1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu BẢN THẢO TIÊU CHUẨN ĐỐI THOẠI NUÔI CÁ TRA/BASA docx

27 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản thảo tiêu chuẩn đối thoại nuôi cá tra/BASA cho lần lấy ý kiến rộng rãi thứ nhất
Thể loại bản thảo tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 374,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như bao hoạt động tăng trưởng nhanh khác, tốc độ tăng trưởng về sản lượng nuôi đã làm nảy sinh nhiều vấn đề tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội có liên quan đến việc nuôi, ví dụ n

Trang 1

BẢN THẢO TIÊU CHUẨN ĐỐI THOẠI NUÔI CÁ TRA/BASA CHO

LẦN LẤY Ý KIẾN RỘNG RÃI THỨ NHẤT Nội dung

1 Giới thiệu

2 Hiểu biết về sự hình thành tiêu chuẩn, chấp nhận và chứng nhận

3 Mục tiêu, cơ sở và phạm vi của tiêu chuẩn

3.1 Mục tiêu của tiêu chuẩn

3.2 Cơ sở của tiêu chuẩn

3.3 Phạm vi của tiêu chuẩn

4 Tiến trình xây dựng tiêu chuẩn

5 Nội dung của tiêu chuẩn

Chủ đề 1: Tuân thủ pháp luật

Chủ đề 2: Sử dụng đất và nước

Chủ đề 3: Ô nhiễm và quản lý nước thải

Chủ đề 4: Di truyền

Chủ đề 5: Quản lý thức ăn nuôi

Chủ đề 6: Quản lý sức khỏe, thuốc thú y và hóa chất

Chủ đề 7: Trách nhiệm xã hội và mâu thuẫn người sử dụng

6 Các khái niệm và công thức

7 Chiến lược để phản hồi các ý kiến nhận được về tiêu chuẩn

8 Danh sách thành viên Nhóm Thúc đẩy Tiến trình

9 Danh sách các thành viên Nhóm Hỗ trợ Kỹ thuật

1 Giới thiệu Nuôi trồng thủy sản là một ngành nghề sản xuất thực phẩm tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới Sản lượng thủy sản toàn thế giới từ nuôi trồng đang tăng một cách chắc chắn và xu hướng này vẫn được hoạch định để tiếp tục Nuôi trồng thủy sản cung cấp một lượng đang kể ngày càng tăng về cá và các nguồn thực phẩm thủy sản khác phục vụ tiêu dùng của con người và là một nguồn đạm chính Ngành công nghiệp nuôi cũng tạo ra hàng triệu công ăn việc làm trong và ngoài trại nuôi Với phương pháp quản lý thích hợp, nuôi trồng có thể đạt được tính bền vững về môi trường và xã hội, đạt được tốc độ tăng trưởng ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu về thực phẩm thủy sản và góp phần vào an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững

Như bao hoạt động tăng trưởng nhanh khác, tốc độ tăng trưởng về sản lượng nuôi đã làm nảy sinh nhiều vấn đề tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội có liên quan đến việc nuôi, ví dụ như ô nhiễm nước, phát tán bệnh và bất công trong sử dụng lao động tại trại nuôi Và cũng như bất cứ ngành nào, một số nơi xử lý các vấn đề này rất tốt, một số nơi thì không làm gì và một số nơi chỉ làm lấy lệ Một thách thức quan trọng mà chúng ta phải đối mặt là trong khi tiến hành và nhân rộng những ứng dụng có tác dụng tích cực vào việc giải quyết các vần đề trên, thì đồng thời vẫn tiếp tục loại trừ hoặc giảm những tác động tiêu cực

Trang 2

Một giải pháp cho thách thức này là xây dựng một hệ thống bao gồm các tiêu chuẩn về sản xuất nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm, và một tiến trình cấp chứng nhận cho các nhà sản xuất đạt được các tiêu chuẩn Tiêu chuẩn khi đã được thông qua có thể xem như một sự cam đoan của người nuôi, người sản xuất, người bán với người mua thủy sản rằng các sản phẩm thủy sản được nuôi trồng không có những tác động bất lợi cho sự bền vững của môi trường và xã hội Ngược lại , người mua có thể ủng hộ cho sự bền vững môi trường xã hội bằng cách chỉ chọn mua các sản phẩm được chứng nhận sản xuất theo đúng những tiêu chuẩn này

