS hay cấu trúc kỳ hạn của LS là nằm ngang, không thay đổi theo kỳ hạn của tài sản tài chính Trong thực tế, tuyến
LS có rất nhiều hình dạng khác nhau, chỉ có dạng gần như nằm ngang chứ không nằm ngang hoàn toàn Vì thế, khi sử dụng mô hình Thời lượng nêu trên sẽ tiềm ẩn một sai số đáng kể trong việc đo độ nhạy cảm của giá trị tài sản đối với sự thay đổi của LS… Để khắc phục điều này, chúng ta sẽ điều chỉnh thời lượng Tài sản và Nợ theo hiện giá dòng tiền bằng cách sử dụng bảng tính sau: t CF t DF t =1/(1+YTM t )^t CF t x DF t CF t x DF t x t
Thực tế, mối quan hệ giữa sự thay đổi thị giá tài sản và LS là quan hệ phi tuyến tính – tính lồi giữa LS và thị giá tài sản Khi LS tăng mạnh thì mô hình Thời lượng dự đoán giá của tài sản giảm nhiều hơn so với thực tế; và khi LS thị trường giảm mạnh thì nó dự đoán thị giá tài sản tăng chậm hơn so với thực tế Như vậy, nếu LS thay đổi ở mức lớn hơn thì mô hình Thời lượng trở nên kém tin cậy Đồ thị sau sẽ cho ta thấy rõ điều này:
Hình 2.1: Độ tin cậy của mô hình Chênh lệch thời lượng trong thực tế
Trong đồ thị trên, tuyến đường thẳng biểu diễn mối quan hệ sự thay đổi giữa thị giá tài sản và LS theo mô hình Thời lượng; trong khi tuyến đường lồi biểu diễn mối quan hệ ấy trong thực tế Tính lồi là một đặc điểm tốt đối với những ai đang nắm giữ các Tài Sản và Nợ với thu nhập cố định; bởi vì khi LS thị trường giảm, độ lồi sẽ khuếch đại độ tăng của thị giá tài sản và làm chậm tốc độ giảm thị giá khi LS thị trường tăng Mối quan hệ thực tế giữa thị giá tài sản và LS được biểu diễn qua công thức:
(2.13) Đại lượng thứ nhất của phương trình chính là mô hình Thời lượng đơn, xác định độ nghiêng của tuyến thị giá – lãi suất Đại lượng thứ hai xác định mức thay đổi độ nghiêng hay độ lồi của tuyến thị giá – lãi suất Mô hình Thời lượng bao gồm cả tính lồi cho kết quả chính xác hơn; tuy nhiên, các tính toán thực nghiệm cho thấy, mức sai lệch giữa việc xét và không xét tính lồi là có thể chấp nhận được
2.3.3.2 Điều kiện ứng dụng, ưu điểm và nhược điểm của mô hình Chênh lệch thời lượng tại các NHTM Việt Nam: Điều kiện ứng dụng
(i) LS thị trường thay đổi ở mức nhỏ Khi LS thị trường biến động lớn thì khi áp dụng cần phải kiểm chứng lại, nếu không kết quả sẽ không chính xác
(ii) Việc thanh toán gốc lãi đầy đủ và đúng hạn: Trong thực tế, có thể khách hàng sẽ chậm thanh toán cho NH và NH cũng phải cơ cấu lại các khoản nợ, điều này dẫn đến các luồng tiền của NH nhận hoặc chi trả trong tương lai sẽ thay đổi và buộc NH phải điều chỉnh lại thời lượng của Tài sản và Nợ Ưu điểm của mô hình
(i) Đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của Nợ và Tài Sản
(ii) Phản ánh được toàn bộ RRLS đối với NH thông qua việc đánh giá sự thay đổi của VCSH trước biến động của LS
Tổng quan các nghiên cứu trước đây
2.4.1 Nghiên cứu của nước ngoài:
Nghiên cứu của Peter Rose (2001) Đây là một trong những nhà kinh tế tiên phong cung cấp các kỹ thuật và chiến lược quản lý tài sản – nợ phòng chống RRLS Trong sách Quản trị NHTM xuất bản năm 2001 của mình, tác giả đã trình bày chi tiết chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất – mô hình Tái định giá và chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn – mô hình Thời lượng ứng dụng trong lượng hóa RRLS tại các NHTM
Nghiên cứu của Dan Armeanu, Florentina-Olivia Bãlu, Carmen Obreja
(2007) [21] Đây là bài nghiên cứu về ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong quản trị RRLS tại các tổ chức tài chính Nó trình bày chi tiết các bước thực hiện từ lượng hóa RRLS đến quá trình phòng ngừa, dự báo LS, dự đoán giá trị thị trường của Tài sản, Nợ
