1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SCADA hệ thống sản xuất nước ép cam , kèm file cad , pdf

71 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 9,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô phỏng wincc , báo cáo mô hình sản xuất nước ép trái cây ,Hiện nay với thị trường nước giải khát càng ngày càng phát triển với nhu cầu tiêu thụ lớn, việc đa dạng hóa sản phẩm là nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng. Do đó, việc tìm ra một quy trình để sản xuất ra một loại nước giải khát vừa có giá trị dinh dưỡng từ nguồn trái cây nhiệt đới sẵn có ở Việt Nam nhưng rẻ tiền là thiết thực. Cam là một loại quả được trồng nhiều ở nước ta , là loại trái cây nổi tiếng với lượng vitamin C dồi dào giúp thúc đẩy quá trình giải độc của cơ thể, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Vitamin C còn có thể giúp chống lại chứng loãng xương. Hàm lượng khoáng chất trong quả cam có thể ngăn chặn sự phát triển bệnh ung thư ruột kết. Nhiều tài liệu đã khẳng định, khi uống nước cam ép hằng ngày còn giúp phòng chống ung thư vú và ung thư phổi vì cam rất dồi dào hợp chất Citrus Limonoid .

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay với thị trường nước giải khát càng ngày càng phát triển với nhu cầu tiêuthụ lớn, việc đa dạng hóa sản phẩm là nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng Do đó,việc tìm ra một quy trình để sản xuất ra một loại nước giải khát vừa có giá trị dinhdưỡng từ nguồn trái cây nhiệt đới sẵn có ở Việt Nam nhưng rẻ tiền là thiết thực Cam làmột loại quả được trồng nhiều ở nước ta , là loại trái cây nổi tiếng với lượng vitamin C dồidào giúp thúc đẩy quá trình giải độc của cơ thể, tăng sức đề kháng cho cơ thể Vitamin Ccòn có thể giúp chống lại chứng loãng xương Hàm lượng khoáng chất trong quả cam

có thể ngăn chặn sự phát triển bệnh ung thư ruột kết Nhiều tài liệu đã khẳng định, khiuống nước cam ép hằng ngày còn giúp phòng chống ung thư vú và ung thư phổi vìcam rất dồi dào hợp chất Citrus Limonoid

Ngoài ra, nước cam ép là thức uống giải khát tuyệt vời có vị thơm, chua và ngọtrất dễ uống, sẽ giúp bạn luôn sảng khoái và khoẻ mạnh,đặc biệt là trong tình hìnhkhông khí ô nhiễm, dịch bệch Nước cam ép còn giúp tăng cường độ đàn hồi của thànhmạch, rất hữu ích trong các trường hợp bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và đượcxem là một liệu pháp hữu hiệu phòng bệnh ung thư

Là những sinh viên theo học chuyên ngành Tự động hóa cùng những nhu cầu, ứngdụng thực tế cấp thiết của nền công nghiệp nước nhà chúng em muốn được nghiên cứu vàtìm hiểu những thành tựu khoa học mới để có nhiều cơ hội biết thêm về kiến thức thực tế,củng cố kiến thức đã học, phục vụ tốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng

với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Đỗ Thị Mai , vì vậy nhóm em đã tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Thiết kế hệ thống điều khiển giám sát dây chuyển sản xuất nước ép trái cây ” Đề tài được nghiên cứu hoạt động dựa trên dây chuyền sản xuất nước

ép cam , nền tảng phần mềm lập trình PLC và mô phỏng hệ thống trên phần mềmWINCC 7.4 Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp và kinh nghiệm còn hạn chế nên khôngtránh khỏi sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để đề tài đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên Trần Hoàng NamTrần Đức Lương

Trang 2

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG 1.1 Tổng quan về hệ thống điều khiển giám sát

diện người – máy (HMI – Human Machine Interface).

Hình 1.1 Một màn hình điều khiển và giám sát từ xa

1.1.2 Phân loại hệ thống điều khiển giám sát

Các hệ thống SCADA được phân làm bốn nhóm chính với các chức năng:

- SCADA độc lập / SCADA nối mạng

- SCADA không có khả năng đồ hoạ / SCADA có khả năng xử lý đồ hoạ thôngtin thời gian thực

Bốn nhóm chính của hệ thống SCADA:

Trang 3

Hệ thống SCADA mờ (Blind): Là hệ thống đơn giản, nó không có bộ phận giám sát.

Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống này thu thập và xử lý dữ liệu bằng đồ thị Do tính đơngiản nên giá thành thấp

Hệ thống SCADA mạng: Là hệ có khả năng giám sát và thu thập dữ liệu với nhiều bộ

vi xử lý Các máy tính giám sát được nối mạng với nhau Hệ này có khả năng điềukhiển được nhiều nhóm máy móc tạo nên dây chuyền sản xuất Qua mạng truyềnthông, hệ thống được kết nối với phòng quản lý, phòng điều khiển, có thể nhận quyếtđịnh điều khiển trực tiếp từ phòng quản lý hoặc từ phòng thiết kế Từ phòng điều khiển

có thể điều khiển hoạt động của các thiết bị ở xa

1.1.3 Những chuẩn đánh giá một hệ SCADA

Để đánh giá một hệ thống điều khiển và giám sát SCADA ta cần phải phân tích cácđặc điểm của hệ thống theo một số các tiêu chuẩn sau: khả năng hỗ trợ của công cụphần mềm đối với việc thực hiện xây dựng các màn hình giao diện

Tính năng mở của hệ thống, chuẩn hoá các giao diện quá trình, khả năng hỗ trợ xây

dựng các chức năng trao đổi tin tức (Messaging), xử lý sự kiện và sự cố (Event and Alarm), lưu trữ thông tin (Archive and History) và lập báo cáo (Reporting).

