1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BOI DUONG HSG SINH 8

22 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 714,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hormone này có tác dụng chuyển glucozo thành glicogen dự trữ trong gan và cơ - Trong trường hợp tỉ lệ đường huyết giảm so với bình thường sẽ kích thích các tế bào alpha tiết glucagon, có[r]

Trang 1

BDHSG SINH 8

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI

1 Cấu tạo của tế bào:

Các bộ phận Các bào quan Chức năng

Lưới nội chất Tổng hợp và vận chuyển các chấtRiboxom Nơi tổng hợp protein

Ti thể Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

Bộ máy Gôngi Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩmTrung thể Tham gia quá trình phân chia tế bào

Nhiễm sắc thể Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyềnNhân con Tổng hợp ARN riboxom (rARN)

Câu 2: Tại sao nói tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ thể ?

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể vì mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào: Tế

bào làm thành mô, mô tạo thành cơ quan, cơ quan làm thành hệ thống cơ quan, hệ cơ quan cấu tạo nên

cơ thể

- Tế bào là đơn vị chức năng: Trao đổi chất với môi trường tạo điều kiện cho quá trình đồng hóa và

dị hóa của tế bào giúp cơ thể sinh sản, sinh trưởng, phát triển và di truyền Tế bào là cầu nối vật chất

giữa các thế hệ thông qua các cấu trúc di truyền

Nơron có thân nối với sợi trục và sợi nhánh

Chức năng Bảo vệ , hấp thu,

tiết (mô sing sản làm nhiệm vụ sinh sản)

Nâng đỡ (máu vận chuyển cácchất)

Co , dãn tạo nên

sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể

-Tiếp nhận kích thích-Dẫn truyền xung thần kinh

-Xử li thông tin-Điều hòa hoạt động các

cơ quan

Máu thuộc loại mô gì? Vì sao?

- Máu thuộc loại mô liên kết, vì máu sản sinh ra chất không sống ( chất cơ bản, chất nền) là huyếttương

Câu 4:

1 Lập bảng phân biệt các loại mô cơ.

2 Tại sao người ta lại gọi là cơ vân?

3 Bản chất và ý nghĩa của sự co cơ.

Trang 2

1 Bảng phân biệt các loại mô cơ.

Cấu tạo Tế bào có nhiều nhân, có

vân ngang Tế bào có một nhân, không có vân ngang Tế bào phân nhánh, có nhiều nhânChức năng Tạo thành bắp cơ gắn với

xương trong hệ vận động

Thành phần cấu trúc một

số nội quan

Cấu tạo nên thành tim

Tính chất Hoạt động theo ý muốn Hoạt động không theo ý

muốn

Hoạt động không theo ý muốn

2 Mỗi sợi cơ có các tơ cơ mảnh, tơ cơ dày xen kẽ tạo ra các đoạn màu sáng và sẫm xen kẽ nhau

Tập hợp các đoạn sáng, sẫm của tế bào cơ tạo thành các vân ngang nên người ta gọi là cơ vân

3 Bản chất của sự co cơ: Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dàylàm tế bào cơ ngắn lại Ý nghĩa của sự co cơ trong cơ thể: Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dàylàm tế bào cơ ngắn lại bó cơ ngắn lại bắp cơ co ngắn, bụng cơ phình to xương cử động  cơ thể hoạt động

Câu 5

1 Hãy vẽ và ghi chú sơ đồ cung phản xạ.

2 Thế nào là cung phản xạ

3 Nêu các thành phần cấu tạo cung phản xạ và chức năng từng thành phần.

4 Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật.

