1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn Nguyễn Thị Minh Thùy HVTC

101 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thànhtựu đã đạt được và những tồn tại tron

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập: Công ty TNHH Dược Mộc Khang

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Thùy

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1.1 Bán hàng và đặc điểm của quá trình bán hàng 4

1.1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 5

1.1.3 Các Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho 6

1.1.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8

1.1.5 Chi phí hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động tài chính 9

1.1.6 Chi phí khác và thu nhập khác 10

1.1.7 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 11

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG 12

1.2.1 Căn cứ vào việc chuyển giao sản phẩm cho người mua 12

1.2.2 Căn cứ vào phạm vi bán hàng: 13

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 13

1.3.1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH 13

1.3.2 Thanh toán không bằng tiền mặt, TGNH 14

1.4 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 14

1.4.1 Chứng từ sử dụng 14

1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa 20

1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 18

1.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng 18

1.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

1.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán 21

1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 22

Trang 3

1.5.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 26

1.5.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác 26

1.5.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27

1.5.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 28

1.6 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC MỘC KHANG 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC MỘC KHANG 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược Mộc Khang

35 2.1.2 Tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH Dược Mộc Khang 38

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH dược Mộc Khang 42

2.1.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kê toán tại công ty 44

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC MỘC KHANG 47

2.2.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty 47

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 48

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 56

2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 60

2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 66

2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 69

2.2.8 Kế toán chi phí bán hàng 72

2.2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 77

2.2.10 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 81

2.2.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 83

2.2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 86

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC MỘC KHANG 89

2.3.1 Những kết quả đạt được 89

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 91

Trang 4

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC MỘC

KHANG 94

3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 94

3.2 ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC MỘC KHANG 94

3.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ĐỀ XUẤT 100

3.3.1 Về Phía nhà nước 100

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 100

3.3.3 Về phía hiệp hội nghề nghiệp 100

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 5

Doanh nghiệpThu nhập doanh nghiệpGiá trị gia tăng

Tài sản cố địnhChi Phí

Chiết khấu thương mạiGiảm giá hàng bánHàng bán trả lạiSản xuất kinh doanhThương mại

TNHHDoanh nghiệp nhỏ

Kê khai thường xuyênSản phẩm

Hóa đơnKết chuyểnDoanh thuHàng bánTiền gửi ngân hàngTiền mặt

Tài khoản

DANH MỤC CÁC SƠ Đ

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ghi thẻ song song 20

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phương pháp sổ số dư 16

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 19

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán 20

Sơ đồ 1.6: Trình tự phản ánh doanh thu hàng bị trả lại 20

Sơ đồ 1.7: Trình tự phản ánh giá vốn hàng trả lại 21

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp 21 Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán GVHB theo PP KKTX 22

Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán GVHB theo PP KKĐK 22

Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CPBH 23

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CP QLDN 25

Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 26

Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chi phí và thu nhập khác 27

Sơ đồ 1.20: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN 28

Sơ đồ 1.16: Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 29

Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 32

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty 38

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình kinh doanh tại công ty 40

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 42

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 45

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Màn hình 2.1: Giao diện kế toán máy Misa 46

Màn hình 2.2 Trích hệ thống tài khoản của Công ty TNHH Dược Mộc Khang.47 Màn hình 2.3: Giao diện màn hình nhập Hóa đơn bán hàng 51