Tính năng thời gian thực và hiệu suất trao đổi thông tin, đối với nền Windows: hỗ trợ

sử dụng mô hình phần mềm ActiveX - Control và OPC, giá thành tổng thể của hệthống

1.2 Cấu trúc của hệ thống điều khiển giám sát - SCADA

Cấu trúc một hệ SCADA có các thành phần cơ bản sau :

Trạm điều khiển giám sát trung tâm: là một hay nhiều máy chủ trung tâm

(central host computer server)

Trạm thu thập dữ liệu trung gian: Là các khối thiết bị vào ra đầu cuối từ xa RTU

(Remota Terminal Units) hoặc là các khối điều khiển logic khả trình PLC (Programmale Logic Controllers) có chức năng giao tiếp với các thiết bị chấp hành

(cảm biến cấp trường, các hộp điều khiển đóng cắt và các van chấp hành…)

Trang 4

c«ng ty

§ iÒu khiÓn gi¸m s¸t

§ iÒu hµ nh s¶n xuÊt

Hình 1.2: Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống SCADA

Hệ thống truyền thông: bao gồm các mạng truyền thông công nghiệp, các thiết

bị viễn thông và các thiết bị chuyển đổi dồn kênh có chức năng truyền dữ liệu cấptrường đến các khối điều khiển và máy chủ

Giao diện người - máy HMI (Human - Machine Interface): Là các thiết bị hiển

thị quá trình xử lí dữ liệu để người vận hành điều khiển các quá trình hoạt động của hệthống

Trong hệ SCADA, quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện trước tiên ở quátrình các RTU quét thông tin có được từ các thiết bị chấp hành nối với chúng Thờigian để thực thi nhiệm vụ này được gọi là thời gian quét bên trong Các máy chủ quétcác RTU (với tốc độ chậm hơn) để thu thập dữ liệu từ các RTU này

Để điều khiển, các máy chủ sẽ gửi tín hiệu yêu cầu xuống các RTU, từ đó chophép các RTU gửi tín hiệu điều khiển trực tiếp xuống các thiết bị chấp hành thực thinhiệm vụ

Dữ liệu truyền tải trong hệ SCADA có thể là dạng liên tục (analog), dạng số (digital) hay dạng xung (pulse).

Giao diện cơ sở để vận hành tại các thiết bị đầu cuối là một màn hình giao diện

đồ họa GUI (Graphical User Interface) dùng để hiển thị toàn bộ hệ thống điều khiển

giám sát hoặc các thiết bị trong hệ thống Tại một thời điểm, dữ liệu được hiện thị dướidạng hình ảnh tĩnh, khi dữ liệu thay đổi thì hình ảnh này cũng thay đổi theo

Trang 5

Trong trường hợp dữ liệu của hệ thống biến đổi liên tục theo thời gian, hệSCADA thường hiện thị quá trình thay đổi dữ liệu này trên màn hình giao diện đồ họa(GUI) dưới dạng đồ thị.

1.3 Phần cứng của hệ thống điều khiển giám sát

1.3.1 MTU (Master Terminal Unit)

MTU là trung tâm của một hệ thống SCADA, trong thực tế nó thường là một hệmáy tính công nghiệp MTU giao tiếp với người điều hành và RTU thông qua khốitruyền thông Ngoài ra MTU còn được kết nối với các thiết bị ngoại vi như monitor,máy in và có thể kết nối với mạng truyền thông

Nhiệm vụ của MTU bao gồm:

* Cập nhật dữ liệu từ các thiết bị RTU và nhận lệnh từ người điều hành

* Xuất dữ liệu đến các thiết bị thi hành RTU

* Hiển thị các thông tin cần thiết về các quá trình cũng như trạng thái của cácthiết bị lên màn hình giúp cho người điều hành giám sát và điều khiển

* Lưu trữ, xử lý các thông tin và giao tiếp với các hệ thống thông tin khác

1.3.2 RTU (Remote Terminal Unit)

RTU thu nhận thông tin từ xa, thường đặt tại nơi làm việc để thu nhận dữ liệu

và thông tin từ các thiết bị hiện trường như các valve, các cảm biến, các đồng hồ đo…gửi đến MTU để xử lý và thông báo cho người điều hành biết trạng thái hoạt động củacác thiết bị hiện trường Mặt khác, nó nhận lệnh hay tín hiệu từ MTU để điều khiểnhoạt động của các thiết bị theo yêu cầu

Thông thường các RTU lưu giữ thông tin thu thập được trong bộ nhớ của nó vàđợi yêu cầu từ MTU mới truyền dữ liệu Tuy nhiên, ngày nay các RTU hiện đại có cácmáy tính và PLC có thể thực hiện điều khiển trực tiếp qua các địa điểm từ xa màkhông cần định hướng của MTU

RTU thực hiện như sau:

* Kết nối với thiết bị được giám sát;

* Đọc trạng thái thiết bị (chẳng hạn như vị trí đóng / mở của van hoặc rơle);

* Mua lại các tín hiệu đo được, chẳng hạn như áp suất, lưu lượng, điện áp hoặcdòng điện;

* Việc kiểm soát thiết bị bằng cách gửi tín hiệu lệnh, chẳng hạn như đóng vanhoặc rơ le hoặc đặt tốc độ của máy bơm;

Trang 6

* Đọc tín hiệu số hoặc tín hiệu tương tự và gửi lệnh bằng cả hai

tín hiệu số hoặc tín hiệu tương tự

PLC chứa một bộ vi xử lý được sử dụng để tự động hóa các quy trình PLCđược cung cấp cảm biến đầu vào / đầu ra và rơ le PLC ít tốn kém thay đổi cho các hệthống cũ sử dụng hàng chục hoặc hàng trăm rơle và bộ hẹn giờ PLC được lập trìnhbằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và các phép toán logic sơ cấp.Trạm chủ có thể bao gồm một PC trong hệ thống SCADA nhỏ Trong các hệthống SCADA lớn, trạm chủ có thể bao gồm nhiều máy chủ, các ứng dụng phần mềmphân tán và các chiến lược khắc phục thảm họa

Để tăng tính toàn vẹn của hệ thống, nhiều máy chủ sẽ thường được cấu hìnhtrong cấu trúc liên kết dự phòng kép hoặc dự phòng nóng, cung cấp khả năng kiểmsoát và giám sát ngay cả trong trường hợp máy chủ bị lỗi

1.4 Phần mềm của hệ thống điều khiển giám sát

Các ứng dụng SCADA được thực hiện dựa trên kiến trúc phần mềm Kiến trúcphần mềm SCADA có ít nhất hai thành phần:

- Ứng dụng máy chủ SCADA;

- Ứng dụng khách SCADA;