Ngoài ra, Hệ thống tiêu chuẩn và cấp chứng nhận còn thể hiện giá trị khác là tạo niềm tin cho người tiêu dùng rằng sự tuân thủ theo yêu cầu của quốc gia

và quốc tế đã được thực hiện bằng cách cung cấp thêm bằng chứng và tài liệu về sự tuân thủ này

Thông qua tiến trình đa bên được gọi là Đối thoại Nuôi Cá tra/basa (PAD), tiêu chuẩn có khả năng đo lường, dựa vào thành quả đạt được cho ngành nuôi cá tra/basa đã được xây dựng Tiêu chuẩn này khi được thông qua sẽ giúp giảm thiểu các tác động xấu về môi trường và xã hội có liên quan đến việc nuôi cá tra/basa Bản thảo đầu tiên của tiêu chuẩn được trình bày trong tài liệu này được dựa vào tính khoa học và được xây dựng dựa trên sự đồng thuận giữa hơn 250 thành viên liên quan, những người đã tham gia vào tiến trình PAD từ khi khởi xướng vào tháng 9 năm 2007 PAD được điều phối bởi

tổ chức quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF)

Phản hồi nhận được trong giai đoạn 60 ngày lấy ý kiến sẽ được các Nhóm Hỗ Trợ Kỹ thuật (TWG), cũng như Nhóm Thúc đẩy Tiến trình (PFG) của PAD sử dụng để chỉnh sửa tiêu chuẩn Bản sửa đổi sẽ được đưa ra lấy ý kiến rộng rãi giai đoạn 60 ngày lần thứ 2 Một lần nữa, các ý kiến đóng góp nhận được sẽ được nhóm TWG và PFG sử dụng để chỉnh sửa tiêu chuẩn, bản này sau đó

sẽ được trình bày trước toàn thể các thành viên PAD để lấy quyết định cuối cùng

2 Hiểu biết về sự hình thành tiêu chuẩn, chấp nhận và chứng nhận

Chứng nhận là bằng chứng cho sự tuân thủ với một bộ các tiêu chuẩn dựa trên kết quả đạt được Hệ thống chứng nhận bao gồm các tiến trình, các hệ thống, các thủ tục và các hoạt động có liên quan đến 3 chức năng: 1) sự hình thành tiêu chuẩn, 2) sự chấp nhận và 3) sự chứng nhận (ví dụ bằng chứng của sự tuân thủ cũng được biết đến như “đánh giá sự tuân theo”) Chứng nhận cũng có thể bao gồm dán nhãn hiệu của các công ty, các phương thức, các hoạt động hay các sản phẩm mà chúng tuân theo các tiêu chuẩn

Để chứng nhận nuôi được xem là tin cậy, nó phải nhất quán với các thủ tục nghiêm ngặt về xây dựng tiêu chuẩn, chấp nhận và chứng nhận Hệ thống chứng nhận phải được thành lập và tạo được niềm tin cho các nhà sản xuất

và các nhà quản lý có liên quan đến hoạt động nuôi, cũng như sự tin tưởng của các bên liên quan khác bao gồm cả người tiêu dùng, nhà nước và các tổ chức xã hội

Trang 3

Về thành lập tiêu chuẩn, nó là tiến trình của việc xây dựng các tiêu chuẩn được yêu cầu, điều quan trọng là tiến trình không phải được chi phối bởi một hay vài nhóm có liên quan Điều cốt lõi là hệ thống chứng nhận nuôi là sự phối hợp đầy đủ của nhiều bên liên quan trong một tiến trình bao quát và minh bạch Cần chú ý đến các nhu cầu và các điều kiện của người sản xuất quy mô nhỏ và các cộng đồng của họ là một vấn đề đặc biệt quan trọng Nếu tiêu chuẩn áp dụng toàn cầu thì chúng phải bao gồm các bên liên quan từ khắp nơi trên thế giới

Môi trường và xã hội (ISEAL) cung cấp tiêu chí mà theo đó sự hình thành tiêu chuẩn phải tuân theo WWF được chấp nhận như một thành viên của ISEAL

vì trên thực tế thì tiêu chí của ISEAL là cơ sở cho tiến trình được PAD và bảy đối thoại khác sử dụng dưới sự điều phối của WWF Để biết thêm thông tin về tiêu chí ISEAL, truy cập trang tin điện tử

http://www.isealalliance.org/index.cfm?fuseaction=Page.ViewPage&PageID=1

046

Về chấp nhận, đây là tiến trình phê duyệt cho các đơn vị nhằm chứng minh

sự tuân thủ với các tiêu chuẩn, điều quan trọng là nó không có tranh chấp về lợi ích giữa bên điều phối tiến trình hình thành tiêu chuẩn, bên quản lý các tiêu chuẩn, bên tin cậy để làm bên thứ ba chứng nhận, hay bên thứ ba nắm chứng nhận Sự phân biệt rõ ràng giữa các bộ phận này được yêu cầu nhằm bảo đảm tính độc lập và đáng tin cậy