Màn hình 2.4 Trích Sổ nhật ký chung ngày 27/12/2020 51

Màn hình 2.5.1 Trích Sổ cái TK 511 52

Màn hình 2.5.2 Trích Sổ cái TK 511 53

Màn hình 2.5.3 Trích Sổ cái TK 511 53

Màn hình 2.6: Màn hình nhập liệu Phiếu thu bán lẻ 55

Màn hình 2.7: Giao diện màn hình Nhập hàng trả lại 59

Màn hình 2.8 : Đường dẫn tính giá trung bình theo tháng 64

Màn hình 2.9: Hộp thoại tính giá trung bình theo tháng 64

Màn hình 2.10.1 Sổ cái TK 632 65

Màn hình 2.10.2 Sổ cái TK 632 65

Màn hình 2.10.3 Sổ cái TK 632 66

Màn hình 2.11 Màn hình nhập liệu doanh thu hoạt động tài chính 67

Màn hình 2.12.1 Chi tiết sổ cái tài khoản 515 68

Màn hình 2.12.2 Chi tiết sổ cái TK 515 68

Màn hình 2.13 Màn hình nhập liệu chi phí tài chính 69

Màn hình 2.14.1 Trích Sổ cái chi tiết TK: 635 71

Màn hình 2.14.2 Trích Sổ cái chi tiết TK: 635 71

Màn hình 2.20 Màn hình nhập liệu phiếu chi tiền quảng cáo bán hàng 74

Màn hình 2.16 Trích Sổ Nhật Ký Chung ngày 28/11/2020 75

Màn hình 2.17 Sổ cái TK 6421 76

Màn hình 2.18: Giao diện phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp 79

Màn hình 2.19.1 Sổ cái Tài khoản 6422 80

Màn hình 2.19.2 Sổ cái Tài khoản 6422 80

Màn hình 2.20 Màn hình nhập liệu phiếu kế toán doanh thu khác 81

Màn hình 2.21 Sổ cái tài khoản 711 83

Màn hình 2.22 Màn hình nhập liệu chi phí Thuế TNDN 85

Màn hình 2.23 Trích Sổ Nhật Ký Chung ngày 31/12 85

Màn hình 2.24: Các bút toán kết chuyển Tài khoản 911 87

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU



1 Tính cấp thiết của đề tài

- Cùng với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế của Việt Nam trong

nhưng năm gần đây đang không ngừng từng bước hội nhập vào nền kinh tế khuvực và thế giới Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn có một chỗđứng vững chắc trên thị trường và không ngừng phát triển Do đó việc tổ chức vàquản lý hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thôngtin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp cácđơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng pháttriển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thờitrong tương lai Đứng trước tình hình đó, Công ty TNHH Dược Mộc Khang hiểurằng, bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhthì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cũng là một yêu cầu thiết yêú, gópphần quan trọng vào việc quản lý sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết địnhkinh tế đúng đắn Đặc biệt, thông tin về kết quả kinh doanh và bán hàng chiếmvai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanhnghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đang là vấn đề thường xuyên đặt ra đốivới mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh sẽ góp phần tăng tính cạnh trạnh, nâng cao chất lượng các quyết định củadoanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính

- Quá trình thực tập tại công Công ty TNHH Dược Mộc Khang là cơ hội

cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác Kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bán Cùng với sự chỉ bảo, hướngdẫn tận tình của GS Trần Văn Hợi và các cán bộ kế toán Phòng Tài chính – Kếtoán bán hàng của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định về công ty

và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọng của công tác Kế

Trang 9

toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nên sau quá trình thựctập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa

của mình là “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược Mộc Khang”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.

- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thànhtựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược Mộc

Khang.

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược Mộc Khang.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết

hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luậnvới thực tế của Công ty TNHH Dược Mộc Khang, từ đó đưa ra giải pháp kiếnnghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

TNHH Dược Mộc Khang.

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:

- Luận văn được chia làm 3 chương chính:

- Chương 1: Lý luận Chung về kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược Mộc Khang.

Trang 10

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược Mộc Khang.

Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài cótính tổng hợp Hơn nữa mạng lưới hoạt động của công ty rất rộng lớn trong khithời gian thực tập và điều kiện thu thập tài liệu thực tế còn nhiều hạn chế do vậyphần trình bày của em vẫn còn những thiếu sót không thể tránh khỏi Em kínhmong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, các cán bộphòng kế toán Công ty TNHH Dược Mộc Khang và các thầy cô giáo bộ môntrong Học Viện Tài Chính, đặc biệt là GS Trần Văn Hợi để em có thể hoànthiện bài luận văn của mình

Trang 11

CHƯƠNG 1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

 Đặc điểm của quá trình bán hàng

- Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán Người bán

đồng ý bán, người mua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người sở hữu mất quyền

sở hữu còn người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán

- Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa các đơn vị kinh tế cung cấp cho

khách hàng một khối lượng hàng hóa nhất định và nhận lại từ khách hàngmột khoản tiền gọi là doanh thu tiêu thụ hàng hóa

b Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong

Trang 12

phải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ…Quản lýnghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sát các yêu cầu sau:

- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồnkho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán,từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ

- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng

- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thựchiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

c Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả

2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

a Doanh thu bán hàng

Trang 13

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hóa cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Điều kiện ghi nhận:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoăch quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

b Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là các khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơngiá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc ngườimua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các camkết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợpđồng

- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanhnghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàngtrả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc

Trang 14

theo chính sách bảo hành, như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủngloại.