Ứng dụng máy chủ SCADA là đa tác vụ chịu trách nhiệm lưu trữ các ứng dụngkhách SCADA trong cơ sở dữ liệu Ứng dụng khách SCADA nhận dữ liệu qua cổngnối tiếp bằng giao thức RS232, MODBUS RTU…

Trong nhiều trường hợp, các ứng dụng SCADA sẽ được giải quyết và loại bỏnhững người dùng không có kết nối Internet Trong trường hợp này nó là cần thiết mộtthành phần phần mềm mới trên một máy chủ Web Máy chủ Web được sử dụng để tạocác trang Web động, được cung cấp cho khách hàng giảm

Các khách hàng Web SCADA có thể được hưởng quyền truy cập thời gian thực(theo cách tương tự như các máy khách SCADA thông thường) vào danh sách cáctham số, danh sách các sự kiện và danh sách báo động thông qua một trình duyệt đơngiản

Tuy nhiên, các khách hàng Web SCADA không nhận được cùng một mức độgiao diện người dùng đồ họa và có các tính năng HMI giống như các máy kháchSCADA thông thường Các máy khách SCADA thông thường quen với việc chạy các

Trang 7

ứng dụng cụ thể trái ngược với các máy khách Web SCADA, những người xem cáctrang Web được cung cấp bởi máy chủ Web SCADA.

Để giảm sự khác biệt nhiều giữa các máy khách SCADA thông thường và cácmáy khách Web SCADA, một số ổ đĩa, dịch vụ và các công cụ ảo được thực hiện trongHMI Phần mềm hình ảnh được sử dụng để theo dõi và kiểm soát quá trình côngnghiệp được gọi là “phần mềm” HMI hoặc “phần mềm SCADA”

HMI vì nó được gọi là tổng quát, có nghĩa là bất kỳ chuyển mạch, giao diện nàoqua đó bạn có thể điều khiển một thiết bị Thuật ngữ “tự động hóa” đề cập đến cácgiao diện đồ họa được triển khai thông qua tương tác với chuột và / hoặc bàn phímhoặc bằng cách chạm

HMI / SCADA xuất hiện như một thiết bị đầu cuối dành riêng cho người dùng

từ hệ thống được triển khai với các đơn vị PLC Một PLC được lập trình để tự độngkiểm soát một quá trình Bởi vì các đơn vị PLC được phân phối trong một hệ thốnglớn, dữ liệu từ PLC được lưu trữ và sau đó được truyền đi HMI / SCADA có vai tròthu thập và kết hợp dữ liệu từ PLC bằng một giao thức cụ thể

Phần mềm HMI có thể được kết nối với một cơ sở dữ liệu theo thứ tự: để hoànthành các biểu đồ và sơ đồ trong thời gian thực:

* Để phân tích dữ liệu PLC;

* Để điều trị bảo trì theo kế hoạch;

* Để khoan các sơ đồ cho một cảm biến hoặc máy cụ thể;

* Để áp dụng các phương pháp xử lý sự cố của hệ thống

1.5 Giải pháp mạng truyền thông cho hệ thống điều khiển giám sát

Mạng truyền thông để truyền thông giữa các khối thiết bị với nhau, bao gồmphần cứng và phần mềm

Phần cứng: là các thiết bị kết nối như modem, hộp nối, cáp truyền và các thiết

bị thu phát vô tuyến (trong hệ thống không dây_ wireless), các trạm lặp (trong trườnghợp truyền đi xa)

Phần mềm: đó là các giao thức truyền thông (protocol), các ngôn ngữ lập trìnhđược dùng để các thiết bị có thể giao tiếp với nhau

CPU của RTU nhận luồng dữ liệu nhị phân theo giao thức truyền thông

Giao thức SCADA cơ bản là MODBUS, được thiết kế để gửi dữ liệu đến trạmchủ ngay cả khi chủ nhân thẩm vấn trạm RTU MODBUS dựa trên kiến trúc master-

Trang 8

slave cũng được biết đến như là kiến trúc client-server Giao thức được thiết kế để sửdụng bởi Modicon trong PLC riêng Bây giờ, nó đã trở thành một tiêu chuẩn củatruyền thông cho ngành công nghiệp và hiện đang được sử dụng rộng rãi nhất để kếtnối tất cả các thiết bị công nghiệp

Trong thực tế, nó được đề nghị để tránh sự an toàn của kết nối Internet để giảmrủi ro của các cuộc tấn công mạng

Giao thức này có các tính năng sau:

* Nó là một giao thức mở với tài liệu sẵn có;

* Nó có thể được thực hiện nhanh chóng (trong vài ngày, không phải vài tháng);

* Nó hoạt động với bit và byte, vì vậy không có yêu cầu cụ thể về việc thựchiện

* MODBUS cho phép quản lý các thiết bị mạng, cung cấp các tính năng mớicho hệ thống SCADA liên quan đến tính linh hoạt, độ tin cậy và an toàn khi hoạt động

ở hiệu năng cao

Ngoài ra các giao thức cũng có thể là giao thức mở như TCP\IP (TransmissionControl Protocol and Internet Protocol) hoặc các giao thức riêng Những luồng thôngtin được tổ chức theo mô hình 7 lớp ISO/OSI Mô hình OSI được sử dụng để đặt tiêuchuẩn cho cách trao đổi thông tin với các giao thức Truyền thông và dữ liệu RTUnhận thông tin của nó nhờ vào sự nhận dạng mã trong dữ liệu truyền Dữ liệu này đượcbiên dịch và được CPU điều khiển thích hợp tác động tại chỗ

1.6 Giới thiệu về PLC S7 300

1.6.1 Tổng quan

PLC S7 – 300 là dòng sản phẩm cao cấp, được dùng cho những ứng dụng lớn vớinhững yêu cầu I/O nhiều và thời gian đáp ứng nhanh, yêu cầu kết nối mạng, và có khảnăng mở rộng cho sau này

Ngôn ngữ lập trình đa dạng cho phép người sử dụng có quyền chọn lựa Đặcđiểm nổi bật của S7 - 300 đó là ngôn ngữ lập trình cung cấp những hàm toán đa dạngcho những yêu cầu riêng, hoặc có thể sử dụng ngôn ngữ chuyên biệt để xây dựng hàmriêng cho ứng dụng mà ta cần

Ngoài ra S7-300 còn xây dựng phần cứng theo cấu trúc Modul, nghĩa là đối vớiS7-300 sẽ có những Modul tích hợp cho những ứng dụng đặc biệt như Modul PID,Modul Đọc xung tốc độ cao…

1.6.2 Các module của PLC S7 300

Trang 9

Số lượng các Modul được sử dụng nhiều hay ít tuỳ theo từng bài toán, song tốithiểu bao giờ cũng có Modul chính là Modul CPU Các Modul còn lại là những Modulnhận truyền tín hiệu với đối tượng điều khiển (I/O), các Modul chức năng chuyêndụng như PID, điều khiển động cơ… Chúng được gọi chung là Modul mở rộng Tất cảcác Modul được gắn trên những thanh ray (Rack) (hình 2.1).