Về chứng nhận, đây là tiến trình chứng minh sự tuân thủ với các tiêu chuẩn, điều quan trọng là không có tranh chấp giữa bên thực hiện chức năng chứng nhận (ví dụ: bên cấp chứng nhận) và các trại nuôi xin cấp chứng nhận, các bên thực hiện thành lập tiêu chuẩn, và bên quản lý tiêu chuẩn hay bên chỉ định cấp chứng nhận Vì lý do này, bên thứ ba chứng nhận là tiến trình hoàn thiện nhất, đáng tin nhất và có gía trị nhất Thông qua tiến trình này, một đơn

vi chứng nhận độc lập và đáng tin cậy sẽ phân tích tiến trình sản xuất, và báo cáo về sự tuân thủ

3 Mục tiêu, Cơ sở và phạm vi của tiêu chuẩn

3.1 Mục tiêu của tiêu chuẩn

Mục tiêu của tiêu chuẩn PAD là cung cấp các biện pháp để cải thiện theo cách có thể đo lường được thành quả về xã hội và môi trường của sự phát triển và vận hành nuôi cá tra/basa

3.2 Cơ sở của tiêu chuẩn

Cơ sở của tiêu chuẩn theo sự đồng thuận tại của họp PAD lần 1 được dựa vào các điểm sau đây:

Trang 4

 Cá tra/basa đang ngày càng phổ biến đối với những người tiêu dùng Trong khi trước đây chúng chỉ được tiêu dùng trong nước thì bây giờ chúng đã xuất khẩu đến hơn 100 thị trường trên thế giới

 Nuôi cá tra/basa đang đạt mức tăng trưởng cực độ, với sản lượng tăng hơn 60 lần trong thấp kỷ qua

 Các bên tham gia trong đối thoại PAD mong muốn giữ gìn tính bền vững của nuôi cá tra/basa và an toàn người sử dụng, vì thế phải ổn định chất lượng và năng suất

 Cần phải thực hiện ngăn ngừa hơn là phản ứng lại với các vấn đề

 Bộ tiêu chuẩn được mong đợi có đa thành phần liên quan, dựa trên sự đồng thuận, dựa trên đo lường và minh bạch

3.3 Phạm vi của tiêu chuẩn

3.3.1 Các lĩnh vực trong nuôi cá tra/basa mà tiêu chuẩn sẽ áp dụng

PAD xây dựng tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn nhằm giải quyết các vấn đề tiêu cực về xã hội và môi trường có liên quan đến nuôi cá tra/basa

Tiêu chí là các lĩnh vực nhằm tập trung vào giải quyết các vấn đề Chỉ báo là cái để đo lường nhằm xác định mức độ của vấn đề Tiêu chuẩn là những giá trị và/hoặc mức độ biểu hiện mà chúng phải đạt được nhằm xác định liệu các tác động có được giảm thiểu hay không

3.3.2 Các hợp phần hoạt động nuôi cá tra/basa mà tiêu chuẩn này

áp dụng

Nuôi cá tra/bsa và chuỗi giá trị của nó nhìn chung bao gồm các hợp phần hoạt động sau đây:

 Chuỗi cung cấp đầu vào (như nước, con giống, thức ăn và hóa chất)

 Hệ thống sản xuất (như ao, đăng và lồng và các thiết bị và dụng cụ khác dùng trong sản xuất)

Các tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống sản xuất hiện tại được sử dụng cho nuôi cá tra/basa như ao, đăng và bè