5 Cung phản xạ khác vòng phản xạ ở đặc điểm nào ?

-Cơ quan thụ cảm: Thu nhận kích thích

- Nơ ron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm  trung ương thần kinh

- Trung ương thần kinh: Tiếp nhận kích thích từ cơ quan thụ cảm truyền về, sử lý thông tin và phát lệnh phản ứng

- Nơron trung gian:

- Nơ ron ly tâm :Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh  cơ quan phản ứng

- Cơ quan phản ứng: Phản ứng lại các kích thích nhận được

4 Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia điều khiển của hệ thần kinh

- Cảm ứng ở thực vật là phản ứng của cơ thể không do hệ thần kinh điều khiển

5 Vòng phản xạ khác cung phản xạ ở chỗ xuất hiện mối liên hệ ngược ( theo dây hướng tâm) từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản xạ cho thích hợp, chính xác Đường liên hệ này cùng với cung phản xạ tạo nên một vòng khép kín

CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG

Câu 6: a Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?

- Thành phần hữu cơ (chất cốt giao) là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương

- Thành phần vô cơ: canxi và photpho làm tăng độ cứng của xương Nhờ vậy xương vững chắc, là cột trụ của cơ thể

b Giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở?

Khi hầm xương bò, lợn…….chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên bị bở

Trang 3

Cõu 7: a Cú khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi cựng 1 bộ phận cơ thể cựng co tối đa hoặc cựng dón tối đa khụng? Vỡ sao?

-Khụng khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cựng co tối da

- Cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cựng duỗi tối đa khi cỏc cơ này mất khả năng tiếp nhận kớchthớch do đú mất trương lực cơ ( trường hợp người bị liệt)

b Khi đi hoặc đứng, cú lỳc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chõn cựng co? Giải thớch

- Khi đi hoặc đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cựng co, nhưng khụng tối đa Cả 2 cơ đối khỏng tạo ra thế cõn bằng cho hệ thống xương chõn thẳng để trọng tõm cơ thể rời vào chõn đế

Cõu 8: Giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tợng chuột rút ở các cầu thủ bóng đá ?

-Hiện tượng “chuột rỳt” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng, khụng hoạt động được

*Nguyờn nhõn:

-Do cầu thủ búng đỏ vận động quỏ nhiều, ra mồ hụi dẫn đến mất nước, mất muối, thiếu ụxi

-Tế bào hoạt động trong điều kiện thiếu ụxi đồng thời giải phúng axit lactic

-Axit lactic tăng, tớch tụ làm ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ

CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN

 Chương III; TUẦN HOÀN

Cõu 9: Thành phần của Mỏu Cấu tạo và chức năng cỏc thành phần?

Huyết tương - Protein , lipit , glucose , vitamin

55% thể tớch - Muối khoỏng , chất tiết , chất thải

- Cấu tạo và chức năng cỏc thành phần của mỏu :

+ Hồng cầu : TB khụng nhõn , hỡnh đĩa lừm 2 mặt Vỡ khụng cú nhõn nờn chỉ tồn tại khoảng 130 ngày do

đú luụn được thay thế bằng cỏc hồng cầu mới hoạt động mạnh hơn , thành phần chủ yếu của hồng cầu là

Hb cú khả năng kết hợp lỏng lẻo với ụxi và cacbonic nờn cú chức năng vận chuyển ụxi và cacbonic

trong hụ hấp tế bào

+ Bạch cầu : TB cú nhõn , lớn hơn hồng cầu , hỡnh dạng khụng ổn định cú chức năng bảo vệ cơ thể

chống cỏc vi khuẩn đột nhập bằng cơ chế thực bào , tạo khỏng thể , tiết protein đặc hiệu phỏ hủy tế bào

đó bị nhiễm bệnh

+ Tiểu cầu :(khụng phải là tế bào mà chỉ là cỏc mảnh vỡ của tế bào sinh tiểu cầu) kớch thước rất nhỏ , cấu

tạo đơn giản , dễ bị phỏ hủy để giải phúng 1 loại enzim gõy đụng mỏu

- Huyết tương : Là chất lỏng của mỏu cú vai trũ duy trỡ mỏu ở thể lỏng và vận chuyển cỏc chất dinh

dưỡng , chất thải , hoocmon , muối khoỏng dưới dạng hoà tan

Cõu 10 : Mụi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào?Chỳng cú quan hệ với nhau như thế nào ?