3 Các Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Cách xác định trị giá vốn hàng xuất kho

 Đối với thành phẩm: Thành phẩm xuất kho được phản ánh theo giá thànhsản xuất thực tế xuất kho Việc tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất khođược áp dụng một trong bốn phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp

có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Theo phươngpháp này, hàng hóa nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất theo giá đó khôngquan tâm đến thời gian nhập, xuất

Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng hóa xuất kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng hóa được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình củadoanh nghiệp

Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này giả định là hàng

hóa được mua trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của hànghóa xuất kho

Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số

hàng hóa nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập

Đối với hàng hóa: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tínhbằng 2 bộ phận sau: Trị giá mua thực tế + Chi phí mua phân bổ cho hàng hóaxuất kho

Trang 15

 Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho bao gồm giá mua phải trả ngườibán và thuế nhập khẩu (nếu có) Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về đểbán lại nhưng phải qua gia công, sơ chế thì trị giá mua bao gồm cả chi phí giacông, chế biến.

Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được áp dụng theo một trongbốn phương pháp như tính trị giá thành phẩm xuất kho

 Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho bao gồm các chi phí liên quantrực tiếp đến quá trình thu mua như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; tiền thuê kho,bãi; khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh qua quá trình thu mua;…Chi phí thu mua được phân bổ vào cuối kỳ cho số hàng hóa xuất kho theocông thức sau:

+

Chi phí mua hàngcủa HH phát sinhtrong kỳ

x

Tiêu chuẩnphân bổcủa HH đãxuất bántrong kỳ

HH tồn kho cuối kỳ và HH đã xuất bán

Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 16

- Chi phí bằng tiền khác

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

5 Chi phí hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động tài chính

 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh,liên kết, đầu tư vào công ty con

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Trang 17

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.

……

 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

6 Chi phí khác và thu nhập khác

 Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Chi phí khác bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán bình thường

- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

Trang 18

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

 Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lạitheo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm không tính trong doanh thu

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên shi sổ kếtoán nay phát hiện ra…

7 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Khái niệm

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được

Trang 19

biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo

ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính:

và cung cấp dịch

vụ

-Giá vốn củahàng xuất đãbán và chi phíthuế TNDN

-CPBH và CPQLDN

Kết quả từ hoạt

Tổng DT thuần vềhoạt động tài chính -

Chi phí về hoạtđộng tài chính

3 Căn cứ vào việc chuyển giao sản phẩm cho người mua

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, khi doanhnghiệp giao hàng hoá, thành phẩm cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhậndoanh thu bán hàng.Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

+ Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng được khách hàng thanhtoán ngay Khi đó lượng hàng hóa được xác định là tiêu thụ, đồng thời doanhthu bán hàng được xác định (doanh thu tiêu thụ sản phẩm trùng với tiền bánhàng về thời điểm thực hiện)

+ Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trảchậm): Doanh nghệp xuất giao hàng hóa được khách hàng chấp nhận thanh toán

Trang 20

nhưng chưa trả tiền ngay Lúc này doanh thu tiêu thụ sản phẩm đã được xácđịnh nhưng tiền bán hàng chưa thu về được.

+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Bán hàng theo phương thức này làphương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua được trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Doanh nghiệp ghi nhận doanh thubán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chínhphần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

+ Bán hàng đổi hàng: doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá đểđổi lấy hàng hoá khác không tương tự về bản chất

- Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽgửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng cóthể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng thường xuyên theohợp đồng kinh tế Khi ta xuất kho hàng hóa – thành phẩm đó vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghinhận doanh thu Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghinhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa – thành phẩm cho khách hàng

4 Căn cứ vào phạm vi bán hàng:

- Bán hàng ra bên ngoài doanh nghiệp: Theo phương thức này, sản phẩm,hàng hóa của doanh nghiệp được doanh nghiệp bán cho các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp

- Bán hàng nội bộ: Theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp được chính doanh nghiệp tiêu dùng hoặc để bán cho các đơn vị trong nội

bộ (đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cùng cấp)