Trang 5

3.3.3 Chuỗi các hoạt động trong nuôi mà tiêu chuẩn này áp dụng

Tiêu chuẩn PAD áp dụng cho quy hoạch, phát triển và vận hành các hệ thống nuôi cá tra/basa, những điều này tác động ngược trở lại cho các đầu vào, sản xuất, chế biến và chuỗi điều hành các bộ phận Quy hoạch bao gồm

vị trí đặt trại nuôi, kế hoạch sử dụng nước, đánh giá môi trường, xã hội và các tác động tích lũy, v.v Phát triển bao gồm xây dựng, thay đổi môi trường sống, quyền tiếp cận của người sử dụng, v.v… Vận hành bao gồm mật độ thả, xả chất thải, điều kiện lao động, sử dụng hóa chất và thuốc thú y, các thành phần và sử dụng thức ăn, v.v…

3.3.4 Phạm vi loài và vị trí địa lý mà tiêu chuẩn này áp dụng

Tiêu chuẩn PAD áp dụng trong sản xuất hai loài cá da trơn: Pangasianodon

hypophthalmus 1 và Pangasius bocourti 2

Tiêu chuẩn PAD áp dụng toàn cầu cho toàn bộ các địa điểm và quy mô của các hệ thống sản xuất cá tra/basa Mặc dù phần lớn sản lượng cá tra/basa là

ở Việt Nam, các hoạt động nuôi cá tra/basa cũng đang phát triển mạnh ở các nước khác như Bangladesh, Ấn Độ, Trung Quốc, và Thái Lan

3.3.5 Đơn vị chứng nhận mà tiêu chuẩn này áp dụng

Đơn vị chứng nhận nói đến quy mô vận hành nuôi cụ thể để được đánh giá

và được giám sát cho việc tuân thủ với tiêu chuẩn Quy mô sản xuất có thể có khác biệt đáng kể và cần xem xét cẩn thận khi xác định đơn vị nào sẽ tìm kiếm sự đánh giá về sự tuân thủ Do trọng tâm của tiêu chuẩn là trong quá trình sản xuất và các đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất, cho nên đơn vị chứng nhận sẽ tiêu biểu bao gồm hộ nuôi đơn lẻ hoặc trại sản xuất khác

Đơn vị chứng nhận có thể cũng bao hàm một nhóm các hộ nuôi mà nó được xem xét chung như một đơn vị nuôi, đặc biệt trong trường hợp các trại nuôi quy mô nhỏ nuôi cùng một loài hoặc có mô hình quản lý tương tự nhau Lấy

ví dụ, họ có thể ở cạnh nhau, chia xẻ chung nguồn lợi hoặc cơ sở hạ tầng (như nước, hệ thống xả thải), chia cùng một đơn vị cảnh quan (như lưu vực), và/hoặc có hệ thống sản xuất giống nhau Các trại nuôi cũng sẽ có các tác động tích lũy, mà chúng sẽ thường trở thành vấn đề môi trường chính Việc xác định đơn vị chứng nhận đòi hỏi một phạm vi không gian thích hợp và mức

độ của các ảnh hưởng tích lũy tiềm năng là được xem xét Cơ quan chứng nhận sẽ xác định cuối cùng đơn vị chứng nhận và các thủ tục cho kiểm duyệt

4 Tiến trình xây dựng tiêu chuẩn

Bản thảo tiêu chuẩn cho nuôi cá tra/basa đang được xây dựng thông qua các thảo luận minh bạch, theo hướng đồng thuận với một nhóm lớn và đa thành phần các bên liên quan (như các nhà sản xuất, người mua, các tổ chức phi

Trang 6

chính phủ, các nhà nghiên cứu, chính quyền, các tổ chức đa phương, các nhóm phát triển và liên minh thương mại) PAD được điều phối bởi WWF

Các bước trong tiến trình, thời điểm hiện tại được mô tả dưới đây:

 WWF đã thông báo cho ISEAL về mục tiêu áp dụng “Quy tắc Thực hành Tốt nhất để Xây dựng các Tiêu chuẩn về Xã hội và Môi trường” cho PAD ISEAL đã thông qua bước này và đã chấp nhận WWF như một thành viên liên minh đại diện cho tất cả các Đối Thoại Nuôi

 Sự tham gia vào PAD là tiến trình tự nguyện và bất cứ ai có quan tâm đều có thể tham gia Nhằm tối đa hóa sự tham gia, cuộc họp khai mạc của PAD cũng như các cuộc họp sau đó của PAD đã được công bố trên trang tin điện tử Đối thoại Nuôi, trong các tạp chí thương mại thủy sản, và trong một vài xuất bản khác mà các bên liên quan chính

thường đọc WWF cũng yêu cầu các bên liên quan chính và các bên liên quan khác tham gia PAD nhằm đảm bảo sự đáng tin cậy của PAD

