1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật sản xuất giống tôm sú ( đại học Tây Đô)

30 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Tôm Sú
Tác giả Trần Ngọc Quý, Nguyễn Hoàng Duy, Bùi Huỳnh Hưởng
Người hướng dẫn Nguyễn Lê Hoàng Yến, Tăng Minh Khoa
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Sinh Học Ứng Dụng
Thể loại bài thu hoạch thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.ài thu hoạch thực tập giáo trình chuyên môn sản xuất giống thủy sản nước lợ. Chuyên đề kỹ thuật sản giống tôm sú của thầy Tăng Minh Khoa. Đại học Tây Đô.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

BÀI THU HOẠCH THỰC TẬP GIÁO TRÌNH CHUYÊN MÔN

SẢN XUẤT GIỐNG THUỶ SẢN NƯỚC LỢ

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ

2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

Sinh viên thực hiện:

Trần Ngọc Quý Nguyễn Hoàng Duy

Bùi Huỳnh Hưởng

Trang 2

BÀI THU HOẠCH THỰC TẬP GIÁO TRÌNH CHUYÊN MÔN SẢN XUẤT GIỐNG THUỶ SẢN NƯỚC LỢ

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ

2020

Sinh viên thực hiện:

Trần Ngọc Quý Nguyễn Hoàng Duy

Bùi Huỳnh Hưởng

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Lê Hoàng Yến

Tăng Minh Khoa

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình ảnh bên ngoài của tôm sú Error: Reference source not foundHình 2.2 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm sú Error: Reference source notfound

Hình 3.1 Hình ảnh một số trang thiết bị và dụng cụ Error: Reference source not foundHình 3.2 Cố định tôm vào ống tự chế Error: Reference source not foundHình 3.3 Cơ quan sinh dục tôm cái (trái), đực (phải) Error: Reference source notfound

Hình 3.4 Cách cắt cuống mắt cho tôm sú Error: Reference source not foundHình 3.5 Artemia Mỹ và Artemia Vĩnh Châu Error: Reference source not foundHình 3.6 : Thu hoạch tôm sú ở giai đoạn poslavare 15 Error: Reference source notfound

Hình 3.7: Cách ấp artemia Error: Reference source not found

Trang 5

Bảng 4.3 Theo dõi các giai đoạn phát triển ấu trùng Error: Reference source not foundBảng 4.4 Tỷ lệ sống của tôm sú Error: Reference source not foundBảng 4.5 Chiều dài tôm sú Error: Reference source not found

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, thực tế chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy côTrường Đại học Tây Đô và Khoa Sinh học ứng dụng đã tạo điều kiện tốt nhất để lớpNuôi Trồng Thủy Sản 12 được thực tập

Đặc biệt, chúng em xin gửi đến Ths Nguyễn Lê Hoàng Yến và Ths Tăng Minh Khoalởi cảm ơn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ qua từng buổi học trên lớp cũng như thựctiễn với vốn kiến thức trong quá trình học không chỉ là nên tản về sản xuất giống nước

lợ mà còn là hành trang quý báo để chúng em bước vào ngành thủy sản vững chắc và

tự tin

Cảm ơn tập thể lớp Nuôi Trồng Thủy Sản 12 đã cùng em gắn bó trong suốt quá trìnhthực tập

Do kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được

ý kiến quý báo từ thầy và cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đường bờbiển trải dài hơn 3260 km cùng với hệ thống sông ngòi chằn chịt rấtthích hợp cho nghề nuôi trồng thủy sản Tuy những năm gần đâydịch bệnh xảy ra nhiều gây thiệt hại lớn đến nghề nuôi, nhưng các cơquan lãnh đạo của nước ta vẫn xác định chọn thủy sản là một trongnhững ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó con tôm sú (Penaeusmonodon) là một trong những đối tượng chủ lực Bên cạnh con tôm

sú, cua biển (Scylla paramamosain) cũng là một đối tượng thủy sản

có giá trị kinh tế cao, được người nông dân quan tâm Công tác sảnxuất giống góp phần rất quan trọng trong việc phát triển nghề nuôithủy sản cả về quy mô và chất lượng

Trang 8

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 Đặc điểm sinh học

2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái

Bộ phụ: Dendrobranchiata Bate, (1888)Họ: Penaeidae

Giống: Penaeus

Loài: Penaeus monodon (Fabricus, 1798).

