1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an k11 nam hoc 20122013 co ma tran

79 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 109,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu trả lời: Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ, phù hợp với sự phát triển toàn diện con người, bảo vệ môi trường – sinh thái, thu nhập thực t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14 /8/2012

Tiết 1

PHẦN I:CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ

Bài1CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

(Tiết 01 ) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xãhội

- Hiểu được như thế nào là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

- Hiểu được phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Giáo viên sử dụng pp phân tích tổng hợp, nêu vấn đề và giảng giải

III PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY:

- Giáo viên sử dụng SGK và các tư liệu tài liệu có liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp học

2 Giáo viên giới thiệu khái quát về chương trình giáo dục công dân lớp 11

3 Giới thiệu bài học:

Trong cuộc sống hàng ngày, tất cả mọi người, đặc biệt là thanh niên phải thấy đượcvai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển kinh tế - xã hội Phải có ý thứcđưa đất nước đi lên, hòa mình vào sự phát triển của thế giới Vậy vai trò đó như thếnào, ý nghĩa và tầm quan trọng ra sao nội dung bài này sẽ trang bị cho các em nhữngkiến thức cơ bản Bây giờ thầy mời các em tìm hiểu nọi dung bài học:

Trang 2

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Giáo viên sử dụng pp diễn giải, gợi mở, nêu vấn

đề để tìm hiểu SX của cải vật chất và vai trò của

Yêu cầu trả lời:

Tạo ra của cải vật chất

Gv: Yếu tố nào làm cho quá trình SX của cải

vật chất ngày càng phát triển hơn?

Yêu cầu trả lời:

Sự phát triển của KHKT Vì nhờ vào KHKT mà

công cụ lao động ngày càng được cải tiến dẫn

đến khối lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn

Gv: Vậy thế nào là sản xuất của cải vật chất?

Yêu cầu trả lời:

( Đầy đủ khái niệm )

Gv: Trong đời sống xã hội, con người luôn có

nhiều hoạt động như: KT,chính trị, văn hóa,

KHKT…Để tiến hành được các hoạt động đó

con người phải đảm bảo về nhu cầu vật chất

Như vậy, sx của cải vật chất đóng một vai trò

quan trọng trong đời sống thực tiễn

Theo các em đó là những vai trò nào?

Yêu cầu trả lời:

- Là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và

xã hội loài người

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất.

- Là sự tác động của con ngườivào giới tự nhiên, làm biến đổi cácyếu tố tự nhiên để tạo ra sản phẩmphù hợp với nhu cầu của cá nhân

Trang 3

- Thông qua lao động SX con người được cải

tạo, phát triển và hoàn thiện hơn

- Đây là hoạt động trung tâm, là tiền đề thúc đẩy

các hoạt động khác của xã hội phát triển hơn

\

Hoạt động 3:

GV sử dụng PP nêu vấn đề giúp học sinh tìm

hiểu nội dung tiếp theo

Mục tiêu: Học sinh phải hiểu rõ bản chất của

sức lao động

Cách thức tiến hành:

GV đặt vấn đề bằng cách giới thiệu sơ đồ về

mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX

SLĐ + TLLĐ + ĐTLĐ = SẢN PHẨM

GV nêu vấn đề: Khi nói tới sức lao động chúng

ta nói tới những vấn đề nào? Mối quan hệ giữa

chúng ra sao?

Gv: Sau khi học sinh trả lời rút ra kết luận

-Nếu thiếu một trong hai yếu tố đó thì con người

GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy ví dụ về đối tượng

lao động của một số ngành, nghề khác nhau

trong xã hội?

Yêu cầu trả lời:

- HS lấy ví dụ chứng minh về các loại đối tượng

lao động có sẵn và đã qua tác động của con

người

Gv: Xét về nguồn gốc toàn bộ các loại đối

tượng lao động đều có nguồn gốc từ tự nhiên

Hoạt động 5:

GV sử dụng PP đàm thoại

Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức cơ bản về tư

liệu lao động

xã hội loài người

- Thông qua lao động SX conngười được cải tạo, phát triển vàhoàn thiện hơn

- Đây là hoạt động trung tâm, làtiền đề thúc đẩy các hoạt độngkhác của xã hội phát triển hơn

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình SX của cải vật chất

a Sức lao động

- Là toàn bộ những năng lực thểchất và tinh thần của con ngườiđược vận dụng trong quá trình SX

b Đối tượng lao động

- Là toàn bộ nhũng yếu tố tự nhiên

mà lao động của con người tácđộng vào nhằm biến đổi nó chophù hợp với mục đích của mình

c Tư liệu lao động.

Trang 4

Cách tiến hành:

Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ về các yếu tố của tư

liệu lao động

Gv: Trong những yếu tố của tư liệu lao động thì

yếu tố nào đóng vai trò quyết định?

Yêu cầu trả lời:

Sức lao động là yếu tố quyết định

Gv: Nhìn vào kết quả SX ta thấy có hai yếu tố

1 Ổn định tổ chức lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Như thế nào là SX của cải vật chất? Nói rõ vai trò của SX của cải vật chất

đối với sự phát triển của xã hội?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 5

Hoạt động 1:

GV sử dụng PP nêu vấn đề, liên hệ thực tế

ở nước ta để làm rõ nội dung

Mục tiêu: Học sinh phải nắm vững kiến

thức cơ bản về phát triển kinh tế

Cách tiến hành:

GV trình bày sơ đồ phát triển kinh tế

Trăng trưởng kinh tế

PT kinh tế XD cơ cấu kt hợp lý

Gắn liền với công bằng xh

Gv: Vậy tăng trưởng kinh tế là gì?

Yêu cầu trả lời:

- Tăng lên về số lượng và chất lượng sản

phẩm cùng các yếu tố của quá trình SX ra

nó trong một thời gian nhất định

Gv: Đây chỉ là một nội dung của phát triển

kinh tế, nhưng là yếu tố đầu tiên và quan

trọng nhất

Gv: Các em hãy nêu một số VD thực tiễn

tăng trưởng kinh tế ở nước ta?

Gv: Sự tăng trưởng kinh tế chịu sự tác

động của chính sách dân số Vì sao lại như

vậy?

Yêu cầu HS liên hệ thực tiễn

GV giải thích: Nếu tăng trưởng kinh tế

không phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến quá

trình phát triển kinh tế lâu dài

Gv: Như thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý và

tiến bộ?

GV giải thích: Cơ cấu kinh tế hợp lý luôn

thể hiện ở mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và

quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ

giữa các ngành

Gv: Cơ cấu kinh tế có những loại nào?

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với

cá nhân, gia đình và xã hội.

a Phát triển kinh tế.