 Các thành viên PAD đã nhất trí về 8 chủ đề chủ yếu về môi trường và

xã hội liên quan đến nuôi cá tra/basa và về các nguyên tắc nhằm giải quyết mỗi vấn đề

 Các thành viên PAD đã nhất trí về mục tiêu và minh chứng của PAD, cũng như tiến trình PAD

 Các thành viên PAD đã nhất trí về cấu trúc điều hành cho việc xây dựng của tiêu chuẩn Bao gồm các mục sau:

o PFG chịu trách nhiệm quản lý tiến trình của PAD (xem danh sách các thành viên PFG trong phần 8)

o Các nhóm TWG chịu trách nhiệm thảo các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và các tiêu chuẩn

o Các cuộc họp PAD là nơi đưa ra các quyết định cuối cùng về tiêu chuẩn PAD dựa vào sự đồng thuận của tất cả các thanh viên tham gia tại cuộc họp

 Bảy nhóm TWG đã được thành lập nhằm giải quyết 8 chủ đề chính (xem danh sách các thành viên TWG trong phần 9) Hai trong số các chủ đề đó (sức khỏe và thuốc thú y/hóa chất) được giải quyết bởi một nhóm TWG và bây giờ đã kết hợp thành một chủ đề

 Mỗi nhóm TWG chỉ định một điều phối viên chịu trách nhiệm về kiểm soát các thảo luận của nhóm và tập họp tất cả các kết quả của nhóm (xem danh sách các điều phối viên của TWG trong phần 9)

Trang 7

 Các thành viên của TWG đã tiến hành các thảo luận qua email (thư điện tử) và thông qua các cuộc họp giữa các thành viên cho đến khi họ đạt được sự đồng thuận (mặc dù thỉnh thoảng không thống nhất hoàn toàn) về các bản thảo nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn của PAD

 Bản thảo các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn đã được trình bày cho các thành viên của PAD tại cuộc họp PAD Đóng góp của họ

đã được các TWG sử dụng để chỉnh sửa lại

 Các điều phối viên của PFG và TWG đã tập hợp bản thảo các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ báo và tiêu chuẩn và đưa ra lấy ý kiến rộng rãi

5 Nội dung của tiêu chuẩn

Tài liệu này báo cáo các kết quả của bảy nhóm TWG của PAD và trình bày tiêu chuẩn cá tra/basa theo các chủ đề sau:

Quản lý sức khỏe, thuốc thú y và hóa chất

Trách nhiệm xã hội và mâu thuẫn người sử dụng

Chủ đề 1: Tuân thủ pháp luật

Vận hành nuôi các tra/basa ít nhất phải tôn trọng và tuân theo luật pháp địa phương và quốc gia PAD có thể xây dựng các tiêu chuẩn mang tính bền vững vượt trên cả những yêu cầu của pháp luật nhưng cơ bản nuôi phải tuân thủ các yêu cầu của nước sở tại

Trang 8

1 Tuân theo chính quyền địa phương và trung ương (như bằng chứng quyền tiếp cận hợp pháp3), và các nhượng quyền sử dụng đất

và/hoặc nước

2 Tuân thủ tất cả các loại thuế đất

3 Tuân thủ khung pháp lý của địa phương và quốc gia

Chủ đề 2: Sử dụng đất và nước

Sử dụng có trách nhiệm tài nguyên đất và nước là cơ sở để nuôi cá tra/basa bền vững Vị trí, thiết kế và xây dựng trại nuôi cá tra/basa thường có tác động tiêu cực lên những người sử dụng nguồn lợi khác và lên môi trường Để giải quyết vấn đề này, ngày càng nhiều các quốc gia đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất và nước Một số đã thông qua kế hoạch phát triển nuôi thủy sản và các vùng cụ thể cho hoạt động nuôi thủy sản Tôn trọng các hoạch định này tạo cơ sở cho sự phát triển nuôi cá tra/basa một cách hợp lý

Chi tiết hơn, về việc sử dụng đất, nuôi cá tra/basa có trách nhiệm là không nên để sự biến mất của các môi trường đất ngập nước thông qua việc

chuyển đổi đất này sang mục đích nuôi trồng thủy sản hoặc thông qua các tác

động từ việc lập trại nuôi trên vùng đất ngập nước

Một điều quan trọng là nuôi cá tra/basa không tác động vào việc thay đổi chế

độ thủy văn trong vùng có vận hành trại nuôi Ví dụ, sự vận hành trại nuôi không hạn chế hoặc thay đổi dòng chảy làm tác động đến sự di chuyển của các loài thủy sinh Thêm vào đó, không ảnh hưởng tiêu cực đến những người

sử dụng nước khác Ví dụ, các trại nuôi cá tra/basa không làm cản trở hoặc gây ra rủi ro cho việc giao thông thủy trên các con sông