- Mụi trường trong : Mỏu , Nước mụ , Bạch huyết

- Quan hệ của chỳng theo sơ đồ:

MÁU NƯỚC Mễ

BẠCH HUYẾT

Trang 4

+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô.

+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết

+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết rồi lại đổ vào mạch máu và hòavào máu

* Môi trường trong cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình traođổi chất

Câu 11: Nêu những Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu? a/ Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu:

 Hồng cầu:

 Hồng cầu không nhân làm giảm bớt năng lượng tiêu tốn trong quá trình làm việc

 Hb của hồng cầu kết hợp lỏng lẻo với oxi và cacbonic vừa giúp cho quá trình vận chuyển khí, vừa giúp cho quá trình TĐK oxi và cacbonic diễn ra thuận lợi

 Hình đĩa lõm 2 mặt tăng bề mặt tiếp xúc hồng cầu với oxi và cacbonic tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển khí

 Số lượng hồng cầu nhiều tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển đượcnhiều khí cho nhu cầu cơ thể, nhất là khi lao động nặng và kéo dài

 Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể, tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và TB già Để thực hiện các chúc năng đó bạch cầu có những đặc điểm sau:

 Hình thành chân giả bao vây và tiêu diệt vi khuẩn cùng các TB già bằng cách thực bào

 Có khả năng thay đổi hình dạng để có thể di chuyển đến bất kì nơi nào của cơ thể Một số bạch cầu còn có khả năng tiết chất kháng thể tạo khả năng đề kháng và miễn dịch cho cơ thể

 Tiểu cầu:

 Có chứa men và dễ vỡ để giải phóng enzim khi cơ thể bị thương, giúp cho sự đông máu

 Khi chạm vào vết thương, tiểu cầu vỡ giải phóng enzim Enzim của tiểu cầu cùng với Ca++ biến protein hòa tan (chất sinh tơ máu)của huyết tương thành các sợi tơ máu Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các TB máu tạo thành khối máu đông ngăn vết đứt mạch máu để máu không chảy ra ngoài nữa

Câu 12 : Trình bày cơ chế và vai trò sự đông máu Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu?

-Cơ chế đông máu :

- cơ chế đông máu

- Trong tiểu cầu chứa 1 loại enzim giúp hình thành tơ máu

- Trong huyết tương chứa 1 loại protein hoà tan gọi là chất sinh tơ máu và ion canxi

- Khi tiểu cầu vỡ sẽ giải phóng enzim , enzim này kết hợp với ion canxi làm chất sinh tơ máu biến thànhcác tơ máu ôm giữ các tế bào máu tạo thành cục máu đông

- Vai trò: là cơ chế tự bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể không bị mất máu khi bị thương

-Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu :

+ Xét nghiệm máu lựa chọn nhóm máu phù hợp theo sơ đồ truyền máu (vẽ sơ đồ truyền máu)

Huyết thanh

Hồng cầuBạch cầuTiểu cầu

Enzim

Vỡ

Khối máu đông

Trang 5

+ Tránh truyền máu nhiễm mầm bệnh

Câu 13: Nêu những dấu hiệu về cấu tạo để phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Y nghĩa

cấu tạo của từng loại mạch đó?

S khác bi t gi a các lo i m ch máu và ý ngh a:ự ệ ữ ạ ạ ĩ

Các loại mạch

Động mạch -Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp

cơ trơn dày hơn tĩnh mạch

- Lòng trong hẹp hơn ở tĩnh mạch

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan vớivận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch -Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và

lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

- Lòng trong rộng hơn ở động mạch-Có van 1 chiều ở nhũng nơi máu phải chảyngược chiều trọng lực

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lựcnhỏ

Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều

Câu 14: Vì sao tim làm việc suốt đời mà không mỏi ?