Hình 2.1 Hình ảnh bên ngoài của tôm sú

(Nguồn:http://www.haisanhoanggia.com)

Trang 9

2.1.1.2 Hình thái

CR

Chủy kéo dài đến cuống râu A1, gờ sau chủy có 3 răng và kéo dài đến hết bờ sau củaCarapace

Carapace có gai râu và gai gan, nhưn không có gai hốc mắt

Rãnh bên chủy sâu, dừng ở trước hoặc ngang gai thượng vị Sợi râu trên và dưới củarâu A1 dài gần bằng nhau và dài bằng cuống râu

Gờ gan thẳng, song song với mặt lưng của Carapace Không có gờ dạ dày – trán Gờ

dạ dày – hốc mắt chiếm ½ khoảng cách giữa gai gan và bờ sau hốc mắt

Chân ngực V không có nhánh ngoài Gờ lưng hiện diện từ cuối đốt bụng IV đến cui61đốt bụng VI

Màu sắc: Cơ thể màu xanh đậm, có những vân sắc tố trắng đen ở các đốt bụng Phầncn2 lại của thân biến đổi từ màu nâu sang màu xanh hoặc đỏ Rìa chân hàm III và chânbụng có màu tím nâu, hoặc ít đỏ Phân nửa chân đuôi có màu đỏ, xanh và nâu đen Rìa

của chân đuôi có lông tơ màu đỏ tía (Nguyễn Văn Thường và ctv., 2009)

2.1.2 Phân bố

Trên thế giới: Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, từ Đông và Đông Nam Châu Phi,Pakistan, Nhật Bản, Bắc Úc, Đài Loan, Philippine, Indonesia, Thái Lan, MalayArchipelago, New Guinea, Việt Nam (Nguyễn Văn Chung, 1995)

Trong nước: Vịnh Bắc Bộ, ven biển Miền Trung và Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ: SôngÔng Đốc, Khánh Hội, Hòn Chong, Hà Tiên (Nguyễn Văn Chung, 1995)

2.1.3 Môi trường sống

Phân bố ở độ sâu từ 0 – 162m, đáy cát bùn hay bùn hoặc cát, thích hợp nhất ở thủy vực

có nồng độ trong cao Giai đoạn Juvenile sống ở vùng cửa sông nước cạn Con trưởngthành sống ở mức nước cao hơn Bãi đẻ ở thủy vực có độ sâu từ 30 – 40m hay sâu hơn.Đây là loài tôm có kích thước lớn nhất của họ Penaeidae Nhóm này ưa sống nơi cóđáy bùn, bùn cát, độ trong và độ mặn cao và ổn định Tuy nhiên khả năng thích ứng độmặn rộng ngay cả trong thời kỳ trưởng thành do đó rất thuận lợi cho nghề nuôi loàitôm này trong các ao đầm nước lợ mặn ven biển Tôm sú đẻ trứng chủ yếu vào tháng

11 – 4 hàng năm Ở vùng biển Tây Nam Bộ, nguồn giống tôm Sú xuất hiện từ tháng

10 đến tháng 4 năm sau, phân bố rải rác ở vùng ven biển Kiên giang Ngoài ra khu vựcvùng ven biển huyện An Biên – Kiên Giang có xuất hiện nguồn giống tôm Sú khánhiều vào tháng 4 Từ tháng 4 đến tháng 10, nguồn giống ít xuất hiện (Nguyễn VănThường và ctv., 2009)

Trang 10

Kích thước: dài tối đa 270mm, thường gặp 122 – 232mm.