Trăng trưởng KT

PTKT XD cơ cấu kt hợp lý

Gắn liền với công

bằng xã hội

- Tăng trưởng kinh tế là sự tănglên về số lượng và chất lượngsản phẩm cùng các yếu tố củaquá trình SX ra nó trong một thờigian nhất định

- Cơ cấu kinh tế hợp lý tiến bộ.+ Cơ cấu ngành kinh tế

+ Cơ cấu thành phần KT

+ Cơ cấu vùng KT

Trang 6

Yêu cầu trả lời:

- Cơ cấu ngành

- Cơ cấu thành phần kinh tế

- Cơ cấu vùng kinh tế…

Gv: Trong các loại cơ cấu kinh tế, cơ cấu

Yêu cầu trả lời:

- Tiềm năng nội lực

- Phù hợp với KH – CN hiện đại

- Bảo vệ môi trường

- Phân công lao động và hợp tác quốc tế

Gv: tại sao tăng trưởng KT phải kết hợp

với công bằng xã hội?

Yêu cầu trả lời:

Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình

đẳng trong đóng góp và hưởng thụ, phù hợp

với sự phát triển toàn diện con người, bảo

vệ môi trường – sinh thái, thu nhập thực tế

tăng lên, chất lượng y tế, văn hóa được đảm

bảo…

Hoạt động 2:

GV sử dụng PP diễn giảng, giải thích, nêu

vấn đề…

Mục tiêu: Học sinh phải nắm được ý nghĩa

của sự phát triển kinh tế

Cách tiến hành:

Gv: Xuất phát từ luận điểm: Sự tiến bộ

kinh tế là cơ sở, phương tiện của tiến bộ xã

hội Vì vậy nó có một ý nghĩa hết sức to lớn

đối với mọi người, mỗi nhà và toàn xã hội

Gv: Đối với cá nhân nó có ý nghĩa như thế

nào?

Yêu cầu trả lời:

Có công ăn, việc làm, thu nhập…

b Ý nghĩa của sự phát triển kinh

tế đối với cá nhân, gia đình và

xã hội.

- Đối với cá nhân:

+ Có công ăn, việc làm+ Đảm bảo các điều kiện chăm sóc sức khỏe

Trang 7

Gv: Vậy đối với mỗi nhà và toàn xã hội

như thế nào?

Yêu cầu trả lời: ( Nội dung cạnh bên )

+ Tăng tuổi thọ+ Con người được phát triển toàndiện…

+ Chính sách phúc lợi, việc làm tốt hơn

+ An ninh, quốc phong và chính sách đối ngoại được đảm bảo ,

4 Củng cố bài học:

Gv: Việc tham gia phát triển KT vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh”

- Gv: Hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của tiết học

5 Dặn dò học sinh:

Gv: Yêu cầu học sinh học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

Ngày soạn:25/8/2012

Tiết 3

Trang 8

BÀI 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

( Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được khái niệm hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa

- Nêu được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ

- Nêu được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường

2 Về kỹ năng:

- Biết phân biệt được giá trị với giá cả của hành hóa

* Kỹ năng sống: Biết nhận xét tình hình SX và tiêu thụ một số SP hàng hóa ở địaphương

3 Về thái độ:

- Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa, tiền tệ, SX hàng hóa…

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- GV sử dụng PP nêu vấn đề, đàm thoại và giảng giải…

- Lưu ý: Nội dung lượng giá trị khó GV cần phân tích kỹ hơn

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV sử dụng SGK cùng các tư liệu, tài liệu có liên quan, sơ đồ, biểu đồ cần thiết về

HH, tiền tệ và thị trường…

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phát triển kinh tế là gì? Em hãy nói rõ ý nghĩa của phát triển kinh tế đối

với cá nhân, gia đình và xã hội

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên khái quát nội dung toàn bài 2 Nói rõ ý nghĩa và mục đích của phát triểnkinh tế đối với đất nước…

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Gv sử dụng PP nêu vấn đề + đàm thoại + thuyết

trình…

Mục tiêu: HS phải hiểu rõ khái niệm hàng hóa

và các thuộc tính của hàng hóa

Trang 9

Gv: Xã hội loài người đã tồn tại những hình

GV giải thích: Kinh tế HH ở trình độ cao hơn

SX tự nhiên Chính vì điều đó các nước muốn

phát triển kinh tế phải thực hiện kinh tế hàng

hóa

Gv: vậy lúc nào sản phẩm trở thành hàng

hóa?-Phải đảm bảo những điều kiện nào?

Yêu cầu trả lời:

- Do lao động làm ra

- Có công dụng nhất định

- Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán

Gv: Hàng hóa là một phạm trù lịch sử chỉ tồn tại

trog nền kinh tế thị trường

Gv: Vậy hàng hóa tồn tại ở những dạng nòa?

Yêu cầu trả lời:

- Dạng vật thể = áo quần

- Phi vật thể = dịch vụ du lịch

Hoạt động 2:

GV sử dụng PP diễn giải và nêu vấn đề…

Mục tiêu: Học sinh phải nắm được hai thuộc

tính của hàng hóa…

Cách tiến hành:

Gv: Mỗi hàng hóa có ít nhất một hoặc một số

công dụng nhất định, có thể thỏa mãn nhu cầu

nào đó của con người về vật chất và tinh thần

Gv: Vậy giá trị sử dụng là gì? Lấy ví dụ?

Yêu cầu trả lời:

- Là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn

- Sản phẩm trở thành hàng hóa phảiđảm bảo các điều kiện sau:

Trang 10

nhu cầu nào đó của con người.

Gv: Tại sao khi KHKT phát triển công dụng HH

lại tăng lên? Lấy ví dụ?

Yêu cầu trả lời:

Vì khi KHKT phát triển mỗi HH sẽ được phát

hiện bởi nhiều công dụng hơn

VD: Dầu mỏ, Cá….

Gv: Trong nền kinh tế hàng hóa giá trị sử dụng

cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi, tức

là phải thực hiện được giá trị của nó Vậy giá trị

trao đổi là gì? Bằng cách nào để xác định được

giá trị chúng ta chuyển sang ý tiếp theo

GV lấy ví dụ:

5kg thóc = 1m vải

Gv: Vì sao thóc lại trao đổi được với vải khi giá

trị sử dụng khác nhau?

Yêu cầu trả lời:

- Vì giá trị của nó bằng nhau

+ 5kg thóc = 2h

+ 1m vải = 2h

↔ 2h chính là giá trị của hàng hóa

Gv: Vậy giá trị hàng hóa là gì?

Yêu cầu trả lời:

Là lao động của người sản xuất hàng hóa kết

tinh ở trong hàng hóa

Gv: Vậy lượng giá trị là gì? Bằng cách nào để

xác định được lượng giá trị hàng hóa?

Là công dụng của sản phẩm, có thểthoatr mãn nhu cầu nào đó của conngười

Lưu ý: Giá trị sử dụng hàng hóa đượcphát hiện dần và ngày càng đa dạng,phong phú thêm cùng với sự pháttriển của KHKT và lực lượng SX

+ Lượng giá trị hàng hóa được đobằng số lượng thời gian lao động haophí để sản xuất ra hàng hóa như:Giây, phút, giờ…

+ Lượng giá trị phải được tính bằngthời gian lao động xã hội cần thiếtchứ không phải bằng thời gian laođộng cá biệt

Trang 11

GV nêu ví dụ minh họa:

+ Thời gian lao động cá biệt là thời gian hao phí

để SX ra hàng hóa của từng người

A SX 1m vải = 1h

B SX 1m vải = 2h 1, 2, 3 = Tg lđ cá biệt

C SX 1m vải = 3h

Gv: Vậy thời gian lao động cá biệt được xác

định như thế nào? Các em xem VD sau:

Gv: Để SX có lãi người SX cần phải làm gì?