Bài nghiên cứu này đã được dịch ở phần Phụ lục 9 và được vận dụng để thực hiện cho đề tài
Nguyễn Văn Tiến (2005): Quản trị rủi ro trong kinh doanh NH [14]
Kế thừa các nghiên cứu trước, tác giả đã chỉ ra ưu nhược điểm của từng mô hình lượng hóa RRLS và tiếp tục mở rộng mô hình Thời lượng với các nội dung nâng cao về mức độ biến động, tính lồi của mô hình
Trần Huy Hoàng (2003, 2007): Quản trị NH thương mại [15]
Tác giả đã có những đóng góp quan trọng trong việc đưa các nghiên cứu hiện đại trên thế giới về quản trị NH vào thực tiễn Việt Nam qua việc viện dẫn các quy định pháp luật về NH khi phân tích lý thyết Tác giả cũng đã khái quát hóa các chiến lược phòng ngừa RRLS một cách cô đọng và đầy đủ
Những năm gần đây, trong nước cũng đã có một vài nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật quản lý RRLS tại các NHTM Việt Nam, tiêu biểu như Mã Thị Nam Chi (2008) [4], Nguyễn Ngọc Hân (2013) [11]
Các tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý RRLS tại các NH và tiến hành đo lường RRLS bằng khe hở nhạy lãi, tiến đến đề xuất quy trình quản lý rủi ro cho các
NH Tuy nhiên, nhìn chung, nghiên cứu chỉ mới ứng dụng mô hình Tái định giá, hoặc chỉ dừng lại ở việc lượng hóa RRLS bằng mô hình Thời lượng mà chưa vận dụng trong phòng ngừa, xác định tỷ trọng tối ưu danh mục đầu tư
Chương 2 đã hệ thống hóa lý thuyết về RRLS và các mô hình quản trị RRLS Trong đó bao gồm: mô hình Kỳ hạn đến hạn, mô hình Tái định giá và mô hình Chênh lệch thời lượng Ngoài các mô hình trên, đề tài đã phát triển đồng thời vận dụng kết hợp với mô hình Tối ưu hóa nhằm kiện toàn các phương pháp lượng hóa và phòng ngừa RRLS
Trên nền tảng lý thuyết vững chắc, bước sang Chương 3, đề tài sẽ phân tích thực trạng của công tác quản trị RRLS hiện nay tại các NHTM Việt Nam.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRLS TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
Thực trạng công tác quản trị RRLS đang thực hiện tại các NHTM Việt Nam
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHÊNH LỆCH THỜI LƯỢNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
4.1 Ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng để đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Như đã trình bày ở Chương 2 và Chương 3, việc ứng dụng các mô hình Kỳ hạn đến hạn trung bình và Định giá lại không thể đánh giá toàn diện tác động rủi ro
LS đến các NHTM Do đó, qua phần này, chúng ta sẽ có cái nhìn rõ hơn về việc mô hình Chênh lệch thời lượng được sử dụng như thế nào để quản trị RRLS tại các NHTM Việt Nam
4.1.1 Đo lường rủi ro lãi suất theo mô hình Chênh lệch thời lượng
4.1.1.1 Quy trình xây dựng và cách thức đo lường rủi ro lãi suất theo mô hình nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ sử dụng phần mềm tính toán Excel để xử lý số liệu và đo lường RRLS Như đã phân tích trong Chương 1, thời lượng trung bình cho chúng ta biết độ nhạy cảm của LS với giá trị thị trường của Tài sản, Nợ và VCSH
Trước khi áp dụng mô hình, các giả định sau được đặt ra:
Các phân tích cho rằng sẽ không có chi phí trả trước, hoặc rút tiền sớm
Tất cả các chứng khoán thực hiện thanh toán lãi hàng năm bằng với lãi kép hàng năm
Thời lượng của Tiền mặt là bằng 0 bởi vì tiền không thay đổi giá trị trong khi
Tại thời điểm ban đầu, đối với từng danh mục trong bảng cân đối, các LS danh nghĩa là tương đương với LS thị trường.
