Câu 3/ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gìa. Dấu chân người lớn hằn trên đất.[r]
Trang 1Trường: - ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Lớp: - - MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5
Họ và tên: -
Thời gian: 60 phút
( Không tính thời gian phần kiểm tra đọc thầm)
Điểm
Đọc thành tiếng:……
Đọc thầm: ………
Viết:………
Lời phê của GV
GV coi: ………
GV chấm: ……….
I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
* Đọc thành tiếng (5 điểm)
* Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
Học sinh đọc thầm bài tập đọc “Người gác rừng tí hon” (SGK Tiếng Việt 5 tập
1 trang 124-125) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 7, trả lời câu hỏi 8, 9, 10
Câu 1/ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
a Bạn nhỏ
b Ba của bạn nhỏ
c Chú Công an
d Hai gã trộm
Câu 2/ Ba của bạn nhỏ làm nghề gì?
a Bác sĩ
b Tài xế lái xe
c Gác rừng
d Công an
Câu 3/ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
a Dấu chân người lớn hằn trên đất
b Hơn chục cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài
c Hai tên trộm gỗ đang bàn bạc với nhau
d Cả 3 ý a, b, c
Câu 4/ Bạn nhỏ đã làm gì khi biết có người lạ trộm gỗ?
a Tiếp tục quan sát theo dõi.
b Bạn nhỏ sợ quá nên chạy về nhà và không dám nói với ai cả.
c Lén chạy về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại để báo Công an.
Câu 5/ Hai tên trộm có kết thúc như thế nào?
a Hai tên trộm đã trộm được gỗ một cách an toàn
b Hai tên trộm bị Công an mai phục để bắt nhưng bọn chúng đã trốn được
c Hai tên trộm bị bắt, bị còng tay và số gỗ bị trộm đã được Công an thu lại Câu 6/ Theo em bạn nhỏ là người như thế nào?
a Thông minh
b Dũng cảm
c Thông minh và dũng cảm
Câu 7/ Các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là những từ:
a Nhiều nghĩa b Đồng nghĩa c Trái nghĩa d Đồng âm
Trang 2Câu 8/ Gạch chân các đại từ xưng hô trong câu sau:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó
Câu 9/ Điền cặp quan hệ từ vào chỗ chấm cho thích hợp:
……… nhà xa……… Lan vẫn đi học đúng giờ
Câu 10/ Tìm tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ sau:
a Chậm như ……… b Cày sâu ………… bẫm
II/ Kiểm tra viết (10 điểm)
1/ Chính tả (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả “Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK Tiếng
Việt 5, tập 1 trang 153-154 (Từ “Có lần… đến thêm gạo,củi).
Trang 32/ Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài:
Em hãy tả một người thân trong gia đình em đang làm việc
Bài làm
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Môn: Tiếng Việt - Khối 5 I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm )
* Đọc thầm ( 5 điểm )
Từ câu 1 đến câu 7 mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 1: Ý a Bạn nhỏ (0,5 điểm)
Câu 2: Ý c Gác rừng (0,5 điểm)
Câu 3: Ý d Cả 3 ý a, b, c (0,5 điểm)
Câu 4: Ý c Lén chạy về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại để báo Công an (0,5
điểm)
Câu 5: Ý c Hai tên trộm bị bắt, bị còng tay và số gỗ bị trộm đã được Công an thu lại
(0,5 điểm)
Câu 6: Ý c Thông minh và dũng cảm (0,5 điểm)
Câu 7: Ý a Nhiều nghĩa (0,5 điểm)
- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng
Câu 8: Gạch chân đúng mỗi câu 0,25 điểm.
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta (0,25 điểm) chấp chú em (0,25 điểm) một nửa đường đó
Câu 9: Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm.
Tuy (dù, mặc dù) (0,25 điểm) nhà xa nhưng (mà) (0,25 điểm) Lan vẫn đi học
đúng giờ
Câu 10: Tìm đúng mỗi tiếng được 0,25 điểm.
a Chậm như rùa (0,25 điểm) b Cày sâu cuốc bẫm (0,25 điểm)
II/ Kiểm tra viết (10 điểm).
Trang 51/ Chính tả (5 điểm).
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: (5điểm ) Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn (5 điểm)
HS viết hoàn chỉnh bài văn (đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài) (1,5 điểm)
- Câu văn trong bài văn đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng trình bày sạch đẹp (3,5 điểm)
- Tùy vào mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 ; 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5