Yêu cầu trả lời:

Người SX cần phải hạ thấp thời gian lao động cá

biệt so với thời gian lao động xã hội cần thiết

Gv: Qua VD vừa nêu chúng ta thấy ông A là

người có lãi cao nhất, tiếp đến là ông B, còn ông

C bị thua lỗ

4 Củng cố bài học:

GV hệ thống lại: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính Đó là sự thống nhất của haimặt đối lập Nếu thiếu đi một trong hai thuộc tính đó sản phẩm không thể trở thànhhàng hóa

Như vậy: HH luôn biểu hiện mối quan hệ SX giữa những người SX hàng hóa

GV kết luận bằng câu hỏi: Em hãy nói rõ sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa?

Trang 12

HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

( Tiết 02 )HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy trình bày khái niệm và những điều kiện để sản phảm trở thành

hàng hóa?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 3:

GV sử dụng PP nêu vấn đề

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nguồn gốc và bản chất

của tiền tệ

Cách tiến hành:

Gv: Với sự hiểu biết của mình, em hãy nói rõ quá trình

ra đời của tiền tệ?

Yêu cầu trả lời:

- HS nói rõ các hình thái ra đời của tiền tệ

Gv: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển

lâu dài của SX, trao đổi hàng hóa của các hình thái giá

trị

Gv: Vì sao người ta lấy vàng làm vật ngang giá chung?

Yêu cầu trả lời:

- Vì lợi ích của vàng cao

Gv: Như thế chúng ta đã nói rõ về nguồn gốc của tiền

tệ Vậy bản chất của tiền tệ là gì?

Yêu cầu trả lời:

- Tiền tệ là loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật

ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện

chung của giá trị; đồng thời tiền biểu hiện mối quan hệ

SX giữa những người SX hành hóa

Hoạt động 4:

Gv sử dụng PP phân tích để làm rõ vấn đề

Mục tiêu: Hs hiểu được cá chức năng của tiền tệ

Cách tiến hành:Gv nêu những chức năng tiền tệ

2.Tiền tệ

a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.

- Nguồn gốc:

- Bản chất của tiền tệ: Là loạihàng hóa đặc biệt được tách ralàm vật ngang giá chung chotất cả các hàng hóa, là sự thểhiện chung của giá trị; đồngthời tiền biểu hiện mối quan hệ

SX giữa những người Sx hànghóa

b Chức năng tiền tệ:

- Thước đo giá trị:

Trang 13

- Thước đo giá trị:

Gv đưa ví dụ: 1 bút bi bằng 2000đ Yêu cầu học sinh

phân tích, để thấy được biểu hiện giá trị hàng hóa và đo

lường như thế nào?

- Phương tiện lưu thông:

Giáo viên giải thích:

Người nông dân bán hàng hóa lấy tiền, dùng tiền mua

hàng

- Phương tiện cất trữ:

Gv: Số lượng tiền đem ra lưu thông hay cất trữ phải tùy

thuộc vào lượng hàng hóa trên thị trường

- Phương tiện thanh toán:

- Tiền tệ thế giới:

Tiền thực hiện chức năng này như thế nào?

VD:USD, bảng Anh…

Ngược lại, tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị Vì vậy khi

số lượng tiền giấy được đưa vào lưu thông vượt quá

mức cần thiết sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát

Gv giải thích thêm như thế nào là lạm phát phi mã, siêu

phi mã và cách khắc phục lạm phát của nhà nước

+Tiền tệ dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa

Cụ thể: Biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định

- Phương tiện lưu thông:

+ Tiền có vai trò môi giới trong quá trình lưu thông hàng hóa

- Phương tiện cất trữ:

Hàng hóa thiếu → cất trữHàng hóa thừa → lưu thông(Tiền tệ phải đầy đủ giá trị)

- Phương tiện thanh toán:+ Dùng để thanh toán sau khi giao dịch

4 Củng cố:

Giáo viên hệ thống lại một số vấn đề của tiêt dạy, cho học sinh làm bài tập

bài tập củng cố: Lưu thông tiền tệ do gì quy định:

a Lưu thông hàng hóa

Trang 14

( Tiết 3 )Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định tổ chức lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ: 2.1: Em hãy trình bày nguồn gốc và bản chất tiền tệ?

2.2: Tiền tệ có những chức năng nào?

3 Giảng bài mới.

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 6:

Gv dùng phương pháp thảo luận + nêu vấn

đề + đàm thoại và phân tích, giang giải để

làm rõ vấn đề

Mục tiêu: Học sinh nắm được những nội

dung cần thiết của bài học

Cách tiên hành: Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Sự xuất hiện thị trường diễn ra

như thế nào? Có phải mọi hình thức tổ chức

kinh tế đều có thị trường?

Nhóm 2: Thị trường tồn tại ở những dạng

nào? Ví dụ?

Nhóm 3: Trong nền kinh tế thị trường hiện

nay, việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ diễn ra

như thế nào?

Nhóm 4: Nêu các yếu tố cấu thành thị

trường?

Gv hướng dẫn học sinh hình thức thức hiện

các yêu cầu trên rồi rút ra kết luận:

và lưu thông hàng hóa

- Tồn tại ở 2 dạng: đơn giản (hữu hình)+ hiện đại ( vô hình) → quảng cáo, tiếp thị,

- Diễn ra những linh hoạt thông qua các hình thức: môi giới, trung gian, quảng cáo, tiếp thị

- Các yếu tố: Hàng hóaNgười mua – người bánCung cầu

Giá cả

Kết luận: Thị trường là lĩnh vực trao

đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh

tế tác động qua lại lẫn nhau để xây dựng giá cả và sản lượng hàng hóa dịch vụ…

b Các chức năng của thị trường:

- Chức năng thực hiện giá trị sử dụng

và giá trị của hành hóa (chức năng thừa nhận)

+ Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng

Trang 15

Mục tiêu: Hs hiểu được chức năng thị

trường

Cách tiến hành:

Giáo viên sử dụng vấn đáp: Yêu cầu học

sinh nắn được nội dung cơ bản

Giáo viên hỏi học sinh:

Theo các em hàng hóa bán được hay không

ảnh hưởng như thế nào đến người sản xuất

và quá trình sản xuất hàng hóa?

Gv: Thị trường cung cấp những thông tin

nào? Có quan trọng đôia với người bán và

người xung quanh không?