pH nước: Nước có độ pH dưới <4 hoặc >10 có thể gây chết tôm Khoảng pH thích hợpcho tôm là 7 – 9

Nhiệt độ: Nhiệt độ tốt nhất cho tăng trưởng của tôm dao động trong khoảng 25 - 30°C

Độ mặn: Hầu hết các loài tôm có thể tăng trưởng tốt ở độ mặn 25 - 30‰

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Vòng đời của tôm sú được chia ra làm các giai đoạn: phôi, ấu trùng, hậu ấu trùng, tôm

giống, tôm tiền trưởng thành và trưởng thành (Nguyễn Thanh Phương và ctv., 1999).

Giai đoạn phôi: giai đoạn từ khi trứng thụ tinh và phân cắt thành 2, 4, 8, 16, 32, 64 tếbào, 128 tế bào, phôi dâu, phôi nang, phôi vị đến khi nở Thời gian hoàn tất giai đoạnnày khoảng 12 đến 15 giờ tùy thuộc điều kiện nhiệt độ nước

Bảng 2.1: Thời gian phát triển phôi của trứng tôm sú (Kungvankij P et al, 1986)

Giai đoạn Thời gian (sau khi đẻ)

Trang 11

còn tập tính bơi theo cột nước dần dần bắt đầu chuyển sang sống đáy, từ PL6 trở đitôm chủ yếu sống đáy.

Tôm hậu ấu trùng sau 5 – 6 tuần trở thành tôm giống Tôm giống được nuôi 6 -8 thángđạt tiêu chuẩn tôm trưởng thành và có khả năng tham gia sinh sản (Nguyễn Thanh

Phương và ctv., 1999).

Tôm sú ăn suốt ngày đêm, tuy nhiên ăn nhiều vào ban đêm Tôm cũng ăn nhiều vàolúc thủy triều cao Tôm thích ăn đáy và ven bờ Tôm giảm ăn vào những lúc lột xác Các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đối với khả ăng bắt mồi của tôm Nhiệt

độ quá cao hay quá thấp, oxy quá thấp làm tôm giảm ăn Các yếu tố khác thay đổi bắtngờ thường gây sốc cho tôm, làm tôm giảm ăn

Hình 2.2 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm sú

(Nguồn:Vietlinh.vn)

Trang 12

2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm sú là loài ăn tạp, mỗi giai đoạn phát triển sử dụng các loại thức ăn khác nhau

Ở giai đoạn ấu trùng: do có tập tính sống trôi nổi, bắt mồi thụ động bằng các đôi phụ

bộ nên thức ăn phải tương ứng với kích cỡ miệng

Giai đoạn Nauplius: dinh dưỡng bằng noãn hoàng

Giai đoạn Zoae: ăn lọc, kích cỡ hạt thức ăn nhỏ hơn 50um, dinh dưỡng chủ yếu bằngtảo khuê (Sketonema, Chaetoceros sp ) Trong sản xuất giống nhân tạo nếu thiếu cóthể bổ sung thức ăn công nghiệp như: Lansy, Frippack 1, APO, AP1 (Thạch Thanh và

csv., 2003).

Giai đoạn Mysis: Bắt mồi chủ động, kích cỡ hạt thức ăn từ 50 – 90 um, ăn chủ yếuphiêu sinh động vật, ấu trùng Artemia, luân trùng (Brachionus splicatilis), Trong sảnxuất giống nhân tạo sử dụng thức ăn bổ sung như: Lansy, Frippack 2, AP0, AP1

(Thạch Thanh và csv., 2003).