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHÊNH LỆCH THỜI LƯỢNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
Đánh giá hoạt động quản trị RRLS tại các NHTM Việt Namtừ việc ứng dụng Mô hình Chênh lệch thời lượng trong đo lường và phòng ngừa RRLS
tỷ trọng gần giống với kết quả tối ưu nhất nhằm bảo vệ giá trị của NH khỏi sự biến động LS Tuy nhiên, thời lượng được sử dụng để tính toán có thể chưa phải là kỳ hạn hoàn vốn/hoàn trả thích hợp nhất nên trong thực tế các NH cần chọn một cơ cấu thời lượng hợp lý cho các khoản mục bên cạnh việc tham khảo kết quả tối ưu này
Kết luận, trình tự thực hiện tối ưu hóa danh mục Tài Sản, danh mục Nợ của NHTM để có DGAP = 0 được tóm tắt như sau:
NH lựa chọn và cố định cho mình thời lượng thích hợp nhất của các khoản mục trong danh mục Tài sản và Nguồn vốn Hoặc bằng cách thay đổi thời lượng của Tài sản, hoặc bằng cách thay đổi thời lượng của Nợ
Lập mô hình bảng cân đối kế toán của NH và thực hiện tối ưu hóa để có được danh mục tối ưu với DGAP = 0 trên cơ sở thời lượng từng khoản mục đã cố định
Từ giá trị danh mục tối ưu, tiến hành phân bổ lại các công cụ tài chính trong từng khoản mục Tài sản, Nợ
Chiến lược này có thể bảo vệ giá trị thị trường của vốn cổ phần NH trước biến động LS trong nhiều năm vì khi DGAP = 0, mức sụt giảm giá trị thị trường của Tài sản sẽ bằng với mức giảm của giá trị thị trường của Nợ Chỉ khi có nhu cầu thay đổi VCSH hoặc khi các khoản mục phải điều chỉnh đột biến, NH mới phải phân tích lại DGAP và lập danh mục Tài sản/Nguồn vốn mới
4.2 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam từ việc ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất
4.2.1 Những kết quả đạt được
Nhìn chung, hoạt động quản trị RRLS đã đạt được nhiều kết quả tích cực như được trình bày cụ thể trong Chương 3 – Thực trạng công tác quản trị RRLS tại các NHTM Việt Nam
Với những nỗ lực trong hoạt động quản trị RRLS, kết quả là hầu hết các NH đều đạt được những kết quả khả quan trong việc quản lý Tài sản sinh lời để tạo ra lợi nhuận cho NH mặc dù mặt bằng LS cho vay và huy động trên thị trường đã giảm mạnh rõ rệt trong những năm qua Cụ thể là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (kiểm soát tài sản sinh lời và đánh giá nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất) của hầu hết các NHTM trong giai đoạn 2011-2014 luôn dương và duy trì ở mức trên 2% qua các năm (trừ một số NHTM như HDB, SHB, EIB với NIM thấp hơn 2% trong năm
2013) thể hiện ở biểu đồ sau
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011-2014
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các NHTM) 4.2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân của nó
Trong phần này, đề tài sẽ phân tích và đánh giá những hạn chế đã được khảo sát qua bảng câu hỏi các cán bộ có kinh nghiệm trực tiếp làm công tác tín dụng và quản trị RRLS tại các NH gồm Agribank, Vietinbank, BIDV, ACB, Vietcombank
Qua đây, các NH sẽ tập trung vào giải pháp khắc phục những hạn chế này để nâng cao hiệu quả quản trị RRLS
4.2.2.1 Về công tác quản trị rủi ro lãi suất trong môi trường kinh tế: (i) Việc thực hiện hoạt động quản trị RRLS trong NH:
Quản trị RRLS chưa thật sự được chú trọng và thực hiện một cách thụ động chẳng hạn: quản trị RRLS đơn thuần là việc xây dựng kế hoạch tài chính hàng quý, hàng năm để đảm bảo tối đa hóa thu nhập lãi Chính sách và quy trình hướng dẫn cụ thể về quản lý rủi ro LS chưa được xây dựng một cách toàn diện