Gv: Các yếu tố nào điều tiết, kích thích từ

ngành này sang ngành khác, làm chuyển

hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao?

về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hóa

Hàng hóa bán được → người sản xuất

có tiền trang trải sản xuất và nâng cao đời sống của mình Quá trình sản xuất được mở rộng và phát triển hơn

- Chức năng thông tin:

+Quy mô cung – cầu:

+Giá cả+Chất lượng+Cơ cấu+Chủng loại hàng hóa+Điều kiện mua – bán…

Đây là căn cư quan trọng cho tất cả mọi người khi tham gia thị trường

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung – cầu trên thị trường đã điều tiết,kích thích các yếu

* Đối với người tiêu dùng: Thay đổi hình thứ mua hàng hóa

VD: Thịt bò giá đắt thay bằng hình thức mua thịt gà

4 Giáo viên củng cố bài học:

Giáo viên hệ thống nội dung tiết dạy và cả bài học

Kết luận: Kinh tế thị trường à giai đoạn phát triển cao của kinh té hàng hóa Đây là

một kiểu tổ chức kinh tế Việc nắm bắt vận dụng dược cá chưc năng thị trường sẽ có lơi cho bản thân trong quá trình sản uất và tiêu dùng

5 Dặn dò học sinh

Học và làm bài tập đầy đủ

Trang 16

Lấy ví dụ minh hoạ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1/2 0,5 5%

1/2 3,0 30%

1/2 2,0 20%

1 5,5 55%

2.Quy luật giá

và lưu thông.

Lý giải được

vì sao quy luật giá trị lại thúc đẩy LLSX phát triển và NSLĐ tăng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

1/2 0,5 5%

1/2 4,0 40%

1 4,5 45%

Câu hỏi: 1 Thị trường là gì? Nói rõ các chức năng của thị trường?

Đáp án: Nêu rõ khái niệm thị trường và ba chức năng của thị trường

2 Quy luật giá trị được thể hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

Trang 17

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị, tác động của quy

luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa

- Nêu một số VD về sự vận động của quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa

ở nước ta

2 Về kỹ năng : Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế

gần gũi trong cuộc sống

3 Về thái độ: Tôn trọng quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa.

II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

GV sử dụng các PP giảng giải, nêu vấn đề, đàm thoại và phân tích

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

SGK cùng các tư liệu và tài liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG Ở TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thị trường là gì? Thị trường có những chức năng nào?

3 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu: Khác với các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế chỉ ra đời và hoạt

động khi có sự xuất hiện và hoạt động của sx và lưu thông hàng hóa Vậy các hoạtđộng này do quy luật kinh tế nào chi phối? Nội dung bài học này sẽ cung cấp chocác em những câu trả lời thích hợp

Hoạt động của gv và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Gv sử dụng PP giảng giải, đàm thoại và nêu

vấn đề…

Mục tiêu: Học sinh nắm được những nội

dung cần thiết của quy luật giá trị

Cách tiến hành:

Gv giải thích: Đây là một quy luật kinh tế

nên nó chỉ hoạt động trong Sx và lưu thông

hàng hóa Trên thị trường người ta trao đổi

hàng hóa căn cứ vào thời gian lao động cá

biệt hay thời gian lao động xã hội cần thiết?

Yêu cầu trả lời:

Thời gian lao động xã hội cần thiết

Gv: Trong Sx quy luật giá trị biểu hiện như

thế nào?

Hs trình bày và giáo viên kết luận:

1 Nội dung của quy luật giá trị.

( Quy luật giá trị là quy luật kinh tế

cơ bản của SX và lưu thông hàng hóa Vì vậy, ở đâu có SX và lưu thông hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động)

- Biểu hiện của quy luật giá trị trong SX

+ Đối với một hàng hóa:

Trang 18

Gv giải thích: Nếu tổng thời gian lao động

cá biệt lớn hơn thì dẫn tới hiện tượng thừa

hàng hóa

Gv: Em hãy nói rõ biểu hiện của quy luật giá

trị trong lưu thông hàng hóa?

Giáo viên nêu ví dụ: Hàng hóa sản xuất

bằng 10 giờ = 10.000đ Hàng hóa này có thể

bán = 11 giờ hoặc 9 giờ

Gv: Vậy đối với tổng hàng hóa như thế nào?

Gv: Nếu không thực hiện được yêu cầu này

thì sẽ như thế nào?

Nền kinh tế mất cân đối

Hoạt động 2: Giáo viên thực hiện phương

pháp động não cho học sinh liên hệ thực tế

kết hợp với vấn đáp

Yêu cầu: Học sinh nắm rõ được tác động của

quy luật giá trị

+ Đối với tổng hàng hóa:

Tổng thời gian lao động cá biệt bằng tổng thời gian lao động xã hội cần thiết để SX ra hàng hóa

- Biểu hiện của quy luật giá trị trong lưu thông hàng hóa

Quy luật giá trị yêu cầu: Thời gian laođộng cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

+ Đối với tổng hàng hóa

Tổng thời gian lao động cá biệt bằng tổng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

- Biểu hiện của quy luật giá trị trong lưu thông hàng hóa

+ Đối với một hàng hóa

Giá cả bao giờ cũng vận động và xoay quyanh trục giá trị hoặc thời gian lao động xã hội cần thiết

+ Đối với tổng hàng hóa

Quy luật giá trị yêu cầu hàng hóa saukhi bán bằng tổng giá trị hàng hóa trong sản xuất

2 Tác động của quy luật giá trị:

a Điều tiết Sx và lưu thông hàng hóa

- Người SX-KD phải dựa vào tín hiệucủa thị trường về sự chuyển dịch của

Trang 19

Mục đích sản xuất, kinh doanh là P Vì vậy,

người sản xuất kinh doanh phải luân chuyển

hàng hóa từ nơi giá thấp đến ni giá cao

Gv yêu cầu học sinh lấy ví dụ về sự tác động

điều tiết lưu thông hàng hóa

giá cả trên thị trường để thay đổi quy

Trang 20

1.Ổn định tổ chức lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nói rõ nội dung của quy luạt giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?3.Giảng bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Tại sao quy luật giá trị lại có tác dụng đối

với sự phát triển của lực lượng sản xuất?

Nêu ví dụ: Trong 8 giờ = 8 hàng hóa → 1

giờ = 1 hàng hóa Lượng giá trị: 1 hàng hóa

= 1 giờ; 8 giờ = 16 hàng hóa → ½ giờ = 1

hàng hóa do năng suất lao động tăng lên

Gv:Em hãy lấy ví dụ về sự tác động của quy

luật giá trị đến người sản xuất kinh doanh

làm phân hóa giàu nghèo

VD: người sản xuất A có điều kiện sản xuất

tốt → hao phí lao động cá biệt thấp → đổi

mới kỷ thuật → giàu có, ngược lại

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự vận dụng quy luật

giá trị của nhà nước Yêu cầu học sinh nắm

rõ và hiểu hơn quá trình vận dụng quy luật

giá trị của Nhà nước

Cách tiến hành:

Gv lần lượt nêu câu hỏi:

Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, quy luật giá

trị được thừa nhận không?