Mức độ sử dụng nước cũng là một mối quan tâm chính Vì thế lượng nước lấy ra khỏi hệ thống sông và không trả trở lại phải được quản lý nhằm giữ trong mức giới hạn hợp lý

Nguyên tắc

Trại nuôi4 phải đặt ở vị trí, được thiết kế, được xây dựng và được quản lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến những người sử dụng khác và đến môi trường

Tiêu chí

 Tuân thủ kế hoạch phát triển nuôi chính thức

 Chuyển đổi đất ngập nước

Trang 9

Các chỉ báo

1 Vị trí của trại nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển nuôi chính thức

2 Chuyển đổi đất ngập nước sang thành lập trại nuôi5

3 Ngăn cản giao thông thủy, chế độ thủy văn tự nhiên hoặc di chuyển của động vật thủy sinh

4 Lượng nước thực dùng để sản xuất cho mỗi tấn sản phẩm cá

(http://www.wdpa.org/) Ở các quốc gia nằm trong vùng lũ (như

Bangladesh) tối đa 30% diện tích ngập nước có thể được chuyển đổi

3 Các trại nuôi không được cản trở giao thông thủy, hệ thống thủy văn tự nhiên hoặc di chuyển của thủy sinh Nông trại không đươc tạo ra nguy cơ cho giao thông thủy của dân địa phương Nông trại không được chiếm hơn 25% diện tích mặt nước kênh

4 Tỷ lệ nước dùng cho mỗi đơn vị sản lượng cá không được vượt quá 5000m3/tấn cá sản xuất được cho một vụ nuôi cụ thể

Chủ đề 3: Ô nhiễm và quản lý nước thải

Nuôi cá tra/basa có thể tác động tiêu cực đến chất lượng nước, đặc biệt khi việc nuôi dẫn đến quá mức nước thải và dinh dưỡng trong chất lắng đáy ao Chúng ta nhận ra là khó để vận hành các hệ thống nuôi cá tra/basa thương phẩm mà không có vài ảnh hưởng đến nước được sử dụng, dù ở trạng thái loãng hay cô đặc, có thể phát hiện ra ngay lập tức, hay tồn tại trong chất lắng đáy Tuy nhiên, điều quan trọng là kiểm soát amonia, nitơ, phót pho và Nhu cầu Oxy Sinh hóa và xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng nước chi tiết cho chúng Giám sát chất lượng nước thải và chất lắng đáy ao là rất quan trọng

để đảm bảo các phương pháp nuôi là không tạo ra ô nhiễm ở mức không thể chấp nhận được Liên quan đến điều này là vấn đề trao đổi nước giữa ao và các vùng nước khác, điều này nên được kiểm soát bằng cách quản lý phần trăm nước được chuyển đổi

Quản lý nước thải có quan hệ mật thiết với các vấn đề ô nhiễm nước Bùn trong ao nên được tháo bỏ hợp lý và không được tháo trực tiếp ra các vùng nước công cộng, nơi chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng Một nguồn ô nhiễm khác là cá chết vớt ra từ ao Xử lý hợp lý (như chôn hoặc