Hình 1.3 : Hệ PLC S7-300

* Modul CPU:

Modul CPU là loại Modul chứa vi xử lí, hệ điều hành, bộ nhớ, các bộ thời gian,

bộ đếm, cổng truyền thông (RS485) … Và có thể còn có một vài cổng vào ra số Cáccổng vào ra số trên CPU được gọi là cổng vào ra Onboard

Trong họ PLC S7 - 300 có nhiều loại CPU khác nhau: CPU 312, CPU 314, CPU315…

* Các Modul mở rộng:

Hình 1.4: Các khối chức năng của PLC S7-300

Các Modul mở rộng được chia thành 5 loại chính:

Trang 10

- PS (Power Supply): Modul nguồn nuôi

- SM (Signal Module): Modul tín hiệu vào/ra bao gồm:

o AI/AO (Analog In /Output)

- IM (Interface Module): Modul ghép nối Đây là loại Modul chuyên dụng cónhiệm vụ nối từng nhóm các Modul mở rộng lại với nhau thành từng mộtkhối và được quản lí chung bởi một module CPU: IM360: Truyền, IM361:Nhận

- FM (Function Module): Các Modul điều khiển riêng, như điều khiển Servo,điều khiển PID……

- CP (Communication Module): Module truyền thông

1.6.3 Bộ nhớ PLC :

Gồm 3 vùng chính :

* Vùng chứa chương trình ứng dụng : Được chia thành 3 miền

+ OB (Organisation block): Miền chứa chương trình tổ chức

+ FC (Function): Miền chứa chương trình con, được tổ chức thành hàm và cóbiến hình thức để trao đổi dữ liệu

+ FB (Function block): Miền chứa chương trình con, được tổ chức thành hàm và

có khả năng trao đổi dữ liệu với bất cứ 1 khối chương trình nào khác Các dữliệu này phải được xây dựng thành một khối dữ liệu riêng (Data Block khốiDB)

* Vùng chứa tham số của hệ điều hành: Chia thành 7 miền khác nhau

+ I (Process image input): Miền dữ liệu các cổng vào số

+ Q (Process Image Output): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng ra số

+ M (Miền các biến cờ): Chương trình ứng dụng sử dụng những biến này để lưugiữ các tham số cần thiết và có thể truy nhập nó theo Bit (M), byte (MB), từ(MW) hay từ kép (MD)

Trang 11

+ T (Timer): Miền nhớ phục vụ bộ thời gian (Timer) bao gồm việc lưu trữ giá trịthời gian đặt trước (PV-Preset Value), giá trị đếm thời gian tức thời (CV –Current Value) cũng như giá trị Logic đầu ra của bộ thời gian.

+ C (Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm bao gồm việc lưu trữ giá trị đặt trước(PV- Preset Value), giá trị đếm tức thời (CV - Current Value) và giá trị logic đầu

ra của bộ đệm

+ PI: Miền địa chỉ cổng vào của các Modul tương tự (I/O External input) Các giátrị tương tự tại cổng vào của modul tương tự sẽ được module đọc và chuyển tựđộng theo những địa chỉ Chương trình ứng dụng có thể truy cập miền nhớ PItheo từng Byte (PIB), từng từ PIW hoặc từng từ kép PID

+ PQ: Miền địa chỉ cổng ra cho các module tương tự (I/O External Output) Cácgiá trị theo những địa chỉ này sẽ được module tương tự chuyển tới các cổng ratượng tự Chương trình ứng dụng có thể truy nhập miền nhớ PQ theo từng Byte(PQB), từng từ (PQW) hoặc theo từng từ kép (PQD)

* Vùng chứa các khối dữ liệu: Chia làm 2 loại

+ DB (Data Block): Miền chứa dữ liệu được tổ chức thành khối Kích thước cũngnhư số lượng khối do người sử dụng quy định, phù hợp với từng bài toán điềukhiển Chương trình có thể truy nhập miền này theo từng bit (DBX), byte(DBB), từ (DBW) hoặc từ kép (DBD)

+ L (Local data block): Miền dữ liệu địa phương, được các khối chương trình OB,

FC, FB tổ chức và sử dụng cho các biến nháp tức thời và trao đổi dữ liệu củabiến hình thức với những khối chương trình gọi nó Nội dung của một khối dữliệu trong miền nhớ này sẽ bị xoá khi kết thúc chương trình tương ứng trong

OB, FC, FB Miền này có thể được truy nhập từ chương trình theo bit (L),byte(LB) từ (LW) hoặc từ kép (LD)

Trang 12

các lệnh trong đó thường xuyên, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại lệnhđầu tiên.

* Lập trình có cấu trúc: Chương trình được chia thành những phần nhỏ và mỗiphần thực thi những nhiệm vụ chuyên biệt riêng của nó, từng phần này nằm trongnhững khối chương trình khác nhau Loại hình cấu trúc này phù hợp với những bàitoán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp PLC S7 - 300 có 4 loại khối cơ bản sau:

- Loại khối OB (Organization Block) : Khối tổ chức và quản lí chương trình điềukhiển Có nhiều loại khối OB với những chức năng khác nhau, chúng được phânbiệt với nhau bằng một số nguyên đi sau nhóm kí tự OB Ví dụ: OB1, OB35,OB40, OB80, …

- Loại khối FC (Program block): Khối chương trình với những chức năng riênggiống như 1 chương trình con hoặc một hàm (chương trình con có biến hìnhthức) Một chương trình ứng dụng có thể có nhiều khối FC và các khối FC nàyđược phân biệt với nhau bằng một số nguyên sau nhóm kí tự FC Ví dụ: FC1,FC2…