Thời kỳ đổi mới Nhà nước đã có những biện

pháp nào để phát huy mặt tích cực và hạn

chế tiêu cực của quy luật giá trị?

Học sinh phát biểu ý kiến: Giáo viên kết luận

thông qua sơ đồ:

1986

b Kích thích lực lượng SX phát triển

và năng suất lao động tăng cao.

- Năng suất lao động tăng lên sẽ làmcho lợi nhuận tăng Bằng cách đóngười SX phải luôn cải tiến kỷ thuật

để tăng năng suất lao động

c Phân hóa giàu nghèo giữa nhữngngười SX

- Quy luật giá trị có tác dụng bìnhtuyển và đánh giá giữa những ngườiSxdaanx đến hiện tượng phân hóagiàu nghèo trong xã hội

→ Đây là mặt hạn chế của quy luật giá trị

3.Vận dụng quy luật giá trị.

- Bằng thực lực kinh tế, điều tiết thị trường nhằm hạn chế sự phân hóa giàu ngheo trong xã hội

- Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển trong giai đoạn hiện nay

Trang 21

Trước 1986: Kinh tế chỉ huy phủ định quy

luật giá trị → tăng trưởng GDP thấp, nền

kinh tế trì trệ chậm phát triển

Các biện pháp vận dụng quy luật gí trị của

Nhà nước:

Gv hỏi thêm: Vì sao chúng ta phải xây dựng

nền kinh tế thị trường theo định hướng xã

hội chủ nghĩa? Sự phân hóa giàu nghèo và

những tiêu cực hiện nay?

Hoạt động 4:

Tìm hiểu sự vận dụng quy luật giá trị của

mỗi công dân trong đời sống xã hội

Yêu cầu: học sinh phải nắm được cách vận

dụng của mỗi cá nhân trong đời sống xã hội

Cách tiên hành: Gv nêu câu hỏi: Nếu là nhà

sản xuất kinh doanh, em sẽ thực hiện những

giải pháp nào để có nhiều lãi?

Vấn đề này: Gv có thể sử dụng sơ đồ sự vận

dụng quy luật giá trị của công dân

b Về phía công dân.

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất hàng hóa dịch vụ

- Nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đổi mới mẫu mã hàng hóa

- Cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất

- Cải tiến quản lý

- Nâng cao trình độ chuyên môn, lànhnghề của người lao động

- Giảm chi phí về nguyên liệu, sức lao động

→ Mục đích: sản xuất, kinh doanh theo sự điều tiết của quy luật giá trị làm cho giá trị cà biệt ≤ giá trị xã hội

4.Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức và yêu cầu của học sinh trả lời một số câu hỏi

Trang 22

Giúp học sinh củng cố lại kiến thức các bà đã học.

Lấy ví dụ minh hoạ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1/3 0,5 5%

1/3 1,5 15%

1/3 2,0 20%

1 4,0 40%

2.Quy luật giá

và lưu thông.

Lý giải được

vì sao quy luật giá trị lại thúc đẩy LLSX phát triển và NSLĐ tăng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

1/2 0,5 5%

1/2 2,5 25%

1 3,0 30%

3 Tiền

tệ-chức năng

của tiền tệ.

Nêu được thế nào là tiền tệ:

Chức năng của tiền tệ

Hiểu được bản chất và nguồn gốc của tiền tệ-

1/2 1,5 15%

1 3,0 30%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

1/3+1/2+1/2 2,5 25%

1/3+1/2 3,0 30%

1/3 2,0 20%

1/2 2,5 25%

3 10 100%

Trang 23

Câu 1: Em hãy phân tích trách nhiệm của công dân trong việc góp phần nâng cao chất lượng các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất? (4 điểm).

Câu 2: Tại sao nói: giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với người sản xuất và lưu thông hàng hóa? (3 điểm)

Câu 3: Tiền tệ là gì? Trình bày và phân tích các chức năng của tiền tệ (3 điểm)

IV Đáp án trả lời:

Câu 1: Yêu cầu trình bày 3 vấn đề

- Sức lao động

- Đối tượng lao động

- Tư liệu lao động

Câu 2:

- Sản xuất, kinh doanh phải nắm bắt được tín hiệu của thị trường

- Người sản xuất → giá cao sản xuất, giá thấp thu hẹp hoặc chuyển hướng sản xuất

- Người kinh doanh: Lưu thông hàng hóa từ nơi giá thấp đến với giá cao

Câu 3: Yêu cầu trình bày:

- Khái niệm tiền tệ

- Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

- 5 chức năng cơ bản của tiền tệ

Ngày soạn:06/10/2012

Tiết: 9

Bài 4:

CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

( 01 tiết )

Trang 24

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Nêu được khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

- hiểu được mục đích cạnh tranh, các loại cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh

2 kỹ năng: Phân biệt mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh trong sản xuát và lư thông hàng hóa

Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

ở địa phương

3 Thái độ: Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

GV sử dụng các PP nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích,…

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ, giấy khổ lớn, các loại tài liệu tư liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Bài trước kiểm tra một tiết nên lấy phát biểu ý kiến làm điểm miệng trong nội dung bài học liên quan

Gv: Mở đầu bài học:

Giới thiệu: Trong nền kinh tề thị trường, để thu được nhiều lợi ích kinh tế cho mình, các chủ thể kinh tế phải thưng xuyên cạnh tranh với nhau Có cạnh tranh giữa người bán với người bán, người bán với ngưới mua và những người mua vơi nhau Vậy cạnh tranh là gì? Bản chất của cạnh tranh

là tốt hay xấu? Để trả lời câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học: “Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa”.

Hoạt động 1: Thảo luận lớp

Gv hỏi: Khi các em xem ti vi thấy có

chương trình quảng cáo Vậy tại sao các

doanh nghiệp sản xuất cùng một sản

phẩm (dầu gội đầu) lại phải tiến hành

quảng cáo? Việc quảng cáo ấy nhằm mục

đích gì? Nếu không tiến hành quảng cáo

có được không?

Học sinh trả lời: và Gv hỏi tiếp:

Vậy các em hiểu thế nào là cạnh tranh?

Học sinh trả lời và giáo viên kết luận:

1.Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:

a.Khái niệm cạnh tranh:

- Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh nhằm giành được những điềukiện thuận lợi nhất để thu được lợi nhuậncao

Trang 25

Gv hỏi tiếp: Như vậy khái niệm cạnh

tranh gồm những nội dung cơ bản nào?

- Tính chất của cạnh tranh: là sự đấu tranh

ganh đua về kinh tế

- Các chủ thể tham gia cạnh tranh: Người

bàn, người mua, người sản xuất,người

tiêu dùng

- Mục đích của cạnh tranh: thu nhiều lợi

nhuận nhất

Gv chuyển ý: Chúng ta vừa tìm hiểu khái

niệm cạnh tranh, vậy nguyên nhân nào

tồn tại nhiều chủ sở hữu Điều kiện sản

xuất và lợi ích khác nhau

Chuyển tiếp: Vậy mục đích của cạnh

tranh là gì? Để đạt được mục đích những

người tham gia cạnh tranh thong qua

những loại cạnh tranh nào?