Giai đoạn tôm bột: Trong tự nhiên sử dụng các loại thức ăn như giáp xác nhỏ, các loàinhuyễn thể và giun nhiều tơ Khi ương từ tôm bột lên tôm giống có thể phối hợp nhiềunguồn nguyên liệu khác nhau như: ốc mượn hồn, mực, nghêu, sò huyết,

Giai đoạn tôm trưởng thành: tôm sử dụng các loại thức ăn như giáp xác sống đáy(Benthis crustaccan), hai mảnh vỏ (Bivalvia), giun nhiều tơ và các loại ấu trùng củađộng vật đáy Trong sản xuất giống có thể nuôi vỗ tôm bố mẹ bằng các loại thức ănnhư: ốc mượn hồn, mực, nghêu, sò huyết,

2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Kích cở và tuổi thành thục: Trong tự nhiên, tôm thành thục sau 8 – 10 tháng tuổi vớikhối lượng 35g đối với tôm đực và 65,7g đối với tôm cái Trong ao thì tôm đực có thểthành thục khi 20g và tôm cái là 41,3g (Motoh, 1985)

Đặc điểm giao vĩ: tôm cái chỉ giao vĩ khi vừa lột xác Túi tinh của tôm đực đượcchuyển sang túi tinh nằm trong thelycum của tôm cái Túi tinh này sẽ được giữ để thụtinh cho vài lần đẻ trứng hay đến khi tôm lột xác vỏ Vì thế, tôm cái có thelycum kíntuân theo thứ tự: lột xác – giao vĩ – thành thục – đẻ trứng

Tôm đẻ trứng vào ban đêm từ 22:00 - 3:00 giờ sáng Trong tự nhiên tôm thường đẻmột lần trong chu kỳ lột xác, Xong trong điều kiện nuôi vỗ nhân tạo tôm có thể đẻnhiều lần (có thể đến 6 lần) Trước khi đẻ trứng, tôm cái thường nằm yên trên bể Khibắt đầu đẻ trứng, tôm cái bơi tới và thỉnh thoảng bụng nhanh, sau đó bơi chậm lại và

đẻ trứng Các chân bụng hoạt động nhanh để phân tán trứng đều trong nước và rơixuống đáy bể Đôi khi trứng không rơi đều ra mà dính lại thành đám dưới đáy bể, đều

này làm trứng hư và không nở được (Nguyễn Thanh Phương và ctv., 1999).

Trang 13

Sức sinh sản của tôm sú từ 200.000 – 1.200.000 trứng/lần đẻ (Nguyễn Anh Tuấn và

ctv., 1994).

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sinh sản của tôm

Gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố bên trong là hoocmon, các tuyếnnội tiết điều khiển sự sinh sản như: Phức hệ cơ quan X – tuyến nút, não, hạch ngực,buồng trứng cơ quan Y… Một số hoocmon gốc steroid Các yếu tố bên ngoài như cácyếu tố về môi trường: ánh sáng, nhiệt độ nước, độ mặn, chế độ dinh dưỡng, thủy triều,

2.1.8 Sự lột xác

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên đến mức độ nhấtđịnh, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên Sự lt65 xác thường xảy ra vào ban đêm Sựlột xác đi đôi với tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác không tăng thể trọng.Hiện tưỡng lột xác xảy ra như sau: Lớp biểu bì giữa khớp đầu ngực và phần bụng nứt

ra, các phần phụ của đầu ngực rút ra trước, theo sau là phần bụng và các phần phụ phíasau rút ra khỏi lớp vỏ cứng, với động tác uốn cong mình toàn cơ thể Lớp vỏ mới mềm

sẽ cứng lại sau 1 giờ – 2 giờ đối với tôm nhỏ, 1 – 2 ngày đối với tôm lớn Tôm sau khimới lột xác vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường thay đổi đột ngột

Hormone hạn chế sự lột xác (MIH, molt – inhibiting hormone) được tiết ra do các tếbào trong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng được tíchlũy lại và truyền vào trong máu nhằm kiểm tra chặt chẽ sự lột xác