Trang 10

thiêu đốt) là cần thiết nhằm đảm bảo chất thải này không tác động lên môi trường

Nguyên tắc

Giảm thiểu tác động tiêu cực của nuôi cá tra/basa lên các nguồn nước

Tiêu chí

 Chất lượng nước thải

 Các chất dinh dưỡng trong chất lắng ao

 Bùn xả

 Nước trao đổi

 Quản lý nước thải

Các chỉ báo

1 Phần trăm thay đổi về tổng nitơ amoniắc (TAN) giữa ao và cống vào7

2 Hàm lượng ô xy hòa tan (DO) trong nước thải

3 Phần trăm thay đổi của Nhu cầu Oxy Sinh học trong 5 ngày (BOD5) giữa nước ao và nước cấp vào

4 Phần trăm thay đổi về tổng phốt pho giữa nước ao và nước cấp vào

5 Phần trăm thay đổi về tổng Nitơ giữa nước ao và nước cấp vào

6 Trực tiếp xả bùn thải

7 Bằng chứng về lưu chứa và sử dụng bùn thải

8 Phần trăm thay đổi về độ đục giữa ao và cống vào

9 Phần trăm thay đổi về tổng Nitơ (TN) trong chất lắng ao

10 Phần trăm thay đổi về tổng phốt pho (TP) trong chất lắng đáy ao

11 Phần trăm nước trao đổi tối đa mỗi ngày

12 Xử lý cá chết vớt ra từ ao

Các tiêu chuẩn

1 TAN: Tối đa 700 phần trăm thay đổi

2 Hàm lượng oxy hòa tan trong nước được thải ra tối thiểu là 3mg/l

3 BOD5: tối đa 40 phần trăm thay đổi

4 Tổng Phốt pho: tối đa 150 phần trăm thay đổi

5 Tổng nitơ: tối đa 120 phần trăm thay đổi

6 Không thải trực tiếp bùn vào trong vùng nước công cộng

7 Cần phải chứng minh sự lưu chứa bùn và bùn được sử dụng

8 Độ đục: tối đa 20 phần trăm thay đổi

9 TN trong chất lắng: tối đa 4.3 phần trăm tại điểm thu hoạch

10 TP trong chất lắng: tối đa 1.2 phần trăm tại điểm thu hoạch

11 Tối đa phần trăm lượng nước trao đổi mỗi ngày không vượt quá

25%, ngoại trừ trong thời gian thu hoạch

12 Xử lý hợp lý cá chết vớt ra từ ao (như chôn hoặc đốt)

Trang 11

Chủ đề 4: Di truyền

Nuôi cá tra/basa tạo ra một số các vấn đề quan trọng liên quan đến di truyền, như các tác động đến các loài bản địa khi giới thiệu các loài ngoại lai, quan trọng là ngăn cản sự xổng thoát, một yêu cầu để giữ gìn đa dạng di truyền, và các vấn đề về các Sinh vật Biến đổi Gen (GMO) và lai tạo

Nuôi cá tra/basa có thể tác động đến môi trường sống và/hoặc tính nguyên vẹn về di truyền của các quần thể cá tra/basa tại địa phương nếu nuôi trong vùng mà các loài nuôi này không phải là lòai bản địa hoặc chưa tự xác lập quần thể Hình thức nuôi này cũng tác động đến môi trường nếu các phương pháp không có sẵn để giảm thiểu sự xổng thoát từ các hệ thống nuôi, đặc biệt

là thông qua hệ thống thoát nước và trong các đợt lũ

Di truyền thay đổi trong các quần thể trại giống cũng là một khía cạnh quan trọng cần được giải quyết trong nuôi cá tra/basa Thay đổi một số gen là việc

dễ xảy ra ở bất cứ giống cá nào được sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt qua vài thế hệ Cá tra/basa, trong môi trường sống tự nhiên, có một cấu trúc quần đàn phức tạp Vì thế, trong môi trường sinh sản nuôi nhốt có thể tạo ra

sự trộn lẫn những giống khác biệt về mặt di truyền Bởi vì nó không bền vững cho nghề nuôi dựa vào con giống hay giống bố mẹ đánh bắt từ tự nhiên, giảm thiểu xổng thoát của các loài cá được sinh sản trong môi trường nuôi nhốt là rất quan trọng nhằm ngăn ngừa tác động về di truyền lên các quuần thể tự nhiên Hiện đã có các kỹ thuật và thực hành giúp ngăn chặn xổng thoát Giảm xổng thoát cũng là một hoạt động tốt cho kinh doanh vì có các động cơ kinh

tế để ngăn chặn xổng thoát

Việc sử dụng giống biến đổi gen và giống lai tạo ra thêm các vấn đề liên quan đến ô nhiễm gen và các tác động đến nguồn giống trên trại nuôi và các quần đàn tự nhiên Những tác động này có thể được ngăn chặn bằng cách tránh

sử dụng giống GMO và giống lai

Trang 12

1 Nuôi cá tra/basa ở những nơi mà loài này là bản địa hoặc là đã có sự

tự bổ sung quần đàn

2 Nguồn gen được lấy từ giống có nguồn gốc

3 Các giải pháp sẵn sàng nhằm giảm thiểu khả năng xổng thoát

4 Sử dụng giống biến đổi gen hoặc lai tạo

 Đê bao phải cao hơn mức nước cao/mức lũ

 Giăng bẫy ở vị trí thoát nước để bắt/tiêu diệt những con xổng thoát (ví dụ như cá nhỏ, xử lý hóa chất chất thải ao v.v )