Hoạt động 2: học sinh nêu nhưng muc

đích của cạnh tranh

Gv hỏi: Theo em, những người tham gia

cạnh tranh nhằm giành lấy những gì?

Học sinh trả lời:

Gv kết luận: Nhận xét: Kết luận về mục

đích của cạnh tranh, các thể hiện của mục

đích cạnh tranh

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:

- Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách cách những đơn vị kinh tế độc lập,

- Mục đích của cạnh tranh thể hiện ở các mặt:

+ Giành nguồn nguyên liệu và nguồn lựcsản xuất khác nhau

+ Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

+ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng

+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa và phương thức thanh toán…

Trang 26

Giáo viên chuyển tiếp: Trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh tích

cực hay hạn chế? Câu trả lời là : Cạnh

Mục tiêu: tính hai mặt của cạnh tranh

Gv cho học sinh thảo luận về mặt tích cực

và hạn chế của cạnh tranh

Câu hỏi thảo luận:

Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu biểu hiện và cho

ví dụ minh họa về mặt tích cực của cạnh

tranh

Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu các biểu hiện và

cho ví dụ minh họa về mặt tiêu cực của

cạnh tranh

Học sinh thảo luận:

Đại diện hai nhóm trình bày, các nhom

- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học

kỹ thuật phát triển và năng suất xã hội tăng lên

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực khác của đất nước vào phát triển kinh tế

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tronghội nhập kinh tế quốc tế

Trang 27

Gv hỏi tiếp: Để phát huy mặt tích cực và

giảm thiểu mặt tiêu cực của cạnh tranh

chúng ta cần phải làm gì?

Gv kết luận: Cạnh tranh là quy luật kinh

tế tồn tại khách quan của sản xuất và lưu

thông hàng hóa vừa tích cức vừa hạn chế,

nhưng mặt tích cực là cơ bản, mang tính

trội Mặt hạn chế sẽ được nhà nước điều

tiết thông qua giáo dục, pháp luật và các

chính sách kinh tế thích hợp

4 Luyện tập củng cố:

Thực hiện phiếu học tập cuối bài

Gv nhận xét

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

Tìm hiểu cạnh tranh trong một số ngành kinh tế ở nước ta?

Nhóm 1 và 2: tìm hiểu cạnh tranh trong ngành hàng không?

Nhóm 3 và 4: tìm hiểu cạnh tranh trong ngành ngân hàng?

Gv gợi ý: Mục đích, nguyên, nhân và kết quả

Câu hỏi 3 và câu 6 không phải làm bài tập

Ngày soạn: 11/10/2012

Tiết: 10

Bài: 5 CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

( 01 tiết )I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

Trang 28

Giúp học sinh hiểu được khái niệm cung - cầu; dịch vụ và những yếu tố ảnh hưởng đến chúng.

Hiểu được nội dung quan hệ cung - cầu; dịch vụ trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa

II PƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

Phân tích tổng hợp, thảo luận, nêu vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sgk, sách hướng dẫn và các loại tài liệu, tư liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Cạnh tranh là gì? Hãy nêu mục ddichf và các loại cạnh tranh?

2 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu sơ bộ nội dung bài học, thực tiễn cung - cầu ở Việt Nam hiện nay.

Bằng những quan sát thực tế chúng ta thấy trên thị

trường xuất hiện người mua – người bán thường

xuyên có mối quan hệ với nhau Vậy, theo các em

quan hệ ấy là gì?

Gv: vậy cầu là gì? Nêu ví dụ?

Học sinh trả lời:

Gv kết luận và hỏi thêm.

Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu?

Thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý…

Trong đó thu nhập và giá cả là hai yếu tố chủ yếu

Giáo viên giải thích thêm: Cầu là nhu cầu nhưng

phải có khả năng thanh toán

Gv: Vậy để đáp ứng nhu cầu của người mua thì

nhà sản xuất, kinh doanh cần phải làm gì?

Yêu cầu trả lời:

Cung ứng ra thị trường

Gv kết luận:

1.Khái niệm cung – cầu:

a.Khái niệm cầu:

- Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch

vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả và mức thu nhập xác định

b Khái niệm về cung:

Trang 29

Gv:Vậy những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến

cung?

Yêu cầu trả lời:

Sản xuất, số lượng, chất lượng, các nguồn lực và

năng suất lao động

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nội dung cung - cầu:

Gv gới thiệu: Cung gắn liền với người sản xuất,

cầu gắn liền với người tiêu dùng được biểu hiện

thành mối quan hệ cung - cầu Vậy mối quan hệ

đó là gì? Biểu hiện như thế nào?

Gv chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

Nhóm 1: Cung - cầu tác động lẫn nhau? Lấy ví

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch

vụ hiện có trên thị trường và chuẩn

bị đưa ra thị trường trong một thờ kỳnhất định, tươpng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất

2 Mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa:

- Đây là mối quan hệ giữa người bán và người mua (sản xuất và tiêu dùng) diển ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ

* Cung cầu tác đọng lẫn nhau:

Khi cầu tăng → sản xuất mở rộng →cung tăng

Khi cầu giảm → sản xuất thu hẹp → cung giảm

* Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả:Cung = cầu → giá cả = giá trị

Trang 30

Hoạt động 3:

Gv: Sử dụng phương pháp đàm thoại yêu cầu học

sinh suy nghĩ về cách vận dụng của Nhà nước;

người sản xuất; kinh doanh và người tiêu dùng

Gv: Nhà nước là một chủ thể knh tế độc lập, vừa

quản lý vĩ mô nền kinh tế Vậy nhà nước dùng

những công cụ nào để tác động và can thiệp vào

nền kinh tế?

VD: Giá xăng - dầu tăng nhà nước thực hiện

chính sách bình ổn giá, cấm đầu cơ tích trữ

Gv: Đối với người sản xuất, kinh doanh và người

tiêu dùng như thế nào?

Gv: Đối với người tiêu dùng?

Cung > cầu → giá cả < giá trị

Cung > cầu → giá cả > giá trị

Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu trên thị trường:

Giá cả tăng → sản xuất mở rộng → cung tăng và cầu giảm (đặc biệt khi mức thu nhập không tăng)

Giá cả giảm → thu nhập hẹp → cunggiảm → cầu tăng (mặc dù mức thu nhập không tăng)

3 Vận dụng quan hệ cung cầu:

- Nhà nước:

Nhà nước thông qua pháp luật, chínhsách…để điều tiết cung - cầu trên thịtrường nhằm lập lại cân đố cung - cầu, ổn định giá cả và đời sống của nhân dân

- Người sản xuất, kinh doanh:

Nắm vững quan hệ cung - cầu để điều tiết quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa

- Người tiêu dùng:

Đưa ra quyết định mua hay không mua hàng hóa

4 Củng cố kiến thức:

Gv: Hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện qua sự vận động của giá cả Trên thị

trường không chỉ có tác động của cung – cầu trong sản xuất hàng hóa Có câu hỏi kèm theo

5 Dặn dò:

Yêu cầu các em về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới

Trang 31

Ngày soạn: 23/10/2012

Tiết 11 CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC.