Trang 21

5 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

6 Thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH

Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệp

sẽ thanh toán ngay cho các doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc TGNH Phươngthức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là những kháchhàng nhỏ, mua hàng với số lượng không nhiều hoặc có khả năng thanh toán tứcthời tại thời điểm giao hàng

7 Thanh toán không bằng tiền mặt, TGNH

- Bán chịu và tính lãi

Theo phương thức này, người mua thanh toán tiền sau thời điểm nhậnhàng một khoảng thời gian nhất định mà 2 bên thỏa thuận, hết thời gian đóngười mua hàng sẽ phải thanh toán hết toàn bộ giá trị hàng đã mua cộng thêmmột khoản phí gọi là lãi từ việc chả chậm này

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT0/001)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01 – BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)

Trang 22

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK – 3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL – 3LL)

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê của NH,…

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Các chứng từ khác liên quan

10 Các phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa

Hàng hóa được hạch toán chi tiết theo 1 trong 3 phương pháp: phương pháp

mở thẻ song song, phương pháp số dư và phương pháp ghi sổ đối chiếu luânchuyển

 Phương pháp ghi thẻ song song

Điều kiện vận dụng: Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp

hạch toán thẻ song song thường có đặc trưng chủng loại vật tư ít, mật độ nhậpxuất nhiều cần giám sát thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán cóthể kiểm tra và đối chiếu thường xuyên

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ghi thẻ song song

sổ chi tiết hàng hoá

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng

hoá

Kế toán tổng hợp

Trang 23

 Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập,xuất do thủ kho gửi lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ Cuốitháng, sau khi xác định được giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới tiếnhành ghi sổ (thẻ) chi tiết theo chỉ tiêu giá trị.

 Phương pháp số dư

Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp

có đặc trưng: chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghichép, lao động kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyênnhưng đòi hỏi phải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảmbảo số liệu được ghi chép chính xác trung thực

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Trình tự ghi chép

 Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ kho còn

sử dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá Sổ này do kế toánlập cho từng kho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì

kế toán chuyển sổ số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuất

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng hợp

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng luỹ kế X-T kho HH

N-Phiếu giao nhận CT xuất

Sổ số dư

Trang 24

trong tháng và tính ra số lượng tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá trên thẻkho Căn cứ vào số liệu này để ghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá.

 Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chéptrên thẻ kho của thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toán vàtiến hành hoàn thiện phân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá Kế toán tổng hợpgiá trị của chúng theo từng nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kêxuất hàng hoá rồi căn cứ vào số liệu trên các bảng kê này để ghi vào bảng kê luỹ

kế nhập, xuất

Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì kếtoán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉtiêu giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này đượcđối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau

 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy

mô họat động vừa, chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từnhập xuất không quá nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậykhông có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê nhập

Kế toán tổng hợp

Bảng kê xuất

Trang 25

Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập, xuấtcuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển vớithẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.

11 KẾ TOÁN TỔNG HỢP BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

12 Kế toán doanh thu bán hàng

 Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ cái các tài khoản 511, 111, 112, 131, 333

- Sổ chi tiết các tài khoản 5111, 3331

- Chứng từ kế toán liên quan khác như PNK hàng trả lại, hợpđồng…

 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt

Trang 26

động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch TK này có 4 TK cấp 2

TK 5111 –“Doanh thu bán hàng hóa”

TK 641

TK 133 Phí hoa hồng bán

hàng qua đại lý

Trang 27

13 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Trình tự kế toán.Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại;Biên bản thỏa thuận giảm giá; Hóa đơn hàng bán bị trả lại; Phiếu chi,giấy báo nợ ngân hàng; Các chứng từ nộp thuế,…

Tài khoản sử dụng:

- Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản:

TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”;

TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”;

TK 5213 – “Giảm giá hàng bán”;

TK 3331 – “Thuế GTGT phải nộp”;

TK 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”;

TK 3333 – “Thuế xuất, nhập khẩu”

- Các Tài khoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK131,…

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Kết chuyển giảm trừ doanh thu

Trang 28

TK 111, 112 TK 3331, 3332, 3333 TK 521, 512 TK 111, 112, 131

Khi nộp thuế Thuế phải nộp DTBH phát sinh

Sơ đồ 1.6: Trình tự phản ánh doanh thu hàng bị trả lại

Sơ đồ 1.7: Trình tự phản ánh giá vốn hàng trả lại

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp

Trang 29

nhập tồn; Bảng phân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,…

 Tài khoản kế toán sử dụng:

- Kế toán chủ yếu sử dụng tài khoản:

TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

Trình tự kế toán:

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp KKTX

Trang 30

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán GVHB theo PP KKTX

- Đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương phápKKĐK

Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán GVHB theo PP KKĐK 1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

a.Kế toán chi phí bán hàng

 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 632

K/c giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Trị giá vốn hàng bán bị trả lại

K/c giá vốn hàng đã bán

XK hàng hóa giao bán trực tiếp

TK 157 Trị giá vốn hàng

được tiêu thụ trong kỳ

Nhập kho hàng bị trả lại

XK hàng hóa

gửi đi bán

Trang 31

- Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ tiền lương, Hóa đơn thuế

GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo Nợ/có,

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CPBH

SP, HH tiêu dùng nội bộ cho bán

hàng

TKLQ

Các khoản giảm trừ

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 133

Chi phí nguyên liệu, dụng cụ

TK 911 K/c CPBH để

XĐKQ

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 32

b Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 642 - “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Sổ kế toán, chứng từ kế toán sử dụng:

- Sổ cái tài khoản 642

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiềnlương, Hóa đơn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, phiếuchi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê thanh toán tạm ứng và cácchứng từ khác có liên quan

Trang 33

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 334, 338

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ

Các khoản giảm trừ

TKLQ

TK 911 K/c CP QLDN

Thuế môn bài, tiền thuê đất, phí, lệ phí

TK 3338, 3337,111

TK 155, 156

SP,HH tiêu dùng nội bộ cho quản lý

Trích lập dự phòng phải trả TK352

CP DV mua ngoài và CP bằng tiền khác

Trang 34

1.5.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.

a Doanh thu hoạt động tài chính

 Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi tiền gửi, Phiếu thu, Giấy báo Có,

 Tài khoản sử dụng: TK 515– ‘‘Doanh thu hoạt động tài chính”

Ngoài ra có các TK liên quan khác: 111, 112, 3387, 121, 221,

c Chi phí hoạt động tài chính

 Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi đi vay, Phiếu chi, Giấy báo Nợ

 Tài khoản sử dụng:

- TK 635 – ‘‘Chi phí hoạt động tài chính”

- Ngoài ra có các TK liên quan khác: 111, 112, 3387, 121,

221,

 Trình tự kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 1.5.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác

K/c doanh thu tài chính Chi phí tài

chính phát sinh

Trang 35

 Chứng từ sử dụng:

Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, Biên bản vi phạm hợp đồng kinh

tế, Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, Biên bảnđánh giá TSCĐ đi đầu tư,Quyết định của chi cục/ cục thuế, hải quan và các chứng từ khác

 Tài khoán sử dụng:

- TK 811 – “Chi phí khác”

 Trình tự kế toán thu nhập khác và chi phí khác

Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chi phí và thu nhập khác 1.5.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

 Chứng từ sử dụng:

Xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ NSNN, Quychế tài chính, các quyết định khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, các chứng từ liênquan khác

khác

Trang 36

+ Những doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn 20 tỷ: áp dụng thuế suất20%.

+ Những doanh nghiệp có doanh thu lớn hơn 20 tỷ: áp dụng thuế suất 22%

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.20: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN

1.5.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Tài khoản sử dụng: Chủ yếu sử dụng các tài khoản:

- TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh” TK 911 dùng để xácđịnh và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt độngkhác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm

- TK 421- “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” TK 421 phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Các Tài khoản liên quan khác: TK 511, 632, 6421, 6422,

Trang 37

Sơ đồ 1.16: Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 515 K/ Giá vốn hàng bán

K/c khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại K/c doanh thu khác

K/c doanh thu hoạt động tài chính

K/ c doanh thu bán hàng và CCDV

TK 6421, 6422

TK 811

K/c lãi K/c lỗ

Trang 38

Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp

vụ và điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn chomình một loại hình thức kế toán phù hợp với nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theotừng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký Chung : Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi chép theo trình tự thời gian Dựa vào số liệu trên Nhật Ký Chung để vào các sổ cái theo từng nghiệp vụ

Hình thức Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Trang 39

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo sốthứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng

từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.(2) Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ratổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên SổCái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập BCTC

Trang 40

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toánchi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 18/06/2021, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w