- Loại khối FB (Function Block): Là loại khối FC đặc biệt có khả năng trao đổi 1lượng dữ liệu lớn với các khối chương trình khác Các dữ liệu này phhải được

tổ chức thành khối dữ liệu riêng có tên gọi là Data block Một chương trình ứngdụng có thể có nhiều khối FB và các khối FB này được phân biệt với nhau bằngmột số nguyên sau nhóm kí tự FB Ví dụ FB1, FB2…

- Loại khối DB (Data Block): Khối chứa các dữ liệu cần thiết để thực hiệnchương trình Các tham số của khối do người dùng tự đặt Một chương trìnhứng dụng có thể có nhiều khối DB và các khối DB này được phân biệt với nhaubằng một số nguyên sau nhóm kí tự DB Ví dụ: DB1, DB2…

Chương trình trong các khối được liên kết với nhau bằng các lệng gọi khối, chuyểnkhối Xem những phần chương trình trong các khối như là các chương trình con thì S7

- 300 cho phép gọi chương trình con lồng nhau, tức là chương trình con này gọi mộtchương trình con khác và từ một chương trình con được gọi lại gọi tới một chươngtrình con thứ 3 … Số các lệnh gọi lồng nhau phụ thuộc vào từng chủng loại moduleCPU mà ta đang sử dụng Ví dụ đối với module CPU 314 thì số lệnh gọi lồng nhaunhiều nhất có thể cho phép là 8 Nếu số lần gọi khối lồng nhau mà vượt quá con sốgiới hạn cho phép, PLC sẽ tự chuyển qua chế độ Stop và đặt cờ báo lỗi

Trang 14

+ Lệnh set giá trị RLO = 1: SET

Lệnh không thực hiện được với LAD và FBD+ Lệnh xóa giá trị RLO = 0: CLR

Lệnh không thực hiện được với LAD và FBD

Trang 15

b Nhóm lệnh Timer

Bộ thời gian Timer là bộ tạo thời gian trễ T mong muốn giữa tín hiệu logic ngõvào và tín hiệu logic ngõ ra S7 300 CPU có 128 Timer (Từ T0 – T127) bao gồm 5 loạitimer khác nhau Tất cả 5 loại Timer này cùng bắt đầu tạo thời gian trễ tín hiệu kể từthời điểm kích của tín hiệu đầu vào

Trang 16

 Timer mở chậm: SA (S_OFFDT)

Tại thời điểm sườn lên của tín hiệu vào SET bộ thời gian được thiết lập Đầu ra cógiá trị bằng 1 Nhưng thời gian sẽ được tính ở thời điểm sườn xuống cuối cùng của tínhiệu đầu vào S Kết thúc thời gian đặt thì đầu ra bằng 0 Timer sẽ tự khởi động lại khitín hiệu vào S lại chuyển từ 0 lên 1 khi Timer đang chạy

 Timer xung: SP (S_PULSE)

Tại thời điểm sườn lên của tín hiệu vào SET thời gian sẽ được tính, đồng thời giátrị ở đầu ra là 1 Khi thời gian đặt kết thúc giá trị đầu ra trở về 0 Khi Timer đang chạy

Trang 17

mà S chuyển từ 1 xuống 0, Timer sẽ dừng và đầu ra trở về 0 Khi có tín hiệu RESET(R) thời gian tính lập tức trở về 0 và tín hiệu đầu ra cũng bằng có giá trị “0”.

 Timer giữ độ rộng xung: SE (S_PEXT)

Tại thời điểm sườn lên của tín hiệu vào SET cuối cùng bộ thời gian được thiết lập

và thời gian sẽ được tính đồng thời giá trị đầu ra là 1 Kết thúc thời gian đặt thì đầu rabằng 0 Khi S chuyển từ 1 xuống 0, Timer vẫn chạy và đầu ra vẫn là 1 Timer sẽ tựkhởi động lại khi tín hiệu vào S lại chuyển từ 0 lên 1 khi Timer đang chạy Khi có tínhiệu RESET (R) thời gian tính lập tức trở về 0 và tín hiệu đầu ra cũng bằng có giá trị

“0”

Chú ý: Cách khai báo thời gian:

Trang 18

Cách 1: S5T#aH_bM_cS_dMS; a giờ, b phút, c giây, d mili giây Và tối đa2H_46M_30S

Ví dụ: S5T#1H_30M_30S - Thời gian trễ là 30 phút, 30 giâyCách 2: W#16#wxyz;

 Bộ đếm lên S_CU (Up Counter):

Trang 19

Khi tín hiệu S chuyển từ 0 lên 1 bộ đếm được đặt giá trị tại PV Giá trị đầu raQ=1 (Q=1 nếu giá trị Counter khác 0) Bộ đếm sẽ thực hiện đếm tiến (từ giá trị PV trởlên cho đến khi đạt 999) tại các sườn lên của tín hiệu ở chân CU Giá trị bộ đếm trở về

0 và Q=0 khi có tín hiệu tại sườn lên của chân R

 Bộ đếm xuống S_CD (Down Counter):

Khi tín hiệu S chuyển từ 0 lên 1 bộ đếm được đặt giá trị tại PV Giá trị đầu ra Q=1(Q=1 nếu giá trị Counter khác 0) Bộ đếm sẽ thực hiện đếm lùi (từ giá trị PV trở xuốngcho đến khi bằng 0) tại các sườn lên của tín hiệu ở chân CD Giá trị bộ đếm trở về 0 vàQ=0 khi có tín hiệu tại sườn lên của chân R

 Bộ đếm lên xuống S_CUD (Up Down Counter):

CU: là tín hiệu đếm lênCD: là tín hiệu đếm xuốngKhi tín hiệu S chuyển từ 0 lên 1 bộ đếm được đặt giá trị tại PV Giá trị đầu raQ=1 (Q=1 nếu giá trị Counter khác 0) Bộ đếm sẽ thực hiện đếm tiến (từ giá trị PV trởlên cho đến khi đạt 999) tại các sườn lên của tín hiệu ở chân CU và sẽ thực hiện đếm

Trang 20

lùi tại các sườn lên của tín hiệu ở chân CD (cho đến khi bằng 0) Giá trị bộ đếm trở về