Thuyết trình, thảo luận và phân tích

III PHƯƠNG TIỆN:

Sgk, sách hướng dẫn và các tư liệu, tài liệu liên quan

IV HOẠT ĐỌNG TRÊN LỚP:

1 Giáo viên ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cung – cầu là gì? Nêu rõ mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

3 Giảng bài mới:

Gv mở bài: Đảng ta đã xác định CNH - HĐH là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ CNXH

ở nước ta Vậy CNH - HĐH là gì? Tại sao CNH - HĐH là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH? Để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học:

Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Tìm hiểu khái niệm CNH –HĐH

Gv: Em hãy cho biết thế giới đã trải qua

những cuộc CM KHKT nào? Nội dung và

quy mô của những cuộc CM KHKT đó?

Giáo viên trình bày các mô hình CNH - HĐH

của các nước trong lịch sử

1 Khái niệm CNH - HĐH; tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH - HĐH.

a Khái niệm CNH- HĐH:

Trang 32

Học sinh trình bày, giáo viên kết luận:

Giáo viên cho học sinh liên hệ vấn đề này ở

địa phương

- Là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động kinh tế và quản láy kinh tế Từ sử dụng lao độngthủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháptiên tiến hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động cao

+ Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao

+ Tạo điều kiện xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế và tăng cường tiềm lực quốc phòng – an ninh

4 Củng cố và luyện tập:

Giáo viên hệ thống lại một số nội dung cơ bản của tiết dạy, yêu cầu học sinh nắm bắtcác vấn đề trộng tâm

Trang 33

Nêu một số thành tựu của đất nước từ khi thực hiện CNH –HĐH đến nay.

2 Kiểm tra bài cũ:

CNH - HĐH đất nước là gì? Hãy nói rõ tình tát yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH - HĐH đất nước?

3 Giảng bài mới:

Gv khái quát nội dung đã học và phần còn lại của bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Giáo viên nêu vấn đề học

sinh thảo luận

Cách tiến hành:

Giáo viên hỏi: Lực lượng sản xuất là gì?

Yêu cầu học sinh trình bày đầy đủ những

nội dung cơ bản của lực lượng sản xuất

Gv hỏi tiếp: vậy phát triển lực lượng sản

xuất là phát triển ở những nội dung nào?

Học sinh trình bày, giáo viên kết luận

Gv: Hiện nay chúng ta có những loại cơ

cấu kinh tế nào?

Học sinh trình bày nội dung của các loại

cơ cấu kinh tế

- thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội, trên cơ sỏ áp dụng những thành tựu của CM KHKT và công nghệ hiện đại

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình CNH - HĐH đất nước

b Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý.-Cơ cấu ngành;

-Cơ cấu vùng;

-Cơ cấu tành phần;

-Cơ cấu lao động;

Trong những loại đó có cơ cấu ngành đóng vai trò quan trọng nhất

* Một cơ cấu kinh tế phù hợp với điều

Trang 34

Cơ cấu thành phần;

Cơ cấu lao động;

Gv: Trong những loại cơ cấu đó cơ cấu

nào là quan trọng nhất?

học sinh trình bày, giáo viên kết luận:

Gv hỏi: Vì sao chúng ta phải tăng cường

địa vị và vai trò của quan hệ sản xuất

XHCN?

Gv hỏi: Mỗi công dân phải có trách

nhiệm như thế nào đối với sự nghiệp

CNH – HĐH đất nước?

Học sinh trình bày, giáo viên hướng dẫn

một số nội dung theo yêu cầu:

kiện hiện nay phải là:

- Tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ tăng lên, nông nghiệp giảm xuống tong GDP

- Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống; lao động công nghiệp, dịch vụ tăng lên

- Lao động chân tay giảm, lao động trí óctăng lên

c củng cố tăng cường đưa vị trí chủ đạo của quan hệ sản xuất XHCN và tiến tới xác lập đưa vị tri chủ đạo thống trị của quan hệ san xuất XHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Quan hệ này sẽ quyết định tính chất XHCN của lực lượng sản xuất, của CNH –HĐH

3 Trách nhiệm của công dân đối với

sự nghiệp CNH -HĐH.

- Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan của CNH-HĐH

- Trong sản xuất kinh doanh cần lựa chọn ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với thị trường trương

và ngoài nước

- Tiếp thu những thành tựu của KH- CN hiện đại vào sản xuất để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, có khả năng chiếm lĩnh thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận

- Thường xuyên học tập để nâng cao rình

độ văn hóa, Kh- CN hiện đại nhằm đáp ứng nguồn lao động có trình độ tay nghề cao

4 Củng cố và luyện tập:

Gv: khái quát lại toàn bài Nhấn mạnh những nội dung trọng tâm của bài học Yêu

cầu học sinh nắm vững và biết cách vận dụng vào thực tiễn

Trang 35

Ngày soạn:06/11/2012

Tiết 13

THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA

NGOẠI KHÓA

- Biết phân loại các loại biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp

- Nhạy bén trong xử lý tình huống khi tham gia giao thông, tức là biết vậndụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn cuộc sống

- Biển báo hiệu giao thông đường bộ, báo chí, thông tin trên mạng internet…

III Phương pháp: hỏi đáp, nêu vấn đề, tình huống, trực quan.

IV Trọng tâm: những quy định, quy tắc khi tham gia giao thông; ý nghĩa của một số

biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp, có liên quan đến học sinh thực hiện

V Tiến trình dạy học.

A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B KIỂM TRA BÀI CŨ

C BÀI MỚI

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu những quy định

của Luật giao thông đường bộ đối với

1) Những quy định đối với người đi bộ (Đ

30)

Trang 36

người đi bộ.

- Mục tiêu: HS nắm được những quy

định của Luật giao thông đường bộ

đối với người đi bộ để bảo đảm an

toàn sức khỏe, tính mạng khi tham gia

1- Người điều khiển, người sử dụng

phương tiện tham gia giao thông

đường bộ;

2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật;

3- Người đi bộ trên đường bộ;

4- Cả 3 thành phần nêu trên.

- Nhận xét, chốt lại

- Câu 2: Nói chung, người tham gia giao

thông phải đi như thế nào là đúng quy

tắc giao thông?

1- Đi bên phải theo chiều đi của mình;

phải giữ gìn an toàn cho mình và cho

người khác;

2- Đi bên phải theo chiều đi của

mình; đi đúng phần đường quy định;

chấp hành hệ thống báo hiệu đường

bộ;

3- Đi đúng phần đường quy định;

chấp hành hệ thống báo hiệu đường

bộ

- Nhận xét, chốt lại

- Em biết gì về những quy định của

Luật giao thông đường bộ đối với

người đi bộ?