Những chuẩn mực quốc tế trong việc quản trị RRLS dù đang được triển khai nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở những giai đoạn đầu tiên Thậm chí, các NHTM còn đang gặp nhiều khó khăn và lúng túng trong việc áp dụng những chuẩn mực đó để phục vụ cho quá trình hoạt động của mình
Quản trị RRLS thường không được hoạch định một cách riêng lẻ, mà thực hiện xen kẽ trong quản trị huy động vốn và cho vay Quản trị rủi ro của NH chủ yếu tập trung cho quản trị rủi ro tín dụng, thanh khoản, chưa chú ý đến quản trị RRLS, và vì thế chính sách LS của các NH cũng chỉ nhằm vào mục tiêu là làm thế nào để mở rộng được nguồn vốn và cho vay NH sử dụng LS như một công cụ cạnh tranh với các NH khác để tăng thị phần mà chưa quan tâm đến chính sách LS như vậy đã ảnh hưởng đến Tài sản và Nợ như thế nào [4]
(ii) Phương pháp đo lường RRLS:
Mặc dù đề tài đã tiến hành lượng hóa RRLS bằng một mô hình hoản hảo hơn
- Mô hình Chênh lệch thời lượng, việc triển khai ứng dụng mô hình này hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn, như: (1) Số liệu đầu vào (thời hạn cho vay và huy động) chưa đáp ứng được yêu cầu để tính toán khe hở thời lượng Thực tế, phần lớn các khoản cho vay, huy động có thể thanh toán trước hạn mà vẫn được hưởng những ưu đãi nhất định Sự không ổn định thời hạn của Tài Sản và Nợ dẫn đến tính toán không chính xác Duration Gap Dẫu vậy, việc đưa ra các sản phẩm với thời hạn ổn định sẽ không thu hút khách hàng và khó cạnh tranh được với các NH khác, đây cũng là một vấn đề cần cân nhắc (2) Việc định lượng RRLS bằng mô hình này còn khá phức tạp, ngoài yêu cầu cao về phần mềm còn cần sự hiểu biết và trình độ quản lý về quản trị RRLS (3) NHNN vẫn chưa có văn bản pháp lý và quy trình cụ thể trong quản lý chỉ tiêu khe hở thời lượng để bảo vệ tổ chức tín dụng khỏi RRLS
(iii) Về phòng ngừa rủi ro LS:
Các NH chủ yếu chỉ mới dừng ở việc áp dụng các hợp đồng tín dụng với LS thả nổi có điều chỉnh theo định kỳ mà chưa có những biện pháp tích cực để duy trì sự cân xứng về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn
Các nghiệp vụ phái sinh ngoại bảng trong phòng ngừa rủi ro LS như hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi LS, hợp đồng tương lai chưa được áp dụng phổ biển ở tất cả các NHTM Việc sử dụng còn mang tính thí điểm, riêng lẻ, số lượng giao dịch còn hết sức khiêm tốn Nguyên nhân là do sự phát triển thị trường tài chính-tiền tệ Việt Nam còn nhiều hạn chế và bản thân các NHTM vẫn chưa thực sự chú trọng sử dụng các nghiệp vụ phái sinh trong phòng ngừa RRLS Bên cạnh đó, kiến thức hiểu biết của các doanh nghiệp đối tác về giao dịch phái sinh còn thấp, nhu cầu và sự quan tâm trong phòng ngừa RRLS hầu như rất ít, dẫn đến khó khăn cho các NH trong việc phát triển các nghiệp vụ này
4.2.2.2 Năng lực nội tại của ngân hàng
(i) Về hệ thống công nghệ thông tin quản lý:
Công tác quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRLS nói riêng đòi hỏi các NH phải trang bị cho mình một hệ thống thông tin liên lạc hiện đại và trình độ công nghệ tiên tiến Tuy nhiên, hệ thống thông tin và công nghệ của các NHTM Việt Nam còn yếu, chưa hỗ trợ các công cụ phân tích độ nhạy LS hay tính toán khe hở thời lượng trực tiếp, chưa cung cấp thông tin cập nhật kịp thời cho việc dự báo, kiểm soát rủi ro
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHÊNH LỆCH THỜI LƯỢNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM61
Các giải pháp hoàn thiện việc ứng dụng Mô hình Chênh lệch thời lượng trong quản trị RRLS và nâng cao hiệu quả hoạt động này tại các NHTM Việt Nam