0 và Q=0 khi có tín hiệu tại sườn lên của chân R

Bộ đếm xuống Bộ đếm lên xuống

d Nhóm lệnh so sánh

+ So sánh số nguyên 16 bit:

+ So sánh số nguyên 32 bit:

Trang 21

+ So sánh số thực 32 bit:

Trang 22

1.6.6 Cách tạo một Project

Có hai cách để khai báo một Project:

- Cách 1: Từ màn hình chính của Step7 ta chọn File  New hoặc kích chuột vào biểu

tượng “ New Project /Library” Một hộp thoại sẽ xuất hiện như hình dưới Gõ tên

Project và nhấn OK và như vậy đã khai báo xong một Project mới.Cách mở này tạo ra một Project mới hoàn toàn rỗng, ta phải khai báo phầncứng cũng như tạo các khối logic…

Hình 1.5 Cách tạo 1 Project mới

- Cách 2: Cách tạo này sẽ tạo ra một Project mới có trạm S7-300 mặc định, chophép chọn CPU, chọn các Blocks và đặt tên cho Project mới đó ngay từ đầu Đây

là cách tạo một Project nhanh Thực hiện như sau: Vào File”New Project”Wizard

Trang 23

Hình 1.9 : Đặt tên cho Project

Đặt tên cho Project đó và nhấn Finish để kết thúc quá trình tạo một Project

mới đó Project mới tạo ra là một Project không rỗng mà đã chứa một trạm PLC, cácBlock…có hình như bên dưới:

Trang 24

Hình 1.10 : Một Project đầy đủ

Ngoài ra, ta có thể chọn nơi sẽ cất giữ một Project trên ổ cứng Mặc định, nơi cất

sẽ là thư mục đã được quy định khi cài Step7 là thư mục C:\Program Files\Siemens\Step7\s7proj Sau khi gõ tên Project mới ta kích vào Browse trong

phần Storage location (path) chọn nơi ta muốn cất giữ Project và nhấn

Hình 1.11 : Lưu trữ mặc định 1 ProjectTrong trường hợp muốn mở một Project đã có, ta chọn File Open hoặc

kích chuột vào “Open Project /Library” từ cửa sổ chính của Step7 rồi chọn tên

Project muốn mở từ hộp thoại có dạng như hình dưới, cuối cùng ấn OK để kết

thúc

Trang 25

Hình 1.12 : Mở một Project đã có

1.7 Giới thiệu phần mềm WINCC

Win CC (the windows control center) trung tâm điều khiển trên Windows

WinCC là một hệ thống phần mềm xây dựng các chương trình điều khiển và giám sát

hệ thống tự động hóa đã được tích hợp giao diện Người - Máy (IHMI) WinCC cung cấp khá đầy đủ các thành phần trong hệ thống tự động hóa để có thể viết chương trình điều khiển và giám sát cho hệ thống tự động hóa đang hoạt động hoặc xây dựng các dự

án mới WinCC kết nối với các ứng dụng của window NT trong trường hợp có các thiết kế đồ họa Window sẽ hỗ trợ các thành phần cần thiết đểxây dựng nên giải pháp điều khiển và giám sát quá trình hoàn thiện

Hình 1.13 Mô hình làm việc của WINCC

Trang 26

Chức năng chính của Win CC

- Win CC cho phép người điều hành điều khiển quá trình, ví dụ như ta có thể định nghĩa lại điểm làm vịêc hoặc mở một valve từ màn hình graphic

- Win CC cho phép người điều hành giám sát quá trình Các quá trình được hiển thị trên màn hình đồ họa, các trạng thái của quá trình được cập nhật theo thời gian như:+ Win CC sẽ tự động đưa ra cảnh báo khi trạng thái của quá trình không được tốt

Ví dụ như: việc đặt lại giá trị của một valve nào đó vượt quá giới hạn cho phép, một thông báo (message) sẽ xuất hiện trên màn hình

+ Các giá trị của quá trình có thể tự động lưu trữ trong phần bộ nhớ của hệthống hoặc in ra dưới dạng văn bản Điều này có nghĩa Win CC có thể tạo ra hệthống các tài liệu lưu trữ dữ liệu quá trình điều khiển dưới dạng các bộ nhớ như: đĩa

CD, đĩa mềm, đĩa cứng hoặc có thể tự động in ấn và lưu trữ dưới dạng văn bảngiúp người dùng có thể truy cập vào dữ liệu của quá trình sản xuất đã qua

1.7.1 Những đặc điểm chính của WINCC

- WinCC là một phần của thuật ngữ Tự động hóa tích hợp toàn diện TIA(TotallyIntergrated Automation) của hãng Simiems, WinCC tương tích và làm việc tốt nhất vớicác thiết bị tự động hóa được chế tạo từ nhà sản xuất SIMIEMS Ngoài các thiết bị tựđộng của các nhà sản xuất khác cũng được tích hợp trong WinCC, điều này có nghĩaWin CC có thể tương thích với các hệ thống có các thiết bị được cung cấp từ nhiềuhãng khác nhau

- Cơ sở dữ liệu mới: Dữ liệu của WinCC bao gồm dữ liệu quá trình được tạobởi WinCC còn cơ sở dữ liệu kỹ thuật được tạo bởi SQL hoặc Microsoft Excel hoặcAccess Hình 4.2 mô tả khả năng kết nối dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu được cấutrúc khác nhau như: SQL, MS acces, MS excel

Trang 27

Hình 1.14 : Khả năng kết nối WINCC

- WinCC có thể tích hợp với mọi qui mô của quá trình tự động, một loạt các cấu hình được cung cấp như: từ hệ thống một người dùng (Single - user system), hệ thống

đa người dùng (Multi client - serverr system) cho đến hệ có dự phòng, các hệ phân tán (Distributed system) với một vài server Hình 1.15 mô tả hệ thống Win CC một người dùng

- Hệ thống Single - user thường được dùng cho việc giám sát và điều khiển một phần của phân xưởng sản xuất, số biến quá trình cho phép của hệ thì phụ thuộcvào licence

- Hệ thống Multi - user bao gồm một server và một vài client phụ thuộc vào quy

mô của hệ thống tự động hóa Server và client được nối với nhau thông qua mộ mạng LAN theo chuẩn truyền thông TCP/IP Một BUS quá trình (Process BUS) được dùng