2.2 Sơ lược về sản xuất giống tôm sú

2.2.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây vài thế kỷ , nhưng kỹ thuật hiện đạichỉ mới xâm nhập vào nghề nuôi từ những năm 1930 thế kỷ XX , khi tiến sĩ MotosakuFujinaga công bố công trình nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo loài tôm he nhậtbản ( Penaeus japonicss ) và mãi đến năm 1964 quy trình về sản xuất tôm bột mớiđược hoàn thành , Từ đó nghề nuôi tôm mới bắt đầu phát triển một cách nhanh chóng

và thật sự bùng nổ vào thập niên 80 khi con tôm sú sản xuất ra với số lượng lớn Nhờchủ động được nguồn giống nền nghề nuôi ngày càng phát triển với nhiều hình thứcnuôi khác nhau, vì thế sản lượng tôm trên thế giới tăng dần và đạt 60.200 tấn vào năm

1997 Tôm sú là loài có sản lượng đánh bắt và mỗi hàng đầu trên thế giới Theo thống

kê của tổ chức Nông Lương thế giới ( Food Agriculture Organization - FAO ), sảnlượng tôm sú năm 1997 chiếm 52 % sản lượng tôm Tuổi trên thế giới , Đông Nam Á làvùng dẫn đầu chiếm 53,7 % tổng sản lượng tôm toản thế giới trong tổng số 54 quốcgia có ngành công nghiệp nuôi tôm phát triển

Theo FAO (2006) thì sản lượng tôm nuôi trên thế giới tăng bình quân hàng năm 10%trong suốt 3 thập niên qua Trong đó tôm biển là đối tượng nuôi tăng nhanh nhất trong

Trang 14

hoạt động nuôi thủy sản trên thế giới Năm 2008 sản lượng tôm chiếm khoảng 15,4%tổng giá trị sản lượng thủy sản (FAO, 2010a) Sự phát triển nhanh của nghề nuôi tômbiển đã mang lại việc làm cho người dân và tạo nguồn thu nhập ngoại tệ của nhiềuquốc gia thuộc Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi (Trung quốc, Thái Lan, Việt Nam,Indonesia, Ecuador, Bangladesh, Ấn Độ, Mexico và Brazil) Năm 2009, mặc dù giátôm trên thị trường có nhiều biến động nhưng sản lượng tôm vẫn duy trì ở mức ổnđịnh Những thị trường tiêu thụ tôm lớn nhất bao gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản, Tây BanNha và các nước cộng đồng Châu Âu (FAO, 2010b) Tôm sú là loài tôm biển được ưachuộng và được nuôi ở hơn 22 quốc gia trên thế giới (FAO, 2002) Năm 2008, tổngsản lượng tôm sú nuôi trên thế giới đạt 721.867 tấn, với giá trị gần 3,35 tỷ đô la

2.2.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam

Công nghệ sản xuất giống tôm nhân tạo đã tạo tiền đề và có ảnh hương quyết định đếnphát triển công nghiệp nuôi tôm ở Việt Nam Vào những năm 70 của thế kỷ XX, ViệtNam đã sản xuất thành công giống nhân tạo một số lloai2 tôm như tôm he mùa(FeneroPenaeus merguiensis), tôm he vằn (Fenero Penaeus semisulcatus), tôm he NhậtBản (FeneroPenaeus japonicus), nhưng việc ương nuôi vẫn còn gặp nhiều khó khăn.Đến thập kỷ 80, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tôm sú, du nhập từ Nhật Bản, ĐàiLoan và Thái Lan được cải tiến và áp dụng thành công ở Việt nam Nơi phát triển sảnxuất giống tôm sú nhân tạo sớm nhất ở Việt Nam là vùng Nam Trung bộ, đặc biệt làtỉnh Khánh Hòa Từ Khánh Hòa, công nghệ sản xuất giống tôm sú được chuyển giaocho các tỉnh lân cận như Ninh Thuận, Bình Thuận, Đà Nẵng… và các tỉnh phía Nam.Đến năm 1990, cả nước ó 500 trại sản xuất giống, tập trung chủ yếu ở miền Trung, trịsản xuất giống thời kỳ này có công suất thấp, khoảng 1,5 triệu PL/năm và trong năm