Trong Chương 4, bài nghiên cứu đã ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong quản trị RRLS tại các NHTM Kết quả đạt được cho thấy, nếu biết phát huy và vận dụng sức mạnh của mô hình này, các NHTM sẽ bảo vệ được thu nhập lãi ròng cũng như giá trị VCSH của mình trước môi trường LS biến động Không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết, việc ứng dụng hoàn toàn khả thi trong thực tiễn, đặc biệt tại Việt Nam Do đó, bài nghiên cứu sẽ đề xuất 2 nhóm giải pháp: phần thứ nhất là các giải pháp chung cho hệ thống NHTM Việt Nam và phần thứ hai là các giải pháp riêng cho từng nhóm NH cụ thể để hoàn thiện việc ứng dụng mô hình này trong quản trị RRLS tại các NHTM Việt Nam
5.3.1.1 Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro lãi suất
Hoàn chỉnh mô hình quản trị RRLS và quy trình thực hiện
Tổ chức quản lý rủi ro là nội dung đầu tiên và đóng vai trò nền tảng cho toàn quy trình Dưới đây là mô hình hoàn chỉnh về quản trị RRLS và quy trình thực hiện:
Hình 5.1: Mô hình tổ chức quản trị RRLS ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng
(1) Hội đồng quản trị (HĐQT) chỉ định điều hành cấp cao và thiết lập chiến lược quản trị RRLS đảm bảo nguyên tắc thận trọng, phù hợp với nguồn vốn của
(2) Ban Tổng giám đốc cụ thể hóa quy trình và chính sách quản trị RRLS; đồng thời quy định rõ chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng cá nhân, phòng ban có liên quan trong quy trình
Hội đồng ALCO * (Asset-Liability Management Committee) BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngân quỹ P Quản lý rủi ro
(3) Trên cơ sở thống nhất về quy trình quản trị RRLS trong toàn hệ thống, các phòng ban có liên quan trực tiếp đến danh mục Tài sản, Nợ tiến hành thống kê theo định kỳ (về giá trị, LS áp dụng, thời gian đáo hạn) các khoản mục mà mình quản lý và báo cáo cho phòng Quản lý nguồn vốn–ngân quỹ, tạo cơ sở cho việc xác định DGAP
(4) Từ dữ liệu DGAP của phòng Quản lý nguồn vốn cũng như kết quả dự báo LS của phòng Nghiên cứu phát triển, công tác nhận dạng và lượng hóa RRLS sẽ được tiến hành bởi phòng Quản lý rủi ro
(5) Sau khi ứng dụng mô hình, kỹ thuật quản lý rủi ro theo mô hình Chênh lệch thời lượng; phòng Quản lý rủi ro sẽ đề xuất giải pháp phòng ngừa và báo cáo lại với phòng Quản lý nguồn vốn cùng Nghiên cứu phát triển để triển khai thực hiện
(6) Dựa trên giải pháp đề xuất của phòng Quản lý rủi ro, phòng Quản lý nguồn vốn sẽ quyết định danh mục Tài sản, Nợ tối ưu cần điều chỉnh trên cơ sở cân đối với năng lực tài chính hiện tại của NH; rồi báo cáo cho khối phòng nghiệp vụ lên kế hoạch thực hiện
(7), (8), (9) Trong suốt quy trình, phòng Kiểm soát nội bộ thực hiện giám sát và kiểm tra sự tuân thủ chính sách quản lý rủi ro; đảm bảo tính trung thực, hợp lý trong cách đo lường cũng như giải pháp phòng ngừa Định kỳ, các phòng ban liên quan báo cáo về quy trình quản lý rủi ro lên Ban Tổng giám đốc cũng như Hội đồng quản trị để có hướng điều chỉnh kịp thời lượng trong đo lường, phòng ngừa RRLS
(i) Về phương pháp và kỹ thuật đo lường, phòng ngừa RRLS:
Từ kết quả ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong Chương 4, bài nghiên cứu đã cho thấy tính khả thi và ưu việt trong việc thu thập dữ liệu, xử lý và cách thức thực hiện mô hình Vì thế, các NHTM cần xem xét triển khai ứng dụng mô hình này để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị RRLS tại NH mình
Trong thực tế, khi áp dụng mô hình này, bài nghiên cứu cho rằng, các NHTM cần dựa trên đặc tính của NH mình để đặt ra hạn mức cụ thể cho DGAP và mức thay đổi VCSH, không đượt vượt qua một giới hạn nhất định nào đó khi LS thay đổi chẳng hạn +1% hay -1% Đồng thời, các NH cũng cần kiểm chứng lại kết quả, do việc tính toán DGAP sẽ chưa chắc chắn chính xác