để nối từ server đến hệ thống tự động (Automation system - AS) Hình 1.16 Mô tả cấu

trúc hệ đa người dùng với một servervà nhiều client, số lượng client phụ thuộc vào yêucầu của hệ thống

Hình 1.15 Hệ thống Single - User System

Trang 28

Hình 1.16 Hệ thống Multi - User System

Hệ Multi client - user được thiết kế trên nguyên tắc cơ bản client- server, server sẽđáp ứng các nhiệm vụ cơ bản sau:

+ Kết nối hệ thống tự động hóa

+ Kết hợp giữa các client

+ Cung cấp cho các client các biến quá trình, lưu trữ dữ liệu, thông báo, cácscreen và các chuẩn truyền thông

+ Mỗi một server có thể cho phép kết nối tối đa với 16 client

+ Cấu hình của WinCC có thể được thay đổi ở bất kỳ thời điểm nào

+ Ngoài WinCC là một hệ thống giao diện Người - Máy (HMI) có khả năngtươngthích mạng với công cụ Web - base, các giải pháp client như Thin -Clientsolution

1.7.2 Các thành phần cơ bản của WINCC

WinCC bao gồm rất nhiều thành phần , tuy nhiên có các thành phần cơ bảnkhông thể thiếu cấu thành một WinCC như sau:

Trang 29

Hình 1.17 : Các thành phần cơ bản của wincc

+ Computer: Quản lý tất cả các WorkStation và Server nằm trong Project

+ Tag Managerment: là khu vực quản lý tất cả các kênh, các quan hệ Logic, cácTag Process, Tag Internal và Tag Groups

+ Data Type: chứa các loại dữ liệu được gán cho các Tag và các kênh khác

+ Editor (Các trình soạn thảo ): Các trình biên tập được liệt kê trong vùng nàydùng để soạn thảo và điều khiển một dự án hoàn chỉnh bao gồm GraphicsSystem (Graphics Designer) dùng để làm các giao diện ảnh, Global Scrips dùnghiển thị động cho các yêu cầu đặc biệt, các Message System nh ư cảnh báo(Alarm Logging), thu thập và lưu trữ các giá trị đo (Tag Logging), hệ thống báocáo (Report Designer), giấy phép sử dụng (User administration) và các Textlibrary Tất cả các modul này đều thuộc hệ thống WinCC nhưng nếu không cầnthiết thì không nhất thiết phải cài đặt hết

Sử dụng các trình soạn thảo để soạn thảo và điều khiển một dự án hoàn chỉnh.Các thành phần đ ượcliệt kê đều là các trình soạn thảo chuẩn của WinCC

+ Alarm Logging: Đảm nhận đưa tin từ quá trình chuẩn bị, hiển thị, nhận, lưutrữ những tin tức theo một quy luật

+ User Administration: Kiểm tra giấy phép truy nhập cho các Group vàServer

+ Text Library: Chứa đựng các ngôn ngữ phụ thuộc văn bản mà chúng ta tạora

+ Report Designer: Cung cấp một báo cáo tổng hợp mà có thể dùng để báocáo như dữ liệu sử dụng, các giá trị hiện thời và giá trị cất giữ, bản tin hiệnthời và bản tin l ưu trữ, và các văn bản của bản thân của hệ thống

+ Global Scrips: Cho phép tạo ra 1 dự án động đặc biệt theo yêu cầu Trìnhsoạn thảo này cho phép ta tạo ra các hàm giống nh ư trong ngôn ngữ C vàcác hành động mà có thể sử dụng trong suốt dự án hoặc qua nhiều dự án phụthuộc trong cùng loại đó

Trang 30

+ Tag Logging: Đo các giá trị quá trình, lưu trữ chúng dài hạn.

+ Graphics Designer: Cung cấp các biểu tượng đồ hoạ và nối để tạo thành quátrình

Trong phần mềm WinCC có một khái niệm đặc biệt quan trọng mà chúng ta cầnphải nắm vững khi xây dựng 1 hệ thống điều khiển giám sát bằng WinCC đó là khái niệm về Tag và Tag Groug

Định nghĩa Tag: Tag là một thành phần trung gian cho việc truy nhập các biếnquá trình

Trong một dự án thì Tag chỉ mang một tên duy nhất và một loại dữ liệu

WinCC Tag được gán bởi các mối quan hệ Logic, cái mối liên hệ được định rõ bởikênh phân phối các giá trị quá trình tới các Tag sử dụng tại các điểm nối WinCC Tagchứa trong một cơ sở dữ liệu của một dự án rộng Sau khi chạy WinCC tất cả các Tagđều được tải vào và tương ứng với cấu trúc Run-time được dựng lên

Tag Groug dùng để tổ chức các Tag thành các cấu trúc Tất cả các Tag đều cóthể được tổ chức trong các nhóm Tag để tăng sự rõ ràng của dự án

WinCC Tag mô tả 1 dạng dữ liệu thành phần đó là loại duy nhất trong một dự

án và những luật cho phép truy cập dữ liệu này

Nói chung, dữ liệu quản lý có sự khác nhau giữa 2 loại Tag:

+ Internal Tag (Tag trong): là các khối nhớ trong WinCC được phân chiatheo chức năng như một PLC Chúng có thể được tính toán và chỉnh sửatrong WinCC và không có địa chỉ trên lớp PLC

+ External Tag (Tag ngoài): Gán các địa chỉ và kết nối trong các lớp PLC.Trong loại Tag này có một khung đặc biệt được gọi là Tag dữ liệu thô (Raw Data Tagư RDT) Theo một quan điểm chung, dữ liệu thô phù hợp với 1 dạng khung

dữ liệu thông báo trên mức vận chuyển, RDT không hiển thị được trong Graphics Designer RDT chỉ sử dụng được trong các ứng dụng sau của WinCC: “Alarm

Logging”, “Tag Logging” và “Global Scrips”

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG DÂY

CHUYỀN SẢN XUẤT NƯỚC ÉP TRÁI CÂY 2.1 Tổng quan về cây cam

Cam là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi Nó có quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng,khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua Loài cam là một cây lai

được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi (Citrus maxima) và quýt (Citrus reticulata) Đây là cây nhỏ, cao đến khoảng 10 m, có cành gai và lá thường xanh dài

Trang 31

khoảng 4-10 cm Cam bắt nguồn từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam haymiền nam Trung Quốc.

