1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dap an de chon Doi tuyen Quoc gia mon TOAN nam 2012Vong 2

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 140,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Điểm của bài làm theo thang điểm 20 cho mỗi buổi thi, là tổng điểm của thành phần và không làm tròn số, điểm chi tiết đến 0,25.. 2/ Nếu thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐẮK LẮK KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN DỰ THI QUỐC GIA NĂM HỌC 2012 - 2013

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: TOÁN (Đề thi gồm 01 trang) (Thời gian làm bài 180 phút, không kể giao đề)

Ngày thi: 26/10/2012

Bài 5 (6,0 điểm).

Tìm tất cả các hàm số f xác định trên tập số thực và nhận giá trị thực, sao cho với mọi x, y ta có: f(x2 + f(y)) = y + f2(x)

(ký hiệu f2(x) có nghĩa là (f(x))2)

Bài 6 (7,0 điểm)

Cho dãy số (an) với ( 2012 2012 2012)

n 20131

n

→ ∞

Bài 7 (7,0 điểm).

Cho đoạn thẳng BC, vẽ đường tròn đường kính BC Điểm A thuộc đường tròn trên (A≠ B, A≠ C) Gọi N là điểm chính giữa trên cung nhỏ AB Vẽ đường cao AH (H thuộc cạnh BC), đường trung tuyến BM (M thuộc AC) của tam giác ABC Hãy dựng điểm A trên đường tròn đã cho để ba đường thẳng CN, AH và BM đồng qui

HẾT

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

 Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh……… ……… Số báo danh………

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN DỰ THI QUỐC GIA

ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2012 - 2013

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN

Ngày thi: 26/10/2012

(gồm 03 trang)

A ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Bài 5

+

+

+

+

Bài 6

+

Ta chứng minh : f(0) = 0

Cho x = y = 0, đặt t = f(0), ta có f(t) = t2 và f(x2 +t) = f2(x),

f(f(x)) = x + t2

ta tính f(t2 + f2(1)) theo 2 cách:

Cách 1 : f(t2 + f2(1)) = f(f2(1) + f(t)) = t + f2(f(1)) = t + (1 + t2)2 =

1 + t + 2t2 + t4

Cách 2: f(t2 + f2(1)) = f(t2 + f(1 + t)) = 1 + t + f2(t) = 1 + t + t4

Từ đó ta có: t = 0 hay f(0) = 0 (*)

Suy ra f(f(x)) = x (**) và f(x2) = f2(x) (***)

Gọi y là số thực bất kỳ, đặt z = f(y) theo (*), (**) và định nghĩa

của hàm f, suy ra y = f(z) và f(x2 + y) =

z + f2(x) = f(y) + f2(x)

Cho x > 0 tùy ý, chọn z sao cho z2 = x, khi đó, do trên và (***),

ta có:

f(x + y) = f(z2 +y) = f(y) + f2(z) = f(x) + f(y)

đặt y = -x ta có: 0 = f(0) = f(x + (-x)) = f(x) + f(-x)

suy ra f(-x) = - f(x), điều này kéo theo, với mọi x, y thì f(x – y)

= f(x) – f(y)

Bây giờ, với x tùy ý, đặt y = f(x)

Nếu y > x, đặt z = y – x thì

f(z) = f(y – x) = f(y) – f(x) = x – y = –z

Nếu y < x, đặt z = x – y thì

f(z) = f(x – y) = f(x) – f(y) = y – x = –z

như vậy cả hai trường hợp trên cho ta: Nếu z > 0

thì f(z) = – z < 0

ta chọn w sao cho w2 = z thì f(z) = f(w2) = f2(w) < 0 vô lý Vậy

ta phải có f(x) = x

Ta chứng minh tổng 12012+ 22012+ + n2012 là đa thức bậc 2013

của biến n và số hạng có lũy thừa cao nhất là:

2013

1 n

2013 Thật vậy:

Ta có:(n + 1)2013 = n2013 + 2013.n2012 + 2

2013

C .n2011+…+ 1

n2013 = ((n – 1) +1)2013 = (n–1)2013+ 2013.(n–1)2012 + 2

2013

C .(n–

(6,0)

1,0

2,0

1,0

2,0

(7,0)

Trang 3

Bài 7

+

1)2011+…+ 1

(n – 1)2013 = ((n – 2) + 1)2013 =(n–2)2013+ 2013.(n–2)2012 + 2

1013

C (n–2)2011+…+ 1

22013 = (1+1)2013 = 12013 + 2013.12012 + 2

2013

C .12011 +…+ 1 Cộng tất cả các đa thức trên lại với nhau và ước lượng ta có vế

trái: (n + 1)2013 ; vế phải:

2013[n2012 + (n – 1)2012 + …+ 12012] + P(n), trong đó P(n) là đa

thức theo biến n có bậc nhỏ hơn 2012 Suy ra:

1 + 2 + + n = 1 (n+1)2013

2013 +K(n), với K(n) là đa thức có bậc bé hơn 2013

Theo trên ta có:

n

nlim a+

→ ∞ = n +lim

2013

n =n +lim→ ∞

2013

2012 2011

2013

n

1

2013

A

N D M

B H C

Phân tích Giả sử điểm A đã dựng được, CN cắt AB tại D và ba

đường thẳng AH, BM, CD đồng qui tại I Theo định lý Céva áp

dụng cho tam giác ABC và ba đường thẳng AH, BM, CD ta có:

DA HB MC. . =1

DA HB. =1

DB HC lại vì CD là phân giác trong góc C nên ta có: DA CA=

DB CB, suy ra

CA HB. =1

CA.HB = CB.HC (1)

Mặt khác tam giác ABC vuông tại A, AH⊥ BC nên

CH.CB = AC2 kết hợp (1) tacó: CA.HB=AC2 ⇒ HB = AC

Thế vào (1) ta được HB2 = CB.HC ⇔

HB2 =(HB+HC).HC⇔ HC2 + BH.HC – HB2 = 0 , xem đẳng

thức trên là phương trình bậc 2 theo ẩn HC

4,0

3,0 (7,0)

Trang 4

giải ta có: HC = BH 5 1

2

Trong các tam giác vuông ABC và AHC có:

sin B∧ = cosC∧ =HC

AC= 5 12

− Từ đó suy ra điểm A hoàn toàn

+

+

+

Cách dựng Giả sử BC = a >0, ta dựng một tam giác vuông có

hai cạnh góc vuông là a, 2a suy ra cạnh huyền là a 5, từ đó

dễ xác định được một đoạn thẳng có độ dài là a 5 1

2

− Lấy C

làm tâm vẽ một đường tròn bán kính a 5 1

2

− , thì giao của

đường tròn đó với đường tròn đã cho chính là điểm A cần tìm

BM=I, CN∩ AB = D và AI cắt BC tại H, ta chứng minh AH

vuông góc với BC Theo Céva ta có: DA HB MC =1

CA HB. =1

5 -1

2

=1, từ đó có: HB = 2 HC

5 1− , lại vì

HC + HB = CB = a, nên

5 1)

a(

HC =

5 1

− + , từ đó: HC BC =

2 5 1)

a (

5 1

2 5 1) 2

4

a ( −

= CA2, tức AH ⊥ BC

Biện luận.Vì CA = a 5 1

2

− < a, nên đường tròn tâm C bán

kính CA = a 5 1

2

− luôn cắt đường tròn đường kính BC tại

hai điểm phân biệt do đó: có hai điểm A

1,0

2,0

1,0

B. HƯỚNG DẪN CHẤM

1/ Điểm của bài làm theo thang điểm 20 cho mỗi buổi thi, là tổng điểm của thành phần và không làm tròn số, điểm chi tiết đến 0,25

2/ Nếu thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó

Ngày đăng: 17/06/2021, 18:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w