Ngoài ra, khi điều chỉnh Thời lượng trung bình của Tài sản (D A ) và Thời lượng trung bình của Nợ (DL), cần lưu ý đến việc tối thiểu chi phí cho NH Ví dụ, để làm tăng D A , NH có thể mua Tài sản với kỳ hạn dài, bán Tài sản với kỳ hạn ngắn và ngược lại khi muốn làm giảm D A Để làm tăng D L , NH có thể mua Nợ với kỳ hạn dài, bán Nợ với kỳ hạn ngắn và ngược lại khi muốn làm giảm D L
(ii) Về dữ liệu cần thu thập Để lượng hóa RRLS một cách thành công với mô hình trên, NH nên thu thập và tập hợp thông tin cho mỗi khoản mục trong danh mục Tài sản, Nợ về:
- Mệnh giá, số dư hiện tại và các quy định về lãi suất trong từng hợp đồng;
- Phương thức thanh toán hay phương pháp trả lãi; thời gian đáo hạn; các điều khoản điều chỉnh trong hợp đồng Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, tập hợp dữ liệu này nên được báo cáo về phòng Quản lý Nguồn vốn – Ngân quỹ, tạo điều kiện cho việc xác định tình
Tài sản (D A ), Thời lượng trung bình của Nợ (D L ); tiến đến đo lường DGAP và xác định sự biến động giá trị ròng của NH (∆NW) khi lãi suất thay đổi
5.3.1.2 Nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản - Nợ
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
NHNN nên can thiệp vào thị trường thông qua các chính sách tài chính, các công cụ gián tiếp của NHNN như: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, thay đổi lãi suất tái chiết khấu, không nên can thiệp vào thị trường bằng các công cụ mang tính chất hành chính NHNN cho phép NHTM từng bước được sử dụng các sản phẩm phái sinh, các công cụ hiện đại trên thị trường để cheo chắn RRLS
5.4.1 Lành mạnh hóa thị trường tài chính Việt Nam, vận hành theo cơ chế thị trường
Minh bạch chính sách tiền tệ, tạo niềm tin chính sách: các chính sách tiền tệ của NHNN phải nhất quán, minh bạch Các phát ngôn của NHNN phải phản ánh đúng chính sách tiền tệ của NH cũng như các chính sách của Chính phủ quản lý nền kinh tế vĩ mô
Tăng cường hiệu quả của chế độ tự do hóa lãi suất, mặc dù hiện nay lãi suất cơ bản là lãi suất tham chiếu của các NHTM, trong một số giai đoạn vẫn có trần lãi suất, điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả của cơ chế lãi suất và sự cạnh tranh của các NHTM NHNN cũng nên tránh sự điều chỉnh vào lãi suất bằng những mệnh lệnh hành chính NHNN nên để thị trường hoạt động theo cung cầu và lãi suất phản ánh chính xác cung cầu trên thị trường tiền tệ tham gia thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu, đảm bảo lãi suất trên thị trường này phản ánh đụ thông tin về kinh tế vi mô và vĩ mô Từ đó mới có thể xây dựng đường lợi tức thị trường, phục vụ cho công tác quản trị RRLS NHNN và chính phủ cần phát triển hơn nữa thị trường tài chính, hoàn thiện khung pháp lý cho các hoạt động trên thị trường tài chính để hỗ trợ các NHTM và nền kinh tế [3]
5.4.2 Tạo hành lang pháp lý để phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường tài chính Việt Nam
Một trong những cách hiệu quả nhất để quản lý RRLS là dùng các công phái sinh Tuy nhiên, thị trường tài chính Việt Nam chưa phát triển, chỉ mới ở giai đoạn đầu, các công cụ tài chính còn rất sơ khai và số lượng giao dịch còn rất nhỏ Theo qui luật phát triển của thị trường, các công cụ phái sinh chắc chắn sẽ phát triển như trên các thị trường tài chính thế giới Khi có hành lang pháp lý rõ ràng, các NHTM sẽ dễ dàng hơn trong việc thực hiện các nghiệp vụ phái sinh cũng như chủ động hơn trong việc quản lý RRLS
5.4.3 Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để có một cơ chế kiểm soát lãi suất hiệu quả
