[r]
Trang 1Sổ tay chính tả: PHÂN BIỆT HỎI NGÃ
TIẾNG VIỆT CÓ ĐỘ 2000 CHỮ MANG DẤU HỎI, 1000 CHỮ MANG DẤU NGÃ, NẾU HỌC THUỘC 10 MẸO LUẬT SAU ĐÂY, CÁC BẠN SẼ VIẾT ĐÚNG ĐƯỢC 80% SỐ CHỮ TRÊN.
A/ MẸO VỀ DẤU HỎI:
1/ Gặp các chữ khởi đầu bằng nguyên âm (A, Ă, Â, E, Ê, I (Y), O, Ô, Ơ, U,
Ư), ta viết dấu hỏi (độ 110 chữ):
- Ví dụ: Ảo ảnh, ẩn hiện, ỷ lại, ủy ban, ở, ửng, …
- Trừ: ẵm con, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ương, ưỡng ngực (5 chữ).
Lưu ý: không kể 5 từ theo luật bổng trầm: ầm ĩ, ẽo ẹt, ẽ ợt, õng ẹo, ỡm ờ (xem
mẹo phần C/ mục 1/)
2/ Gặp các từ gộp âm, ta viết dấu hỏi (khoản 35 từ)
Ví dụ:
- Ảnh (anh +ấy), ổng, cổ, (ở) trển , trỏng,…
- Bả (bà + ấy), dỉ, (ở) ngoải, đẳng, …
- Chỉ (chị +ấy), cẩu, mở, dưởng, …
- Chửa (chưa + có), khổng, (hổng, hỏng), …
- Phỏng? (phải + không)
3/ Một số từ ngữ điệp vần có tiếng đứng sau mang dấu hỏi (độ 20 tiếng):
Ví dụ: Chăm bẳm, chem bẻm, chen (ten) hoẻn, chưng hửng, chè hỏ, chàng hảng, chồm hổm, chèo bẻo, chìm lỉm, trống lổng, gọn lỏn, trụi lủi
4/ Một số tiếng đứng sau động từ, tính từ, biểu thị “mức độ cao” của động
từ, tính từ đó, mang dấu hỏi (độ 20 tiếng)
Ví dụ: nhẹ hều, nhọn lểu, cụt ngủn, sắc lẻm, trắng nhẻ, trắng nhởn, đỏ hỏn, đen nhẻm, đen thủi, tròn ủm, dơ cảy, nóng hổi, mệt lả (lử), sâu hỏm, ít xỉn, chút
bẻo (mẻo), …
Trừ: nhẹ bỗng, nặng trĩu, trắng nõn,
5/ Gặp từ tượng thanh, ta viết dấu hỏi (độ 25 từ):
Ví dụ: Ăng ẳng, hổn hển, lanh lảnh, loảng xoảng, rổn rảng, rủ rỉ, rủng rẻng, thỏ thẻ, thủ thỉ, bỏm bẻm, lẻng kẻng, lẻng xẻng, …
Trừ: kiũ kịt, bõm (lõm bõm, bì bõm, bập bõm)
6/ Gặp các từ láy điệp vần, ta viết dấu hỏi (130 từ, 260 tiếng)
Ví dụ: Bủn rủn, lảm nhảm, lẩn quẩn, lỏng khỏng, lổm ngổm, lởm chởm,
mảnh khảnh, kể lể, tỉ mỉ, lảo đảo, …
Trừ: bài hãi, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, bã rã, bã chã, dã lã, lã chã, lãng đãng, lẫm cẫm, lẫm đẫm, lẽo đẽo, lễ mễ, lõm bõm, lõng bõng, lỗ chỗ, lũ khũ, lững thững, lũn cũn, lũn chũn, lỗ mỗ (20 từ)
B/ MẸO VỀ DẤU NGÃ:
1/ Trừ 4 phó từ khởi đầu bằng chữ “ch” (chẳng, chả, chửa, chỉ), các phó từ
còn lại đều mang dấu ngã (11 từ):
- Phó từ trước danh từ: mỗi, những
Trang 2- Phó từ trước động từ: bỗng, cũng, vẫn, hãy, hẵng, đã, sẽ.
- Phó từ sau động từ: mãi, nữa
2/ Các tiếng Hán – Việt khởi đầu bằng các phụ âm M, N, NH, L, V, D,
NG (mẹo “ Mình nên nhớ là viết dấu ngã”) chỉ mang dấu ngã (180 tiếng):
Ví dụ: mã lực, mãnh thú, nỗ lực, phụ nữ, thanh nhã, thạch nhũ, lãnh tụ, lữ hành, vũ công, vĩ nhân, dũng khí, hướng dẫn, hàng ngũ, nghĩa lí, …
C/ MẸO VỀ HỎI NGÃ:
1/ Trong các từ láy điệp âm đầu, thanh (hay dấu) của hai yếu tố phải ở
cùng một hệ bổng (ngang-sắc-hỏi) hoặc trầm (huyền-nặng-ngã) (độ 700 từ)
Để nhớ hai nhóm thanh đó, ta cần phải thuộc câu sau:
Anh Ngang sắc thuốc hỏi đau chỗ nào? (bổng) a/ Bổng:
Ngang + hỏi: nho nhỏ, lẻ loi, vui vẻ, …
Sắc + hỏi: vắng vẻ, trằng trẻo, lảnh lót,…
Hỏi + hỏi: lỏng lẻo, đủng đỉnh, thỉnh thoảng, …
b/ Trầm:
Huyền + ngã: sừng sững, rền rĩ, sẵn sàng, …
Nặng + ngã: rộng rãi, mạnh mẽ, chững chạc, …
Ngã + ngã: lỗ lã, dễ dãi, nhễu nhão, …
Lưu ý: Chỉ có 10 từ “ngã + ngã” ( nhễ nhãi, nghễnh ngãng, nhõng nhẽo, rỗi
rãi, võ vẽ, cũ kĩ, mũm mĩm và 3 từ trên), số còn lại “hỏi + hỏi” độ 60 từ.
Trừ 16 từ sau: ngoan ngoãn, se sẽ (khe khẽ), ve vãn, nông nỗi, bền bỉ, niềm
nở, phỉnh phờ, hẳn hòi, hoài hủy, luồn (lòn) lỏi, nài nỉ, hồ hởi, xài xể, mình mẩy, lẳng lặng, vẻn (vỏn) vẹn
2/ Một tiếng có thanh ở hệ bổng thì biến âm của nó cũng có thanh ở hệ
bổng (độ 180 tiếng), một tiếng có thanh ở hệ trầm thì biến âm của nó cũng có thanh ở hệ trầm (độ 80 tiếng)
a/ Bổng: há - hả, lén – lẻn, ngửi – hửi, (chậu) cảnh – (chậu) kiểng, (phí) tổn – tốn, kế (mẫu) – (mẹ) ghẻ, …
b/ Trầm: đà – đã, xòa xõa, mãnh (lực) – (sức) mạnh, tự - chữ, lãng (trí) – đãng (trí), gẫm – ngẫm, …
Trừ: miếu - miễu, sửa chữa, khoảng (cách) – quãng, tỏ rõ, rải – vãi, gõ – khỏ
Huỳnh Văn Đỉnh 04/05/2011
( Bài viết mang tính tham khảo , có gì sai sót mong bạn đọc góp ý)