Hoạt động của tim :Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm 3 pha :

-Pha co tâm nhĩ : 0,1s

-Pha co tâm thất : 0,3s

-Pha giãn chung : 0,4s

Như vậy trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s Nhờ thời gian nghỉ đó màcác cơ tim phục hồi được khả năng làm việc Nên tim làm việc suốt đời mà không mỏi

Câu 15: Nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động

Nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch (vết thương ở cổ tay, cổ chân)

- Dùng ngón tay cái dò tìm và ấn động mạch làm ngừng chảy máu ở vết thương vài ba phút

- Buộc garô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt vào vị trí gần sát nhưng cao hơn vết

thương (về phía tim), với lực ép đủ làm cầm máu

- Sát trùng vết thương (nếu có điều kiện)

- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

Câu 14: Miễn dịch là gì ? Có mấy loại ?

- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc1 bệnh truyền nhiễm nào đó

Có 2 loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo:

- Miễn dịch tự nhiên có được 1 cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra ( bẩm sinh) hoặc sau khi cơ thể bị bệnh đã khỏi sẽ không bị mắc lại

Trang 6

- Miễn dịch nhân tạo: là khả năng con người có thể chủ động gây miễn dịch bằng cách tiêm chủng phòng bệnh bằng Vácxin

Câu 15: Giải thích vì sao máu O là máu chuyên cho, AB là máu chuyên nhận?

 Trong máu người có 2 yếu tố:

- Kháng nguyên có trong hồng cầu gồm 2 loại được kí hiệu A và B

- Kháng thể có trong huyết tương gồm 2 loại là  và  ( gây kết dính A,  gây kết dính B)

Hiện tượng kết dính hồng cầu của máu người cho xảy ra do khi vào cơ thể người nhận gặp kháng thể trong huyết tương của máu người nhận gây kết dính Vì vậy khi truyền máu cần chú ý nguyên tắc là

“Hồng cầu của máu cho có bị huyết tương của máu nhận gây dính hay không”

a) Máu O là máu chuyên cho: Máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu O là máuchuyên cho

b) Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì vậy máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó

Câu 16: T i sao khi khám b nh bác s l i c n c vào s l ng h ng c u và b ch c u đ ch n đoán b nh ?ạ ệ ĩ ạ ă ứ ố ượ ồ ầ ạ ầ ể ẩ ệ-Cần phai căn cứ vào số lượng hồng cầu để biết được tình trạng sức khỏe (4,5 triệu/mm3 ở

nam, 4,2 triệu/mm3 ở nữ) Nếu số lượng tăng quá hoặc giảm quá thì cơ thể ở tình trạng bệnh

- Bạch cầu nếu khoảng từ 5000 – 8000 trong 1 mm3 máu là tốt nhất Nếu số lượng tăng quá

thì cơ thể có bệnh, nếu giảm quá chứng tỏ khả năng kháng bệnh kém

-Ngoài ra các bác sĩ còn căn cứ vào tỉ lệ các loại bạch cầu trong thành phần máu mà xác

định được ta mắc bệnh gì

Câu 17: Tại sao khi phẫu thuật người ta phải xét nghiệm máu?

Trên cơ sở xác định đông máu để có biện pháp xử lí xem trong các yếu tố gây đông máu thiếu yếu

tố nào để có thể tìm cách bổ sung, để khi mổ vết mổ chóng khép miệng, hạn chế mất máu Chỉ truyền máu khi đại phẫu và rất cần xác định nhóm máu

Câu 18: Ý nghĩa của việc tiêm phòng vắcxin?

Vắcxin phòng bệnh được chế từ các vi khuẩn đã được làm yếu đi, hoặc chết hay bằng các chất độc do vi khuẩn tiết ra Khi tiêm vào cơ thể thì cơ thể sẽ phản ứng tạo nên các kháng thể dự trữ trong máu, khi có vi khuẩn tương ứng của một bệnh nào đó xâm nhập vào cơ thể đã tiêm phòng thì chúng sẽ bịcác kháng thể tương ứng kết hợp với kháng nguyên của vi khuẩn khiến chúng không thể gây bệnh được

Câu 19 : Có thể đề ra các biện pháp nào bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch

- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch như mỡ động vật…

- Môi trường sống sạch giúp cơ thể không bị nhiễm bệnh

- Sống sao cho vui vẻ, tránh lo âu sợ hãi

- Không sử dụng các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, heroin, đôping…

- Rèn luyện hệ tim mạch bằng cách: tập thể dục thể thao thường xuyên, vừa sức

- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho hệ tim mạch như thương hàng, bạch hầu, kịp thời điều trị các bệnh như cúm, thấp khớp…

- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

- Cần kiểm tra sức khỏe định kì và điều trị kịp thời khi phát hiện có dấu hiệu về bệnh tim mạch

Câu 20: Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách nào?

Tế bào T đã tiếp nhận, tiếp xúc với chúng, tiết ra các protein đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm

và tế bào nhiễm bị phá hủy

Câu 21: Những tế bào cơ trơn, cơ vân, cơ tim có khả năng trao đổi chất trực tiếp với môi trường ngoài được không ?

Trang 7

Khụng, vỡ chỳng nằm sõu trong cơ thể, chỳng phải thụng qua mụi trường trong để thực hiện trao đổi chất với mụi trường ngoài, nhờ mụi trường trong mà cỏc tế bào thường xuyờn liờn hệ với mụi trườngngoài trong quỏ trỡnh trao đổi chất.

Cõu 22: Hãy giải thích: Các yếu tố giúp sự vận chuyển máu liên tục và theo một chiều trong mạch ?

* Nhờ các yếu tố sau:

+ Sự co dãn của tim: Tim co tạo lực đẩy máu vào hệ mạch và khi tim dãn ra tạo lực hút máu từ TM vềtim

+ Sự co dãn của ĐM và các cơ thành TM: tạo lực hỗ trợ cho sự co dãn tim

+ Sự thay đổi thể tích và áp suất của lồng ngực khi hô hấp: hỗ trợ cho lực hút và lực đẩy của tim + Các van TM: có trong các TM ở chân giúp máu từ các mạch

này di chuyển theo chiều hớng lên để về tim mà không bị chảy xuống do tác dụng của trọng lực

Cõu 23: Cỏc VĐV thể thao luyện tập lõu năm thường cú chỉ số nhịp tim / phỳt thưa hơn người bỡnh thường Chỉ số này là bao nhiờu và điều đú cú ý nghĩa gỡ ? cú thể giải thớch điều này thế nào khi số nhịp tim / phỳt ớt đi mà nhu cầu oxy của cơ thể vẫn được đảm bảo?

* Ch s nh p tim / phỳt c a cỏc V V th thao luy n t p lõu n m ỉ ố ị ủ Đ ể ệ ậ ă

-Khả năng tăng năng suất tim cao hơn

Lỳc hoạt động gắng sức 180 - 240 Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lờn

* Giải thớch:

- Tim của họ đập chậm hơn, ớt hơn mà vẫn đủ nhu cầu oxy cho cơ thể là

- Mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều mỏu hơn, hay núi cỏch khỏc là hiệu suất làm việc của tim cao hơn

CHƯƠNG IV: Hễ HẤP

- Hụ hấp là quỏ trỡnh khụng ngừng cung cấp O2 cho cỏc tế bào của cơ thể và loại CO2 do cỏc tế bào thải ra khỏi cơ thể

- Quỏ trỡnh hụ hấp bao gồm sự thở, trao đổi khớ ở phổi, trao đổi khớ ở tế bào

Cõu 24: Cỏc cơ quan của hệ hụ hấp ? cơ quan nào quan trọng nhất , Vỡ sao?

- Hệ hụ hấp gồm đường dẫn khớ và phụi:

+Đường dẫn khớ: lỗ mũi, khoang mũi, họng, thanh quản, khớ quản, phế quản

+Phổi: lỏ phổi trỏi và lỏ phổi phải Trong cỏc lỏ phổi cú nhiều tỳi phổi

* Bộ phận quan trọng nhất là phổi vỡ chỉ cú phổi mới thực hiện được sự trao đổi khớ và quỏ trỡnh đú

được diễn ra ở phế nang , phế nang là đơn vị chức năng của phổi

Cõu 25:Hóy cho biết đặc điểm cấu tạo quan trọng nhất của phổi người đó tạo ra sự khỏc biệt trong hoạt động hụ hấp của người so với động vật.

