* Đối với tiết học tiếp theo: - Chuẩn bị bài mới: ‘’ Bài 36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long’’ TT Đồng Bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực l[r]
Trang 1Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm nước ta
ĐBSCL
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Hãy xác định giới hạn của vùng đồng bằng Sông Cửu Long ở lược
đồ hình bên?
Hãy xác định giới hạn của vùng đồng bằng Sông Cửu Long ở lược
đồ hình bên?
Trang 2- Diện tích: 39.734 km2
- Gồm 13 tỉnh, thành phố
QSH.35.1 Cho biết vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh và thành phố? Đọc tên các tỉnh và thành phố của vùng?
QS H 35.1
Xác định vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
VÙNG Diện tích (Km2
) Trung du, miền
núi Bắc Bộ 100.965
Đồng bằng
sông Hồng 14.806
Bắc Trung Bộ 51.513
Duyên hải Nam
Trung Bộ
44.254
Tây Nguyên 54.475
Đông Nam Bộ 23.550
Đồng bằng
sông Cửu Long
39.734
Bảng diện tích các vùng kinh tế nước ta
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :
Trang 3- Diện tích: 39.734 km 2
- Gồm 13 tỉnh, thành phố.
- Vị trí:+ Nằm ở cực Nam đất nước
+ Tiếp giáp:
Phía Bắc: giáp Cam Pu Chia
Đông Bắc: Đông Nam Bộ
Đông Nam : biển
Tây Nam : Vịnh Thái Lan
* Ý nghĩa: Có điều kiện phát
triển kinh tế trên đất liền, trên
biển Hợp tác và giao lưu với
các nước tiểu vùng sông Mê
Công
Nêu ý nghĩa vị trí
địa lí của vùng?
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II.Điều kiện tự nhiên & tài
nguyên thiên nhiên
Trang 4Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Địa hình: Đồng bằng rộng, thấp và
bằng phẳng.
Quan sát Lược đồ ĐBSCL
cho biết Địa hình của vùng
có đặc điểm gì khác biệt so
với các vùng khác?
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :
II.Điều kiện tự nhiên & Tài nguyên thiên nhiên
Dựa vào hình 35.2 SGK.
Cho biết khí hậu của vùng
có đặc điểm gì?
-Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm
-quanh năm.
Trang 5I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
- Địa hình: Đồng bằng rộng, thấp và bằng
phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh
năm.
Xác định và đọc tên các
dòng sông lớn của vùng?
Dựa vào H 35,1 Cho biết
các loại đất chính của Đồng
bằng sông Cửu Long và sự
phân bố của chúng?
Ngoài ra vùng còn có các nguồn tài nguyên nào?
Ngoài ra vùng còn có các nguồn tài nguyên nào?
- Sông ngòi: Hệ thống sông Cửu Long và
kênh rạch chằng chịt.
- Có nhiều loại đất, đất phù sa chiếm diện
tích lớn.
- Sinh vật trên cạn, dưới nước phong
phú và đa dạng
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
sẽ thuận lợi gì cho phát triển
kinh tế?
* Thuận lợi để phát triển sản xuất nông
nghiệp.
Trang 6I.Vị trí địa lí vàgiới hạn lãnh thổ:
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa hình: Đồng bằng rộng, thấp và bằng
phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh
năm.
- Sông ngòi: Hệ thống sông Cửu Long và
kênh rạch chằng chịt.
- Có nhiều loại đất, đất phù sa chiếm diện
tích lớn.
- Sinh vật trên cạn, dưới nước phong
phú và đa dạng
* Thuận lợi để phát triển sản xuất nông
nghiệp.
* Khó khăn: Lũ lụt kéo dài, mùa khô
thiếu nước, đất phèn, đất mặn chiếm
diện tích lớn.
Thảo Luận Nhóm
Nêu những khó khăn
chính về mặt tự nhiên ở
vùng Đồng bằng sông Cửu
Long?
Trang 7Làm nhà tránh lũ Làm nhà tránh lũ Đánh cá
Cho biết một số giải pháp khắc phục khó khăn của vùng?
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Trang 8(Triệu người)
VÙNG Dân số
Trung du, miền núi Bắc Bộ 11.5
Đồng bằng sông Hồng 17.5
Duyên hải Nam Trung Bộ 8.4
Đồng bằng sông Cửu Long 16.7
Em có nhận xét gì về số dân của vùng
so với các vùng khác?
Số dân: 16,7 triệu người( Năm 2002) chiếm 21% cả nước.
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III Đặc điểm dân cư & Xã Hội:
Người Khơ me Người Chăm Người Kinh
Thành phần dân tộc của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long?
- Thành phần dân tộc: Người Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa
Trang 11Một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội ở ĐBSCL năm 1999 (Bảng 35.1)
Tiêu chí Đơn vị tính ĐB sông
Cửu Long
cả nước
Mật độ dân số Ng/ km 2 407,0 233,0
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1.4 1.4
Thu nhập bình quân
người / tháng
Nghìn đồng 342.1 295.0
Tỷ lệ người lớn biết chữ % 88.1 90.3
Tuổi thọ trung bình Năm 71.1 70.9
Tỷ lệ dân thành thị % 17.1 23.6
QS Bảng 35.1 Hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở Đồng Bằng sông Cửu
Long so với cả nước?
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III Đặc điểm dân cư & Xã hội :
- Số dân: 16,7 triệu người Chiếm 21% cả nước.
- Thành phần dân tộc: Người Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa
- Thuận lợi:Các chỉ tiêu về dân cư xã hội ở mức khá cao so với trung bình cả nước Nguồn lao động dồi dào
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
- Khó khăn: Trình độ dân trí và tỉ lệ dân thành thị thấp.
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
Trang 123 4
Tên một thành phố trực thuộc trung ương của nước ta ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Tên một loại rừng có diện tích lớn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long?
Thánh đường Mu Ba Rat là thánh đường của dân tộc
ít người nào ở vùng ĐBSCL?
Tên một chiếc cầu nối liền đôi bờ sông Tiền, giữa 2 tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long?( Cầu được Úc tài trợ 66% vốn đầu tư) Hiện tượng tự nhiên nào vừa gây khó khăn vừa thuận lợi cho
Đồng bằng Sông Cửu Long?
Trang 14* Đối với tiết học này:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi 1,2,3 – SGK/128
- Làm bài tập bản đồ bài 35.
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: ‘’ Bài 36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long’’ ( TT )
Đồng Bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi
gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?