 Các tiêu chuẩn xây dựng đê bao / chất lượng / và tiêu chuẩn công trình9

4 Không có giống biến đổi gen (GMO) hoặc giống lai được sử dụng

Chủ đề 5: Quản lý thức ăn

“Thức ăn” nói đến tất cả các thức ăn hoặc các món thức ăn, bất kể chúng được sản xuất ở đâu hay bằng cách nào và áp dụng cho tất cả các trại nuôi xin cấp chứng nhận Trại nuôi đạt được những tiêu chuẩn này sẽ phải chứng minh được sự tuân thủ bất kể thức ăn được làm từ nhà máy thức ăn công nghiêp hay tự chế tại trại nuôi

Việc sử dụng bột cá và dầu cá trong nuôi cá tra/basa, cũng như trong các hình thức nuôi khác, là vấn đề chính cần quan tâm Các mối quan tâm chủ yếu xoay quanh sự bền vững của nguồn bột cá và dầu cá cũng như đảm bảo rằng lượng dầu cá và bột cá được sử dụng để sản xuất cá tra/basa không được dùng nhiều hơn số cá được sản xuất từ nuôi Thêm vào đó, thực hiện

sử dụng cá có nguồn gốc địa phương để làm thức ăn trực tiếp cho cá

tra/basa có thể có tác động đến môi trường và đa dạng sinh học

Việc sử dụng trực tiếp các và sản phẩm cá để làm thức ăn cho cá tra/basa là hoạt động không thể chấp nhận được Nếu các sản phẩm cá là để sử dụng cho sản xuất thức ăn, thì chúng phải có nguồn gốc bền vững, không được đến từ nguồn mà mức độ đánh bắt không chủ đích là không thể chấp nhận

Trang 13

được và không gây ra các hiểm họa cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng mà chúng có thể vô tình nằm trong số đánh bắt không chủ đích Các nhà cung cấp thức ăn có thể đảm bảo rằng lượng sản phẩm cá được sử dụng trong thức ăn hay được sử dụng như thức ăn, là đến từ nguồn bền vững

Quản lý cho ăn trên trại nuôi và tính hiệu quả cho ăn là những yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có Quản lý thức

ăn tốt trên trại nuôi là yếu tố quyết định để đạt được hiệu suất sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có và giảm thiểu chất thải Tỷ lệ cho ăn và chuyển đổi thức ăn sang cá nên nằm trong tiêu chuẩn tốt về hiệu xuất và tính nhất quán

Hệ số quy đổi sản phẩm cá trong thức ăn sang cá (FFER), và hệ số biến đổi (CV) của tỷ lệ chuyển đổi thức ăn kinh tế (eFCR) cung cấp các phương tiện hữu ích để tính toán liệu sản phẩm cá sử dụng là đang được quản lý và các chất thải là đang được giảm thiểu

Nguyên tắc

Sử dụng thức ăn nuôi và quản lý cho ăn nhằm mang lại hiệu quả trong việc

sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có và giảm thiểu chất thải

1 Không cho phép sử dụng trực tiếp cá và/hoặc sản phẩm cá như thức

ăn Nguồn gốc sản phẩm cá phải được cung cấp tài liệu chứng minh rằng tất cả sản phẩm được sử dụng như thức ăn hoặc được sử dụng trong sản xuất thức ăn:

 Đến từ danh sách đã phê duyệt (xem các định nghĩa và công thức trong phần 6)

 Không nằm trong “các nhóm bị đe dọa” trong danh sách đỏ của tổ chức bảo tồn thiên nhiên và nguồn lợi tự nhiên thế giới

(www.iucnredlist.org/), đó là Dễ bị tổn hại, Bị đe dọa và bị đe dọa nghiêm trọng Cũng không đến từ nghề cá gây ra nguy cơ cho các loài trong các nhóm đó

 Từ nguồn cá mà điểm trung bình lớn hơn 7.5 và không có bất cứ chỉ báo nào có số điểm dưới 6.0 theo Nguồn Cá

(http://www.fishsource.org/site/fisheries)

2 eFCR phải ít hơn 1.75 cho toàn bộ chu kỳ sản xuất

Ngày đăng: 13/12/2013, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w