0,75 Dùng công tơ hút lấy dung dịch HCl, nhỏ từng giọt vào dung dịch Y Hiện tượng: Dung dịch mất màu hồng; xuất hiện kết tủa keo trắng.. TN3: Dùng công tơ hút, lấy phần dung dịch Y, nhỏ [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH YÊN BÁI
KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN THAM DỰ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT
NĂM 2013 – VÒNG 2.
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC SỐ 1
(Hướng dẫn có 3 trang gồm 3 thí nghiệm)
Môn thi: HÓA HỌC Phần thi: Thực hành
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/11/2012
Thí nghiệm 1 (1,25 điểm): Nhận biết các chất riêng biệt.
Có 06 ống nghiệm được đánh số từ 01 đến 06 chứa các dung dịch có thể là:
BaCl2 0,10M; HCl 0,10M; H2SO4 0,10M; Na2CO3 0,10M; NaOH 0,10M; NaCl 0,10M.
Được dùng thêm dung dịch phenolphtalein, hãy nhận biết hóa chất trong mỗi ống.
Câu hỏi 1.1 Mô tả cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được.
Câu hỏi 1.2 Viết phương trình hóa học giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Câu hỏi 1.3 Có thể thay dung dịch phenolphtalein bằng thuốc thử nào khác?
Nội
dung
1.1 TN1: Dùng công tơ hút, lấy dung dịch phenolphtalein, nhỏ 1 đến 2
giọt vào lần lượt 06 dung dịch mẫu thử.
Hiện tượng: Dung dịch (3) và dung dịch (6) có màu hồng; các dung
dịch (1); (2); (4); (5) không màu.
TN2: Dùng công tơ hút, lấy dung dịch (3) có màu hồng, nhỏ vào lần
lượt các dung dịch (1); (2); (4); (5).
Hiện tượng: Dung dịch (1); (4) làm mất màu hồng; dung dịch (2);
(5) không làm mất màu hồng.
Hoặc dùng công tơ hút, lấy dung dịch (6) có màu hồng, nhỏ vào lần lượt các dung dịch (1); (2); (4); (5).
Hiện tượng: Dung dịch (1); (4) làm mất màu hồng và có sủi bọt khí;
dung dịch (2) có xuất hiện kết tủa; dung dịch (5) không làm mất màu hồng.
TN3: Dùng công tơ hút, lấy dung dịch (2), nhỏ vào lần lượt các dung
dịch (1); (4).
Hiện tượng: Dung dịch (4) xuất hiện kết tủa; dung dịch (1) không
có hiện tượng.
Hoặc dùng công tơ hút, lấy dung dịch (5), nhỏ vào lần lượt các dung dịch (1); (4).
Hiện tượng: Dung dịch (1); (4) không có hiện tượng.
0,5
Kết
quả
(1): HCl; (2): BaCl2; (3): NaOH; (4): H2SO4; (5): NaCl; (6): Na2CO3 0,25 1.2 Dung dịch phenolphtalein + dung dịch kiềm => màu hồng.
NaOH + HCl NaCl + H2O 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
Na2CO3 + 2HCl 2 NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
0,25
1.3 Có thể thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím 0,25
Trang 2Thí nghiệm 2 (1,5 điểm): Nhận biết các chất trong hỗn hợp đã biết thành phần.
Dung dịch (X) gồm AlCl3; BaCl2; FeCl3 Bằng phương pháp hóa học, với các hóa chất đã
có, hãy xác nhận sự có mặt của các cation trong dung dịch (X).
Câu hỏi 2.1 Mô tả cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được.
Câu hỏi 2.2 Viết phương trình hóa học giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Nội
2.1 TN1: Dùng công tơ hút lấy khoảng 5 ml dung dịch (X), nhỏ vào ống
nghiệm Dùng công tơ hút lấy dung dịch phenolphtalein, nhỏ 03 giọt vào dung dịch (X) trong ống nghiệm Dùng công tơ hút lấy dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào dung dịch (X) trong ống nghiệm cho đến dư NaOH, để yên một thời gian (khoảng 03 phút).
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa nâu đỏ lắng dưới đáy; phần dung dịch
ở trên có màu hồng (Y).
TN2: Dùng công tơ hút, lấy phần dung dịch (Y), nhỏ vào ống nghiệm.
Dùng công tơ hút lấy dung dịch HCl, nhỏ từng giọt vào dung dịch (Y)
Hiện tượng: Dung dịch mất màu hồng; xuất hiện kết tủa keo trắng.
TN3: Dùng công tơ hút, lấy phần dung dịch (Y), nhỏ vào ống
nghiệm Dùng công tơ hút lấy dung dịch Na2CO3, nhỏ từng giọt vào dung dịch (Y).
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
0,75
Kết
quả
Fe3+: Xuất hiện kết tủa nâu đỏ; Al3+: Xuất hiện kết tủa keo trắng; Ba2+: Xuất hiện kết tủa trắng.
0,25 2.2 - Dung dịch (Y) có NaOH dư => màu hồng.
Fe3+ + 3OH- Fe (OH)3 3
Al 4 H O AlO 2H O
2
Ba CO BaCO
0,5
Thí nghiệm 3 (1,25 điểm): Nhận biết các chất dựa vào kết quả phân tích định lượng.
Có 03 dung dịch được kí hiệu: (A); (B); (C) chứa các dung dịch có thể là: NaOH 0,10M; NaHCO3 0,10M; Na2CO3 0,10M.
Được phép dùng buret; dung dịch HCl 0,10M, dung dịch phenolphtalein, hãy nhận biết từng dung dịch.
Câu hỏi 3.1 Mô tả cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được.
Câu hỏi 3.2 Viết phương trình hóa học giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Nội
dung
3.1 TN1: Lấy chính xác từ burét, thể tích dung dịch (A) = thể tích dung
dịch (B) = thể tích dung dịch (C) = 5 ml vào bình tam giác Dùng công tơ hút lấy dung dịch phenolphtalein, nhỏ 03 giọt vào lần lượt các dung dịch (A); (B); (C).
Hiện tượng: Dung dịch (A) có màu hồng đậm; dung dịch (B) có màu
hồng nhạt; dung dịch (C) có màu hồng đậm.
TN2: Lấy dug dịch HCl 0,1M vào cốc thủy tinh, đổ vào buret Nhỏ
từ từ từng giọt dung dịch HCl 0,1 M vào lần lượt dung dịch (A); dung dịch (C) tới khi mất màu hồng.
0,5
Kết VHCl vào dung dịch (A) < VHCl vào dung dịch (C) => Dung dịch (A): 0,25
Trang 3quả NaOH; dung dịch (B): NaHCO3; dung dịch (C): Na2CO3.
1.2 Dung dịch (A) có màu hồng đậm vì pH>>10
Dung dịch (B) có màu hồng nhạt vì pH 8,3 Dung dịch (C) có màu hồng đậm vì pH>10
VHCl vào dung dịch NaOH < VHCl vào dung dịch Na2CO3 NaOH + HCl NaCl + H2O
Na2CO3 + 2 HCl 2 NaCl + CO2 + H2O
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Các phương trình phản ứng, nếu chưa cân bằng hoặc thiếu điều kiện thì trừ nửa số điểm của phản ứng đó.
- Nếu thí sinh làm theo cách khác, đảm bảo chính xác, khoa học thì vẫn được điểm tối đa.