Ở nước ta cam được trồng rất nhiều ở các tỉnh phía bắc , và vùng nam bộ củanước ta Ở phía bắc như : huyện Bắc Quang (Hà Giang),Tuyên Quang…

Hình 2.1 : Một số nơi trồng cam ở nước ta

2.1.1 Phân loại cam

Ở Việt Nam, có 1 số giống cây cam phổ biến như :

+ Cam mật: Dạng trái tròn, vỏ dày 3-4mm, màu xanh đến xanh vàng, thịt trái vàngcam, ngọt đậm, khá nhiều nước Tuy nhiên nhiều hạt (13-20 hạt/trái), trọng lượngtrung bình 20g/trái

+ Cam sành: Dạng trái hơi tròn,vỏ trái dày, sần sùi, thịt trái màu cam, khá nhiềunước, ngon ngọt nhiều hạt (15 hạt/trái) Trọng lượng trái trung bình 200-250g/trái

+ Cam Canh chính là một loại quýt, vỏ mỏng và bóc dễ Cây sinh trưởng khoẻ, táncây hình dù, lá màu xanh đậm

+ Giống cam Naven : Còn gọi là cam rốn: nguyên sản ở Califocnia (Mỹ), đượctrồng ở Việt Nam từ những năm 1937 hiện còn trồng dải rác ở một số vùng ởnước ta Cam Xã Đoài, Cam Vân Du,….giống cam valenci

Trang 32

Hình 2.2 : Giống cam Naven

Hình 2.3 Giống cam canh

Trang 33

+ Tăng cường miễn dịch

+ Ngăn ngừa xơ cứng động mạch

+ Phòng chống ung thư

+ Giảm cholesterol

+ Ngăn ngừa táo bón

+ Tăng cường “sức mạnh” đàn ông

+ Tốt cho tim mạch

+ Bảo vệ da

+ Bảo vệ dạ dày

+ Giúp tóc đen óng mượt

+ Ngăn ngừa sỏi mật

2.1.3 Mục đích nghiên cứu sản xuất nước ép cam

Trong quả cam , nước chiếm tỷ lệ rất cao nên sau thu hoạch nếu không có biệnpháp xử lý thì rất nhanh dẫn tới hư hỏng Chế biến thành đồ hộp là cách tối ưu nhấtkéo dài thời gian sử và nâng cao giá trị sản phẩm Do đó nghiên cứu, đề xuất qui trìnhsản xuất nước ép cam đóng chai nhằm để đưa ra thị trường những loại sản phẩm mới,nâng cao giá trị về mặt kinh tế là nguồn bổ sung vitamin và khoáng chất tự nhiên chocon người

2.2 Khảo sát dây chuyền sản xuất thực tế nước ép cam

2.2.1 Hiện trạng sản xuất tiêu thụ nước ép cam của Việt Nam

Hiện nay nước ép cam là một loại đồ uống rất được ưa chuộng trên thế giới vàsản lượng tiêu thụ ngày càng tăng Ở các nước phát triển như Đức, Mỹ lượng sảnxuất và tiêu thụ hàng năm rất lớn Công nghệ sản xuất nước ép cam cũng như sảnphẩm của các nước này đã thâm nhập vào thâm nhập vào thị trường của rất nhiều nướcrên thế giới trong đó có cả Việt Nam Mức tiêu thụ bình quân ở các nước này khá cao Tại Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới cận xích đạo đã tạo điềukiện thuận lợi để ngành công nghiệp sản xuất nước uống tồn tại và ngày càng pháttriển Từ ban đầu chỉ có các nhà máy nhỏ nhưng hiện nay các nhà máy sản xuất nước

ép đã xuất hiện ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước, sản lượng của các nhà máy cũngngày càng tăng.Tạo điều kiện cho sự phá triển kinh tế vùng một cách đáng kể

2.2.2 Lựa chon địa điểm xây dựng nhà máy

Địa điểm được lựa chọn cần đáp ứng được yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, thành phố

Trang 34

- Gần nguồn cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu

- Nguồn nhân lực không quá khan hiếm

- Thuận tiện về mặt giao thông

-Vệ sinh môi trường và xử lý nước thải

2.2.3 Nguồn nguyên liệu, nước, nguồn điện, nguồn lạnh

- Nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu chính đầu tiên để sản xuất nước ép cam là các loạicam có giá trị dinh dưỡng và hàm lượng nước cao

- Nguồn nước: Trong nhà máy nước được dùng vào các mục đích khác nhau: xử lýnguyên liệu, nước nấu nguyên liệu, nước rửa chai, nước vệ sinh thiết bị, vệ sinh nhàmáy Nước đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cho công nghệ sản xuất Do đó nước phải điqua một hệ thống xử lý đúng kỹ thuật trước khi cấp cho sản xuất

- Nguồn điện: Sử dụng điện lưới của mạng lưới điện quốc gia chạy qua khu vực Mạnglưới điện này cung cấp 24/24 giờ trong ngày, nhưng để đề phòng sự cố mạng lưới, nhàmáy cần bố trí một trạm biến thế và sử dụng thêm máy phát điện dự phòng

- Nhà máy cũng cần đặt hệ thống lạnh, hệ thống thu hồi CO2 và cấp khí nén phù hợpvới công suất của nhà máy đủ để cấp lạnh cho hoạt động sản xuất của nhà máy

2.2.5 Giao thông vận tải và vệ sinh môi trường

Nhà máy gần trục giao thông nên thuận tiện cho vận chuyển nguyên nhiên vậtliệu đến nhà máy, và vận chuyển sản phẩm phân phối cho các đại lý, cửa hàng tiêu thụbằng đường bộ

Bên cạnh đó cần phải xây dựng khu xử lý nước thải để xử lý nước thải của nhàmáy tránh gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh

2.3 Xây dựng sơ đồ công nghệ

2.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Trang 35

Sơ đồ công nghệ nước ép cam có dạng như sau :

Hình 2.5 : Sơ đồ công nghệ sản xuất nước cam ép

2.3.2 Một số thành phần máy móc , thiết bị trên dây chuyền công nghệ

- Lựa chọn phân loại quả hư trên băng tải :

- Khâu rửa cam :

- Ép ,tách lọc thô thịt quả :

Ngày đăng: 17/06/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w