NHNN cần phải lượng hóa các loại LS để xác định tính hợp lý và dự báo chiều hướng biến động của LS thị trường, từ đó có tác động thích hợp thông qua việc điều hành chính sách tiền tệ, bởi vì việc tăng hay giảm LS của NHNN sẽ tác động ngay tới LS của các NHTM đối với khách hàng
Các NHTM cho khách hàng vay vốn dựa trên quan hệ cung cầu về vốn và qua đó tiếp tục thực hiện cơ chế LS thỏa thuận giữa NH với khách hàng vay thương mại thì áp dụng LS thị trường, còn cho vay đối tượng chính sách và cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ thì khi gặp rủi ro NHNN có trách nhiệm xử lý
Chống sự cạnh tranh thiếu bình đẳng của các NHTM đòi hỏi phải phát huy vai trò của hiệp hội NH, theo dõi biến động của thị trường tiền tệ để tổ chức dung hòa sự cạnh tranh LS giữa các thành viên
5.4.4 Hoàn thiện khung pháp lý và các quy định về đo lường và quản lý rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại
Hiện nay NHNN chưa có văn bản pháp lý nào quy định việc đo lường và quản lý RRLS tại các NHTM Nếu các qui định chi tiết chưa được đưa ra, các NHTM có thể chưa nhận thức được đầy đủ sự cần thiết cũng như cách thức đúng đắn để quản lý RRLS NHNN nên quy định thêm các văn bản và hướng dẫn các NHTM trong việc quản lý RRLS cũng như các quy định về các sản phẩm phái sinh LS Đó là nền tảng đầu tiên cho các NHTM thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phức tạp để tự bảo vệ mình khỏi RRLS hoặc thậm chí là tìm kiếm lợi nhuận trên các biến động của LS
NHNN hiện nay đã đưa ra mẫu báo cáo chuẩn về quản lý RRLS cho các NHTM, tuy nhiên trong thời gian tới NHNN có thể áp dụng thêm nhiều mẫu báo cáo mới chuẩn cho các NHTM có mẫu báo cáo chung và NHNN cũng có cơ hội nắm bắt thêm thực trạng RRLS tại các NHTM hiện nay
5.4.5 Cung cấp cho các ngân hàng thương mại các thông lệ, chuẩn mực quản lý rũi ro lãi suất, hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc đào tạo cán bộ nghiệp vụ
Như đã trình bày ở mục 5.4.4, NHNN chưa có hướng dẫn nào cho các NHTM thiết lập các quy định về quản lý RRLS NHNN cũng có thể nhắc xem xét
RRLS và giúp đỡ đào tạo các cán bộ quản lý rủi ro Hơn nữa, NHNN cần đưa ra các tiêu chí mà các NHTM cần dùng để quản lý và kiểm soát RRLS RRLS cần thiết phải thực hiện trong các bối cảnh kinh doanh khác nhau của các NHTM khác nhau
NHNN cần hỗ trợ các NHTM trong công tác đào tạo cán bộ:
- Tổ chức định kỳ các buổi thảo luận cho các NH để trao đổi về kinh nghiệm quản lý rủi ro và mô hình quản lý tài sản, vừa tạo điều kiện cho các NH rút ra phương án hiệu quả cho mình, tạo cơ sở để NHNN xây dựng được quy chế quản trị rủi ro cần thiết, cơ bản và thống nhất từ đó tạo tiền đề cho việc giám sát, thanh tra trong thời gian tới
- Lên phương án đào tạo nghiệp vụ và phổ biến những kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các NH nước ngoài thường xuyên cho NHTM
5.4.6 Thiết lập các tổ chức dự đoán chỉ số tài chính
Hiện nay, Việt Nam chưa có các tổ chức để cung cấp các số liệu dự đoán định kỳ và dự đoán các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản trong đó có LS Dự đoàn này rất có ích cho các NHTM trong việc định lượng rủi ro và dự đoán các tổn thất tiềm năng Khi các NHTM chưa đủ lớn để có những dự báo riêng mình thì các tổ chức như trên rất có ích cho việc phòng ngừa rủi ro của các NHTM
Chương 5 đề xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện việc ứng dụng mô hình Chênh lệch thời lượng trong hoạt động quản trị RRLS tại các NHTM Việt Nam dựa trên các phân tích được thực hiện ở Chương 4