- Số lượng phế nang tăng lờn rất nhiều (700 đến 800 triệu ở phổi người) làm tăng bề mặt trao đổikhớ ở phổi

- Sự gia tăng mạng lưới mao mạch của hệ thống phế nang gúp phần làm tăng hiệu quả trao đổi khớcủa phổi người so với động vật

Cõu 26: Sự trao đổi khớ ở phổi diễn ra như thế nào ? í nghĩa.

- Quỏ trỡnh trao đổi khớ ở phổi và tế bào đều theo nguyờn lớ khuếch tỏn từ nơi cú nồng độ phõn tửcao tới nơi cú nồng độ phõn tử thấp

- Trao đổi khớ ở phổi: gồn sự khuếch tỏn của ụxi từ khụng khớ ở phế nang vào mỏu và cacbonic từmỏu khuếch tỏn vào khụng khớ phế

-í nghĩa: Nhờ quỏ trỡnh trao đổi này mà tế bào thực hiện được quỏ trỡnh chuyển húa, cung cấpnăng lượng cho cơ thể

Cõu 27: Sự trao đổi khớ ở tế bào diễn ra như thế nào ? í nghĩa.

Là quỏ trỡnh khuếch tỏn oxi từ mỏu mao mạch qua nước mụ vào tế bào và sự khuếch tỏn cacbonic

từ tế bào qua nước mụ vào mỏu

Trang 8

Ý nghĩa: giống câu 24.

Câu 28: Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận:

Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập, máu ko ngừng lưu thông qua các mao mạch, trao đổi khí ở phổi cũng ko ngừng diễn ra, O2 trong ko khí ở phổi kongừng khuếch tán vào máu, CO2 ko ngừng khuếch tán ra Bởi vậy, nồng độ O2 trong ko khí ở phổi hạ thấp tới mức ko đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa

Câu 29:

CHƯƠNG V: TIÊU HÓA.

Câu 29: Quá trình biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa ?

* Ở khoang miệng :

- Tiêu hóa lí học : Tiết dịch tiêu hóa , nhai , nghiền , đảo trộn , thấm đều nước bọt

- Tiêu hóa hóa học : một phần tinh bột chín     enzimAmilaza đường đôi (mantose)

* Ở dạ dày :

- Tiêu hóa lí học : Tiết dịch tiêu hóa , co bóp , đảo trộn , thấm đều dịch vị

- Tiêu hóa hóa học : Protein (chuỗi dài)    enzimPepsin Protein (chuỗi ngắn)

+ Tinh bột + đường đôi  Đường đơn (nhờ các enzim : Amilaza, Mantaza, Saccaraza, Lactaza)

+ Protein  Axit amin (nhờ en zim : pepsin, Tripsin)

+ Lipit  Axit béo và Glixêrin (nhờ enzim lipaza)

+ Axit Nuclêic  Nucleotit (nhờ enzim đặc biệt)

* Ở ruột già : các chất bã không được tiêu hóa , được chuyển xuống ruột già và được vi khuẩn lên men tạo thành phân , nước được tiếp tục hấp thụ , phần còn lại trở nên rắn được chuyển xuống ruột thẳng và thải ra ngoài

Câu 30 : Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ” Nhai kĩ no lâu”

Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ này là khi ta nhai kĩ thì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn

Câu 31 : Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào ?

- Thức ăn chạm lưỡi và chạm dạ dày kích thích tiết dịch vị ( sau 3 giờ có tới 1 lít dịch vị) giúp hòa loãng thức ăn

- Sự phối hợp hoạt động của các lớp cơ dạ dày giúp làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Câu 32 : Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào ?

- Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza ( đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu, khi thức ăn chưa được trộn đều với dịch vị

Trang 9

- Một phần protein chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin.

Câu 37 Gan đảm nhận những vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người?

- Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit

- Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu

- Khử chất độc lọt vào mao mạch máu cùng các chất dinh dưỡng.

Câu 38: Sự đóng mở môn vị từ dạ dày xuống ruột non nhờ cơ chế nào ?

- Thức ăn ở dạ dày chuyển xuống tá tràng từng đợt nhờ sự đóng mở môn vị

- Ở dạ dày thức ăn thấm dịch vị (có tính axit) thì môn vị mở, thức ăn xuống tá tràng

- Khi thức ăn xuống tá tràng làm môi trường kiềm chuyển sang axit gây phản xạ đóng môn vị Sau

đó môi trường tá tràng trở lại kiềm, môn vị lại mở cho thức ăn xuống Cứ như vậy thức ăn được chuyển hết

Trang 10

CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Câu 1: Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào Nêu mối quan hệ về sự

trao đổi chất ở 2 cấp độ này?

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi chất giữa các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài

Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ô xy từ môi trường và thải ra môi trường khí cacbonic và chất thải

Trao đổi chất ở cấp độ TB là sự trao đổi chất giữa TB và môi trường trong Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và oxy, TB thải vào máu khí cacbonic và sản phẩm tiết

Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và oxy cho TB và nhận từ TB các sản phẩmbài tiết, khí cacbonic để thải ra môi trường Trao đổi chất ở TB giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở 2 cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời

Câu 2: Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, giữa dị hóa với bài tiết?

-Phân giải chất đặc trưng thành chất đơn giản,

-Bẻ gãy liên kết hóa học giải phóng năng lượng

Bài tiết:

Thải các sản phẩm phân hủy và sản phẩm thừa ra môi trường ngoài như phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2

Câu 3: Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, mà năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống

Câu 4: Hãy giải thích:

Trang 11

Câu 5: Giải thích câu: “ Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói “

“ Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói “

Đây chính là cơ chế điều hòa nhiệt độ cơ thể, liên quan chặt chẽ với quá trình trao đổi chất và năng lượng

Khi trời quá nóng, xảy ra phản xạ tiết mồ hôi Mồ hôi bay hơi sẽ thu nhiệt của cơ thể, đó là 1 trongnhững cơ chế chống nóng của cơ thể Do đó làm cho cơ thể mất nước, thể hiện ở các tế bào niêm mạc miệng, lưỡi khô vì nước bọt tiết ít, gây cho ta cảm giác khát

Khi trời mát sự trao đổi chất trong cơ thể tăng lên, đảm bảo cho sự cân bằng nhiệt cho cơ thể Năng lượng lại sinh ra do quá trình oxi hóa glucozo.Glucozo tiêu dùng nhiều, làm cho nồng độ glucozo trong máu giảm gây cảm giác đói

Câu 6: Đề phòng cảm lạnh, cảm nóng trong lao động và sinh hoạt hằng ngày, em cần phải chú ý những điểm gì? ( 6 ý)

- Đi nắng cần đội mũ

- Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao

- Trời nóng, sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh.

- Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân: không ngồi nơi hút gió

- Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

- Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư

Câu 7: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ mang thai?

- Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung thức ăn giàu chất sắt để thai nhi phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.

Câu 1: Bài tiết có vai trò quan trong như thế nào đối với cơ thể người ?

- Bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể, các chất độc hại do quá trình chuyển hóa của tế bào sinh ranhư CO2, urê, axit uric,…không ngừng được lọc và thải ra môi trường ngoài

- Nếu vì một lí do nào đó, sự bài tiết bị trì trệ thì các chất thải độc hại này bị tích tụ trong máu, làm biếnđổi các tính chất của môi trường trong hoặc sinh bệnh hoặc có thể dẫn đến cái chết

Câu 2: Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

- Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất thừa, các chất độc ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.

Ngày đăng: 17/06/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w