- Nhận xét, chốt lại theo Điều 30 của Luật

giao thông đường bộ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những quy

định đối với người điều khiển xe đạp

và người ngồi trên xe đạp khi tham gia

- Phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợpđường không có hè phố, lề đường thì người

đi bộ phải đi sát mép đường

- Nơi không có đèn tín hiệu, không có vạch

kẻ đường dành cho người đi bộ thì khi quađường người đi bộ phải quan sát các xeđang đi tới để qua đường an toàn, nhườngđường cho các phương tiện giao thông đang

đi trên đường và chịu trách nhiệm bảo đảm

an toàn khi qua đường

- Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị,đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải

có người lớn dắt

2 Những quy định đối với người điều khiển xe đạp và người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông (Đ 28, Đ 29)

Trang 37

- Nêu tình huống: một số học sinh khi

đi xe đạp lại dàn hàng ngang, vừa đi

vừa nói chuyện; xe không phanh

(thắng); đua xe, rượt đuổi nhau trên

“Người điều khiển xe đạp khi tham

gia giao thông phải thực hiện các quy

định tại khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ,

e và h khoản 3 Điều 28 của Luật này;

người ngồi trên xe đạp khi tham gia

giao thông phải thực hiện các quy

định tại khoản 4 Điều 28 của Luật

này.” (Điều 29, khoản 1, Luật giao

thông đường bộ)

- Có khi, tại chốt đèn, gặp đèn đỏ, người đi

xe đạp đang đi ở phía bên phải có thể quẹo

phải nếu có biển phụ chỉ dẫn cho phép

* Hoạt động 3: Tìm hiểu những quy

định đối với người điều khiển, người

ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy khi

tham gia giao thông

- Mục tiêu: HS nắm vững các quy

định trên để tránh vi phạm và sau này

thực hiện cho đúng

- Cách tiến hành: sử dụng phương

- Đối với người điều khiển xe đạp:

+ Không được đi xe đạp trên hè phố, vườnhoa công cộng và những nơi có biển cấm đi

xe đạp

+ Chỉ được dừng, đỗ xe đạp khi đã ở vị trísát vỉa hè hoặc lề đường

+ Khi đi xe đạp gặp đèn đỏ, người đi xe đạpphải dừng lại về bên phải phía trước hàngđinh thứ nhất

+ Chỉ được chở tối đa một người lớn và mộttrẻ em Trường hợp chở người bệnh đi cấp cứuhoặc áp giải người phạm tội thì được chở haingười lớn (nếu chở được)

+ Cấm người đang điều khiển xe đạp có cáchành vi sau:

Đi xe dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên; đi xelạng lách, đánh võng; đi xe vào phần đườngdành cho người đi bộ và phương tiện khác Sử dụng ô (dù), điện thoại di động; sử dụng

xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác, mang,vác và chở vật cồng kềnh

Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng mộtbánh, phóng nhanh, vượt ẩu, rẽ trái, rẽ phảitrước đầu xe cơ giới hoặc có hành động gâynguy hiểm cho người khác

- Đối với người ngồi trên xe đạp: cấm ngườingồi trên xe đạp đứng trên yên, giá đèo hànghoặc ngồi trên tay lái, có hành vi gây mất trật

tự, an toàn giao thông

3 Những quy định đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông (Đ 28)

Trang 38

pháp hỏi – đáp.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động:

7 phút

- Theo em, người điều khiển xe mô tô,

xe gắn máy khi lưu thông trên đường

phải đảm bảo những điều kiện gì theo

quy định của Luật giao thông đường

bộ?

- Nhận xét, giải đáp:

+ Người điều khiển xe gắn máy có dung

tích xi lanh dưới 50 cm3 tham gia lưu

thông trên đường phải đảm bảo những

điều kiện sau:

Đủ 16 tuổi trở lên

Có giấy đăng ký xe và giấy chứng

nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ

xe cơ giới

Phải đội mũ bảo hiểm

=> Học sinh nào đủ 16 tuổi trở lên

được lái xe gắn máy (loại xe có dung

tích xi lanh dưới 50 cm3, đã cho phép

học sinh lái các loại xe như xe honda

đam, xe honda 67, xe honda 50, hoặc

xe đạp điện), phải đảm bảo các điều

kiện còn lại đã nêu trên

+ Người điều khiển xe mô tô hai bánh,

xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh

từ 50 cm3 trở lên tham gia lưu thông

trên đường phải đảm bảo những điều

kiện:

Đủ 18 tuổi trở lên

Có giấy phép lái xe phù hợp với loại

xe đó, giấy đăng ký xe và giấy chứng

nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ

xe cơ giới

Phải đội mũ bảo hiểm

- Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắnmáy:

+ Phải đảm bảo độ tuổi, sức khỏe theo quyđịnh và phải có các giấy tờ cần thiết phù hợpvới loại xe được phép điều khiển do cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp (Đ 53)

+ Phải đội mũ bảo hiểm

+ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắnmáy chỉ được chở tối đa một người lớn vàmột trẻ em; trường hợp chở người bệnh đi cấpcứu hoặc áp giải người phạm tội thì được chởhai người lớn

+ Cấm người điều khiển xe mô tô, xe gắnmáy có các hành vi sau đây:

Đi xe dàn hàng ngang, lạng lách, đánhvõng, đi xe vào phần đường dành cho người

đi bộ và phương tiện khác

Sử dụng ô, điện thoại di động; sửdụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vậtkhác, mang, vác và chở vật cồng kềnh Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng mộtbánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đốivới xe ba bánh

Sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh

và làm ô nhiễm môi trường

Có hành vi gây mất trật tự, an toàn giaothông

- Đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe

mô tô ba bánh, xe gắn máy, cấm có các hành visau đây:

+ Mang vác vật cồng kềnh, sử dung ô.+ Bám kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên taylái và các hành vi khác gây mất trật tự an toàngiao thông

Trang 39

Nêu vấn đề, giải thích, thuyết trình.

III PHƯƠNG TIỆN TIỆN DẠY HỌC:

Sgk và các tư liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức lớp học

2.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nói rõ những trách nhiệm mà công dân phải làm trong quá trình thực hiệnCNH- HĐH đất nước

3 Giảng bài mới:

Gv: Khái quát nội dung bài học…Tại sao chung ta phai chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần? Nguyên nhân, kết quả.

Nền kinh tế bao gồm những yếu tố gì? Việc chuyển đổi là phù hợp vời yêu cầu của lịch sử và tình hình kinh tế trong nước.

Nội dung hoạt động thầy- trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1:

Nêu vấn đề làm rõ khái niệm và tính tất

yếu khách quan của nền kinh tế nhiều

thành phần

Cách tiến hành:

Gv nêu câu hỏi: Hiện nay ở việt Nam có

những hình thức sở hữu nào? Vấn đề này

có kiên quan gì đến các thành phần kinh

tế?

1.Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.

a Khái niệm thành phần kinh tế và

tính tất yếu khách quan của nền kinh tếnhiều thành phần

- Kinh tế nhiều thành phần là kiểu quan

hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữunhất định về tư liệu sản xuất

Ngày đăng: 18/06/2021, 00:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w