1994 cả nước sản xuất được khoảng 1,4 tỷ tôm PL15 (Bộ Thủy Sản, 2000)

Năm 1999 có 2.125 trại (Bộ Thủy Sản, 1999) và năm 2002 cả nước có 4.774 trại đãsản xuất được 19 tỷ con giống, các trại này tập trung chủ yếu ở các tỉnh Khánh Hòa,Ninh Thuận và Cà Mau với số trại tương ứng là 1.260, 1.196 và 821 (Bộ Thủy Sản,2003)

Trang 15

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm

Môn học được thực hiện trong thời gian từ ngày 01/11/2020 đến ngày 21/11/2020 tạitrại thực nghiệm thủy sản – Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô

3.2 Vật liệu dụng cụ và trang thiết bị

Vật liệu: Tôm sú

Thiết bị: Kính hiển vi, cân điện tử, tủ lạnh máy thổi khí và hệ thống sục khí

Các dụng cụ thường dùng: Bể composite 1300L, đĩa petri, ống siphon, thau nhựa, xô,nhiệt kế, kéo, đèn pin, nhíp

Đá bọt, ống tự chế (cố định tôm trong quá trình thực hiện), dây, vợt Bộ test: pH;

NH4/NH3; NO2

-Hình 3.1 -Hình ảnh một số trang thiết bị và dụng cụ

Trang 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Sinh viên trực tiếp cho sinh sản nhân tạo tôm sú Trực tiếp từ khâu chuẩn bị dụng cụ,theo dõi từng giai đoạn phát triển của tôm sú và cho ăn

3.3.1 Phương pháp cắt cuống mắt

Cắt mắt ở tôm: nhằm loại bỏ tuyến X (tiết ra hormone ức chế sinh sản) nằm trong cầumắt Có thể dùng kéo, kẹp để cắt mắt, buột cuống mắt hay bóp cầu mắt… Cắt mắtnhằm thúc đẩy sự thành thục mau chóng hơn thông qua tác động của tuyến nội tiết.Mắt bị thắt cuống có thể rụng sau đó nhưng dịch cơ thể không bị thất thoát Sauk hi cắtcuống mắt quan sát thấy buồng trứng ở giai đoạn IV (thành thục), tiến hành cho đẻ.Phương pháp lấy tinh trên tôm đực: túi tinh nằm ờ góc chân ngực V (túi tinh màu trắngđục giống như hạt gạo) Sau đó tiến hành cố định tôm vào ống tự chế, dung khăn đểgiữ tôm lại để tránh cho tôm bị hư hại khi cử động mạnh Sau đó tiến hành ấn nhẹ ởchân ngực V, túi tinh sẽ lòi ra, dung nhíp gấp túi tinh ra

Hình 3.2 Cố định tôm vào ống tự chế

Phương pháp cấy tinh vào tôm mẹ: cố định tôm mẹ vào ống tự chế, sau đó tiến hànhdùng nhíp gấp túi tinh vào Thelycum (nằm giữa chân ngực IV và V của tôm mẹ).Phương pháp cấy tinh nhân tạo tôm sú:

Khi tôm cái lột xác và không có giao vĩ, thì tiến hành cấy tinh tốt nhất từ 1 đến 3 ngàysau Bắt tôm mẹ lên khỏi mặt nước, dùng que bông gòn se vào thelycom để hai mépthelycam hở ra, sau đó đưa túi tỉnh vào

Dụng cụ cấy tinh là một ống mềm hoặc ống nhựa PVC đường kính 60 mm, dài 30 cm.Cắt một bên ống và lót vào bên trong một tấm đệm mút dầy thấm nước biển để giữtôm Tôm đực và cái được nhốt trong thai nhựa riêng để chuẩn bị cho thụ tinh nhântạo Thao tác thụ tinh được hai người thực hiện và tiến hành theo các bước sau:

( 1 ) Lấy tinh tôm đực

Ngày đăng: 17/06/2021, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w